tieng viet 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Hường
Ngày gửi: 22h:42' 24-03-2023
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Lã Hường
Ngày gửi: 22h:42' 24-03-2023
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
– Đọc: Mùa xuân đã về
– Nói 1 – 2 câu có hình ảnh so sánh
về một sự vật trong bài học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Rèn đọc trôi chảy bài đọc. ngắt nghỉ đúng dấu câu đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
thề hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu nội dung bài: Sự hồi sinh nảy nở của vạn vật khi mùa xuân đến, vẻ đẹp của
con người sống chan hòa cùng thiên nhiên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, clip một số hình ảnh về mùa xuân.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc toàn
bài thong thả, chậm rãi;
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Luyện đọc câu dài:
Đàn chim sơn ca/ cất tiếng hót thánh thót/ trên
đồng cỏ nhung tơ/ và những ruộng rạ phủ băng.
+ Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
Hoạt động của học sinh
-Hs lắng nghe
-HS đọc thành tiếng câu.
-Luyện đọc từ khó do HS phát
hiện.
-Hs quan sát theo dõi
- GV nhận xét các nhóm.
-Gọi 1 hs đọc cả bài
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh nào được tác giả dùng
để tả bầu trời mùa xuân ?
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của mỗi sự vật
trong đoạn 2.
+ Câu 3: Chim sơn ca, đàn sếu, ngỗng trời được
miêu tả như thế nào?
+ Câu 4: đám trẻ nhỏ, tốp phụ nữ, bác nông dân
làm gì khi mùa xuân đến?
-2-3 hs đọc trước lớp.
-Hs luyện đọc đoạn trước lớp.
-Hs khác nhận xét bổ sung.
-Hs lắng nghe
-HS luyện đọc theo nhóm 3
-1 HS đọc cả bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
theo :
+ Bầu trời quang đãng, Mặt trời
chói lọi
+ Cỏ non như những chiếc kim…
+ Chim sơn ca hót thánh thót..
+ Lũ trẻ chạy dọc theo con đường,
tiếng của phụ nữ vui vẻ, bác nông
dân chữa lại cày bừa.
+ Câu 5: Vì sao mọi người, mọi vật đều vui +Mọi người, mọi vật đều vui
mừng vì hớn hở?
mừng, hớn hở vì mùa xuân đã
thực sự về.
-Cho HS nêu ND bài: Sự hồi sinh nảy nở của -2-3 HS nhắc lại
vạn vật khi mùa xuân đến, vẻ đẹp của con người -HS lắng nghe.
sống chan hòa cùng thiên nhiên.
2.Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-GV đọc .
-HS luyện đọc lại trong nhóm.
-Gv tổ chức hs đọc trong nhóm.
-Một vài HS đọc trước lớp.
-Nhận xét
-Nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Nói
-Nói câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong bài.
-Gv hs nêu yêu cầu của BT
-HS xác định yêu cầu của BT
-Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm đôi dựa vào -HS trao đổi trong nhóm đôi
gợi ý:
+ Em thích sự vật nào trong bài Mùa xuân đã về? -Mặt trời , đàn chim ...
+ Em so sánh sự vật đó với sự vật nào?
+ Từ dùng để so sánh là gì?
-Từ như là từ so sánh.
GV nhận xét.
2 - 3 HS trình bày kết quả trước
lớp
M:
4. Vận dụng
Mặt trời chói chang như quả cầu lửa.
Mùa xuân về không khí vui như một
bản hòa ca.
-HS trình bày.
-Qua bài đọc em thấy mùa xuân có những vẻ đẹp
gì?
-Gọi hs nêu lại nội dung bài.
-1 hs nêu trước lớp.
Về nhà xem đọc lại bài.
*************
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Ôn tập về chu vi
hình tam giác, tứ giác.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 1 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1 : Tính chu vi hình tam giác MNP, biết MN = 36cm;
NP = 28 cm; PM = 47 cm.
-Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 2. Đoạn dây dài 18 m. Đem gấp thành hình tam giác.
Mỗi cạnh hình tam giác dài mấy mét ?
Yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác ta làm ntn ? Đã biết chu vi vậy
muốn tìm cạnh hình tam giác ta làm sao?
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 3: Một khu vườn hình tứ giác có độ dài các cạnh lần
lượt là 825 m, 427 m và 279 m .Tính chu vi mảnh vườn
đó?
