Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Thực hành kĩ năng sông lớp 5 năm 2023

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đăng Ngọc Lan
Ngày gửi: 17h:26' 31-03-2023
Dung lượng: 274.0 KB
Số lượt tải: 2119
Số lượt thích: 1 người (Hoa Mơ)
Thực hành kĩ năng sống
Bài 1: KĨ NĂNG XÂY DỰNG LÒNG TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh biết được lòng tự trọng là gì và tầm quan trọng của lòng tự trọng đói
với con người.
- HS hiểu được một số yêu cầu khi xây dựng lòng tự trọng.
- HS vận dụng được một số yêu cầu đã biết để xây dựng lòng tự trọng qua các
tình huống cụ thể.
2. Năng lực, phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,..
- HS biết tự trọng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giấy A4, bút lông, màu vẽ.
2. Học sinh: Tài liệu Thực hành kĩ năng sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Hát.
- Giới thiệu về môn học: Giới thiệu về nội - HS lắng nghe.
dung Thực hành kĩ năng sống ở lớp 5.
2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS miêu tả về ngoại hình,
tính cách, năng lực của bản thân.
- Cho HS hoạt động nhóm đôi. GV phát
- HS ghi lại những từ ngữ miêu tả về bản
cho mỗi HS một tờ giấy A4.
thân mình theo yêu cầu của BT, sau đó
- Cho HS thực hiện theo yêu cầu BT, GV
chia sẻ với bạn cùng bàn những đặc
có thể hỏi thêm 1 số câu hỏi, ví dụ:
điểm về ngoại hình, tính cách, năng lực
+ Hãy nêu một số từ ngữ chỉ ngoại hình,
học tập của bản thân.
tính cách hay năng lực học tập của em ?
+ Em viết về bản thân mình nhiều nhất ở
ngoại hình, tính cách hay năng lực ?
+ Hãy đọc lại những gì em miêu tả về
mình, sau đó suy nghĩ xem em có thực sự
đánh giá đúng về mình không ?
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ
thông tin của mình trước lớp.
- Tuyên dương sự mạnh dạn, tự tin và kĩ - HS hoàn thành vào giấy A4, 1 số HS
năng đánh giá bản thân… của các em.
chia sẻ thông tin về bản thân trước lớp.
* Hoạt động 2: Hoạt động chia sẻ phản hồi.
- Cho HS làm việc cá nhân.

- Yêu cầu 2 HS đọc yêu cầu hoạt động,
HS suy nghĩ và đánh dấu vào nhận định
phù hợp với bản thân.
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ
nhận định của mình trước lớp.
- GV chốt ý: Trên đây là những yêu cầu
và định hướng để các em xây dựng lòng
tự trọng. Nếu số dấu  từ 0 – 1, em cần
cố gắng rèn luyện để nâng cao lòng tự
trọng của mình.
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
- Gọi 2 HS đọc to tình huống trước lớp,
lớp theo dõi. Yêu cầu mỗi cá nhân đọc kĩ
tình huống và đề xuất phương án xử lí
cho tình huống GV đưa ra:
+ Bạn Nam đã làm gì với cây thước của
bạn Hòa ?
+ Việc làm của Nam đã gây ra hậu quả
như thế nào ?
+ Em có đồng tình với việc Nam đã làm
không ? Tại sao ?
+ Nếu em là Nam, em sẽ làm gì để thể
hiện lòng tự trọng ?
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ ý
kiến mình trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương HS đưa ra
được hướng giải quyết phù hợp, hay.
- GV phân tích và chốt ý : Xây dựng lòng
tự trọng không phải là ngoan cố không
nhận lỗi. Lòng tự trọng còn thể hiện ở suy
nghĩ và hành động : Biết dũng cảm nhận
lỗi và xin lỗi.
* Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm.
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Tổ chức trò chơi. Chia lớp thành 2 nhóm
(2 dãy). Phổ biến luật chơi : Khi nhóm A
đọc 1 nội dung bất kì trong cột A thì
nhóm B phải có nhiệm vụ tìm nội dung
tương ứng trong vòng 20 giây và ngược
lại.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS đọc lại những nhận định đúng.

- 2 HS đọc, cả lớp thực hiện yêu cầu.
- HS lần lượt chia sẻ nhận định của
mình.
- HS lắng nghe. 3 HS đọc to 3 phản hồi
trong tài liệu.

- HS đọc, suy nghĩ tìm hướng giải
quyết.

+ Lấy thước kẻ của Hòa mà không
mượn và quên trả lại.
+ Vì không có thước kẻ nên bạn Hòa bị
cô giáo khiển trách.
+ Không, vì đó là hành vi thể hiện con
người không có trách nhiệm và tự trọng.
- Dự kiến 1 số phướng án :
+ Sẽ gặp và nhận lỗi với cô giáo và giải
thích với cô giáo để cô giáo hiểu và chịu
sự khiển trách từ GV.
+ Xin lỗi bạn Hòa và mong bạn bỏ qua,
hứa với bạn Hòa lần sau sẽ không tái
phạm nữa.…
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- HS chơi theo luật. GV cùng cả lớp
đánh giá và tuyên dương HS thực hiện
đúng.

