Giáo án theo Tuần (Lớp 4). Giáo án Tuần 23 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:55' 08-04-2023
Dung lượng: 245.9 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Kiều Oanh
Ngày gửi: 15h:55' 08-04-2023
Dung lượng: 245.9 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
NGÀY
HAI
20/2
MÔN
TUẦN 23
(20/2/2023 ⇨24/2/2023)
HĐTT
Chào cờ
Thể dục
Bật xa - Trò chơi “Con sâu đo”
Tiếng Việt
Tập đọc: Hoa học trò
Tiếng Việt
Chính tả (Nhớ viết): Chợ Tết
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
BÀI DẠY
Lesson 3
TABN
Toán
Luyện tập chung
STEM
BA
21/2
Tiếng việt
LTVC: Dấu gạch ngang
Tiếng việt
TLV: Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
NGLL1
Giá trị của dữ liệu
Toán
Luyện tập chung
Tiếng Anh
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
Tiếng Anh
Khoa học
TƯ
22/2
Nhạc
Học hát : Bài Chim sáo.
Toán
Phép cộng phân số (Tiết 1)
Tiếng Việt
Văn học và khoa học thời hậu Lê
Kĩ thuật
Trồng cây rau hoa.
T. TC
Phép cộng phân số
Tiếng Anh
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 4
Tiếng Anh
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Thể dục
SÁU
24/2
Tập đọc: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Lịch sử
Đạo đức
NĂM
23/2
Ánh sáng
Giá trị của dữ liệu
Phép cộng phân số (Tiết 2)
LTVC: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy - Trò chơi “Con sâu đo”
Khoa học
Bóng tối
Toán
Luyện tập
Địa lý
H ĐSX của người dân ở ĐBNB(TT)
Tiếng Việt
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tiếng Việt
TLV: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
Mĩ thuật
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
NGLL3
Những tờ giấy kì diệu.
SHCN
KĐT, CSRM: tác dụng của việc súc miệng với Flour
TUẦN
23
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
BẬT XA - TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG VIỆT
HOA HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng
cảnh đẹp như thế nào?
đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa
người đi chợ tết có điểm gì chung?
son …
+ Điểm chung là: Tất cả mọi người
đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý
nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời,
muôn ngàn con bướm thắm, xanh um,
mát rượi, e ấp, xoè ra …
- GV chốt vị trí các đoạn:
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè
ra, nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
các HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với
những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với
“Hoa học trò”?
học trò. Phượng được trồng trên các
sân trường và nở hoa vào mùa thi của
học trò …
(Kết hợp cho HS quan sát tranh).
Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất
nhiều học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở
biệt?
một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả
một góc trời; màu sắc như cả ngàn con
bướm thắm đậu khít nhau.
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn
lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học,
sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ
he.ø
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu
phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố
rực lên như tết nhà nhà dán câu đối
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào đỏ.
theo thời gian?
+ HS đọc đoạn 3.
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu.
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?
dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
phượng rực lên.
- HS có thể trả lời:
* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa
rất gần gũi, thân thiết với học trò.
- Hãy nêu nội dung chính của bài.
* Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy
của hoa phượng.
Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của hoa phượng – hoa học trò, đối với
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
những HS đang ngồi trên ghế nhà
trường.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
hoa phượng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay và các biện pháp NT rất đặc sắc
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về hoa phượng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ
- Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của
quang cảnh chung ngày chợ tết ở một
vùng trung du và niềm vui của mọi
người khi đi chợ tết.
- HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép,
lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu,
ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ
8 chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a:
âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt
Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức,
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,
bức tranh
- Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền
hoàn chỉnh
+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và
ta điều gì?
kien trì
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ưc/ưt
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ưt/ưc.
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
( GV BỘ MÔN)
STEM
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123)
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: (ở đầu tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
4
4
14
em làm các bước trung gian ra giấy 9 11
25 < 23 ;
15 < 1
14 < 14 ;
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở.
8
24
20 20
15
9 = 27 ;
19 > 27 ; 1 < 14
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại - HS giải thích tại sao mình lại điền dấu
điền dấu như vậy.
như vậy
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số - HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực
cùng MS và khác MS
hiện so sánh.
Bài 2: (ở đầu tr123).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn
1, thế nào là phân số bé hơn 1.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả
bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
3
<1
5
5
>1
b) 3
Đáp án:a)
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp.
Đáp án:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều
được số chia hết cho 2 nhưng không
+ Vì sao điền như thế lại được số không
chia hết cho 5?
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 9?
chia hết cho 5.
+ Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc
5 mới chia hết cho 5.
+ Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 +
phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6
= 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ thì được số 756 chia hết cho 9.
dành cho HS hoàn thành sớm
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3: Đáp án:
6 6 6
<¿ ¿ <¿ ¿
a) 11 7 5
b) Thực hiện rút gọn các phân số:
6
3
9 3
12 3
=
=
=
20 10 ; 12 4 ;
32 8
3
3 3
6
12
9
<¿ ¿ <¿ ¿
<¿ ¿ <¿ ¿
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
Vì: 10 8 4 nên 20 32 12
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
Bài tập PTNL HS:M3+M4
Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các
phân số dưới đây:
;
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 1: Cho HS làm cả bài để rèn luyện.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2022
TIẾNG VIỆT
DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục
III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh
dấu phần chú thích (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT.
+ Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhận vật (ông khách
và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
b. Ghi nhớ:
được bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc bài học.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối
thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập.
1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch (Bố Pa- xcan là một viên chức)
ngang trong chuyện Quà tặng cha và 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
mỗi câu.
3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
+ HS nêu lại tác dụng
*Bài tập 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,
tập.
luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
thường lệ, bố hỏi tôi:
- GV nhận xét và đánh giá những bài - Con gái của bố học hành như thế nào?
làm tốt.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên
vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen
bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích trong câu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động ứng dụng: HS tìm câu có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần
chú thích trong câu.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận
của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1);
2. Kĩ năng
- Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích
(BT2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
+ Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
+ Tranh, ảnh một số loài cây.
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả
các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1).Viết được đoạn văn
ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1:
Nhóm 4 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung - HS thảo luận nhóm đọc 2 đoạn văn.
BT1.
Hoa sầu đâu. Quả cà chua.
Đáp án:
a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)
- GV nhận xét và chốt lại (GV đưa - Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả
bảng viết tóm tắt lên bảng lớp).
từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành
chùm, có cái đẹp của cả chùm.
- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng
biện pháp so sánh
- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm
của tác giả “Bao nhiêu thứ đó … men
gì”.
b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)
- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi
kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả
chín.
- Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với
những hình ảnh so sánh, nhân hoá thú vị
Bài tập 2: Chọn một loài hoa hoặc - HS làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
một thứ quả mà em thích. Sau đó viết - HS chữa cách dùng từ, đặt câu cho bạn
một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả VD: Tả quả khế
em đã chọn
Khi những bông hoa tím rời cành, trôi theo
dòng nước là lúc những quả khế non chào
đời. Quả lúc đầu xanh vàng, nhỏ nhắn, e
ấp giữa tán lá. Quả khế lớn dần, chuyển
sang màu xanh đậm nhưng các múi vẫn
còn khô, ăn vào hơi chát chát. Rồi thời
gian dần trôi, nghoảnh đi nghoảnh lại đã
thấy những chùm khế vàng mọng lủng
lẳng trong vòm cây như những chiếc đèn
lồng. Cắn một miếng, nước chan hoà, vị
ngọt mát thấm vào cổ họng. Ôi, ngon làm
sao!
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Chữa lại những lỗi trong đoạn văn
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật vào đoạn
văn miêu tả
NGLL1
GIÁ TRỊ CỦA DỮ LIỆU
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
14
- Số HS trai bằng 31 HS cả lớp.
17
- Số HS gái bằng 31 HS cả lớp.
Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Muốn biết trong các phân số đã cho
5
+ Thực hiện rút gọn các PS đã cho
phân số nào bằng phân số 9 ta làm như
thế nào?
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
- Củng cố tính chất của PS
20 20 :4
5
36 = 36 :4 = 9
15
15:3
5
18 = 18:3 = 6
9
45 45 : 5
25 = 25 : 5 = 5
35 :7
35
5
63 = 63 :7 = 9
20 35
5
* Vậy các phân số bằng 9 là 36 ; 63
- HS chia sẻ bài làm của mình.
Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp
phép tính với số tự nhiên.
c)
864752 d)18490 215
91846
1290
86
772906
000
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125)
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành
- HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ
sớm)
lớp
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hoàn thiện các bài tập
* BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a
sao cho:
a. 275a chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết
cho 9.
c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS làm cả bài để rèn luyện.
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
( GV BỘ MÔN)
Lesson 3
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , …
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh
sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong;
ống nhựa mềm ; tấm gỗ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Bàn tay nặn bột
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại
thanh?
được nhiêù lần những âm thanh hay
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các
người?
bệnh thần kinh
+ Hãy nêu những biện pháp để phòng + Có quy định chug về không gây
chống ô nhiễm tiếng ồn?
tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật
ngăn cách làm giảm tiếng ồn
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn,
đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ
thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế
nào? Vì sao?
+ Em biết gì về ánh sáng?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- HS lắng nghe
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:
+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi
vật.
+ Ánh sáng có thể xuyên qua một số
vật.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi:
tìm tòi:
Chẳng hạn
+ Có nhóm nào có thắc mắc gì không?
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương
các vật không?
án tìm tòi .
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
các vật nào?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN,
* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN
của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng theo nhóm và điền thôngtin các mục
1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt
còn lại vào vở Ghi chép khoa học về
và nhìn các vật xung quanh thì thấy các
các kiến thức về ánh sáng.
vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì
không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng
truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong
thì ánh sáng từ vật không truyền được tới
mắt nữa.
* Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể
truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng
TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như
tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm
bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ… HS có thể
nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số
vật như tấm kính trong, tấm ni – lông
trong và không truyền qua các vật như
tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ….
* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy
vật khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở
SGK trang 91.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
trình làm thí nghiệm.
- GV tổng kết, nêu nội dung bài học:
Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta
chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
đo truyền vào mắt
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật
được chiếu sáng
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý
kiến.
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm
việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
- HS nêu lại bài học.
+ Các vật tự phát sáng: Mặt Trời,
bóng đèn điện, ngọn lửa,...
+ Các vật được chiếu sáng: bàn ghế,
sách vở,...