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 4: Hình tứ giác có độ dài một cạnh là 25 cm , chu vi hình đó
là bao nhiêu mét?
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 1
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP là:
36 + 28 + 46 = 100 (cm)
Đáp số: 100(cm)
Bài 2
-Đoạn dây dài 18m. Đem gấp thành
hình tam giác.
-Mỗi cạnh hình tam giác dài
mấy mét ?
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Mỗi cạnh hình tam giác dài số
mét là:
18 : 3 = 6 (m)
Đáp số: 6 m
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình mảnh vườn đó là:
825 + 426 + 279 = 1530 (m)
Đáp số: 1530 m
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình tứ giác đó là:
25 x4 = 1000 (cm) = 1m
Đáp số: 1 m
******************************
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Ôn tập chu vi
hình vuông, hình chữ nhật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính được chu vi hình vuông; chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình vuông, hình chữ nhật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Vui học và các Luyện tập 1 và 2 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1 : Hoàn thành bảng (theo mẫu)
Chiều dài
Chiều rộng
Bài 1
Chu vi hình
chữ nhật
27cm
8cm
35cm
6cm
18cm
7cm
-Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 2. Hoàn thành bảng (theo mẫu)
Cạnh hình vuông
Chu vi hình vuông
275cm
...........
..........
744m
309dm
...........
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 3: Một mảnh giấy hình chữ nhật có chiều dài
12mm, chiều rộng 6 cm. Tính chu vi mảnh vườn
hình chữ nhật đó.
Yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời:
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích cách
làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 4 :Một bàn ăn hình vuông có chu vi là 5 m 8 cm.
Cạnh của bàn ăn đó dài là:
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
3 HS sửa bài.
Bài 2
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
3 HS sửa bài.
Bài 3
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Đổi : 6cm =60 mm
Chu vi hình mảnh vườn hình chữ
nhật là:
(12 +60 ) x 2 = 144(mm)
Đáp số: 144 mm
Bài 4
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Đổi : 5m8cm =508 cm
Cạnh của bàn ăn hình vuông đó dài
là:
508 : 4 = 127 (cm)
Đáp số: 127 cm
– Đọc: Mùa xuân đã về
– Nói 1 – 2 câu có hình ảnh so sánh
về một sự vật trong bài học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Rèn đọc trôi chảy bài đọc. ngắt nghỉ đúng dấu câu đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
thề hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu nội dung bài: Sự hồi sinh nảy nở của vạn vật khi mùa xuân đến, vẻ đẹp của
con người sống chan hòa cùng thiên nhiên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, clip một số hình ảnh về mùa xuân.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc toàn
bài thong thả, chậm rãi;
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Luyện đọc câu dài:
Đàn chim sơn ca/ cất tiếng hót thánh thót/ trên
đồng cỏ nhung tơ/ và những ruộng rạ phủ băng.
+ Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
Hoạt động của học sinh
-Hs lắng nghe
-HS đọc thành tiếng câu.
-Luyện đọc từ khó do HS phát
hiện.
-Hs quan sát theo dõi
- GV nhận xét các nhóm.
-Gọi 1 hs đọc cả bài
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh nào được tác giả dùng
để tả bầu trời mùa xuân ?
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của mỗi sự vật
trong đoạn 2.
+ Câu 3: Chim sơn ca, đàn sếu, ngỗng trời được
miêu tả như thế nào?
+ Câu 4: đám trẻ nhỏ, tốp phụ nữ, bác nông dân
làm gì khi mùa xuân đến?
-2-3 hs đọc trước lớp.
-Hs luyện đọc đoạn trước lớp.
-Hs khác nhận xét bổ sung.
-Hs lắng nghe
-HS luyện đọc theo nhóm 3
-1 HS đọc cả bài.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
theo :
+ Bầu trời quang đãng, Mặt trời
chói lọi
+ Cỏ non như những chiếc kim…
+ Chim sơn ca hót thánh thót..
+ Lũ trẻ chạy dọc theo con đường,
tiếng của phụ nữ vui vẻ, bác nông
dân chữa lại cày bừa.
+ Câu 5: Vì sao mọi người, mọi vật đều vui +Mọi người, mọi vật đều vui
mừng vì hớn hở?
mừng, hớn hở vì mùa xuân đã
thực sự về.