3. Thực hành, luyện tập
* Hoạt động 5: Rèn luyện.
- Gọi 2 HS đọc to và nêu yêu cầu BT.
+ Các hành động nào sau đây thể hiện em
là người có lòng tự trọng ? Tại sao ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên chốt ý : Chọn ý : “Vui vẻ với
cuộc sống và con người hiện tại của
mình, là chính mình.”
* Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng.
- Gọi 2 HS đọc to và nêu yêu cầu BT.
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi : Yêu cầu
các nhóm đôi đọc kĩ yêu cầu của bài tập
và thực hiện, sau đó trao đổi bài làm với
bạn cùng bàn.
- Gọi 2 – 3 nhóm chia sẻ kết quả cùng với
lớp, sau đó chốt ý đúng.
- Giáo viên chốt ý : Chọn tô màu các bậc
thang : 3 và 5.
* Hoạt động 7: “Hành trình xây dựng
lòng tự trọng của em”
- Nhắc nhở các em thường xuyên tôi rèn
lòng tự trọng.
- Ghi chép lại những việc làm thể hiện
lòng tự trọng của em. Nêu cảm nghĩ sau
mỗi việc em làm được.
4. Vận dụng, trải nghiệm
+ Thế nào là lòng tự trọng ?
+ Nêu các hành vi cụ thể em biết thể hiện
có lòng tự trọng.
- GV nhận xét tiết học. Nhắc nhở các em
thường xuyên tôi rèn lòng tự trọng.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau Kĩ năng
bày tỏ cảm xúc.

+ 1 nối với ý a
+ 2 nối với các ý b,c,d
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc.
- Đọc to, nêu yêu cầu.
- HS trả lời. Giải thích.
- Lắng nghe.

- Đọc to, nêu yêu cầu.
- Hoạt động theo nhóm đôi.

- Các nhóm HS trình bày và giải thích.
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.

- HS lắng nghe để thực hiện.
- Trả lời.
- Lắng nghe. Thực hiện.

Thực hành kĩ năng sống
Bài 2: KĨ NĂNG BÀY TỎ CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh biết nhận diện cảm xúc của mình.
- HS hiểu được cảm xúc của bản thân và một số yêu cầu, lưu ý khi bày tỏ cảm
xúc..
- HS vận dụng được một số yêu cầu đã biết để bày tỏ cảm xúc với người xung
quanh
2. Năng lực, phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,..
- HS biết tự trọng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giấy A4, bút lông, màu vẽ.
2. Học sinh: Tài liệu Thực hành kĩ năng sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Hát.
+ Thế nào là lòng tự trọng ?
+ Nêu các hành vi cụ thể em biết thể hiện - 2 HS trả lời.
có lòng tự trọng.
- Nhận xét.
2. Hình thành kiến thức mới
- HS lắng nghe.
* Hoạt động 1: Trải nghiệm:
- Gọi 2 HS đọc to mẩu chuyện : “Món
quà quý”, lớp theo dõi.
- HS đọc, lớp theo dõi.
+ Bạn Nam đã bày tỏ niềm vui và nỗi
buồn bằng cách nào ?
+ Tâm sự, nói chuyện với 2 chiếc hộp.
+ Cách bày tỏ của bạn Nam mang lại kết
quả thế nào ?
+ Nam thấy tâm trạng mình cũng vui vẻ
+ Mẩu chuyện kết thúc có gì bất ngờ ?
hơn.
Bài học em rút ra được qua mẩu chuyện
+ Chiếc hộp màu đen chứa nỗi buồn bị
đó ?
thủng, theo như ông giải thích thì nỗi
buồn đã bị rơi và bay mất. Mẩu chuyện
nhắc nhở chúng ta: Nếu biết chia sẻ
niềm vui thì niềm vui được nhân lên,
biết chia sẻ nỗi buồn thì nỗi buồn sẽ vơi
dần đi và tan biến.

+ Em hãy liệt kê cách em bày tỏ niềm vui
hoặc nỗi buồn trong cuộc sống.
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ
thông tin của mình trước lớp.
- Tuyên dương sự mạnh dạn, tự tin chia
sẻ ý kiến của các em.
* Hoạt động 2: Hoạt động chia sẻ phản hồi.
- Cho HS hoạt động nhóm đôi. GV phát
cho mỗi nhóm HS một tờ giấy A4.
- Cho các nhóm thực hiện theo yêu cầu
BT, GV có thể hỏi thêm 1 số câu hỏi, ví
dụ:
+ Nêu một số cảm xúc mà em biết ?
+ Em hãy nêu một số hành động mà em
nghĩ phù hợp với các cảm xúc mà em đã
nêu ở trên.
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả.
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ
nhận định của mình trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
- Gọi 2 HS đọc to tình huống trước lớp,
lớp theo dõi. Yêu cầu mỗi cá nhân đọc kĩ
tình huống và đề xuất phương án xử lí
cho tình huống GV đưa ra:
+ Bạn Lan gặp chuyện gì và tâm trạng
của bạn ra sao ?
+ Tại sao Lan lại lưỡng lự khi chia sẻ
chuyện buồn của mình với mẹ ?
+ Nếu là Lan, em sẽ làm gì ?
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ ý
kiến mình trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương HS đưa ra
được hướng giải quyết phù hợp, hay.
* Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm.
- Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cho HS làm việc cá nhân. GV phát cho
mỗi HS một tờ giấy A4.
- Cho HS thực hiện theo yêu cầu BT,
- Gọi các lần lượt HS chia sẻ kết quả.

