Công văn 2180 Hướng dẫn bảo đảm chất lượng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sở GD Nghệ An
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày gửi: 17h:17' 30-03-2023
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 61
Nguồn: Sở GD Nghệ An
Người gửi: Nguyễn Hoàng Sơn
Ngày gửi: 17h:17' 30-03-2023
Dung lượng: 261.5 KB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích:
0 người
UBND TỈNH NGHỆ AN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 2180/SGD&ĐT-KTKĐCLGD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 11 tháng 10 năm 2022
V/v hướng dẫn thực hiện Kế hoạch
ĐBCL trong các cơ sở GDPT giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh Nghệ An
Kính gửi:
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở;
- Giám đốc các trung tâm GDNN-GDTX, trung tâm GDTX;
- Hiệu trưởng Trường THPT Chuyên Đại học Vinh, Trường Phổ
thông NK TDTT Nghệ An.
Căn cứ Kế hoạch số 683/KH-UBND ngày 06/10/2022 của UBND tỉnh về
việc thực hiện công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong các cơ sở giáo dục phổ
thông giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) hướng dẫn một số nội dung trong Kế hoạch
để thực hiện hiệu quả công tác ĐBCL trong các cơ sở giáo dục phổ thông giai
đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG VỀ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục
Đảm bảo chất lượng giáo dục là một hệ thống các biện pháp, các hoạt động
có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường được chứng minh là đủ
mức cần thiết để tạo ra sự tin tưởng thỏa đáng rằng các hoạt động và sản phẩm
(học sinh) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng giáo dục theo chuẩn
đầu ra của chương trình giáo dục.
Mô hình ĐBCL trong các cơ sở giáo dục phổ thông được sơ đồ hóa và cụ
thể hóa như sau:
2
Trong đó:
- Chuẩn đầu ra là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách
nhiệm nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo, được cơ sở đào tạo cam kết với người học, xã hội và công bố công khai
cùng với điều kiện đảm bảo thực hiện.
- Bối cảnh là yếu tố bên ngoài hệ thống, tác động ảnh hưởng vào tất cả
các yêu tố bên trong hệ thống, tạo ra tính ổn định, cân bằng của hệ thống, thúc
đẩy phát triển hoặc kìm hãm quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
Bối cảnh bao gồm: Chính trị, kinh tế, xã hội; điều kiện, môi trường KT-XH của
địa phương; luật pháp, chính sách; đầu tư của Nhà nước; cạnh tranh tuyển sinh;
thị trường lao động, nhu cầu xã hội; sự phát triển công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế.
- Quản lý đầu vào bao gồm: Tuyển sinh; chương trình, kế hoạch giáo dục
nhà trường; giáo viên; học sinh; cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
tài chính.
- Quản lý quá trình là sự biến đổi các nguồn lực đầu vào thành sản phẩm
đầu ra. Đây là đối tượng của hệ thống quản lý gồm: Quá trình dạy; quá trình
học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; cơ chế thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.
- Quản lý đầu ra bao gồm: Học sinh tốt nghiệp, chuyển cấp, lên lớp; sự
thỏa mãn của học sinh; thích ứng với cuộc sống; đáp ứng nhu cầu của xã hội,
phụ huynh; kỹ năng toàn cầu, kỹ năng sống.
Trong từng hoạt động ĐBCL có thể thực hiện theo quy trình dựa theo
vòng tròn Deming (PDCA) như sau:
Trình độ
chất lượng
giáo dục
Điều
chỉnh, cải
tiến
Lập kế
hoạch
3
Kiểm tra
4. Action
1. Plan
3. Check
2. Do
Thực
hiện
Chất lượng giáo dục
Thời gian
Bước 1: Lập kế hoạch (P-Plan).
Bước 2: Đưa kế hoạch đã lập vào thực hiện (D-Do).
Bước 3: Dựa theo kế hoạch đã lập để kiểm tra kết quả thực hiện (C-Check).
Bước 4: Thông qua các kết quả thu được, đề ra những tác động điều
chỉnh, cải tiến thích hợp để bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào
mới (A-Action).
1.1. Đảm bảo các yếu tố bối cảnh
a) Quan tâm đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, phong tục tập quán, xu
hướng phát triển nghề nghiệp của địa phương và trong nước để phối hợp chặt
chẽ với lãnh đạo chính quyền các cấp trong việc giáo dục phẩm chất đạo đức,
luyện rèn năng lực sống, học tập và làm việc cho học sinh, thông qua:
- Hoạt động giáo dục của địa phương;
- Hoạt động trải nghiệm ở địa phương;
- Thực hiện ở các môn học như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Công nghệ,...
- Chào cờ, sinh hoạt đầu tuần;
- Các phương tiện truyền thông, thông tin.
b) Xây dựng chương trình giáo dục phù hợp với bối cảnh địa phương, có
tính dân chủ, tính tập thể cho học sinh thông qua: nội quy, quy chế cơ quan; quy
chế thực hiện dân chủ cơ sở; quy chế phối hợp giữa Nhà trường với các tổ chức
chính trị - xã hội, với Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh và việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của công dân, của người dạy và người học.
c) Đảm bảo chất lượng xây dựng văn hóa nhà trường. Xây dựng môi
trường làm việc, học tập theo hướng thân thiện, gần gũi, hiệu quả; đổi mới phân
cấp mạnh mẽ, đồng thời gắn với việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao
cho tổ chuyên môn, cho giáo viên trong việc ĐBCL dạy học một cách phù hợp.
Xây dựng phong trào thi đua “Dạy tốt và Học tốt” trong nhà trường một cách
thiết thực, hiệu quả. Phấn đấu xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường,
4
tạo một môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn góp phần xây dựng một môi
trường giáo dục chuẩn mực theo quy định, bao gồm:
- Xây dựng hệ thống và thực hiện hiệu quả quy chế, quy định về xây dựng
lối sống, nếp sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường theo Thông tư số
06/2009/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy
tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên
- Tổ chức xây dựng, tuyên dương và nhân rộng các tấm gương, mô hình
tiên tiến; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy,
quy tắc ứng xử văn hóa của nhà trường để uốn nắn, định hướng quá trình xây
dựng và phát triển mô hình văn hóa của nhà trường.
- Thường xuyên trao đổi tổng kết kinh nghiệm về xây dựng mô hình văn
hóa nhà trường; hướng dẫn hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhà trường
và giữa các trường với nhau để học tập những mô hình tốt, bổ sung hoàn thiện
những tiêu chuẩn, tiêu chí một cách cụ thể, nhằm ngày càng hoàn thiện hơn mô
hình văn hóa nhà trường.
d). Phát huy cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong và
ngoài nhà trường như: Công đoàn, Đoàn - Đội trường học, Hội khuyến học …
trong quản lý, giáo dục thanh niên, thiếu niên, nhi đồng. Hàng năm các tổ chức
chính trị - xã hội, đoàn thể xây dựng chương trình công tác, chương trình phối
hợp với địa phương nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho
giáo viên, học sinh và đạt được chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục nhà
trường trong việc:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục kỹ năng mềm theo từng
khối, lớp, phù hợp với độ tuổi học sinh như: kỹ năng tự học, kỹ năng lắng nghe,
kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng
quản lý thời gian, kỹ năng lập kế hoạch,...
- Động viên, thăm hỏi, hỗ trợ các giáo viên, học sinh có hoàn cảnh khó
khăn;
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm; tuyên truyền
mạnh mẽ ý nghĩa việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh đối
với cuộc sống, đặc biệt là khát vọng cống hiến cho quê hương, đất nước.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về các chính sách, pháp
luật, giới tính, sức khỏe sinh sản, văn hóa ứng xử, phòng chống tai nạn thương
tích, đuối nước, bạo lực học đường, các tệ nạn xã hội,...
- Tổ chức các cuộc thi, hội thi về kiến thức, các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao cho giáo viên và học sinh.
e). Vận động sự ủng hộ của gia đình, cộng đồng địa phương tham gia vào
các hoạt động giáo dục của nhà trường; huy động các nguồn lực, xã hội hóa cho
các hoạt động giáo dục.
Tuyên truyền, vận động về chủ trương huy động nguồn lực, xã hội hóa giáo
dục để tạo sự chuyển biến tích cực của các cấp, các ngành và nâng cao nhận
5
thức của mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa tầm quan trọng của việc đảm bảo cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường chuẩn quốc gia để nâng cao
chất lượng giáo dục, thông qua:
- Các cuộc làm việc với cấp ủy, chính quyền địa phương;
- Các phương tiện thông tin, truyền thông;
- Các cuộc họp phụ huynh lớp, trường; các cựu học sinh trường.
1.2. Xác định chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục
a) Phân tích yếu tố bên trong và bên ngoài nhà trường
* Phân tích các yếu tố bên trong, bao gồm:
- Thực trạng các hoạt động của nhà trường: Tình hình tuyển sinh của nhà
trường? Chất lượng đầu vào của học sinh; Kết quả học tập và rèn luyện của học
sinh có đối sánh với kết quả các trường trong huyện, tỉnh; đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên về số lượng, cơ cấu, chất lượng; cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học, tài chính, theo phụ lục 1.
