CTST TUẦN 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 12-11-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 180
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Quốc (trang riêng)
Ngày gửi: 20h:58' 12-11-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
07/11
****************************
Buổi
Tiết
1
2
Chiều
3
4
5
Ba
08/11
Chiều
Tư
09/11
Chiều
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Năm
10/11
Sáu
11/11
2
Chiều
Chiều
3
4
5
1
2
3
4
5
TUẦN 10:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
Đọc: Ý tưởng của chúng mình (Tiết 1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
TV (tiết 2)
chia sẻ một truyện về ước mơ (Tiết 2)
Toán
Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 1)
Mĩ thuật
GV chuyên
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô - thân thiện với
SHĐT-HĐTN
bạn bè (tiết 1)
TV (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa C, G (Tiết 3)
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Toán
Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 2)
TV (tiết 4)
LTVC: Mở rộng vốn từ Ước mơ (Tiết 4)
TV (tiết 5)
Bài 2: Điều kì diệu (Tiết 1)
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Toán
(Tiết 1)
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô - thân thiện với
HĐTN
bạn bè (tiết 2)
Thể dục
GV chuyên
Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường
Đạo đức
(tiết 1)
TV (tiết 6)
Bài 2: Điều kì diệu (Tiết 2)
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Toán
(Tiết 2)
LT toán
TNXH
Ôn tập chủ đề trường học (tiết 2)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Bài 2: Điều kì diệu (Tiết 3)
Toán
Em làm được những gì? (Tiết 1)
Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên
TNXH
nhiên (tiết 1)
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô - thân thiện với
SHL (HĐTN)
bạn bè (tiết 3)
Giáo viên chủ nhiệm
TV (tiết 1)
Thứ hai,
ngày
07
tháng 11 năm 2022
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5 : ƯỚC MƠ CỦA EM
Bài 1 : Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc: Ý tưởng của chúng mình (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một bức tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài của tên bài đọc và tranh minh hoạ
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, bước đầu đọc
lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học. Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh
là những ý tưởng độc đáo, sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người sẽ
làm việc nhẹ nhàng hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn (hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: + Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh
hào hứng
HS: + Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Biết nhìn vào tranh để phỏng đoán nội dung tranh.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs quan sát 3 bức tranh sau.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một trong số - HS tập trung chia sẻ, chú ý lắng nghe
bức tranh các em đã quan sát trên màn hình.
- GV giới thiệu tên chủ đề và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Ước
mơ tuổi thơ.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi:
- GV mời đại diện 2 - 3 cặp chia sẻ trước lớp.
- HS bắt cặp, trao đổi: về một bức tranh
của em chủ đề, cảnh vật, màu sắc…-> đọc
tên và phỏng đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: - HS đọc được thành tiếng đoạn trong bài, phân biệt được giọng của nhân
vật.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh là
những ý tưởng độc đáo, sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người sẽ
làm việc nhẹ nhàng hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài. Lưu - HS lắng nghe.
ý: tập trung phân biệt các giọng đọc của nhân
vật. (Người dẫn truyền thong thả, giọng cô
giáo ấm áp, thân thiện; giọng Tâm, Minh hào
hứng thể hiện niềm hi vọng;nhấn giọng khi
đọc các từ ngữ hoạt động, đặc điểm (hào
hứng. Mềm, nhanh, khổng lồ, tươi cười,…).
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mơ ước của mình nhé.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến Minh hào hứng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hết.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: vẽ, nhện, sản phẩm, rô
bốt...
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: *Bạn Tâm vẽ chiếc ô
tô/ mềm như một quả bóng khổng lồ,vừa có
đuôi cá để bơi/ vừa có đôi cánh để bay.//
* Còn sản phẩm của bạn Minh / là cái máy
- HS lắng nghe.
hình con cua khổng lồ, càng
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ chế tạo: tạo ra sản phẩm
+ Robot là một cỗ máy đặc biệt là một lập
trình bởi một máy tính có khả năng thực hiện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
một loạt phức tạp của các hành động tự
động.
- HS lắng nghe.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: HS nắm
được nội dung của bài đọc trên cơ sở trả lời
các câu hỏi đọc hiểu.
* Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là
gì?
- HS hình thành nhóm, đọc bài và thảo
luận trả lời câu hỏi:
- Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là: Nếu
là nhà khoa học, các em sẽ chế tạo vật gì
để giúp con người làm việc vui hơn? Bây
giờ mỗi bạn hãy vẽ lại đồ vật mơ ước của
mình
nhé.