- HS liên hệ bản thân để trả lời.

- Lắng nghe.

- 2 HS đọc, cả lớp thực hiện yêu cầu.
+ Buồn,vui, giận dữ, ngạc nhiên, sợ
hãi...
+ HS trao đổi theo nhóm và ghi kết quả
vào phiếu.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét xem các
cảm xúc đã phù hợp với hành động
chưa. Bổ sung thêm các ý kiến.
- HS đọc, suy nghĩ tìm hướng giải
quyết.
+ Lan buồn vì bị cô giáo nhắc nhở việc
học hành sa sút.
+ Thấy nét mặt của mẹ rất buồn.
- Dự kiến 1 số phướng án :
+ Giấu nỗi buồn và không chia sẻ vì
không muốn mẹ buồn thêm.
+ Chia sẻ nỗi buồn của mẹ xem có phải
mẹ đang buồn vì mình không. Mẹ sẽ
giúp mình giải quyết khó khăn…
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đọc, nêu yêu cầu.

- HS lần lượt chia sẻ.

- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ ý
kiến của mình trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Thực hành, luyện tập
* Hoạt động 5: Rèn luyện.
- Gọi 2 HS đọc to và nêu yêu cầu BT.
+ Những cách bày tỏ cảm xúc nào sau
đây phù hợp ? Tại sao ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên chốt ý : Chọn ý : a và c
* Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng.
- Gọi 2 HS đọc to và nêu yêu cầu BT.
- Tổ chức trò chơi “Lá thăm bất ngờ”.
- Chuẩn bị: 9 lá thăm ghi tên các cảm
xúc: sợ hãi, tức giận, thích thú…
- Phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 2
nhóm, các nhóm cử lần lượt cử các thành
viên nhanh trí tham gia. GV đánh giá
tuyên dương đội nào đặt câu nhanh, phù
hợp với cảm xúc và hay.
* Hoạt động 7:“Nhật kí cảm xúc 7
ngày”
- Chuẩn bị: Khuyến khích mỗi HS chuẩn
bị một cuốn sổ tay “Nhật kí cảm xúc”.
- Nhắc nhở các em thường xuyên bày tỏ
cảm xúc đối với người thân và thầy cô,
bạn bè bằng lời nói hoặc viết ra giấy.
- Ghi chép lại những cảm xúc đáng nhớ
vào cuốn nhật kí em đã chuẩn bị.
4. Vận dụng, trải nghiệm
+ Hãy kể tên một số trạng thái cảm xúc ?
+ Một số yêu cầu, lưu ý khi em bày tỏ
cảm xúc ?
- Nhắc nhở các em thường xuyên bày tỏ
cảm xúc đối với người thân và thầy cô,
bạn bè…
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau Kĩ năng
chấp nhận người khác.

- Đọc to, nêu yêu cầu.
- HS trả lời. Giải thích.
- Lắng nghe.
- Đọc to, nêu yêu cầu.
- Hoạt động theo nhóm đôi.
- Lắng nghe luật chơi. Các nhóm thi đua
theo dãy.
- Lắng nghe.

- HS lắng nghe để thực hiện.
- Trả lời.
- Lắng nghe. Thực hiện.

Thực hành kĩ năng sống
Bài 3: KĨ NĂNG CHẤP NHẬN NGƯỜI KHÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh biết nhìn nhận từ nhiều mặt để dễ dàng chấp nhận ưu, khuyết điểm
của người khác.
- HS hiểu được một số yêu cầu cần thực hiện để chấp nhận người khác.
- HS vận dụng được một số yêu cầu đã biết để chấp nhận người khác.
2. Năng lực, phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,..
- HS có lòng nhân ái, biết cảm thông, chia sẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giấy A4, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Tài liệu Thực hành kĩ năng sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Hát.
- Gọi 2 HS trả lời:
+ Hãy kể tên một số trạng thái cảm xúc ? - 2 HS trả lời.
+ Một số yêu cầu, lưu ý khi em bày tỏ
cảm xúc ?
- Nhận xét.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe.
Hoạt động 1. Trải nghiệm
+ Gia đình khá giả, có quần áo đẹp, ăn
- Gọi 2 HS đọc to mẩu chuyện : “Điều
ngon, được đi du lich khắp nơi…
không ngờ”, lớp theo dõi.
+ Bạn An sinh ra trong gia đình thế nào ? + Kì thị, tránh xa. Quay mặt bỏ đi khi
người ăn xin tới gần.
+ An rơi chú gấu bông và người ăn xin
+ An tỏ thái độ như thế nào với những
trước đó đẫ tìm đến trả lại cho cậu. Mẩu
người nghèo khổ ?
chuyện nhắc nhở chúng ta không nên
+ Mẩu chuyện kết thúc có gì bất ngờ ?
đánh giá người khác qua vẻ ngoài chấp
Bài học em rút ra được qua mẩu chuyện
nhận người khác là cơ hội giúp nhìn thấy
đó ?
được sự tốt đẹp trong tâm hồn họ.
- HS mạnh dạn chia sẻ bài học mình rút
ra được cho các bạn nghe.
- Gọi HS trả lời. Tuyên dương sự mạnh
- Lắng nghe.
dạn, tự tin của các em.
- GV chốt : nếu đánh giá nhìn nhận người
khác chỉ qua vẻ bên ngoài là không chính
xác và ta sẽ bỏ lỡ những điều tốt đẹp bên
trong tâm hồn họ.