- Điểm mạnh, điểm yếu về thực trạng các hoạt động của nhà trường như thế
nào.
- Thách thức và quan điểm cạnh tranh của nhà trường; sự hài lòng của cha,
mẹ học sinh và sự hiểu biết về nhà trường như thế nào.
* Phân tích các yếu tố bên ngoài, bao gồm:
- Tìm hiểu chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dục
phổ thông, chủ trương phát triển sự nghiệp giáo dục của chính quyền địa
phương, ...; Những đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học ở giáo
dục phổ thông nói chung và giáo dục ở một cấp học nói riêng là gì? Nhà trường
được tự chủ những gì?
- Phương pháp dạy học và đánh giá theo tiếp cận phát triển năng lực học
sinh là gì? Những thay đổi từ phía người học, nhu cầu của học sinh, cha mẹ các
em, nhu cầu của cộng đồng, xã hội?
- Những trường khác họ tiến hành đổi mới giáo dục như thế nào?
- Hiện trạng và xu thế phát triển kinh tế xã hội, khoa học giáo dục, giáo dục
phổ thông ở các nước tiên tiến và khu vực.
- Đặc điểm vùng miền, địa phương nơi nhà trường triển khai chương trình
giáo dục về kinh tế, văn hóa, xã hội, phong tục tập quán, truyền thống, ...
b) Xây dựng chuẩn đầu ra
Quy trình xác định chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình giáo dục nhà
trường gồm 5 bước như sau:
Bước 1. Thành lập Tổ soạn thảo chuẩn đầu ra.
Thủ trưởng thành lập Tổ soạn thảo CĐR (sau đây gọi tắt là Tổ soạn thảo)
và chỉ định Tổ trưởng. Tổ soạn thảo gồm các giáo viên giỏi; cán bộ quản lý (Thủ
6
trưởng hoặc Phó Thủ trưởng, Tổ trưởng chuyên môn); Cơ quan quản lý giáo dục
cấp trên trực tiếp (để định hướng, dẫn dắt, hướng dẫn, giao nhiệm vụ trên toàn
hệ thống giáo dục); cựu HS; ngoài ra có thể mời các chuyên gia từ các trường
đại học sư phạm.
Tổ soạn thảo tổ chức thảo luận và thống nhất về mục tiêu, nội dung, cấu
trúc, kế hoạch thời gian, cách thức triển khai, các nguồn lực và giao nhiệm vụ
cho các cá nhân và tập thể chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng CĐR.
Bước 2. Xây dựng dự thảo chuẩn đầu ra.
Tổ soạn thảo nghiên cứu chương trình giáo dục hiện hành, tham khảo
chuyên gia, đề xuất các kiến thức, kĩ năng, phẩm chất đạo đức và năng lực dựa
trên CĐR của chương trình GDPT và điều kiện cụ thể của trường, nhu cầu của
phụ huynh, HS để có danh mục chuẩn đầu ra của trường (Dự thảo CĐR lần thứ
nhất).
Bước 3. Tổ chức khảo sát thu thập thông tin các bên liên quan.
- Thiết kế phiếu khảo sát các bên liên quan về các năng lực người học cần
đạt.
- Lập kế hoạch, xác định các đối tượng, dự toán kinh phí khảo sát, tổ chức
thảo luận, xin ý kiến chuyên gia về các công việc cần làm để thu thập thông tin
nhằm hoàn thiện CĐR.
- Tổ chức khảo sát thu thập thông tin:
+ Tổ soạn thảo tập huấn cho cán bộ thực hiện khảo sát.
+ Tổ chức khảo sát các bên liên quan.
+ Xử lý số liệu khảo sát.
Sản phẩm của bước này là Phiếu khảo sát thu thập thông tin và Bảng tổng
hợp Kết quả khảo sát thu thập thông tin của các bên liên quan.
Bước 4. Hoàn thiện dự thảo chuẩn đầu ra.
Dựa vào kết quả phân tích số liệu khảo sát các bên liên quan, tổ chức Hội
thảo hoàn thiện dự thảo chuẩn đầu ra và báo cáo nhà trường.
Trường tổ chức hội thảo, lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo chuẩn đầu ra.
Công bố dự thảo chuẩn đầu ra trên trang Web của trường để cán bộ quản lý, các
nhà khoa học, giáo viên, HS, phụ huynh, cựu HS, cho ý kiến đóng góp.
Bước 5. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố chuẩn đầu ra.
Sau khi hoàn thiện, chuẩn đầu ra được thông qua hội đồng sư phạm nhà
trường, trình Hiệu trưởng phê duyệt, ký ban hành và được công bố trên website
của trường.
Chuẩn đầu ra nhằm khẳng định chất lượng, năng lực, phẩm chất của người
học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục mỗi cấp học, lớp học ở từng môn
7
học và hoạt động giáo dục, trong đó mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu
cầu sau cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học
trước đó, theo phụ lục 2.
1.3. Đảm bảo các yếu tố đầu vào
a) Xây dựng chiến lược đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường.
Chiến lược đó phải được tích hợp trong kế hoạch chiến lược phát triển nhà
trường, đảm bảo các yếu tố cốt lõi sau: Sứ mệnh, tầm nhìn, hệ thống giá trị cốt
lõi cụ thể dưới dạng các thông điệp ngắn gọn, xuyên suốt, có tính định hướng
hoạt động nhà trường trong 5 năm, tầm nhìn đến 10 năm.
Xây dựng uy tín và thương hiệu của nhà trường; xây dựng văn hóa nhà
trường, văn hóa chất lượng. Mục tiêu chương trình giáo dục của nhà trường cần
trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất gì để đáp ứng
nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay và để phát triển lên các trình độ cao hơn
trong tương lai. Mục tiêu cuối cùng là hình thành được văn hóa chất lượng trong
nhà trường, hướng đến chất lượng thực của học sinh, hướng đến sự thành đạt
của người học.
b) Đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Chú trọng tập trung nâng cao tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp đáp ứng yêu
cầu Tiêu chuẩn 2 trong Thông tư 17, Thông tư 18 để xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia. Tạo điều kiện về vật chất và thời gian, tăng thu nhập và quan tâm đến
đời sống vật chất và tinh thần cho giáo viên., nhân viên.
Bố trí nhân viên nhóm hỗ trợ phục vụ trên cơ sở kiêm nhiệm nhưng phải đủ
theo cơ cấu vị trí việc làm để phục vụ tốt cho hoạt động dạy học.
Xây dựng đội ngũ giáo viên cần định hướng theo tiêu chí của trường chuẩn
quốc gia: Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định,
trong đó ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi các cấp trở lên; có
100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp
giáo viên. Có chính sách khuyến khích những giáo viên tâm huyết với nghề,
năng lực chuyên môn tốt.
Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên theo phụ lục 3.
c) Đảm bảo trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học
tối thiểu theo quy định, đầy đủ phục vụ dạy và học; đáp ứng việc dạy học nâng
cao.
Rà soát cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện có của nhà trường,
đồng thời huy động các nguồn lực, xã hội hóa giáo dục, tham mưu với cấp ủy,
chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ xây dựng, sửa
chữa, cải tạo các hạng mục công trình cơ sở vật chất: Phòng học, thư viện, nhà
vệ sinh, nhà ăn, phòng ở cho học sinh nội trú, học sinh bán trú và đặc biệt chú
trọng các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; đầu tư, quản lý, sử dụng,
bảo quản hiệu quả trang thiết bị dạy học, đáp ứng việc dạy học
nâng cao theo phụ lục 4.
8
d) Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, chương trình nhà trường phù
hợp đối tượng học sinh, chương trình tăng cường đáp ứng nhu cầu của học sinh,
phụ huynh. Thực hiện chương trình giảng dạy linh hoạt và có hiệu quả, phù hợp
với các đối tượng học sinh và ở từng địa phương, vùng miền, từng trường.
* Căn cứ vào mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục, nhà
trường thiết kế các nội dung:
- Khung kế hoạch thời gian triển khai các môn học;
- Hoạt động giáo dục bắt buộc;
- Các môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, các môn học tự
chọn;
- Nội dung giáo dục của địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
trong nhà trường để thực hiện chương trình giáo dục đã thiết lập được;
- Chương trình tăng cường đáp ứng nhu cầu học sinh, phụ huynh;
- Hội giảng trong nhà trường.
* Tổ chuyên môn lập kế hoạch giáo dục theo năm học, bao gồm:
- Khung thời gian triển khai môn học;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên, dự giờ và phân tích tính sư
phạm của bải học;
- Kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (có thể sắp thứ tự);
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
- Xây dựng các ngân hàng câu hỏi, bài tập cho môn học;
- Hoạt động giáo dục theo hướng phát triển năng lực thông qua tổ chức
kiểm tra, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
- Tổ chức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chuyên môn và phát triển
chương trình, phương pháp dạy học, giáo dục; đặc biệt cần lấy nghiên cứu bài
học là hoạt động thường xuyên để phát triển nghề nghiệp.
