Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Hường
Ngày gửi: 22h:42' 24-03-2023
Dung lượng: 31.2 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

– Đọc: Mùa xuân đã về
– Nói 1 – 2 câu có hình ảnh so sánh
về một sự vật trong bài học.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Rèn đọc trôi chảy bài đọc. ngắt nghỉ đúng dấu câu đúng logic ngữ nghĩa; bước đầu
thề hiện đúng giọng đọc văn bản thông tin trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu nội dung bài: Sự hồi sinh nảy nở của vạn vật khi mùa xuân đến, vẻ đẹp của
con người sống chan hòa cùng thiên nhiên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, clip một số hình ảnh về mùa xuân.
- HS: SGK
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: giọng đọc toàn
bài thong thả, chậm rãi;
- Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn.
+ Luyện đọc câu dài:
Đàn chim sơn ca/ cất tiếng hót thánh thót/ trên
đồng cỏ nhung tơ/ và những ruộng rạ phủ băng.
+ Giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.

Hoạt động của học sinh
-Hs lắng nghe
-HS đọc thành tiếng câu.
-Luyện đọc từ khó do HS phát
hiện.
-Hs quan sát theo dõi

- GV nhận xét các nhóm.
-Gọi 1 hs đọc cả bài
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Những hình ảnh nào được tác giả dùng
để tả bầu trời mùa xuân ?
+ Câu 2: Tìm từ ngữ tả vẻ đẹp của mỗi sự vật
trong đoạn 2.
+ Câu 3: Chim sơn ca, đàn sếu, ngỗng trời được
miêu tả như thế nào?
+ Câu 4: đám trẻ nhỏ, tốp phụ nữ, bác nông dân
làm gì khi mùa xuân đến?

-2-3 hs đọc trước lớp.
-Hs luyện đọc đoạn trước lớp.
-Hs khác nhận xét bổ sung.
-Hs lắng nghe
-HS luyện đọc theo nhóm 3
-1 HS đọc cả bài.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi
theo :
+ Bầu trời quang đãng, Mặt trời
chói lọi
+ Cỏ non như những chiếc kim…
+ Chim sơn ca hót thánh thót..

+ Lũ trẻ chạy dọc theo con đường,
tiếng của phụ nữ vui vẻ, bác nông
dân chữa lại cày bừa.
+ Câu 5: Vì sao mọi người, mọi vật đều vui +Mọi người, mọi vật đều vui
mừng vì hớn hở?
mừng, hớn hở vì mùa xuân đã
thực sự về.
-Cho HS nêu ND bài: Sự hồi sinh nảy nở của -2-3 HS nhắc lại
vạn vật khi mùa xuân đến, vẻ đẹp của con người -HS lắng nghe.
sống chan hòa cùng thiên nhiên.
2.Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-GV đọc .
-HS luyện đọc lại trong nhóm.
-Gv tổ chức hs đọc trong nhóm.
-Một vài HS đọc trước lớp.
-Nhận xét
-Nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Nói
-Nói câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong bài.
-Gv hs nêu yêu cầu của BT
-HS xác định yêu cầu của BT
-Gv tổ chức HS trao đổi trong nhóm đôi dựa vào -HS trao đổi trong nhóm đôi
gợi ý:
+ Em thích sự vật nào trong bài Mùa xuân đã về? -Mặt trời , đàn chim ...
+ Em so sánh sự vật đó với sự vật nào?
+ Từ dùng để so sánh là gì?
-Từ như là từ so sánh.
GV nhận xét.
2 - 3 HS trình bày kết quả trước
lớp
M:

4. Vận dụng

Mặt trời chói chang như quả cầu lửa.
Mùa xuân về không khí vui như một
bản hòa ca.

-HS trình bày.

-Qua bài đọc em thấy mùa xuân có những vẻ đẹp
gì?
-Gọi hs nêu lại nội dung bài.

-1 hs nêu trước lớp.
Về nhà xem đọc lại bài.

*************
TĂNG CƯỜNG TOÁN

Ôn tập về chu vi
hình tam giác, tứ giác.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tính được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ Luyện tập 1 ( nếu cần)
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài 1 : Tính chu vi hình tam giác MNP, biết MN = 36cm;
NP = 28 cm; PM = 47 cm.
-Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.

Bài 2. Đoạn dây dài 18 m. Đem gấp thành hình tam giác.
Mỗi cạnh hình tam giác dài mấy mét ?
Yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu gì ?
+ Muốn tính chu vi hình tứ giác ta làm ntn ? Đã biết chu vi vậy
muốn tìm cạnh hình tam giác ta làm sao?
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích cách làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)

Bài 3: Một khu vườn hình tứ giác có độ dài các cạnh lần
lượt là 825 m, 427 m và 279 m .Tính chu vi mảnh vườn
đó?
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.

Bài 4: Hình tứ giác có độ dài một cạnh là 25 cm , chu vi hình đó
là bao nhiêu mét?
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.

Bài 1
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình tam giác MNP là:
36 + 28 + 46 = 100 (cm)
Đáp số: 100(cm)
Bài 2

-Đoạn dây dài 18m. Đem gấp thành
hình tam giác.
-Mỗi cạnh hình tam giác dài
mấy mét ?

-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Mỗi cạnh hình tam giác dài số
mét là:
18 : 3 = 6 (m)
Đáp số: 6 m

-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình mảnh vườn đó là:
825 + 426 + 279 = 1530 (m)
Đáp số: 1530 m

-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Chu vi hình tứ giác đó là:
25 x4 = 1000 (cm) = 1m
Đáp số: 1 m

******************************

TĂNG CƯỜNG TOÁN

Ôn tập chu vi
hình vuông, hình chữ nhật
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Tính được chu vi hình vuông; chu vi hình chữ nhật ( biết chiều dài và chiều rộng).
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến chu vi hình vuông, hình chữ nhật.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình vẽ bài Vui học và các Luyện tập 1 và 2 ( nếu cần)
- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài 1 : Hoàn thành bảng (theo mẫu)
Chiều dài
Chiều rộng

Bài 1
Chu vi hình
chữ nhật

27cm
8cm
35cm
6cm
18cm
7cm
-Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 2. Hoàn thành bảng (theo mẫu)
Cạnh hình vuông
Chu vi hình vuông
275cm
...........
..........
744m
309dm
...........
Cho HS nêu yêu cầu HS.
-GV gợi ý HS làm bài.
-Cho HS làm bài vào vở.
-GV NX sửa bài.
Bài 3: Một mảnh giấy hình chữ nhật có chiều dài
12mm, chiều rộng 6 cm. Tính chu vi mảnh vườn
hình chữ nhật đó.
Yêu cầu HS đọc đề bài và trả lời:
- Mời HS trình bày, nx
- HS thực hiện cá nhân
- Mời 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp, giải thích cách
làm.
- Nhận xét, sửa sai ( nếu có)

Bài 4 :Một bàn ăn hình vuông có chu vi là 5 m 8 cm.
Cạnh của bàn ăn đó dài là:

-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
3 HS sửa bài.
Bài 2

-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
3 HS sửa bài.

Bài 3
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Đổi : 6cm =60 mm
Chu vi hình mảnh vườn hình chữ
nhật là:
(12 +60 ) x 2 = 144(mm)
Đáp số: 144 mm
Bài 4
-1 HS nêu yêu cầu HS.
-Cho HS làm bài vào vở.
1 HS sửa bài.
Bài giải
Đổi : 5m8cm =508 cm
Cạnh của bàn ăn hình vuông đó dài
là:
508 : 4 = 127 (cm)
Đáp số: 127 cm
 
Gửi ý kiến