-Cho HS nêu ND bài: Sự hồi sinh nảy nở của -2-3 HS nhắc lại
vạn vật khi mùa xuân đến, vẻ đẹp của con người -HS lắng nghe.
sống chan hòa cùng thiên nhiên.
2.Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-GV đọc .
-HS luyện đọc lại trong nhóm.
-Gv tổ chức hs đọc trong nhóm.
-Một vài HS đọc trước lớp.
-Nhận xét
-Nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Nói
-Nói câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong bài.
-Gv hs nêu yêu cầu của BT
-HS xác định yêu cầu của BT
-Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm đôi dựa vào -HS trao đổi trong nhóm đôi
gợi ý:
+ Em thích sự vật nào trong bài Mùa xuân đã về? -Mặt trời , đàn chim ...
+ Em so sánh sự vật đó với sự vật nào?
+ Từ dùng để so sánh là gì?
-Từ như là từ so sánh.
GV nhận xét.
2 - 3 HS trình bày kết quả trước
lớp
M:
4. Vận dụng
Mặt trời chói chang như quả cầu lửa.
Mùa xuân về không khí vui như một
bản hòa ca.
-HS trình bày.
-Qua bài đọc em thấy mùa xuân có những vẻ đẹp
gì?
-Gọi hs nêu lại nội dung bài.
-1 hs nêu trước lớp.
Về nhà xem đọc lại bài.
*************
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Ôn tập về chu vi
hình tam giác, tứ giác.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 1 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1 : Tính chu vi hình tam giác MNP, biết MN = 36cm;
NP = 28 cm; PM = 47 cm.
-Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 2. Đoạn dây dài 18 m. Đem gấp thành hình tam giác.
Mỗi cạnh hình tam giác dài mấy mét ?
Yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác ta làm ntn ? Đã biết chu vi vậy
muốn tìm cạnh hình tam giác ta làm sao?
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 3: Một khu vườn hình tứ giác có độ dài các cạnh lần
lượt là 825 m, 427 m và 279 m .Tính chu vi mảnh vườn
đó?
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 4: Hình tứ giác có độ dài một cạnh là 25 cm , chu vi hình đó
là bao nhiêu mét?
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 1
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP là:
36 + 28 + 46 = 100 (cm)
Đáp số: 100(cm)
Bài 2
-Đoạn dây dài 18m. Đem gấp thành
hình tam giác.
-Mỗi cạnh hình tam giác dài
mấy mét ?
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Mỗi cạnh hình tam giác dài số
mét là:
18 : 3 = 6 (m)
Đáp số: 6 m
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình mảnh vườn đó là:
825 + 426 + 279 = 1530 (m)
Đáp số: 1530 m
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình tứ giác đó là:
25 x4 = 1000 (cm) = 1m
Đáp số: 1 m
******************************
TĂNG CƯỜNG TOÁN
Ôn tập chu vi
hình vuông, hình chữ nhật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính được chu vi hình vuông; chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình vuông, hình chữ nhật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Vui học và các Luyện tập 1 và 2 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Bài 1 : Hoàn thành bảng (theo mẫu)
Chiều dài
Chiều rộng
Bài 1
Chu vi hình
chữ nhật
27cm
8cm
35cm
6cm
18cm
7cm
-Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 2. Hoàn thành bảng (theo mẫu)
Cạnh hình vuông
Chu vi hình vuông
275cm
...........
..........
744m
309dm
...........
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 3: Một mảnh giấy hình chữ nhật có chiều dài
12mm, chiều rộng 6 cm. Tính chu vi mảnh vườn
hình chữ nhật đó.
Yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời:
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích cách
làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)
Bài 4 :Một bàn ăn hình vuông có chu vi là 5 m 8 cm.
Cạnh của bàn ăn đó dài là:
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
3 HS sửa bài.
Bài 2
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
3 HS sửa bài.
Bài 3
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Đổi : 6cm =60 mm
Chu vi hình mảnh vườn hình chữ
nhật là:
(12 +60 ) x 2 = 144(mm)
Đáp số: 144 mm
Bài 4
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Đổi : 5m8cm =508 cm
Cạnh của bàn ăn hình vuông đó dài
là:
508 : 4 = 127 (cm)
Đáp số: 127 cm
 








Các ý kiến mới nhất