* Giáo viên lập kế hoạch giáo dục, bao gồm:
- Bài dạy (giáo án), theo dõi và đánh giá kết quả học sinh, chủ nhiệm lớp
(nếu có);
- Xây dựng, biên soạn các tài liệu hướng dẫn dạy học, giáo dục các chuyên
đề, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục tự chọn dựa trên nhu cầu,
đặc điểm địa phương để sử dụng chung trong trường.
1.4. Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học và giáo dục
a) Đảm bảo chất lượng dạy học của giáo viên
* Đảm bảo việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học, lập kế hoạch
giáo dục cá nhân, kế hoạch giảng dạy:
9
- Thực hiện tốt mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch dạy học;
- Chuẩn bị bài soạn đầy đủ, chuẩn bị lên lớp đảm bảo chất lượng, đúng quy
định về giảng dạy và giáo dục học sinh;
- Thực hiện nghiêm túc việc lên lớp của giáo viên;
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng khám phá, thực hành, vận
dụng nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, dạy học “lấy học sinh
làm trung tâm”;
- Tổ chức dự giờ và phân tích tính sư phạm của bài học;
- Tổ chức kiểm tra – đánh giá kết quả việc học tập của học sinh;
- Quản lý tốt hồ sơ chuyên môn của giáo viên;
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
* Đảm bảo chất lượng kế hoạch bài giảng của giáo viên, gồm có:
- Lấy mục tiêu bài học làm cơ sở để giáo viên đánh giá kết quả học tập của
học sinh sau mỗi tiết học;
- Đảm bảo chuẩn bị tốt đồ dùng dạy học, phương pháp, hình thức, kĩ thuật
dạy học của giáo viên;
- Coi trọng các hoạt động dạy học được thiết kế bởi các hoạt động trải
nghiệm, thực hành, kết nối, khám phá, vận dụng nhằm phát huy tính tích cực,
sáng tạo của học sinh.
* Đảm bảo chất lượng tổ chức thực hiện kế hoạch bài giảng trên lớp, gồm:
- Việc đổi mới phương pháp dạy học đảm bảo theo yêu cầu đề ra;
- Đảm bảo mục tiêu dạy học đề ra;
- Tính phù hợp của hình thức và phương pháp dạy học với nội dung, đối
tượng học sinh;
- Giáo viên đảm bảo là người hướng dẫn, tổ chức điều khiển hoạt động học
của học sinh;
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả các đồ dùng, thiết bị, phương tiện dạy học cho
hoạt động dạy học;
- Chu trình nghiên cứu tiết học đi từ hiện trạng học sinh từng hoạt động
của tiết học;
- Đánh giá được nguyên nhân chính của những khó khăn trong hoạt động
dạy học;
- Những giải pháp chủ yếu cần thực hiện để giúp học sinh tích cực tham
gia học tập.
* Đảm bảo thống nhất quản lí việc soạn bài với tổ chức dạy học trên lớp
đúng quy định, theo quan điểm, định hướng đổi mới giáo dục hiện nay của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
* Tăng cường quản lí hoạt động của tổ chuyên môn: Tổ trưởng là người
trực tiếp ĐBCL công tác giáo dục và đào tạo của tổ mình trong nhà trường. Các
10
tổ, bộ môn có trách nhiệm ĐBCL trực tiếp về chuyên môn mà mình được phân
công phụ trách.
* Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, làm tiên đề cho
việc đổi mới phương pháp dạy học và ngược lại. Coi Dạy – Học – Kiểm tra,
đánh giá là một quá trình thống nhất, là ba then chốt của quá trình sư phạm.
b) Đảm bảo chất lượng hoạt động học tập của học sinh
* Đảm bảo thực hiện tốt quản lí hoạt động học tập của học sinh, bao gồm:
- Quản lí động cơ, thái độ học tập của học sinh;
- Quản lí phương pháp học tập ở trường cũng như ở nhà của học sinh;
- Hình thành cho học sinh phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng tự học,
bồi dưỡng thói quen, ý chí tự học thông qua việc tổ chức giờ học và hướng dẫn
của giáo viên;
- Xây dựng nền nếp, thái độ học tập cho học sinh.
* Quản lí thời gian học tập của học sinh:
- Thời gian dạy – học: tiết học, bài học, chủ đề, giữa kì, học kì, môn học,
… thời khóa biểu;
- Tổ chức hoạt động học tập, vui chơi giải trí phù hợp.
* Đánh giá, phân tích kết quả học tập của học sinh đảm bảo sát thực, đúng
chất lượng học tập của từng học sinh.
* Nghiên cứu dự trù những phương án dự phòng để giải quyết thỏa đáng
nhiệm vụ học tập của từng đối tượng học sinh theo thời gian của tiết học, đồng
thời quán triệt quan điểm dạy học theo đối tượng.
c) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
* Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá trên cơ sở đánh giá kết
quả học tập của học sinh, bao gồm:
- Quản lí đánh giá thể hiện qua xếp loại, duy trì và phát triển chuẩn chất
lượng;
- Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy học;
- Giáo dục và phát triển người học (lấy động viên làm phát triển động cơ
học tập, khuyến khích tự học,…).
* Công tác kiểm tra đánh giá cần được đổi mới một cách cơ bản, đảm bảo
tính khách quan, khoa học, tính quá trình và phù hợp chuẩn.
* Thực hiện đánh giá quá trình, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh thường xuyên, liên tục, diễn ra trong tiết học, trong từng hoạt động của tiết
học để nhằm theo dõi việc nắm bắt kiến thức của học sinh so với yêu cầu đặt ra;
đánh giá thông qua các sản phẩm học tập, các hoạt động vận dụng kiến thức của
học sinh….
1.5. Đảm bảo yếu tố đầu ra
a) Nhà trường thực hiện thường xuyên đánh giá và có thể sắp thứ tự giáo
viên theo từng năm học, bao gồm:
11
- Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp;
- Đánh giá chất lượng giờ dạy của giáo viên thông qua kết quả đánh giá
giờ dạy;
- Tổ chức hội giảng trong nhà trường để đánh giá kết quả thi giáo viên
dạy giỏi;
- Kiểm tra, giám sát thường xuyên, đột xuất việc thực hiện quy chế
chuyên môn, kiểm tra toàn diện hồ sơ sổ sách của giáo viên;
- Đánh giá tiết học trên lớp (theo Phiếu đánh giá tiết học – Phiếu dự giờ),
qua các lĩnh vực: Kiến thức, kĩ năng sư phạm, thái độ sư phạm, hiệu quả tiết
học);
- Đặc biệt là đánh giá năng lực của giáo viên thông qua kết quả học tập
tiến bộ của học sinh so với kì trước, năm học trước.
b) Đánh giá chất lượng học tập của học sinh toàn trường theo từng kì và
đối sánh với kết quả kì trước đảm bảo thực chất, chính xác thông qua các đề thi
trong ma trận đề thi các môn, các khối quy định.
- Sự hình thành và phát triển của học sinh gồm: 5 phẩm chất (Yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm); 3 năng lực chung (Năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo);
7 năng lực chuyên môn (Ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công
nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất). Học sinh đáp ứng tốt yêu cầu đầu vào của lớp
trên, cấp học trên.
- Kết quả xếp loại học lực (theo quy định): Tỉ lệ xếp loại giỏi (tốt), loại
khá, trung bình (đạt), yếu (chưa đạt).
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm (theo quy định): Tỉ lệ xếp loại tốt, khá, trung
bình (đạt), yếu (chưa đạt).
- Tỉ lệ học sinh lên lớp hàng năm, bỏ học, lưu ban.
- Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, tỉ lệ đỗ Đại học, Cao đẳng.
- Kết quả kỳ thi học sinh giỏi các cấp, các hội thi, các sân chơi trí tuệ,…
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT (điểm trung bình) từng môn học và trung
bình chung các môn, đối sánh với các trường khác trong tỉnh và cả nước.
Kết quả giáo dục của học sinh theo phụ lục 5.
c) Lợi ích của xã hội
Lợi ích của xã hội, được thể hiện qua các nội dung sau:
- Mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh về quá trình dạy học của nhà
trường.
Trong các kì họp phụ huynh toàn trường, Tổ ĐBCL nhà trường thực hiện
phiếu kín khảo sát mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh về quá trình dạy học
của giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn theo ba mức: Chưa hài lòng;
hài lòng; hài lòng cao, theo phụ lục 6.
12
Đây là kênh tham khảo quan trọng cho Tổ ĐBCL để phát huy mặt tốt
cũng như hạn chế mặt yếu, điều chỉnh cải tiến kịp thời trong thời gian tới.
- Mức độ hài lòng của giáo viên tiếp nhận học sinh tiếp tục học lên ở lớp
sau.