4. HĐ sáng tạo (2p)
- Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì
điều gì sẽ xảy ra?
Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023
NHẠC
HỌC HÁT : BÀI CHIM SÁO.
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách cộng 2 PS khác MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được 2 PS khác MS
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Lấy VD minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy
1
màu, bạn Hà lấy 2 băng giấy, bạn An - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của
1
đề
lấy 3 băng giấy. Hỏi cả hai bạn lấy bao
nhiêu phần của băng giấy màu?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy đi bao nhiêu
phần của băng giấy màu chúng ta làm
phép tính gì ?
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số này?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu
cách thực hiện phép tính
- GV chốt: Thực hiện QĐMS các
phân số và thực hiện phép cộng 2 PS
cùng MS
+ Chúng ta làm phép tính cộng:
1
1
2 + 3
+ Mẫu số của hai phân số này khác
nhau.
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Quy đồng mẫu số hai phân số:
1 x3 3 1
1x 2 2
1
2 = 2 x3 = 6 ; 3 = 3 x 2 = 6
Cộng hai phân số:
3
2
5
1
1
2 + 3 = 6 + 6 = 6 .
+ Vậy muốn thực hiện được phép cộng + Muốn cộng hai phân số khác mẫu
hai phân số khác MS, chúng ta làm thế số chúng ta quy đồng mẫu số hai
nào?
phân số rồi cộng hai phân số đó.
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên
quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a,b,c: HSNK làm cả bài
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
Lớp
Đáp án:
2 3
8
9
17
a) 3 + 4 = 12 + 12 = 12
9 3 45 12 67
+ = + =
b) 4 5 20 20 20
2 4 14 20 34
+ = + =
c) 5 7 35 35 35
3 4 9 20 29
+ = + =
5
3 15 15 15
d)
* KL: Củng cố cách cộng các phân số
khác mẫu số.
Bài 2a,b : (HS NK làm cả bài)
- Thực hiện nhóm đôi - Chia sẻ lớp
3 1 3 1x 3 3 3 6
+ = +
= + =
- GV kết luận, chốt cách làm
12 4 12 4 x 3 12 12 12
4 3 4 3 x 5 4 15 19
+ = +
= + =
25 5 25 5 x 5 25 25 25
26 4 26 4 x 3 26 12 37
+ = +
= + =
81 27 81 27 x 3 81 81 81
5 7 5 7 x 8 5 56 61
+ = +
= + =
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
64 8 64 8 x 8 64 64 64
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ nhóm
Bài giải
Sau 2 giờ xe ô tô đó chạy được số phần
- Lưu ý HS viết đúng danh số
quãng đường là:
3 2 37
+ =
8 7 56 (quãng đường)
37
4. HĐ ứng dụng (1p)
Đ/s: 56 quãng đường
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Nắm được cách cộng 2 PS khác MS
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- Bài tập 1,2 HS làm cả bài để rèn luyện phép cộng phân số.
TIẾNG VIỆT
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ
nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi;
thuộc một khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài
với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con.
Học thuộc lòng một số câu thơ mình thích
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm với mẹ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* KNS: Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích
cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò?
+ 1 HS đọc
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng + Vì phượng là loài cây rất gần gũi,
là “hoa học trò”?
quen thuộc với học trò. Phượng
thường nở vào mùa thi của học trò.
Thấy màu h...
HAI
20/2
MÔN
TUẦN 23
(20/2/2023 ⇨24/2/2023)
HĐTT
Chào cờ
Thể dục
Bật xa - Trò chơi “Con sâu đo”
Tiếng Việt
Tập đọc: Hoa học trò
Tiếng Việt
Chính tả (Nhớ viết): Chợ Tết
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
BÀI DẠY
Lesson 3
TABN
Toán
Luyện tập chung
STEM
BA
21/2
Tiếng việt
LTVC: Dấu gạch ngang
Tiếng việt
TLV: Luyện tập tả các bộ phận của cây cối
NGLL1
Giá trị của dữ liệu
Toán
Luyện tập chung
Tiếng Anh
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
Tiếng Anh
Khoa học
TƯ
22/2
Nhạc
Học hát : Bài Chim sáo.
Toán
Phép cộng phân số (Tiết 1)
Tiếng Việt
Văn học và khoa học thời hậu Lê
Kĩ thuật
Trồng cây rau hoa.
T. TC
Phép cộng phân số
Tiếng Anh
Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 4
Tiếng Anh
NGLL2
Toán
Tiếng Việt
Thể dục
SÁU
24/2
Tập đọc: Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
Lịch sử
Đạo đức
NĂM
23/2
Ánh sáng
Giá trị của dữ liệu
Phép cộng phân số (Tiết 2)
LTVC: Mở rộng vốn từ: Cái đẹp
Bật xa và tập phối hợp chạy, nhảy - Trò chơi “Con sâu đo”
Khoa học
Bóng tối
Toán
Luyện tập
Địa lý
H ĐSX của người dân ở ĐBNB(TT)
Tiếng Việt
Kể chuyện : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tiếng Việt
TLV: Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối
Mĩ thuật
CĐ 9: Sáng tạo họa tiết, tạo dáng và trang trí đồ vật
NGLL3
Những tờ giấy kì diệu.