- Bạn Tâm vẽ chiếc ô tô mềm như một quả
bóng khổng lồ, vừa có đuôi cá để bơi vừa
có đôi cánh để bay.
+ Câu 2: Các bạn đã vẽ những gì?
Sản phẩm của bạn lớp trưởng là một chú
nhện có cánh để hái Xoài.
Một bạn gái vẽ chú rô bốt hình con ốc sên
chuyên việc nhổ cỏ.
Còn sản phẩm của bạn Minh là cái máy
hình con cug khổng lồ, càng và chân máy
đều có thể hút được những hạt lúa trên
đồng.
- Em thích ý tưởng của bạn Tâm nhất. Vì
chiếc ô tô của bạn đầy sáng tạo và thú vị.
Câu 3: Em thích ý tưởng của bạn nào nhất? Nếu chiếc ô tô đó trở thành sự thật thì
Vì sao?
chúng ta sẽ có một phương tiện vừa có thể
bay trên bầu trời và lặn dưới đại dương.
Điều ấy thật tuyệt vời biết bao!
- Nếu chế tạo được những chiếc máy này,
con người sẽ làm việc mà giống như là
đang dắt thú cưng đi chơi vậy.
Câu 4: Theo lời cô giáo, con người sẽ làm
việc thế nào nếu chế tạo được những chiếc
máy các bạn đã vẽ?
Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.
- Thế giới diệu kì qua những bức tranh
- Giờ Mĩ thuật lí thú
- Đồ vật mơ ước của chúng mình
- HS trình bày và chăm chú lắng nghe GV
nhận xét.
- GV đặt câu hỏi khuyến khích HS chia sẻ:
Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy
- HS suy nghĩ trả lời
thú vị.
- HS tự nguyện xung phong chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại
đáp án đúng dựa trên câu trả lời đúng của các
nhóm.
- GV đưa ra nội dung chính của bài học:
chúng ta hãy luôn yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau trong cuộc sống. Hãy biết ước mơ và
biến ước mơ đó thành hiện thực.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em ước mong gì ở tương lai?
- 3-4 HS tự nguyện xung phong chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện về ước mơ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được một truyện về ước mơ, viết được: Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật em thích trong truyện đã đọc
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đối với GV:
+ Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh
hào hứng
+ Phiếu đọc sách
- Đối với HS:
+ Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- HDHS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
- HS chia sẻ trong nhóm
trao đổi với bạn về những cuốn sách mà em đã
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
đọc..
- Lắng nghe, quan sát
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân - HS đọc
vật, việc làm của các nhân vật,…
2 .Hoạt động: Luyện đọc lại.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc của các nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dụng bài.
* Cách thực hiện:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS theo dõi
- GV yêu cầu HS xác định được giọng đọc của - 3 HS luyện đọc
người dẫn chuyện, cô giáo, các bạn nhỏ và một
số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn - Gọi HS luyện đọc lại đoạn văn trên
chuyện, cô giáo, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Vậy là cả - HS thi đọc trước lớp
lớp …. Minh hào hứng.
- GV nhận xét, tuyên dương- HS xung phong đọc
*Đọc mở rộng Đọc một truyện về ước mơ
- GV có thể cho HS sưu tầm các mẫu truyện
trong Thư viện.
- HS tự chia sẻ
- Nếu sau này mà được làm Bác sĩ em sẽ ước
điều gì?
- Nếu mà làm cô giáo để dạy các bạn nhỏ, em
mong ước gì ở các bạn nhỏ?
- Lắng nghe
- GV nhận xét
Hoạt động : Viết Phiếu đọc sách
HS nhớ và ghi truyện đã đọc vào phiếu
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách đọc sách.
những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác
giả, nội dung của truyện (HS cũng có thể ghi
thêm lời nói, hành động của nhân vật/ chi tiết
- HS lên ý tưởng trang trí phiếu đọc đơn
em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung sách.
dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc sản
Chia sẻ phiếu đọc sách
phẩm.
- GV chia lớp thành nhóm 4, các thành viên
chia sẻ phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện, tên
- HS chăm chú lắng nghe
tác giả, nội dung của truyện...)
- HS chia sẻ phiếu đọc sách cho các
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán vào phiếu đọc sách vào góc thành viên trong nhóm, chia sẻ nội
dung..
sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
học tập của cả lớp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học HS bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu cảm tưởng về 1 cuốn sách mà - HS chia sẻ trước lớp
các em đã đọc
- Em có ước mơ gì cho tương lai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc lại nội dung bài
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 34: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư dưới dạng thuật toán
(tính đọc).