* Hoạt động 2: Hoạt động chia sẻ - phản
hồi.
- Cho HS hoạt động nhóm đôi. GV phát
cho mỗi nhóm HS một tờ giấy A4.
- Cho các nhóm thực hiện theo yêu cầu
BT, GV có thể hỏi thêm 1 số câu hỏi, ví
dụ:
+ Em nhìn thấy gì trên tờ giấy của bạn ?
+ Em nghĩ gì về câu trả lời của bạn về tờ
giấy của em ?
- Gọi các nhóm chia sẻ kết quả.
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ
nhận định của mình trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
- Gọi 2 HS đọc to tình huống trước lớp,
lớp theo dõi. Yêu cầu mỗi cá nhân đọc kĩ
tình huống và đề xuất phương án xử lí
cho tình huống GV đưa ra:
+ Tại sao Lam lại không dám thổi bong
bóng ?
+ Nếu là đội trưởng của Lam, em sẽ làm
gì để giúp đội mình hoàn thành trò chơi?
- Khuyến khích HS mạnh dạn chia sẻ ý
kiến mình trước lớp.
- Nhận xét và tuyên dương HS đưa ra
được hướng giải quyết phù hợp, hay.
* Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm.
- Gọi 2 HS đọc các thông điệp.
- Gọi HS đọc ghi nhớ (Phần tô vàng)
3. Thực hành, luyện tập
* Hoạt động 5: Rèn luyện.
- Gọi 2 HS đọc.
- Nhắc nhở các em thực hiện các việc làm
trên thường xuyên và tích cực.
* Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng.
- Gọi 2 HS đọc to yêu cầu bài tập.
+ Em hiểu những câu nói sau như thế
nào?
- Nhận xét, tuyên dương.

- 2 HS đọc, cả lớp thực hiện yêu cầu.

Dự kiến:
+ Một đường thẳng....
+ Đồng ý / không đồng ý với ý kiến của
bạn. HS giải thích tại sao.
- Các nhóm chia sẻ, nhận xét xem các
cảm xúc đã phù hợp với hành động
chưa. Bổ sung thêm các ý kiến.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS đọc, suy nghĩ tìm hướng giải
quyết.
+ Vì Lam nhút nhát, sợ bong bóng “nổ”
nên không dám thổi.
- Dự kiến 1 số phướng án :
+ Tìm nguyên nhân, động viên khích lệ
sự mạnh dạn tự tin của Lam.
+ Cử thành viên khác trong đội thay
Lam tham gia trò chơi…
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS đọc. HS ghi nhớ các thông điệp.
- Lắng nghe, ghi nhớ.

- Đọc to.
- Nghe, thực hiện.
- Đọc to, nêu yêu cầu.
- HS trả lời. Giải thích:
1. Chấp nhận và bằng lòng với những gì
bản thân có.
2. Chấp nhận những hạn chế của người
khác.

+ Theo em, những câu nói trên phù hợp
với những mối quan hệ nào ?
- Giáo viên chốt ý.
4. Vận dụng, trải nghiệm
* Hoạt động 7:“Nhật kí cảm xúc 7 ngày”
- Chuẩn bị: Phiếu bài tập tương ứng với
hoạt động.
- Phát phiếu cho mỗi HS, gọi HS nêu yêu
cầu phiếu BT.
- Tổ chức cho các em tự đánh giá mức độ
của kĩ năng chấp nhận người khác thông
qua đánh giá bạn. Cho HS lựa chon cách
chia sẻ với GV. GV kịp thời giúp đỡ HS
khắc phục hạn chế của kĩ năng này.
+ Thế nào là KN chấp nhận người khác?
+ Nêu các thông điệp để giúp em phát
triển kĩ năng này ?

3. Chia sẻ, quan tâm chân thành để giúp
họ khắc phụ hạn chế sẽ không làm họ tự
ái, giúp mối quan hệ tốt đẹp hơn.
+TL 1. Bố mẹ, người thân trong gia
đình.
2. Bạn bè.
3. các mối quan hệ ngoài xã hội.

- Đọc to, nêu yêu cầu.
- Lắng nghe.
- HS thực hiện vào phiếu và lựa chon
cách chia sẻ với GV.

- HS trả lời.
- HS lắng nghe để thực hiện.