SHCN
KĐT, CSRM: tác dụng của việc súc miệng với Flour
TUẦN
23
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
CHÀO CỜ
THỂ DỤC
BẬT XA - TRÒ CHƠI “CON SÂU ĐO”
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG VIỆT
HOA HỌC TRÒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và
niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết giữ gìn và bảo vệ hoa phượng - một loài hoa gắn bó với tuổi
học trò.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Người các ấp đi chợ tết trong khung + Khung cảnh đẹp là: Dải mây trắng
cảnh đẹp như thế nào?
đỏ dần; sương hồng lam; sương trắng
+ Bên cạnh dáng vẻ riêng, những rỏ đầu cành; núi uốn mình; đồi thoa
người đi chợ tết có điểm gì chung?
son …
+ Điểm chung là: Tất cả mọi người
đều rất vui vẻ: họ tưng bừng ra chợ tết.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học Họ vui vẻ kéo hàng trên cỏ biếc..
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
gợi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng nhẹ nhàng, suy tư. Chú ý
nhấn giọng ở những từ ngữ: cả một
loạt, cả một vùng, cả một góc trời,
muôn ngàn con bướm thắm, xanh um,
mát rượi, e ấp, xoè ra …
- GV chốt vị trí các đoạn:
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (đoá, phần tử, xoè
ra, nỗi niềm, mát rượi ,...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
các HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với
những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tại sao tác giả gọi hoa phượng là * Vì phượng là loại cây rất gần gũi với
“Hoa học trò”?
học trò. Phượng được trồng trên các
sân trường và nở hoa vào mùa thi của
học trò …
(Kết hợp cho HS quan sát tranh).
Hoa phương gắn với kỉ niệm của rất
nhiều học trò về mài trường.
+ Vẻ đẹp của hoa phượng có gì đặc * Vì phượng đỏ rực, đẹp không phải ở
biệt?
một đoá mà cả loạt, cả một vùng, cả
một góc trời; màu sắc như cả ngàn con
bướm thắm đậu khít nhau.
- Hoa phượng gợi cảm giác vừa buồn
lại vừa vui: buồn vì sắp hết năm học,
sắp xa mái trường, vui vì được nghỉ
he.ø
- Hoa phượng nở nhanh bất ngờ, màu
phượng mạnh mẽ làm khắp thành phố
rực lên như tết nhà nhà dán câu đối
+ Màu hoa phượng đổi như thế nào đỏ.
theo thời gian?
+ HS đọc đoạn 3.
* Lúc đầu màu hoa phượng là màu đỏ
còn non. Có mưa, hoa càng tươi dịu.
Dần dần, số hoa tăng, màu cũng đậm
+ Bài văn giúp em hiểu về điều gì?
dần rồi hoà với mặt trời chói lọi, màu
phượng rực lên.
- HS có thể trả lời:
* Giúp em hiểu hoa phượng là loài hoa
rất gần gũi, thân thiết với học trò.
- Hãy nêu nội dung chính của bài.
* Giúp em hiểu được vẻ đẹp lộng lẫy
của hoa phượng.
Nội dung: Bài văn miêu tả vẻ đẹp độc
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các đáo của hoa phượng và nêu ý nghĩa
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời của hoa phượng – hoa học trò, đối với
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
những HS đang ngồi trên ghế nhà
trường.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài, nhấn giọng được các từ ngữ
gọi tả vẻ đẹp của hoa phượng
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài. - HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
+ Em học được điều gì cách miêu tả + Tác giả quan sát rất tỉ mỉ, sử dụng
hoa phượng của tác giả?
nhiều giác quan, dùng từ ngữ miêu tả
- Lưu ý HS học hỏi các hình ảnh hay và các biện pháp NT rất đặc sắc
trong miêu tả của tác giả. Giáo dục tình
yêu cây cối và ý thức bảo vệ cây.
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Tìm hiểu các bài tập đọc, bài thơ khác
nói về hoa phượng
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- HS thi đọc theo nhóm ở hoạt động luyện đọc, nhóm nào đọc tốt nhất sẽ được
khen cả tổ.
TIẾNG VIỆT
CHỢ TẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng các câu thơ 8 chữ
- Làm đúng BT2 phân biệt âm đầu s/x và vần ưc/ưt
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá:
Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Đoạn chính tả nói về vẻ đẹp của
quang cảnh chung ngày chợ tết ở một
vùng trung du và niềm vui của mọi
người khi đi chợ tết.
- HS nêu từ khó viết: ôm ấp, viền, mép,
lon xon, lom khom, yếm thắm, nép đầu,
ngộ nghĩnh.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện - Viết từ khó vào vở nháp
viết.
Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ
8 chữ.
* Cách tiến hành:
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
3. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được r/d/gi
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2: Điền vào chỗ trống tiếng chứa Đ/a:
âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt
Thứ tự từ cần điền: hoạ sĩ, nước Đức,
sung sướng, không hiểu sao, bức tranh,
bức tranh
- Đọc lại câu chuyện sau khi đã điền
hoàn chỉnh
+ Câu chuyện vui muốn khuyên chúng + Làm việc gì cũng cần cẩn thận và
ta điều gì?
kien trì
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt ưc/ưt
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động vận dụng cho Hs viết câu với từ vừa tìm chứa ưt/ưc.