Vào đầu năm học, Nhà trường thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của
giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn về chất lượng học sinh của lớp
theo ba mức độ: Chưa hài lòng; hài lòng; hài lòng cao, hướng tới văn hóa chất
lượng nhà trường và cũng là kênh tham khảo để đánh giá chất lượng giáo viên
năm học trước, theo phụ lục 7.
d) Thu thập thông tin phản hồi từ các cơ sở sử dụng học sinh tốt nghiệp
của nhà trường từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và
doanh nghiệp thông tin về người học sau khi tốt nghiệp.
- Thống kê số lượng học sinh sau khi tốt nghiệp đi học các trường đại học,
cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hoặc người đi làm, thông qua: Giáo viên chủ
nhiệm, phương tiện thông tin,...
- Phân tích chất lượng học sinh thi vào các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp chuyên nghiệp để có cơ sở điều chỉnh kế hoạch, biện pháp chỉ đạo các
hoạt động chung của nhà trường cũng như hoạt động dạy học cho những năm
tiếp theo.
e) Sau mỗi học kỳ, Thủ trưởng thu thập thông tin từ cán bộ quản lý, các
giáo viên, nhân viên nhà trường về Bộ tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục
nhà trường và báo cáo về cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp xem xét
theo phụ lục 8.
Kết thúc năm học, Ban Giám hiệu nhà trường nộp phiếu đánh giá về cơ
quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp để xem xét, đánh giá theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí theo phụ lục 9.
1.5. Thiết lập hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng
Tổ xây dựng hệ thống ĐBCL xây dựng và trình Thủ trưởng kí ban hành
quy chế quản lý thông tin ĐBCL, trong đó chú trọng biện pháp và hình thức để
công bố công khai các thông tin về hệ thống ĐBCL.
2. Quy trình và nội dung thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng trong
các cơ sở giáo dục phổ thông
Quy trình thực hiện mô hình ĐBCL trong nhà trường gồm các bước sau:
2.1. Thành lập Tổ đảm bảo chất lượng
a) Thủ trưởng ra quyết định thành lập Tổ ĐBCL của đơn vị có ít nhất 07
(bảy) thành viên (Tổ trưởng là Hiệu trưởng; Tổ phó là Phó Hiệu trưởng; Thư ký
là Tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc giáo viên có năng lực của nhà trường; các
thành viên khác là tổ trưởng tổ chuyên môn, văn phòng, đại diện cấp ủy đảng và
các tổ chức đoàn thể), theo phụ lục 10 .
13
b) Phân công nhiệm vụ các nhóm công tác, cá nhân: có thể bao gồm các
thành viên trong Tổ ĐBCL, cán bộ, giáo viên, nhân viên theo phụ lục 11.
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ đảm bảo chất lượng:
- Hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, vận hành hệ thống ĐBCL;
các nội dung công việc và trình tự thực hiện; tiến độ và thời hạn thực hiện; các
sản phẩm và kết quả dự kiến; kinh phí để thực hiện kế hoạch.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá hệ thống ĐBCL; tổ chức thực hiện cải tiến hệ
thống ĐBCL và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.
- Rà soát, đánh giá thực trạng nhà trường và các điều kiện ĐBCL của nhà
trường.
- Tổ chức tập huấn về phương pháp và quy trình xây dựng hệ thống ĐBCL
cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.
- Tham mưu cho Thủ trưởng công tác tự đánh giá nhà trường để kiểm định
chất lượng giáo dục và công nhận, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia.
2.2. Xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng
a) Hệ thống ĐBCL được thể hiện dưới hình thức là một Kế hoạch ĐBCL
của nhà trường. Kế hoạch ĐBCL là một văn bản có cấu trúc và hình thức theo
quy định phụ lục 12.
b) Nội dung cốt lõi trong từng nội dung ĐBCL cần ngắn gọn, rõ ràng,
chính xác, đầy đủ và được minh chứng hồ sơ cụ thể, theo các nội dung của phụ
lục 13.
c) Kinh phí thực hiện.
Tổ ĐBCL lập dự toán kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt để thực hiện
hiệu quả kế hoạch ĐBCL nhà trường, theo phụ lục 14.
d) Sau khi Kế hoạch ĐBCL do Tổ ĐBCL xây dựng được Thủ trưởng đơn
vị thông qua, Thủ trưởng đơn vị phải hoàn thành trước ngày 30/9 hàng năm, các
nội dung sau:
- Tổ chức cho giáo viên kí cam kết với Thủ trưởng đơn vị về chất lượng
học tập của học sinh, theo phụ lục 15. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) kí cam kết
với đại diện Hội cha mẹ lớp với các nội dung như sau:
+ GVCN cam kết đạt chuẩn đầu ra của lớp với các kế hoạch giáo dục cụ
thể (Chương trình giáo dục tăng cường phù hợp với các đối tượng, đặc biệt là
yếu kém; giáo dục kĩ năng mềm; giáo dục về tư tưởng, đạo đức, lối sống, khát
vọng cống hiến cho quê hương, đất nước; cơ sở vật chất để đảm bảo;...);
+ Đại diện Hội cha mẹ lớp cam kết chăm lo, động viên, khích lệ các em
thường xuyên; phối hợp có trách nhiệm với GVCN, giáo viên bộ môn trong
quản lý, giáo dục, hỗ trợ nguồn lực, xã hội hóa theo kế hoạch giáo dục đề ra để
đạt được chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục nhà trường.
14
- Thủ trưởng đơn vị kí cam kết đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà
trường với Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp, theo phụ lục
16. Thủ trưởng đơn vị kí cam kết với Ban đại diện hội cha mẹ học sinh trường
với nội dung như sau:
+ Nhà trường cam kết đạt chuẩn đầu ra của trường với các kế hoạch giáo
dục cụ thể (Đội ngũ giáo viên, các chuyên gia, nhà khoa học, giáo viên giỏi đã
nghỉ hưu, nghệ nhân tiêu biểu; Chương trình giáo dục tăng cường phù hợp với
các đối tượng, giáo dục kĩ năng mềm; giáo dục về tư tưởng, đạo đức, lối sống,
khát vọng cống hiến cho quê hương, đất nước; cơ sở vật chất để đảm bảo; cơ chế
chính sách cho công tác ĐBCL giáo dục; ...);
+ Ban đại diện hội cha mẹ trường cam kết phối hợp thường xuyên với nhà
trường trong quản lý, giáo dục, hỗ trợ nguồn lực, xã hội hóa theo kế hoạch giáo
dục nhà trường đề ra để đạt được chuẩn đầu ra.
e) Trưởng phòng GD&ĐT kí cam kết ĐBCL với Giám đốc Sở GD&ĐT,
Chủ tịch UBND huyện/thành phố/thị xã trước ngày 7/10 hàng năm, theo phụ lục
17.
lượng
2.3. Công bố công khai chuẩn đầu ra của kế hoạch đảm bảo chất
Kế hoạch ĐBCL sau khi hoàn thiện được Thủ trưởng công bố chuẩn đầu
ra để cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh và chính quyền địa
phương được biết, đăng công khai lên Website của đơn vị. Khuyến khích công
bố chuẩn đầu ra của kế hoạch ĐBCL nhà trường ở địa phương, tỉnh nhằm tạo
môi trường giáo dục phát triển hơn.
2.4. Vận hành kế hoạch đảm bảo chất lượng
Tổ ĐBCL của nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo vận hành kế
hoạch ĐBCL, mọi thành viên trong trường căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đúng kế hoạch đề ra.
2.5. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và điều
chỉnh Kế hoạch đảm bảo chất lượng
a) Trong quá trìn...
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 2180/SGD&ĐT-KTKĐCLGD
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày 11 tháng 10 năm 2022
V/v hướng dẫn thực hiện Kế hoạch
ĐBCL trong các cơ sở GDPT giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030 trên
địa bàn tỉnh Nghệ An
Kính gửi:
- Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phố, thị xã;
- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Sở;
- Giám đốc các trung tâm GDNN-GDTX, trung tâm GDTX;
- Hiệu trưởng Trường THPT Chuyên Đại học Vinh, Trường Phổ
thông NK TDTT Nghệ An.
Căn cứ Kế hoạch số 683/KH-UBND ngày 06/10/2022 của UBND tỉnh về
việc thực hiện công tác đảm bảo chất lượng (ĐBCL) trong các cơ sở giáo dục phổ
thông giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) hướng dẫn một số nội dung trong Kế hoạch
để thực hiện hiệu quả công tác ĐBCL trong các cơ sở giáo dục phổ thông giai
đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
I. NỘI DUNG VỀ NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục
Đảm bảo chất lượng giáo dục là một hệ thống các biện pháp, các hoạt động
có kế hoạch được tiến hành trong và ngoài nhà trường được chứng minh là đủ
mức cần thiết để tạo ra sự tin tưởng thỏa đáng rằng các hoạt động và sản phẩm
(học sinh) sẽ thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về chất lượng giáo dục theo chuẩn
đầu ra của chương trình giáo dục.