Thực hành kĩ năng sống
Bài 4: KĨ NĂNG THỂ HIỆN TRÁCH NHIỆM VỚI BẠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Học sinh biết được trách nhiệm là gì và tầm quan trọng của việc thể hiện
trách nhiệm đối với bạn
- HS hiểu được một số yêu cầu cần thiết khi thể hiện trách nhiệm với bạn bè
qua các tình huống cụ thể
- HS vận dụng được một số yêu cầu đã biết để thể hiện trách nhiệm với bạn bè
qua các tình huongs cụ thểchấp nhận người khác.
2. Năng lực, phẩm chất
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,..
- HS có lòng nhân ái, có tinh thần trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Giấy A4, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Tài liệu Thực hành kĩ năng sống.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động
- Gọi 2 HS trả lời:
+ Thế nào là kĩ năng cháp nhận người
khác ?
+ Nêu một số thông điệp thể hiện kĩ năng
này ?
- Nhận xét.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1. Trải nghiệm
- Tổ chức cho HS viết nhanh 3 điều cần
thiết để thể hiện trách nhiệm với bạn bè.
- Cho HS hoạt động nhóm đôi, phát cho
mỗi HS một tờ A4
- Cho HS thực hiện theo yc bài tập
+ Có bao giờ em quên một trong các điều
trên chưa?
+ Tại sao em lại quên điều đó?
- Mời HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét
Hoạt động 2. Chia sẻ, phản hồi
- YC 2 HS đọc to câu ca dao
+ Em có thất hứa với bạn bè lần nào
không? Nếu có em cảm thấy thế nào?
+ Em cảm thấy thế nào khi thực hiện lời
hứa với bạn?
+ Khi bạn thất hứa với em em cảm thấy
thế nào?
+ Em có thông cảm cho bạn khi bạn thất
hứa với mình không?
- Nhận xét
* Hoạt động 3: Xử lí tình huống:
- Gọi 2 HS đọc to tình huống trước lớp,
lớp theo dõi. Yêu cầu mỗi cá nhân đọc kĩ
tình huống và đề xuất phương án xử lí
cho tình huống GV đưa ra:
+ Tại sao bài kiểm tra môn Toán, Quỳnh
lại lặng lẽ cất bài kiểm tra đi?
+ Thái độ của Hoa lúc đó như thế nào?
+ Nếu em là Hoa, em sẽ ứng xử như thế
nào?

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Hát.
- 2 HS trả lời.

- HS viết theo yêu cầu, chia sẻ với bạn
theo nhóm đôi

- Chia sẻ trước lớp

- Lớp theo dõi
- HS trả lời

- 2 HS đọc, cả lớp thực hiện yêu cầu.
- Bài bị điểm kém
- Hoa chỉ biết im lặng
- Dự kiến 1 số phướng án :
+ Động viên, an ủi,..
+ Để bạn tự mở lòng với mình

- HS thực hành

- Nhận xét
* Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm
- Hãy vẽ một tấm thiệp thật đẹp dựa trên
khung có sẵn.
- Hãy viết vào tấm thiệp những lời em
muốn gửi tới bạn (cảm ơn, xin lỗi, chúc
- HS đọc. HS ghi nhớ các thông điệp.
mừng, lời khuyên,…)
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Hãy gửi món quà ý nghĩa này đến người
bạn em muốn tặng.
- Trách nhiệm thể hiện sự quan tâm đi đôi
với hành động. Thể hiện trách nhiệm còn
là sự quan tâm đối với bạn bè, sẵn sàng
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn
- Gọi 2 HS đọc các thông điệp.
- Gọi HS đọc ghi nhớ (Phần tô vàng)
3. Thực hành, luyện tập
* Hoạt động 5: Rèn luyện.
- Đọc to: hãy vẽ mặt cười vào ô trống ở
- Gọi 2 HS đọc.
hành động đúng vẽ mặt mếu ở hành
động sai
1. Khi ta thấy các bạn cãi nhau to
tiếng, hùng không khuyên can.
2. Khoa nhắc nhở các bạn không
nên ăn trong giờ học.
3. say mê xem phim hoạt hình, Liên
quên mất lời hứa sang giúp My học bài.
4. Thấy An bị bạn bắt nạt, Quyên đã
lên tiếng bênh vực.
5. Hồng bị bệnh phải nghỉ học. Dù
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
trời mưa tầm tã, Tuấn vẫn giữ lời hứa
- Nhận xét
đem vở sang cho Hồng mượn.
- Nhắc nhở các em thực hiện các việc làm - Trình bày
trên thường xuyên và tích cực.
* Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng.
- Nghe, thực hiện.
- Gọi 2 HS đọc to yêu cầu bài tập.
+ Hãy để ý xem trong lớp có bạn nào có
- Đọc to, nêu yêu cầu.
hoàn cảnh khó khăn. Hãy viết ra những
- HS viết sau đó chia sẻ trước lớp
việc em sẽ làm để giúp bạn
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giáo viên chốt ý.
4. Vận dụng, trải nghiệm
* Hoạt động 7: Hành động 5 ngày thể

hiện trách nhiệm
- Chuẩn bị: Phiếu bài tập tương ứng với
hoạt động.
- Phát phiếu cho mỗi HS, gọi HS nêu yêu
cầu phiếu BT.
Tên:
Thứ hai
Số:
…………………..
Lớp:
…………………..
…………………..
- Tổ chức cho các em tự đánh giá mức độ

- Đọc to, nêu yêu cầu.
- Lắng nghe.