TABN
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
( GV BỘ MÔN)
STEM
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức
- Củng cố cách so sánh 2 phân số
- Các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5 và 9
2. Kĩ năng
- HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Kết hợp ba bài LTC trang 123, 124 thành hai bài LTC)
* Bài tập cần làm: Bài 1 (ở đầu tr123), bài 2 (ở đầu tr123), bài 1a, c (ở cuối tr123)
(a chỉ cần tìm một chữ số).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (35p)
* Mục tiêu: - HS thực hiện so sánh được 2 PS và vận dụng các bài toán liên quan
- Vận dụng các dấu hiệu chia hết vào làm các bài tập
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1: (ở đầu tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Chia sẻ lớp
- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các Đáp án:
4
4
14
em làm các bước trung gian ra giấy 9 11
25 < 23 ;
15 < 1
14 < 14 ;
nháp, chỉ ghi kết quả vào vở.
8
24
20 20
15
9 = 27 ;
19 > 27 ; 1 < 14
+ GV có thể yêu cầu HS giải thích tại lại - HS giải thích tại sao mình lại điền dấu
điền dấu như vậy.
như vậy
- GV củng cố cách so sánh 2 phân số - HS M3+M4 lấy thêm ví dụ và thực
cùng MS và khác MS
hiện so sánh.
Bài 2: (ở đầu tr123).
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS nhắc lại thế nào là phân số lớn hơn
1, thế nào là phân số bé hơn 1.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
- Chia sẻ, nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 1a, c (ở cuối tr123): HSNK làm cả
bài
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
a) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
3
<1
5
5
>1
b) 3
Đáp án:a)
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp.
Đáp án:
+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào thì đều
được số chia hết cho 2 nhưng không
+ Vì sao điền như thế lại được số không
chia hết cho 5?
c) Điền số nào vào 75 để 75 chia
hết cho 9?
chia hết cho 5.
+ Vì chỉ những số có tận cùng là 0 hoặc
5 mới chia hết cho 5.
+ Để 75 chia hết cho 9 thì 7 + 5 +
phải chia hết cho 9. 7 + 5 = 12, 12 + 6
= 18, 18 chia hết cho 9. Vậy điền 6 vào
Bài 3+ Bài 4 (trang 123) Bài tập chờ thì được số 756 chia hết cho 9.
dành cho HS hoàn thành sớm
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3: Đáp án:
6 6 6
<¿ ¿ <¿ ¿
a) 11 7 5
b) Thực hiện rút gọn các phân số:
6
3
9 3
12 3
=
=
=
20 10 ; 12 4 ;
32 8
3
3 3
6
12
9
<¿ ¿ <¿ ¿
<¿ ¿ <¿ ¿
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
Vì: 10 8 4 nên 20 32 12
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
Bài tập PTNL HS:M3+M4
Không quy đồng mẫu số, hãy so sánh các
phân số dưới đây:
;
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
- Bài tập 1: Cho HS làm cả bài để rèn luyện.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2022
TIẾNG VIỆT
DẤU GẠCH NGANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn (BT1, mục
III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối thoại và đánh
dấu phần chú thích (BT2).
* HS M3+M4 viết được đoạn văn ít nhất 5 câu, đúng yêu cầu của BT2 (mục III).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + 2 tờ giấy để viết lời giải BT.
+ Bút dạ và 4 tờ giấy trắng khổ rộng để HS làm BT 2.
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT (15 p)
* Mục tiêu: Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành: HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
a. Nhận xét
Bài tập1, 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Đáp án:
Đoạn a:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu chỗ bắt
đầu lời nói của nhận vật (ông khách
và cậu bé) trong đối thoại.
Đoạn b:
+ Dấu gạch ngang đánh dấu phần
chú thích trong câu văn.
Đoạn c:
- Chốt lại các tác dụng của dấu gạch ngang + Dấu gạch ngang liệt kê các biện
pháp cần thiết để bảo quản quạt điện
b. Ghi nhớ:
được bền.
- Cho HS đọc lại phần ghi nhớ.
- HS đọc bài học.
3. HĐ luyện tập :(18 p)
* Mục tiêu: Nhận biết và nêu được tác dụng của dấu gạch ngang trong bài văn
(BT1, mục III); viết được đoạn văn có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu lời đối
thoại và đánh dấu phần chú thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
* Bài tập 1:
Cá nhân - Nhóm 2- Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Đáp án:
tập.
1. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
- GV giao việc: tìm câu có dấu gạch (Bố Pa- xcan là một viên chức)
ngang trong chuyện Quà tặng cha và 2. * Đánh dấu phần chú thích trong câu
nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong (đây là ý nghĩ của Pa – xcan)
mỗi câu.
3. * Đánh dấu chỗ bắt đầu câu nói của
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. Pa- xcan và đánh dấu phần chú thích
GV dán tờ phiếu đã biết lời giải lên (nay là lời Pa- xcan nói với bố)
bảng lớp.
+ Dấu gạch ngang có tác dụng gì?
+ HS nêu lại tác dụng
*Bài tập 2:
Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài VD: Tuần này tôi học hành chăm chỉ,
tập.
luôn được cô giáo khen. Cuối tuần, như
- Gọi vài HS đọc bài làm của mình.
thường lệ, bố hỏi tôi:
- GV nhận xét và đánh giá những bài - Con gái của bố học hành như thế nào?
làm tốt.