Mô hình ĐBCL trong các cơ sở giáo dục phổ thông được sơ đồ hóa và cụ
thể hóa như sau:
2
Trong đó:
- Chuẩn đầu ra là yêu cầu tối thiểu về kiến thức, kỹ năng, thái độ, trách
nhiệm nghề nghiệp mà người học đạt được sau khi hoàn thành chương trình đào
tạo, được cơ sở đào tạo cam kết với người học, xã hội và công bố công khai
cùng với điều kiện đảm bảo thực hiện.
- Bối cảnh là yếu tố bên ngoài hệ thống, tác động ảnh hưởng vào tất cả
các yêu tố bên trong hệ thống, tạo ra tính ổn định, cân bằng của hệ thống, thúc
đẩy phát triển hoặc kìm hãm quá trình hoạt động nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
Bối cảnh bao gồm: Chính trị, kinh tế, xã hội; điều kiện, môi trường KT-XH của
địa phương; luật pháp, chính sách; đầu tư của Nhà nước; cạnh tranh tuyển sinh;
thị trường lao động, nhu cầu xã hội; sự phát triển công nghệ thông tin và chuyển
đổi số; hội nhập và hợp tác quốc tế.
- Quản lý đầu vào bao gồm: Tuyển sinh; chương trình, kế hoạch giáo dục
nhà trường; giáo viên; học sinh; cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,
tài chính.
- Quản lý quá trình là sự biến đổi các nguồn lực đầu vào thành sản phẩm
đầu ra. Đây là đối tượng của hệ thống quản lý gồm: Quá trình dạy; quá trình
học; kiểm tra, đánh giá kết quả học tập; cơ chế thúc đẩy đổi mới, sáng tạo.
- Quản lý đầu ra bao gồm: Học sinh tốt nghiệp, chuyển cấp, lên lớp; sự
thỏa mãn của học sinh; thích ứng với cuộc sống; đáp ứng nhu cầu của xã hội,
phụ huynh; kỹ năng toàn cầu, kỹ năng sống.
Trong từng hoạt động ĐBCL có thể thực hiện theo quy trình dựa theo
vòng tròn Deming (PDCA) như sau:
Trình độ
chất lượng
giáo dục
Điều
chỉnh, cải
tiến
Lập kế
hoạch
3
Kiểm tra
4. Action
1. Plan
3. Check
2. Do
Thực
hiện
Chất lượng giáo dục
Thời gian
Bước 1: Lập kế hoạch (P-Plan).
Bước 2: Đưa kế hoạch đã lập vào thực hiện (D-Do).
Bước 3: Dựa theo kế hoạch đã lập để kiểm tra kết quả thực hiện (C-Check).
Bước 4: Thông qua các kết quả thu được, đề ra những tác động điều
chỉnh, cải tiến thích hợp để bắt đầu lại chu trình với những thông tin đầu vào
mới (A-Action).
1.1. Đảm bảo các yếu tố bối cảnh
a) Quan tâm đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội, phong tục tập quán, xu
hướng phát triển nghề nghiệp của địa phương và trong nước để phối hợp chặt
chẽ với lãnh đạo chính quyền các cấp trong việc giáo dục phẩm chất đạo đức,
luyện rèn năng lực sống, học tập và làm việc cho học sinh, thông qua:
- Hoạt động giáo dục của địa phương;
- Hoạt động trải nghiệm ở địa phương;
- Thực hiện ở các môn học như: Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Công nghệ,...
- Chào cờ, sinh hoạt đầu tuần;
- Các phương tiện truyền thông, thông tin.
b) Xây dựng chương trình giáo dục phù hợp với bối cảnh địa phương, có
tính dân chủ, tính tập thể cho học sinh thông qua: nội quy, quy chế cơ quan; quy
chế thực hiện dân chủ cơ sở; quy chế phối hợp giữa Nhà trường với các tổ chức
chính trị - xã hội, với Ban đại diện Hội cha mẹ học sinh và việc thực hiện các
quyền và nghĩa vụ của công dân, của người dạy và người học.
c) Đảm bảo chất lượng xây dựng văn hóa nhà trường. Xây dựng môi
trường làm việc, học tập theo hướng thân thiện, gần gũi, hiệu quả; đổi mới phân
cấp mạnh mẽ, đồng thời gắn với việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao
cho tổ chuyên môn, cho giáo viên trong việc ĐBCL dạy học một cách phù hợp.
Xây dựng phong trào thi đua “Dạy tốt và Học tốt” trong nhà trường một cách
thiết thực, hiệu quả. Phấn đấu xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường,
4
tạo một môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn góp phần xây dựng một môi
trường giáo dục chuẩn mực theo quy định, bao gồm:
- Xây dựng hệ thống và thực hiện hiệu quả quy chế, quy định về xây dựng
lối sống, nếp sống, văn hóa ứng xử trong nhà trường theo Thông tư số
06/2009/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành Quy
tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo
dục thường xuyên
- Tổ chức xây dựng, tuyên dương và nhân rộng các tấm gương, mô hình
tiên tiến; kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý các trường hợp vi phạm nội quy,
quy tắc ứng xử văn hóa của nhà trường để uốn nắn, định hướng quá trình xây
dựng và phát triển mô hình văn hóa của nhà trường.
- Thường xuyên trao đổi tổng kết kinh nghiệm về xây dựng mô hình văn
hóa nhà trường; hướng dẫn hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên trong nhà trường
và giữa các trường với nhau để học tập những mô hình tốt, bổ sung hoàn thiện
những tiêu chuẩn, tiêu chí một cách cụ thể, nhằm ngày càng hoàn thiện hơn mô
hình văn hóa nhà trường.
d). Phát huy cao vai trò của các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể trong và
ngoài nhà trường như: Công đoàn, Đoàn - Đội trường học, Hội khuyến học …
trong quản lý, giáo dục thanh niên, thiếu niên, nhi đồng. Hàng năm các tổ chức
chính trị - xã hội, đoàn thể xây dựng chương trình công tác, chương trình phối
hợp với địa phương nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp cho
giáo viên, học sinh và đạt được chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục nhà
trường trong việc:
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục kỹ năng mềm theo từng
khối, lớp, phù hợp với độ tuổi học sinh như: kỹ năng tự học, kỹ năng lắng nghe,
kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng
quản lý thời gian, kỹ năng lập kế hoạch,...
- Động viên, thăm hỏi, hỗ trợ các giáo viên, học sinh có hoàn cảnh khó
khăn;
- Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm; tuyên truyền
mạnh mẽ ý nghĩa việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của học sinh đối
với cuộc sống, đặc biệt là khát vọng cống hiến cho quê hương, đất nước.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về các chính sách, pháp
luật, giới tính, sức khỏe sinh sản, văn hóa ứng xử, phòng chống tai nạn thương
tích, đuối nước, bạo lực học đường, các tệ nạn xã hội,...
- Tổ chức các cuộc thi, hội thi về kiến thức, các hoạt động văn hóa, văn
nghệ, thể dục thể thao cho giáo viên và học sinh.
e). Vận động sự ủng hộ của gia đình, cộng đồng địa phương tham gia vào
các hoạt động giáo dục của nhà trường; huy động các nguồn lực, xã hội hóa cho
các hoạt động giáo dục.
Tuyên truyền, vận động về chủ trương huy động nguồn lực, xã hội hóa giáo
dục để tạo sự chuyển biến tích cực của các cấp, các ngành và nâng cao nhận
5
thức của mọi tầng lớp nhân dân về ý nghĩa tầm quan trọng của việc đảm bảo cơ
sở vật chất, trang thiết bị dạy học, xây dựng trường chuẩn quốc gia để nâng cao
chất lượng giáo dục, thông qua:
- Các cuộc làm việc với cấp ủy, chính quyền địa phương;
- Các phương tiện thông tin, truyền thông;
- Các cuộc họp phụ huynh lớp, trường; các cựu học sinh trường.
1.2. Xác định chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục
a) Phân tích yếu tố bên trong và bên ngoài nhà trường
* Phân tích các yếu tố bên trong, bao gồm:
- Thực trạng các hoạt động của nhà trường: Tình hình tuyển sinh của nhà
trường? Chất lượng đầu vào của học sinh; Kết quả học tập và rèn luyện của học
sinh có đối sánh với kết quả các trường trong huyện, tỉnh; đội ngũ cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên về số lượng, cơ cấu, chất lượng; cơ sở vật chất, thiết bị
dạy học, tài chính, theo phụ lục 1.
- Điểm mạnh, điểm yếu về thực trạng các hoạt động của nhà trường như thế
nào.
- Thách thức và quan điểm cạnh tranh của nhà trường; sự hài lòng của cha,
mẹ học sinh và sự hiểu biết về nhà trường như thế nào.
* Phân tích các yếu tố bên ngoài, bao gồm:
- Tìm hiểu chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về đổi mới giáo dục
phổ thông, chủ trương phát triển sự nghiệp giáo dục của chính quyền địa
phương, ...; Những đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học ở giáo
dục phổ thông nói chung và giáo dục ở một cấp học nói riêng là gì? Nhà trường
được tự chủ những gì?