- Thực hiện được việc nhẩm thương.
- Vận dụng giải toán.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa phép chia, tên gọi các thành phần và phân biệt
được chia hết và chia có dư.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng bảng chia đã học để tìm thương, nắm được
mối liên hệ của số bị chia trong bảng chia và số bị chia ngoài bảng chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: thực hiện các phép chia trên đồ dùng học
toán.
3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa, viên bi, các thẻ có chấm tròn
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ đồ dùng toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đóng vai
- GV lập nhóm ngẫu nhiên 2 bạn, yêu cầu HS
- HS đóng vai và nêu được phép tính:
đóng vai để nêu lại nội dung trao đổi của hai
10 : 2 = 5
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
bạn: - Có 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên bi.
Có mấy bạn được chia?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách đặt tính chia, biết cách trình bày dạng tính chia, nhận biết
được vị trí của số bị chia, số chia, thương và số dư. Hiểu được rằng số dư luôn bé hơn số
chia
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, đặt và giải quyết vấn
đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.1.1 Phép chia hết
- HS lắng nghe và đặt tính vào bảng
- GV giới thiệu cách đặt tính rồi tính trên bảng
con.
lớp:
* Hướng dẫn đặt tính:
- GV kẻ một đường kẻ dọc và giải thích rằng
đường kẻ này thay cho dấu chia; vẽ tiếp đường - HS vừa nghe vừa chỉ vào bảng con
các vị trí và nói theo.
kẻ ngang và nói rằng đường kẻ này thay cho
dấu bằng.
- GV hướng dẫn HS nhận biết ba vị trí của số bị
- HS viết vào bảng con.
chia, số chia và thương.
- GV viết số bị chia (10) và số chia (2) vào
- HS vừa lắng nghe, vừa viết và nhẩm
đúng vị trí.
theo lời GV.
* Hướng dẫn tính:
- GV vừa viết vừa nói:
+ 10 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
+ Vậy 10 : 2 = 5
- GV chốt: Lấy 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2
- HS thực hành trên bảng con (vừa tính
viên bi. Có 5 bạn được chia. Không còn dư viên vừa nói cách tính)
nào. Ta nói 10 : 2 = 5 là phép chia hết.
- GV yêu cầu HS lấy bảng con thực hiện đặt
- HS nhận xét nhau.
tính rồi tính hai phép chia sau:
+ 15 : 5 = ?
- HS lắng nghe, suy nghĩ cách tìm.
+ 20 : 4 = ?
- HS thảo luận và sử dụng đồ dùng học
- GV nhận xét và chốt lại cách tính.
tập để giải quyết vấn đề.
2.1.2 Phép chia có dư
- GV nêu bài toán: “Có 11 viên bi chia cho mỗi - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Dự đoán câu trả lời của HS: 11 viên
bạn 2 viên bi. Có mấy bạn được chia?”
- Tổ chức thảo luận nhóm bốn (2'), yêu cầu học bi, chia cho mỗi bạn 2 viên bi. Có 5 bạn
được chia, còn dư 1 viên bi.
sinh sử dụng đồ dùng học tập tìm số bạn được
- HS nhận xét nhóm bạn.
chia trong tình huống trên.
- GV nhận xét, sử dụng đồ dùng dạy học thực
hành như SGK để chốt cách làm đúng.
* GV hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính.
- Giáo viên yêu cầu HS đặt tính vào bảng con.
- GV hỏi: 11 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên bi
thì có mấy bạn được chia?
- GV nói : “ Vậy 11 : 2 = 5” rồi viết thương vào
vị trí và yêu cầu học sinh viết vào bảng con.
- GV hỏi tiếp: Bây giờ tới bước kiểm tra, các
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- HS thực hiện.
- HS trả lời: 5 bạn.
- HS viết theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời: 5 x 2 = 10
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
em lấy 5 nhân 2 bằng bao nhiêu?
- HS viết theo.
- Sau đó GV viết 10 ở dưới vị trí của số bị chia
- HS viết và lắng nghe.
là 11.
- GV tiếp tục yêu cầu HS lấy
11 – 10 = 1. Rồi chỉ vào số 1 và nói: “Đây là số
- HS vừa chỉ vừa nêu lại.
dư.”
- GV gọi HS nhắc lại.
- GV chốt lại cách tính:
+ 11 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
- HS lắng nghe và nhắc lại theo lời GV.