- HS thực hiện vào phiếu và lựa chon
cách chia sẻ với GV.

- HS tự đánh giá
- HS lắng nghe để thực hiện.

Kĩ năng sống
Bài 5: KĨ NĂNG TIẾP KHÁCH ĐẾN NHÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến hức kĩ năng
- HS biết được tầm quan trọng của kĩ năng tiếp khách đến nhà.
- Hiểu được một số yêu câu cơ bản trong giao tiếp khi khách đến nhà.
- Vận dụng 1 số yêu cầu kĩ năng khi giao tiếp để trở nên lichị sự, lễ phép khi có
khách đến nhà.
2. Phẩm chất, năng lực
- Hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp, tự tin, hợp tác,..
- HS có phẩm chất ngoan ngoãn, lễ phép,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Vở thực hành Kĩ năng sống lớp 5
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1. Khởi động
Hoạt động 1: Trải nghiệm
- Gv yêu cầu HS đọc thông tin trong
Vở thực hành trang 21và thảo luận
nhóm 2 để trả lời câu hỏi:
Theo em, Hưng đáng khen chỗ nào:
2. Chia sẻ - Phản hồi
- Gv gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gv gọi HS trả lời .
- GV khen ngợi những HS có sự lựa
chọn từ ngữ phù hợp khi giao tiếp với
khách.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm nhận xét. Gv kết luận

- 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi
- Hs làm bài cá nhân vào vở KNS
- Cả lớp theo dõi, lắng nghe
- HS thảo luận nhóm 4, trao đổi cách ứng

Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Gv gọi 1 HS đọc to tình huống trong
sách

- Gv tổ chức cho đại diện các nhóm
trình bày
Hoạt động 3. Rút kinh nghiệm
- GV cho HS đọc thuộc ghi nhớ mô
hình “3 sẵn sàng”

3. Thực hành, luyện tập
Hoạt động 4: Rèn luyện
- Gv tổ chức cho HS làm bài vào vở
thực hànhKNS
- GV tổ chức cho HS thảo luận cả lớp
để lựa chọn những ý đúng nhất.
- Chốt ý đúng:

xử của mình với bạn.
- HS các nhóm lựa chọn cách ứng xử phù
hợp nhất

- HS làm bài cá nhân
- HS báo cáo kết quả
- Cả lớp theo dõi

d) Thấy Long có vẻ không vui khi đến
nhà mình dự tiệc.Bình đã đến hỏi thăm và
trò chuyện với Long.
e) Cô chú của Linh ở dưới quê lên
thăm.Lúc ra về, Linh trao quà bằng hai
tay.



Hoạt động 5: Định hướng ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của HĐ.
- Giáo viên chốt lại những câu viết
chúc tết hay. Đồng thời khen ngợi các
nhóm làm tốt.
4. Vận dụng – Trải nghiệm

Hs thảo luận nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trả lời.

- Tổ chức cho Hs sắm vai để thực hành
những hành động khi có khách đến
nhà.
- Tuyên dương các nhóm làm tốt.
- Dặn HS về nhà thực hiện yêu câu cơ
bản trong giao tiếp khi khách đến

Các nhóm tiến hành phân công đóng vai.

Kĩ năng sống
Bài 6: KĨ NĂNG BẢO VỆ GIA ĐÌNH SỐNG LÀNH MẠNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết được tầm quan trọng của việc bảo vệ gia đình sống lành mạnh.
- Hiểu một số yêu cầu cơ bản trong việc bảo vệ gia đình sống lành mạnh.
2. Phẩm chất, năng lực
- Hình thành và phát triển kĩ năng giao tiếp, tự tin, hợp tác,..
- HS có phẩm chất nền nếp, sạch sẽ, …
II. Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành Kĩ năng sống lớp 5
III. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

1. Khởi động
- Cho HS hát bài “ Gia đình nhỏ, hạnh
phúc to”
- GT bài mới
2. Chia sẻ, khám phá
Hoạt động 1: Trải nghiệm

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- 1 HS đọc nội dung “ Chiếc hộp cảm
xúc”
- Cả lớp lắng nghe, theo dõi
- Qua theo dõi, em rút ra được điều gì
từ câu chuyện của Hoa?