- Phương pháp dạy học và đánh giá theo tiếp cận phát triển năng lực học
sinh là gì? Những thay đổi từ phía người học, nhu cầu của học sinh, cha mẹ các
em, nhu cầu của cộng đồng, xã hội?
- Những trường khác họ tiến hành đổi mới giáo dục như thế nào?
- Hiện trạng và xu thế phát triển kinh tế xã hội, khoa học giáo dục, giáo dục
phổ thông ở các nước tiên tiến và khu vực.
- Đặc điểm vùng miền, địa phương nơi nhà trường triển khai chương trình
giáo dục về kinh tế, văn hóa, xã hội, phong tục tập quán, truyền thống, ...
b) Xây dựng chuẩn đầu ra
Quy trình xác định chuẩn đầu ra (CĐR) của chương trình giáo dục nhà
trường gồm 5 bước như sau:
Bước 1. Thành lập Tổ soạn thảo chuẩn đầu ra.
Thủ trưởng thành lập Tổ soạn thảo CĐR (sau đây gọi tắt là Tổ soạn thảo)
và chỉ định Tổ trưởng. Tổ soạn thảo gồm các giáo viên giỏi; cán bộ quản lý (Thủ
6
trưởng hoặc Phó Thủ trưởng, Tổ trưởng chuyên môn); Cơ quan quản lý giáo dục
cấp trên trực tiếp (để định hướng, dẫn dắt, hướng dẫn, giao nhiệm vụ trên toàn
hệ thống giáo dục); cựu HS; ngoài ra có thể mời các chuyên gia từ các trường
đại học sư phạm.
Tổ soạn thảo tổ chức thảo luận và thống nhất về mục tiêu, nội dung, cấu
trúc, kế hoạch thời gian, cách thức triển khai, các nguồn lực và giao nhiệm vụ
cho các cá nhân và tập thể chịu trách nhiệm chính trong việc xây dựng CĐR.
Bước 2. Xây dựng dự thảo chuẩn đầu ra.
Tổ soạn thảo nghiên cứu chương trình giáo dục hiện hành, tham khảo
chuyên gia, đề xuất các kiến thức, kĩ năng, phẩm chất đạo đức và năng lực dựa
trên CĐR của chương trình GDPT và điều kiện cụ thể của trường, nhu cầu của
phụ huynh, HS để có danh mục chuẩn đầu ra của trường (Dự thảo CĐR lần thứ
nhất).
Bước 3. Tổ chức khảo sát thu thập thông tin các bên liên quan.
- Thiết kế phiếu khảo sát các bên liên quan về các năng lực người học cần
đạt.
- Lập kế hoạch, xác định các đối tượng, dự toán kinh phí khảo sát, tổ chức
thảo luận, xin ý kiến chuyên gia về các công việc cần làm để thu thập thông tin
nhằm hoàn thiện CĐR.
- Tổ chức khảo sát thu thập thông tin:
+ Tổ soạn thảo tập huấn cho cán bộ thực hiện khảo sát.
+ Tổ chức khảo sát các bên liên quan.
+ Xử lý số liệu khảo sát.
Sản phẩm của bước này là Phiếu khảo sát thu thập thông tin và Bảng tổng
hợp Kết quả khảo sát thu thập thông tin của các bên liên quan.
Bước 4. Hoàn thiện dự thảo chuẩn đầu ra.
Dựa vào kết quả phân tích số liệu khảo sát các bên liên quan, tổ chức Hội
thảo hoàn thiện dự thảo chuẩn đầu ra và báo cáo nhà trường.
Trường tổ chức hội thảo, lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo chuẩn đầu ra.
Công bố dự thảo chuẩn đầu ra trên trang Web của trường để cán bộ quản lý, các
nhà khoa học, giáo viên, HS, phụ huynh, cựu HS, cho ý kiến đóng góp.
Bước 5. Hoàn thiện, phê duyệt và công bố chuẩn đầu ra.
Sau khi hoàn thiện, chuẩn đầu ra được thông qua hội đồng sư phạm nhà
trường, trình Hiệu trưởng phê duyệt, ký ban hành và được công bố trên website
của trường.
Chuẩn đầu ra nhằm khẳng định chất lượng, năng lực, phẩm chất của người
học sau khi hoàn thành chương trình giáo dục mỗi cấp học, lớp học ở từng môn
7
học và hoạt động giáo dục, trong đó mỗi cấp học, lớp học sau đều có những yêu
cầu sau cao hơn, đồng thời bao gồm những yêu cầu đối với các cấp học, lớp học
trước đó, theo phụ lục 2.
1.3. Đảm bảo các yếu tố đầu vào
a) Xây dựng chiến lược đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường.
Chiến lược đó phải được tích hợp trong kế hoạch chiến lược phát triển nhà
trường, đảm bảo các yếu tố cốt lõi sau: Sứ mệnh, tầm nhìn, hệ thống giá trị cốt
lõi cụ thể dưới dạng các thông điệp ngắn gọn, xuyên suốt, có tính định hướng
hoạt động nhà trường trong 5 năm, tầm nhìn đến 10 năm.
Xây dựng uy tín và thương hiệu của nhà trường; xây dựng văn hóa nhà
trường, văn hóa chất lượng. Mục tiêu chương trình giáo dục của nhà trường cần
trang bị cho người học những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất gì để đáp ứng
nguồn nhân lực trong bối cảnh hiện nay và để phát triển lên các trình độ cao hơn
trong tương lai. Mục tiêu cuối cùng là hình thành được văn hóa chất lượng trong
nhà trường, hướng đến chất lượng thực của học sinh, hướng đến sự thành đạt
của người học.
b) Đảm bảo chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
Chú trọng tập trung nâng cao tỉ lệ giáo viên dạy giỏi các cấp đáp ứng yêu
cầu Tiêu chuẩn 2 trong Thông tư 17, Thông tư 18 để xây dựng trường đạt chuẩn
quốc gia. Tạo điều kiện về vật chất và thời gian, tăng thu nhập và quan tâm đến
đời sống vật chất và tinh thần cho giáo viên., nhân viên.
Bố trí nhân viên nhóm hỗ trợ phục vụ trên cơ sở kiêm nhiệm nhưng phải đủ
theo cơ cấu vị trí việc làm để phục vụ tốt cho hoạt động dạy học.
Xây dựng đội ngũ giáo viên cần định hướng theo tiêu chí của trường chuẩn
quốc gia: Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định,
trong đó ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi các cấp trở lên; có
100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp
giáo viên. Có chính sách khuyến khích những giáo viên tâm huyết với nghề,
năng lực chuyên môn tốt.
Xây dựng kế hoạch nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên,
nhân viên theo phụ lục 3.
c) Đảm bảo trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học
tối thiểu theo quy định, đầy đủ phục vụ dạy và học; đáp ứng việc dạy học nâng
cao.
Rà soát cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học hiện có của nhà trường,
đồng thời huy động các nguồn lực, xã hội hóa giáo dục, tham mưu với cấp ủy,
chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo, thực hiện nhiệm vụ xây dựng, sửa
chữa, cải tạo các hạng mục công trình cơ sở vật chất: Phòng học, thư viện, nhà
vệ sinh, nhà ăn, phòng ở cho học sinh nội trú, học sinh bán trú và đặc biệt chú
trọng các vùng khó khăn, vùng dân tộc thiểu số; đầu tư, quản lý, sử dụng,
bảo quản hiệu quả trang thiết bị dạy học, đáp ứng việc dạy học
nâng cao theo phụ lục 4.
8
d) Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, chương trình nhà trường phù
hợp đối tượng học sinh, chương trình tăng cường đáp ứng nhu cầu của học sinh,
phụ huynh. Thực hiện chương trình giảng dạy linh hoạt và có hiệu quả, phù hợp
với các đối tượng học sinh và ở từng địa phương, vùng miền, từng trường.
* Căn cứ vào mục tiêu và chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục, nhà
trường thiết kế các nội dung:
- Khung kế hoạch thời gian triển khai các môn học;
- Hoạt động giáo dục bắt buộc;
- Các môn học lựa chọn theo định hướng nghề nghiệp, các môn học tự
chọn;
- Nội dung giáo dục của địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp
trong nhà trường để thực hiện chương trình giáo dục đã thiết lập được;
- Chương trình tăng cường đáp ứng nhu cầu học sinh, phụ huynh;
- Hội giảng trong nhà trường.
* Tổ chuyên môn lập kế hoạch giáo dục theo năm học, bao gồm:
- Khung thời gian triển khai môn học;
- Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh;
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên, dự giờ và phân tích tính sư
phạm của bải học;
- Kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (có thể sắp thứ tự);
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên;
- Xây dựng các ngân hàng câu hỏi, bài tập cho môn học;
- Hoạt động giáo dục theo hướng phát triển năng lực thông qua tổ chức
kiểm tra, đánh giá quá trình và đánh giá tổng kết.