4. HĐ ứng dụng (1p)
5. HĐ sáng tạo (1p)
Tôi đã chờ đợi câu hỏi này của bố nên
vui vẻ trả lời ngay:
- Con thường xuyên được cô giáo khen
bố ạ.
- Thế ư! – Bố tôi vừa mừng rỡ thốt lên.
- Ghi nhớ tác dụng của dấu gạch ngang
- Lấy VD dấu gạch ngang dùng để đánh
dấu phần chú thích trong câu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Hoạt động ứng dụng: HS tìm câu có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phần
chú thích trong câu.
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP MIÊU TẢ CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả các bộ phận
của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1);
2. Kĩ năng
- Viết được đoạn văn ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích
(BT2).
3. Phẩm chất
- Có ý thức dùng từ đặt câu và sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Một số tờ giấy kẻ thể hiện nội dung các BT 1a, b.
+ Bảng viết sẵn lời giải BT, d, e.
+ Tranh, ảnh một số loài cây.
- HS: Vở, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập-thực hành
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận
động tại chỗ
- GV dẫn vào bài học
2. HĐ thực hành (30p)
* Mục tiêu: Nhận biết được một số điểm đặc sắc trong cách quan sát và miêu tả
các bộ phận của cây cối (hoa, quả) trong đoạn văn mẫu (BT1).Viết được đoạn văn
ngắn tả một loài hoa (hoặc một thứ quả) mà em yêu thích (BT2).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
Bài tập 1:
Nhóm 4 – Lớp
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung - HS thảo luận nhóm đọc 2 đoạn văn.
BT1.
Hoa sầu đâu. Quả cà chua.
Đáp án:
a) Đoạn tả hoa sầu đâu (Vũ Bằng)
- GV nhận xét và chốt lại (GV đưa - Cách miêu tả: tả cả chùm hoa, không tả
bảng viết tóm tắt lên bảng lớp).
từng bông vì hoa sầu đâu nhỏ, mọc thành
chùm, có cái đẹp của cả chùm.
- Đặc tả mùi thơm đặc biệt của hoa bằng
biện pháp so sánh
- Dùng từ ngữ, hình ảnh thể hiện tình cảm
của tác giả “Bao nhiêu thứ đó … men
gì”.
b) Đoạn tả quả cà chua (Ngô Văn Phú)
- Tả cây cà chua từ khi hoa rụng đến khi
kết quả, từ khi quả còn xanh đến khi quả
chín.
- Tả cà chua ra quả xum xuê, chi chít với
những hình ảnh so sánh, nhân hoá thú vị
Bài tập 2: Chọn một loài hoa hoặc - HS làm việc cá nhân – Chia sẻ lớp
một thứ quả mà em thích. Sau đó viết - HS chữa cách dùng từ, đặt câu cho bạn
một đoạn văn miêu tả hoa hoặc quả VD: Tả quả khế
em đã chọn
Khi những bông hoa tím rời cành, trôi theo
dòng nước là lúc những quả khế non chào
đời. Quả lúc đầu xanh vàng, nhỏ nhắn, e
ấp giữa tán lá. Quả khế lớn dần, chuyển
sang màu xanh đậm nhưng các múi vẫn
còn khô, ăn vào hơi chát chát. Rồi thời
gian dần trôi, nghoảnh đi nghoảnh lại đã
thấy những chùm khế vàng mọng lủng
lẳng trong vòm cây như những chiếc đèn
lồng. Cắn một miếng, nước chan hoà, vị
ngọt mát thấm vào cổ họng. Ôi, ngon làm
sao!
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Chữa lại những lỗi trong đoạn văn
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật vào đoạn
văn miêu tả
NGLL1
GIÁ TRỊ CỦA DỮ LIỆU
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố tính chất của phân số, so sánh phân số, dấu hiệu chia hết và các phép
tính với số tự nhiên
2. Kĩ năng
- Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Lưu ý: Gộp 3 bài Luyện tập chung thành 2 bài
* BT cần làm: Bài 2 (ở cuối tr123), bài 3 (tr124), bài 2 (c, d) (tr125)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập.
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu bài mới
2. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: - Vận dụng tính chất của PS để giải các bài toán liên quan
- Thực hiện so sánh và sắp thứ tự các phân số
- Làm đúng 4 phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: (ở cuối tr 123).
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 - Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài Chia sẻ lớp
tập.
Đáp án:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
- Tổng số HS lớp đó là:
14 + 17 = 31 (HS)
14
- Số HS trai bằng 31 HS cả lớp.
17
- Số HS gái bằng 31 HS cả lớp.
Bài 3: (tr124)
- GV gọi HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
+ Muốn biết trong các phân số đã cho
5
+ Thực hiện rút gọn các PS đã cho
phân số nào bằng phân số 9 ta làm như
thế nào?
- HS làm cá nhân – Chia sẻ lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
- Củng cố tính chất của PS
20 20 :4
5
36 = 36 :4 = 9
15
15:3
5
18 = 18:3 = 6
9
45 45 : 5
25 = 25 : 5 = 5
35 :7
35
5
63 = 63 :7 = 9
20 35
5
* Vậy các phân số bằng 9 là 36 ; 63
- HS chia sẻ bài làm của mình.