- Vài HS phát biểu, HS nhận xét.
- GV chốt ý: Chúng ta cần phải biết tự
chăm sóc sức khỏe cho bản thân và chăm
sóc sức khỏe cho mọi người trong gia đình
để xây dựng nên 1 cuộc sống vui vẻ, lành
mạnh cho gia đình mình
- GV gọi 1 số HS chia sẻ những việc gia
đình mình thường làm cho cả lớp cùng
nghe.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- Gv chia lớp thành 2 nhóm, giao nhiệm
vụ cho từng nhóm: Mỗi nhóm xử lí 1 tình
huống như trong vở KNS
Gv nhận xét, chốt ý:
+ Tình huống 1: Em sẽ nói với anh trai
rằng, anh nên mở âm thanh vừa đủ nghe,
vì như thế không chỉ tốt cho sức khỏa của
mình mà còn không làm ảnh hưởng đến
những người xung quanh.
+ Tình huống 2: Em sẽ nói với bố: “ Bố
ơi, bố đừng hút thuốc nữa nhé. Con và mẹ
lo cho sức khỏe của bố lắm bố ạ!”
Hoạt động 3: Rút kinh nghiệm
- Để bảo vệ gia đình sống lành mạnh,
chúng ta cần làm gì?
- GV chốt ý: Chúng ta cần:
+ Ăn chín, uống sôi
+ Đi ngủ đúng giờ và ngủ đủ giấc
+ Giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh nhà cửa
sạch sẽ
+ Tham gia một số trò chơi lành mạnh,
chăm tập thể dục, sống vui vẻ với mọi
người trong gia đình.
+ Quan tâm, chăm sóc sức khỏe cho mọi
người trong gia đình mình.
- Bảo vệ gia đình sống lành mạnh là trách
nhiệm của mọi thành viên trong gia đình

- HS làm việc cá nhân, hoàn thành các
câu hỏi trong vở kĩ năng sống
+ Buổi sáng, gia đình em thường làm
gì?
+ Buổi trưa, gia đình em thường làm
gì?
+ Buổi chiều, gia đình em thường làm
gì?
+ Buổi tối, gia đình em thường làm gì?
Nhóm 1: xử lí tình huống 1
Nhóm 2: Xử lí tình huống 2
- Các nhóm thảo luận, đưa ra cách xử lí
- Đại diện nhóm lên sắm vai xử lí tình
huống.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.

- HS phát biểu, HS khác nhận xét, bổ
sung

Hoạt động 4: Ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi và ghi nhớ.
- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong sách “Khi cả gia đình được chăm sóc sức
KNS
khỏe và có hành vi sống tích cực, hạnh
phúc sẽ đến với mọi người”
3. Thực hành, luyện tập
Hoạt động 5: Rèn luyện

- Gv chốt ý: Những việc nên làm là ở tranh a, b,
c, g.
- Các em nhớ thực hiện những hành vi đúng như
trên để bảo vệ gia đình có cuộc sống lành mạnh
nhé.
+ Tập thể dục
+ Uống nhiều nước mỗi ngày
+ Ăn đúng bữa
+ Vui vẻ, sum họp
Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng
- Gv chốt lại:
Lĩnh vực
ăn uống
ngủ nghỉ
Giải trí

Thói quen tích cực
Vui vẻ, sum họp
Giữ yên tĩnh cho mọi người nghỉ ngơi
vui vẻ, lành mạnh

Thể dục

tập luyện đều đặn thường xuyên, đúng
lúc
Giữ VS hằng ngày, sau khi đi vệ sinh

Vệ sinh cá nhân

- HS xem tranh trong Sách
KNS và đánh dấu V vào những
hành vi bảo vệ gia đình sống
lành mạnh.
- HS báo cáo kết quả
- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- HS đề xuất một số thói quen
tích cực ứng với mỗi nội dung
- HS nhận xét

4. Vận dụng- Trải nghiệm
- Về nhà các em hãy cùng gia đình mình chuẩn bị
1 tờ giấy khổ to, cùng nhau thảo luận, đề xuất
những thói quen tích cực trong mỗi lình vực và
viết lên giấy. Sau đó treo lên tường, nhắc nhở
cùng nhau thực hiện

Thực hành kĩ năng sống
Bài 7: KĨ NĂNG TẠO CẢM HỨNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng

- HS biết được tầm quan trọng, ý nghĩa của việc tạo cảm hứng học tập, hiểu
được một số yêu cầu, biện pháp để tạo cảm hứng học tập.
- Vận dụng một số yêu cầu đã biết để tạo cảm hứng học tập.
2. Phẩm chất, năng lực
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề,..
- HS có ý thức hơn trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Tranh minh họa.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Em hãy nêu những hành vi bảo vệ gia đình - Hát
sống lành mạnh.
- GV nhận xét
- HS nêu.
2. Hình thành kiến thức mới:
a) Khám phá:
- HS lắng nghe.
- Em hãy nêu những cách tạo cảm hứng học
tập.
- Giới thiệu bài: Các em đã biết được rất - HS nêu: Chơi các trò chơi học
nhiều cách để tạo cảm hứng học tập. Ngoài tập, hát đầu giờ, thi đua học tập,…
ra còn có những cách nào nữa, chúng ta hãy - HS lắng nghe
cùng nhau tìm hiểu qua bài ngày hôm nay:
Kĩ năng tạo cảm hứng học tập.
b. Kết nối:
Hoạt động 1: Trải nghiệm. KTDH: Thảo
luận nhóm.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- HS đọc: Hãy tìm ra các từ ngữ
liên quan đến việc học tập thông
qua những hình ảnh gợi ý dưới
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
đây.
- GV cho đại diện nhóm trình bày.
- HS thảo luận nhóm đôi, làm vào
sách.
- Đại diện nhóm trình bày:
Hình a: Mục tiêu môn học.
Hình b: Quản lí thời gian
Hình c: Hỏi ý kiến thầy cô
Hình d: Học nhóm với bạn
- GV cho HS nhận xét
Hình e: Góc học tập sạch đẹp
Hình g: Giữ gìn sức khỏe tốt.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
Hoạt động 2: Chia sẻ - phản hồi.
- HS lắng nghe.