- Tổ chức trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm trong tổ chuyên môn và phát triển
chương trình, phương pháp dạy học, giáo dục; đặc biệt cần lấy nghiên cứu bài
học là hoạt động thường xuyên để phát triển nghề nghiệp.
* Giáo viên lập kế hoạch giáo dục, bao gồm:
- Bài dạy (giáo án), theo dõi và đánh giá kết quả học sinh, chủ nhiệm lớp
(nếu có);
- Xây dựng, biên soạn các tài liệu hướng dẫn dạy học, giáo dục các chuyên
đề, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục tự chọn dựa trên nhu cầu,
đặc điểm địa phương để sử dụng chung trong trường.
1.4. Đảm bảo chất lượng quá trình dạy học và giáo dục
a) Đảm bảo chất lượng dạy học của giáo viên
* Đảm bảo việc xây dựng và thực hiện chương trình môn học, lập kế hoạch
giáo dục cá nhân, kế hoạch giảng dạy:
9
- Thực hiện tốt mục tiêu, nội dung chương trình và kế hoạch dạy học;
- Chuẩn bị bài soạn đầy đủ, chuẩn bị lên lớp đảm bảo chất lượng, đúng quy
định về giảng dạy và giáo dục học sinh;
- Thực hiện nghiêm túc việc lên lớp của giáo viên;
- Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng khám phá, thực hành, vận
dụng nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, dạy học “lấy học sinh
làm trung tâm”;
- Tổ chức dự giờ và phân tích tính sư phạm của bài học;
- Tổ chức kiểm tra – đánh giá kết quả việc học tập của học sinh;
- Quản lý tốt hồ sơ chuyên môn của giáo viên;
- Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên.
* Đảm bảo chất lượng kế hoạch bài giảng của giáo viên, gồm có:
- Lấy mục tiêu bài học làm cơ sở để giáo viên đánh giá kết quả học tập của
học sinh sau mỗi tiết học;
- Đảm bảo chuẩn bị tốt đồ dùng dạy học, phương pháp, hình thức, kĩ thuật
dạy học của giáo viên;
- Coi trọng các hoạt động dạy học được thiết kế bởi các hoạt động trải
nghiệm, thực hành, kết nối, khám phá, vận dụng nhằm phát huy tính tích cực,
sáng tạo của học sinh.
* Đảm bảo chất lượng tổ chức thực hiện kế hoạch bài giảng trên lớp, gồm:
- Việc đổi mới phương pháp dạy học đảm bảo theo yêu cầu đề ra;
- Đảm bảo mục tiêu dạy học đề ra;
- Tính phù hợp của hình thức và phương pháp dạy học với nội dung, đối
tượng học sinh;
- Giáo viên đảm bảo là người hướng dẫn, tổ chức điều khiển hoạt động học
của học sinh;
- Đảm bảo sử dụng hiệu quả các đồ dùng, thiết bị, phương tiện dạy học cho
hoạt động dạy học;
- Chu trình nghiên cứu tiết học đi từ hiện trạng học sinh từng hoạt động
của tiết học;
- Đánh giá được nguyên nhân chính của những khó khăn trong hoạt động
dạy học;
- Những giải pháp chủ yếu cần thực hiện để giúp học sinh tích cực tham
gia học tập.
* Đảm bảo thống nhất quản lí việc soạn bài với tổ chức dạy học trên lớp
đúng quy định, theo quan điểm, định hướng đổi mới giáo dục hiện nay của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
* Tăng cường quản lí hoạt động của tổ chuyên môn: Tổ trưởng là người
trực tiếp ĐBCL công tác giáo dục và đào tạo của tổ mình trong nhà trường. Các
10
tổ, bộ môn có trách nhiệm ĐBCL trực tiếp về chuyên môn mà mình được phân
công phụ trách.
* Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, làm tiên đề cho
việc đổi mới phương pháp dạy học và ngược lại. Coi Dạy – Học – Kiểm tra,
đánh giá là một quá trình thống nhất, là ba then chốt của quá trình sư phạm.
b) Đảm bảo chất lượng hoạt động học tập của học sinh
* Đảm bảo thực hiện tốt quản lí hoạt động học tập của học sinh, bao gồm:
- Quản lí động cơ, thái độ học tập của học sinh;
- Quản lí phương pháp học tập ở trường cũng như ở nhà của học sinh;
- Hình thành cho học sinh phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng tự học,
bồi dưỡng thói quen, ý chí tự học thông qua việc tổ chức giờ học và hướng dẫn
của giáo viên;
- Xây dựng nền nếp, thái độ học tập cho học sinh.
* Quản lí thời gian học tập của học sinh:
- Thời gian dạy – học: tiết học, bài học, chủ đề, giữa kì, học kì, môn học,
… thời khóa biểu;
- Tổ chức hoạt động học tập, vui chơi giải trí phù hợp.
* Đánh giá, phân tích kết quả học tập của học sinh đảm bảo sát thực, đúng
chất lượng học tập của từng học sinh.
* Nghiên cứu dự trù những phương án dự phòng để giải quyết thỏa đáng
nhiệm vụ học tập của từng đối tượng học sinh theo thời gian của tiết học, đồng
thời quán triệt quan điểm dạy học theo đối tượng.
c) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
* Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá trên cơ sở đánh giá kết
quả học tập của học sinh, bao gồm:
- Quản lí đánh giá thể hiện qua xếp loại, duy trì và phát triển chuẩn chất
lượng;
- Kiểm soát và điều chỉnh hoạt động dạy học;
- Giáo dục và phát triển người học (lấy động viên làm phát triển động cơ
học tập, khuyến khích tự học,…).
* Công tác kiểm tra đánh giá cần được đổi mới một cách cơ bản, đảm bảo
tính khách quan, khoa học, tính quá trình và phù hợp chuẩn.
* Thực hiện đánh giá quá trình, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học
sinh thường xuyên, liên tục, diễn ra trong tiết học, trong từng hoạt động của tiết
học để nhằm theo dõi việc nắm bắt kiến thức của học sinh so với yêu cầu đặt ra;
đánh giá thông qua các sản phẩm học tập, các hoạt động vận dụng kiến thức của
học sinh….
1.5. Đảm bảo yếu tố đầu ra
a) Nhà trường thực hiện thường xuyên đánh giá và có thể sắp thứ tự giáo
viên theo từng năm học, bao gồm:
11
- Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề
nghiệp;
- Đánh giá chất lượng giờ dạy của giáo viên thông qua kết quả đánh giá
giờ dạy;
- Tổ chức hội giảng trong nhà trường để đánh giá kết quả thi giáo viên
dạy giỏi;
- Kiểm tra, giám sát thường xuyên, đột xuất việc thực hiện quy chế
chuyên môn, kiểm tra toàn diện hồ sơ sổ sách của giáo viên;
- Đánh giá tiết học trên lớp (theo Phiếu đánh giá tiết học – Phiếu dự giờ),
qua các lĩnh vực: Kiến thức, kĩ năng sư phạm, thái độ sư phạm, hiệu quả tiết
học);
- Đặc biệt là đánh giá năng lực của giáo viên thông qua kết quả học tập
tiến bộ của học sinh so với kì trước, năm học trước.
b) Đánh giá chất lượng học tập của học sinh toàn trường theo từng kì và
đối sánh với kết quả kì trước đảm bảo thực chất, chính xác thông qua các đề thi
trong ma trận đề thi các môn, các khối quy định.
- Sự hình thành và phát triển của học sinh gồm: 5 phẩm chất (Yêu nước,
nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm); 3 năng lực chung (Năng lực tự chủ
và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo);
7 năng lực chuyên môn (Ngôn ngữ, tính toán, tìm hiểu tự nhiên và xã hội, công
nghệ, tin học, thẩm mỹ, thể chất). Học sinh đáp ứng tốt yêu cầu đầu vào của lớp
trên, cấp học trên.
- Kết quả xếp loại học lực (theo quy định): Tỉ lệ xếp loại giỏi (tốt), loại
khá, trung bình (đạt), yếu (chưa đạt).
- Kết quả xếp loại hạnh kiểm (theo quy định): Tỉ lệ xếp loại tốt, khá, trung
bình (đạt), yếu (chưa đạt).
- Tỉ lệ học sinh lên lớp hàng năm, bỏ học, lưu ban.
- Tỉ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp, tỉ lệ đỗ Đại học, Cao đẳng.
- Kết quả kỳ thi học sinh giỏi các cấp, các hội thi, các sân chơi trí tuệ,…
- Kết quả thi tốt nghiệp THPT (điểm trung bình) từng môn học và trung
bình chung các môn, đối sánh với các trường khác trong tỉnh và cả nước.
Kết quả giáo dục của học sinh theo phụ lục 5.
c) Lợi ích của xã hội
Lợi ích của xã hội, được thể hiện qua các nội dung sau:
- Mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh về quá trình dạy học của nhà
trường.