Bài 2 (c, d) (tr 125) HSNK làm cả bài
- Củng cố cách đặt tính và thực hiện các - Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – lớp
phép tính với số tự nhiên.
c)
864752 d)18490 215
91846
1290
86
772906
000
Bài 1+ Bài 5(tr 124) +Bài 3 (tr 125)
(bài tập chờ dành cho HS hoàn thành
- HS tự làm vào vở Tự học và chia sẻ
sớm)
lớp
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Hoàn thiện các bài tập
* BTPTNL: Cho số 275a. Hãy tìm a
sao cho:
a. 275a chia hết cho 2 nhưng không
chia hết cho 5.
b. Chia hết cho 3 nhưng không chia hết
cho 9.
c. Chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
- Bài tập 2: HS làm cả bài để rèn luyện.
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
Lesson 3
( GV BỘ MÔN)
TIẾNG ANH
THEME 7:AROUND TOWN
( GV BỘ MÔN)
Lesson 3
KHOA HỌC
ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
+ Vật tự phát sáng : Mặt trời, ngọn lửa,…
+ Vật được chiếu sáng : Mặt trăng, bàn ghế , …
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh
sáng truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
2. Kĩ năng
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập nghiêm túc, sáng tạo
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh phóng to
- HS: chuẩn bị theo nhóm: hộp kín màu đen; đèn pin ; tấm kính; nhựa trong;
ống nhựa mềm ; tấm gỗ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Bàn tay nặn bột
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
Trò chơi: Hộp quà bí mật
của GV
+ Bạn hãy nêu ích lợi của việc ghi laị âm + Giúp chúng ta lưu giữ và nghe lại
thanh?
được nhiêù lần những âm thanh hay
+Tiếng ồn có tác hại gì đối với con + Gây đau đầu, mất ngủ, tạo ra các
người?
bệnh thần kinh
+ Hãy nêu những biện pháp để phòng + Có quy định chug về không gây
chống ô nhiễm tiếng ồn?
tiếng ồn nơi công cộng/ Sử dụng vật
ngăn cách làm giảm tiếng ồn
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ về các vật tự phát sáng và các vật được chiếu sáng.
- Nêu được một số vật cho ánh sáng truyền qua và một số vật không cho ánh sáng
truyền qua.
- Nhận biết được ta chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật truyền tới mắt.
- Thực hành làm được các thí nghiệm để phát hiện kiến thức
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
Bước1: Đưa tình huống xuất phát và
nêu vấn đề:
- GV yêu cầu HS so sánh khi tắt hết đèn,
đóng kín cửa sổ và khi bật đèn mở cửa sổ
thì nhìn các dòng chữ trên bảng như thế
nào? Vì sao?
+ Em biết gì về ánh sáng?
Bước 2:Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu
của HS:
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết
ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa
học .
- GV cho HS đính phiếu lên bảng
- GV gọi nhóm 1 nêu kết quả của nhóm
mình.
- HS lắng nghe
- HS ghi chép hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép :
Chẳng hạn:
+ Có ánh sáng ta sẽ nhìn thấy mọi
vật.
+ Ánh sáng có thể xuyên qua một số
vật.
- HS thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến ghi chép vào phiếu.
- HS so sánh sự khác nhau của các ý
kiến ban đầu
Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án - HS nêu câu hỏi:
tìm tòi:
Chẳng hạn
+ Có nhóm nào có thắc mắc gì không?
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV cho HS thảo luận đề xuất phương
các vật không?
án tìm tòi .
+ Ánh sáng có thể xuyên qua được
- GV chốt phương án : Làm thí nghiệm
các vật nào?
- Chẳng hạn: HS đề xuất các phương
án
+ Làm thí nghiệm ; Quan sát thực tế.
+ Hỏi người lớn; Tra cứu trên mạng
v.v..
Bước 4: Thực hiện phương án tìm tòi:
- HS nhận đồ dùng TN, tự bố trí TN,
* Với nội dung tìm hiểu về đường truyền thực hiện TN, rút ra kết luận từ TN
của ánh sáng, GV có thể gợi ý TN: Dùng theo nhóm và điền thôngtin các mục
1 ống nhựa mềm, đặt ống thẳng vào mắt
còn lại vào vở Ghi chép khoa học về
và nhìn các vật xung quanh thì thấy các
các kiến thức về ánh sáng.
vật bên ngoài. Khi uốn cong ống thì
không thấy các vật nữa. Vậy ánh sáng
truyền theo đường thẳng vì khi uốn cong
thì ánh sáng từ vật không truyền được tới
mắt nữa.
* Với nội dung tìm hiểu Ánh sáng có thể
truyền qua một số vật, Gv có thể sủ dụng
TN: Dùng đèn pin chiếu qua các vật như
tấm kính trong, tấm ni – lông trong, tấm
bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ… HS có thể
nhận ra ánh sáng có thể truyền qua một số
vật như tấm kính trong, tấm ni – lông
trong và không truyền qua các vật như
tấm bìa cứng, cuốn sách, tấm gỗ….
* Với nội dung tìm hiểu Mắt nhìn thấy
vật khi nào?, GV có thể sử dụng TN ở
SGK trang 91.
Bước 5:Kết luận kiến thức:
- GV cho HS đính phiếu kết quả sau quá
trình làm thí nghiệm.
- GV tổng kết, nêu nội dung bài học:
Ánh sáng truyền theo đường thẳng. Ta
chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật
đo truyền vào mắt
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Hãy nêu các vật tự phát sáng và các vật
được chiếu sáng
- Quan sát và thảo luận thống nhất ý
kiến.