KTDH: Làm việc cá nhân.
- GV cho HS đọc yêu cầu.

- GV cho HS thực hiện theo yêu cầu.
- GV cho HS trình bày.
- GV nhận xét.
Hoạt động 3: Xử lí tình huống. KTDH:
Đóng vai
- GV cho HS đọc tình huống.

- GV cho HS đóng vai xử lí tình huống.

- GV nhận xét
Hoạt động 4: Rút kinh nghiệm. KTDH:
Thi đua.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thi đua.

- HS đọc yêu cầu: Hãy trao đổi và
kiểm tra đáp án bài tập ở hoạt động
Trải nghiệm với một số bạn trong
lớp…Sau đó, kiểm tra đáp án của
em và so sánh xem có giống với
các từ khóa trong cuốn sách dưới
đây không.
- HS thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS đọc:
Tình huống: Tiến là một học sinh
chăm chỉ, cậu nghĩ rằng chỉ cần
chăm chỉ học tập suốt ngày là có
thể học tốt. Vì thế, cậu không có
thời gian để chơi cùng bạn bè và
cũng chẳng tập thể dục thể thao.
Gần đây, Tiến hay mệt mỏi, căng
thẳng và chán nản. Cậu ấy học bài
lâu nhớ nhưng lại mau quên… Tiến
than thở với bạn: “Không còn hứng
thú học tập nữa rồi! Chán quá !”.
Nếu là bạn của Tiến, em sẽ nói gì
với bạn ấy?
- HS đóng vai xử lí tình huống:
Em sẽ nói: “Bạn cần cân đối giữa
việc học với giải trí, như thế mới
đảm bảo sức khỏe và học tập tốt”.
- HS lắng nghe.
- HS đọc: Hãy nối nội dung ở cột A
với cột B sao cho phù hợp:
- HS thi đua:
1-b: Dao có mài mới sắc người có
học mới nên.
2-c: Học hành vất vả kết quả ngọt
bùi.
3-a: Luyện mãi thành tài miệt mài

- GV cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV cho HS trao đổi về ý nghĩa của các câu
vừa nối được.
- GV nhận xét.
- GV cho HS đọc nội dung của phần rút
kinh nghiệm.
- GV giải thích cho HS hiểu: Ngọc dù có
quý nhưng không được dũa, được mài cũng
trở nên không có giá trị. Cũng giống như
con người nếu không có sự rèn luyện thì sẽ
không có sự thành công.
3. Thực hành:
Hoạt động 5: Rèn luyện. KTDH: Hỏi-đáp,
làm việc cá nhân.
- GV cho HS đọc yêu cầu.
- GV nêu câu hỏi cho HS trả lời:
+ Em không thích hoặc học chưa tốt môn
học nào?
+ Em nghĩ rằng môn học đó có ích lợi gì?

tất giỏi.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS trao đổi.
- HS lắng nghe.
- HS đọc:
Ngọc kia chẳng dũa chẳng
màiCũng thành vô dụng cũng hoài
ngọc đi.
- HS lắng nghe.

- HS đọc: Hãy trả lời những câu
hỏi sau
- HS trả lời:
+ Môn toán/ môn Tiếng Việt.
+ Toán giúp ta rèn luyện kĩ năng
tính toán, Tiếng Việt giúp ta rèn
luyện kĩ năng nói, viết.
+ Theo em, trò chơi/ hoạt động/ địa điểm + Các trò chơi học tập.
nào giúp em có thêm nhiều kiến thức về
môn học này?
+ Để thư giãn sau khi học, em sẽ làm gì?
+ Cả lớp sẽ hát một bài hát.
- GV cho HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét và kết luận: Để tạo được cảm - HS lắng nghe.
hứng học tập ở tất cả các môn học, em cần
xác định được lợi ích mà mỗi môn học
mang lại. Đồng thời cần có những biện pháp
phù hợp thông qua các trò chơi, hoạt động.
- GV cho HS đọc tiếp yêu cầu của bài.
- HS đọc:
Hãy xem lại các câu trả lời của
mình.
Em có thể trao đổi ý kiến với bạn
bè, nhờ thầy cô, bố mẹ tư vấn, góp
ý thêm.
Hãy phát huy những điều em đã
làm tốt/ nghĩ đúng và khắc phục
những điều em làm chưa tốt/nghĩ

- GV cho HS thực hiện.
Hoạt động 6: Định hướng ứng dụng.
KTDH: Làm việc cá...
 
Gửi ý kiến