Trong các kì họp phụ huynh toàn trường, Tổ ĐBCL nhà trường thực hiện
phiếu kín khảo sát mức độ hài lòng của cha mẹ học sinh về quá trình dạy học
của giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn theo ba mức: Chưa hài lòng;
hài lòng; hài lòng cao, theo phụ lục 6.
12
Đây là kênh tham khảo quan trọng cho Tổ ĐBCL để phát huy mặt tốt
cũng như hạn chế mặt yếu, điều chỉnh cải tiến kịp thời trong thời gian tới.
- Mức độ hài lòng của giáo viên tiếp nhận học sinh tiếp tục học lên ở lớp
sau.
Vào đầu năm học, Nhà trường thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của
giáo viên chủ nhiệm và các giáo viên bộ môn về chất lượng học sinh của lớp
theo ba mức độ: Chưa hài lòng; hài lòng; hài lòng cao, hướng tới văn hóa chất
lượng nhà trường và cũng là kênh tham khảo để đánh giá chất lượng giáo viên
năm học trước, theo phụ lục 7.
d) Thu thập thông tin phản hồi từ các cơ sở sử dụng học sinh tốt nghiệp
của nhà trường từ các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và
doanh nghiệp thông tin về người học sau khi tốt nghiệp.
- Thống kê số lượng học sinh sau khi tốt nghiệp đi học các trường đại học,
cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hoặc người đi làm, thông qua: Giáo viên chủ
nhiệm, phương tiện thông tin,...
- Phân tích chất lượng học sinh thi vào các trường đại học, cao đẳng,
trung cấp chuyên nghiệp để có cơ sở điều chỉnh kế hoạch, biện pháp chỉ đạo các
hoạt động chung của nhà trường cũng như hoạt động dạy học cho những năm
tiếp theo.
e) Sau mỗi học kỳ, Thủ trưởng thu thập thông tin từ cán bộ quản lý, các
giáo viên, nhân viên nhà trường về Bộ tiêu chí đánh giá chương trình giáo dục
nhà trường và báo cáo về cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp xem xét
theo phụ lục 8.
Kết thúc năm học, Ban Giám hiệu nhà trường nộp phiếu đánh giá về cơ
quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp để xem xét, đánh giá theo các tiêu
chuẩn, tiêu chí theo phụ lục 9.
1.5. Thiết lập hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng
Tổ xây dựng hệ thống ĐBCL xây dựng và trình Thủ trưởng kí ban hành
quy chế quản lý thông tin ĐBCL, trong đó chú trọng biện pháp và hình thức để
công bố công khai các thông tin về hệ thống ĐBCL.
2. Quy trình và nội dung thực hiện mô hình đảm bảo chất lượng trong
các cơ sở giáo dục phổ thông
Quy trình thực hiện mô hình ĐBCL trong nhà trường gồm các bước sau:
2.1. Thành lập Tổ đảm bảo chất lượng
a) Thủ trưởng ra quyết định thành lập Tổ ĐBCL của đơn vị có ít nhất 07
(bảy) thành viên (Tổ trưởng là Hiệu trưởng; Tổ phó là Phó Hiệu trưởng; Thư ký
là Tổ trưởng tổ chuyên môn hoặc giáo viên có năng lực của nhà trường; các
thành viên khác là tổ trưởng tổ chuyên môn, văn phòng, đại diện cấp ủy đảng và
các tổ chức đoàn thể), theo phụ lục 10 .
13
b) Phân công nhiệm vụ các nhóm công tác, cá nhân: có thể bao gồm các
thành viên trong Tổ ĐBCL, cán bộ, giáo viên, nhân viên theo phụ lục 11.
c) Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổ đảm bảo chất lượng:
- Hướng dẫn, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, vận hành hệ thống ĐBCL;
các nội dung công việc và trình tự thực hiện; tiến độ và thời hạn thực hiện; các
sản phẩm và kết quả dự kiến; kinh phí để thực hiện kế hoạch.
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá hệ thống ĐBCL; tổ chức thực hiện cải tiến hệ
thống ĐBCL và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện.
- Rà soát, đánh giá thực trạng nhà trường và các điều kiện ĐBCL của nhà
trường.
- Tổ chức tập huấn về phương pháp và quy trình xây dựng hệ thống ĐBCL
cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường.
- Tham mưu cho Thủ trưởng công tác tự đánh giá nhà trường để kiểm định
chất lượng giáo dục và công nhận, duy trì trường đạt chuẩn quốc gia.
2.2. Xây dựng kế hoạch đảm bảo chất lượng
a) Hệ thống ĐBCL được thể hiện dưới hình thức là một Kế hoạch ĐBCL
của nhà trường. Kế hoạch ĐBCL là một văn bản có cấu trúc và hình thức theo
quy định phụ lục 12.
b) Nội dung cốt lõi trong từng nội dung ĐBCL cần ngắn gọn, rõ ràng,
chính xác, đầy đủ và được minh chứng hồ sơ cụ thể, theo các nội dung của phụ
lục 13.
c) Kinh phí thực hiện.
Tổ ĐBCL lập dự toán kinh phí trình Hiệu trưởng phê duyệt để thực hiện
hiệu quả kế hoạch ĐBCL nhà trường, theo phụ lục 14.
d) Sau khi Kế hoạch ĐBCL do Tổ ĐBCL xây dựng được Thủ trưởng đơn
vị thông qua, Thủ trưởng đơn vị phải hoàn thành trước ngày 30/9 hàng năm, các
nội dung sau:
- Tổ chức cho giáo viên kí cam kết với Thủ trưởng đơn vị về chất lượng
học tập của học sinh, theo phụ lục 15. Giáo viên chủ nhiệm (GVCN) kí cam kết
với đại diện Hội cha mẹ lớp với các nội dung như sau:
+ GVCN cam kết đạt chuẩn đầu ra của lớp với các kế hoạch giáo dục cụ
thể (Chương trình giáo dục tăng cường phù hợp với các đối tượng, đặc biệt là
yếu kém; giáo dục kĩ năng mềm; giáo dục về tư tưởng, đạo đức, lối sống, khát
vọng cống hiến cho quê hương, đất nước; cơ sở vật chất để đảm bảo;...);
+ Đại diện Hội cha mẹ lớp cam kết chăm lo, động viên, khích lệ các em
thường xuyên; phối hợp có trách nhiệm với GVCN, giáo viên bộ môn trong
quản lý, giáo dục, hỗ trợ nguồn lực, xã hội hóa theo kế hoạch giáo dục đề ra để
đạt được chuẩn đầu ra của chương trình giáo dục nhà trường.
14
- Thủ trưởng đơn vị kí cam kết đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà
trường với Thủ trưởng cơ quan quản lý giáo dục cấp trên trực tiếp, theo phụ lục
16. Thủ trưởng đơn vị kí cam kết với Ban đại diện hội cha mẹ học sinh trường
với nội dung như sau:
+ Nhà trường cam kết đạt chuẩn đầu ra của trường với các kế hoạch giáo
dục cụ thể (Đội ngũ giáo viên, các chuyên gia, nhà khoa học, giáo viên giỏi đã
nghỉ hưu, nghệ nhân tiêu biểu; Chương trình giáo dục tăng cường phù hợp với
các đối tượng, giáo dục kĩ năng mềm; giáo dục về tư tưởng, đạo đức, lối sống,
khát vọng cống hiến cho quê hương, đất nước; cơ sở vật chất để đảm bảo; cơ chế
chính sách cho công tác ĐBCL giáo dục; ...);
+ Ban đại diện hội cha mẹ trường cam kết phối hợp thường xuyên với nhà
trường trong quản lý, giáo dục, hỗ trợ nguồn lực, xã hội hóa theo kế hoạch giáo
dục nhà trường đề ra để đạt được chuẩn đầu ra.
e) Trưởng phòng GD&ĐT kí cam kết ĐBCL với Giám đốc Sở GD&ĐT,
Chủ tịch UBND huyện/thành phố/thị xã trước ngày 7/10 hàng năm, theo phụ lục
17.
lượng
2.3. Công bố công khai chuẩn đầu ra của kế hoạch đảm bảo chất
Kế hoạch ĐBCL sau khi hoàn thiện được Thủ trưởng công bố chuẩn đầu
ra để cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh, phụ huynh và chính quyền địa
phương được biết, đăng công khai lên Website của đơn vị. Khuyến khích công
bố chuẩn đầu ra của kế hoạch ĐBCL nhà trường ở địa phương, tỉnh nhằm tạo
môi trường giáo dục phát triển hơn.
2.4. Vận hành kế hoạch đảm bảo chất lượng
Tổ ĐBCL của nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo vận hành kế
hoạch ĐBCL, mọi thành viên trong trường căn cứ theo chức năng nhiệm vụ của
mình có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc, đúng kế hoạch đề ra.
2.5. Tổ chức theo dõi, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện và điều
chỉnh Kế hoạch đảm bảo chất lượng
a) Trong quá trìn...
 








Các ý kiến mới nhất