- HS đính phiếu – nêu kết quả làm
việc
- HS so sánh kết quả với dự đoán ban
đầu.
- HS nêu lại bài học.
+ Các vật tự phát sáng: Mặt Trời,
bóng đèn điện, ngọn lửa,...
+ Các vật được chiếu sáng: bàn ghế,
sách vở,...
4. HĐ sáng tạo (2p)
- Dự đoán: Nếu không có ánh sáng thì
điều gì sẽ xảy ra?
Thứ tư ngày 22 tháng 2 năm 2023
NHẠC
HỌC HÁT : BÀI CHIM SÁO.
( GV BỘ MÔN)
TOÁN
PHÉP CỘNG PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết cách cộng 2 PS khác MS
2. Kĩ năng
- Thực hiện cộng được 2 PS khác MS
- Vận dụng giải các bài toán liên quan
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a, b, c), bài 2 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, thực hành,...
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động:(5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu cách cộng 2 PS cùng MS
+ Lấy VD minh hoạ
- GV dẫn vào bài mới – Ghi tên bài
2. Hình thành KT (15p)
* Mục tiêu: Biết cách cộng 2 PS khác MS
* Cách tiến hành
- GV nêu vấn đề: Có một băng giấy
1
màu, bạn Hà lấy 2 băng giấy, bạn An - HS đọc đề bài, xác định yêu cầu của
1
đề
lấy 3 băng giấy. Hỏi cả hai bạn lấy bao
nhiêu phần của băng giấy màu?
+ Muốn biết cả hai bạn lấy đi bao nhiêu
phần của băng giấy màu chúng ta làm
phép tính gì ?
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số này?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và nêu
cách thực hiện phép tính
- GV chốt: Thực hiện QĐMS các
phân số và thực hiện phép cộng 2 PS
cùng MS
+ Chúng ta làm phép tính cộng:
1
1
2 + 3
+ Mẫu số của hai phân số này khác
nhau.
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Quy đồng mẫu số hai phân số:
1 x3 3 1
1x 2 2
1
2 = 2 x3 = 6 ; 3 = 3 x 2 = 6
Cộng hai phân số:
3
2
5
1
1
2 + 3 = 6 + 6 = 6 .
+ Vậy muốn thực hiện được phép cộng + Muốn cộng hai phân số khác mẫu
hai phân số khác MS, chúng ta làm thế số chúng ta quy đồng mẫu số hai
nào?
phân số rồi cộng hai phân số đó.
3. HĐ thực hành:(18 p)
* Mục tiêu: Thực hiện cộng được 2 PS khác MS. Vận dụng giải các bài tập liên
quan
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
Bài 1a,b,c: HSNK làm cả bài
- HS làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
Lớp
Đáp án:
2 3
8
9
17
a) 3 + 4 = 12 + 12 = 12
9 3 45 12 67
+ = + =
b) 4 5 20 20 20
2 4 14 20 34
+ = + =
c) 5 7 35 35 35
3 4 9 20 29
+ = + =
5
3 15 15 15
d)
* KL: Củng cố cách cộng các phân số
khác mẫu số.
Bài 2a,b : (HS NK làm cả bài)
- Thực hiện nhóm đôi - Chia sẻ lớp
3 1 3 1x 3 3 3 6
+ = +
= + =
- GV kết luận, chốt cách làm
12 4 12 4 x 3 12 12 12
4 3 4 3 x 5 4 15 19
+ = +
= + =
25 5 25 5 x 5 25 25 25
26 4 26 4 x 3 26 12 37
+ = +
= + =
81 27 81 27 x 3 81 81 81
5 7 5 7 x 8 5 56 61
+ = +
= + =
Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS hoàn
64 8 64 8 x 8 64 64 64
thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ nhóm
Bài giải
Sau 2 giờ xe ô tô đó chạy được số phần
- Lưu ý HS viết đúng danh số
quãng đường là:
3 2 37
+ =
8 7 56 (quãng đường)
37
4. HĐ ứng dụng (1p)
Đ/s: 56 quãng đường
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Nắm được cách cộng 2 PS khác MS
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
- Bài tập 1,2 HS làm cả bài để rèn luyện phép cộng phân số.
TIẾNG VIỆT
KHÚC HÁT RU NHỮNG EM BÉ LỚN TRÊN LƯNG MẸ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ
nữ Tà-ôi trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước (trả lời được các câu hỏi;
thuộc một khổ thơ trong bài).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài
với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâu sắc của mẹ dành cho con.
Học thuộc lòng một số câu thơ mình thích
3. Phẩm chất
- Tình yêu quê hương, đất nước, tình cảm với mẹ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
* KNS: Giao tiếp. Đảm nhận trách nhiệm phù hợp với lứa tuổi. Lắng nghe tích
cực
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- TBHT điều khiển các bạn chơi trò
chơi Hộp quà bí mật
+ Đọc lại bài Tập đọc: Hoa học trò?
+ 1 HS đọc
+ Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng + Vì phượng là loài cây rất gần gũi,
là “hoa học trò”?
quen thuộc với học trò. Phượng
thường nở vào mùa thi của học trò.
Thấy màu h...
 








Các ý kiến mới nhất