+ 11 : 2 = 5 (dư 1)
- GV giới thiệu Phép chia có dư và tên gọi các
thành phần của phép chia có dư: Số bị chia, Số
chia, Thương, Số dư. Lưu ý: Số chia luôn khác
0.
- HS trả lời: Không được! Vì còn 3 viên
- GV có thể sử dụng đồ dùng dạy học chuyển
bi, vẫn chia cho một bạn nữa.
tải mục Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia như
sau:
- Sau khi chia cho 4 bạn, giáo viên hỏi: Chia
đến đây, dừng lại được không?
- GV chốt: Trong phép chia có dư, số dư luôn
bé hơn số chia.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố lại cách đặt tính rồi tính của phép chia, nhận biết các phép chia qua
hình ảnh trực quan. Củng cố lại mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, luyện tập, thảo luận nhóm.
*Tìm hiểu mẫu:
- HS vừa quan sát vừa lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nhận
biết: Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các
nhóm, mỗi nhóm 4 hình tròn. Có 5 nhóm được
- HS quan sát.
chia, còn dư 3 hình tròn.
- GV vừa viết phép chia vừa nói các thao tác
chia.
+ 23 chia 4 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 4 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3.
+ 23 : 4 = 5 (dư 3)
- HS thảo luận và làm vào phiếu bài
*Thực hành:
tập.
- GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
đôi (6'), thực hiện vào phiếu bài tập. Cá thể hóa - Đại diện nhóm trình bày.
nhóm chậm làm từ 2 dến 3 tranh tùy năng lực.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS đọc.
- Gọi HS đọc đề.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV hướng dẫn mẫu bài
- HS nhắc lại.
- GV cho HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính của
phép chia.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- Cho HS làm vào vở
- HS nhận xét bài bài và sửa bài trong
- Gọi HS sửa bài
vở.
- GV chốt
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại
- GV nhận xét tiết học.
- HS đánh giá những nội dung bản thân
đạt được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ - THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Lập kế hoạch thực hiện những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
+ Làm sản phẩm tri ân thầy cô
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả thực hiện việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình
không giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham
gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy, cô giáo.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2; SGV Hoạt động trải nghiệm 2
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu,
mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan
sát, Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: KỂ CHUYỆN “THẦY CÔ TRONG TRÁI TIM EM”
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết - HS trình bày các tiết mục trong cuộc thi
mục trong cuộc thi kể chuyện “Thầy cô kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em” của
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
trong trái tim em” của nhà trường.
nhà trường.
Gợi ý:
- HS lắng nghe.
+ Câu chuyện đó là gì?
+ Bạn nào kể?
+ Cảm xúc của ems au khi nghe câu
chuyện như thế nào?
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các - HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
tiết mục tham gia trong chương trình.
tham gia trong chương trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ cảm - HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận về câu
nhận về câu chuyện em ấn tượng nhất chuyện em ấn tượng nhất trong chương
trong chương trình.
trình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba,
08 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Viết: Ôn chữ hoa C, G (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa C, G, tên địa danh và câu ứng dụng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa C, G cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
1. Năng lực đặc thù:
- MRVT về Ước mơ, đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Giới thiệu về đồ vật em muốn chế tạo để giúp con người làm việc vui hơn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
ngày
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV cho HS bắt nhịp bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa C, G, Từ ứng
- HS lắng nghe
dụng và câu ứng dụng.
- Theo dõi
- GV ghi bảng tên bài
2 Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: C, G, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (10 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, rèn luyện theo mẫu
- HS quan sát mẫu chữ C hoa, nhắc lại chiều cao, độ
- HS quan sát mẫu
rộng, cấu tạo nét chữ của C hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
- HS quan sát GV viết mẫu
C hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và
- HS viết chữ C hoa cỡ nhỏ vào bảng con (nếu HS
viết tốt, GV có thể bỏ qua bước này, cho HS viết vào nêu quy trình viết chữ C, G hoa.
- HS viết vào bảng con, VTV
VTV).
- HS quan sát mẫu chữ G hoa, nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ G hoa trong mối quan
hệ so sánh với chữ C hoa.
- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ G hoa( có thể chọn một HS viết tốt viết chữ
G hoa trên bảng cho cả lớp quan sát).
- HS viết chữ C, G hoa vào VTV.
* Cấu tạo chữ C hoa: Gồm nét cong trái và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái nhỏ phía
trên ĐK ngang 2, lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch với
nét cong phải và dừng bút bên phải ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Chỗ bắt đầu viết nét
cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút)
* Cấu tạo chữ G hoa: Gồm nét cong trái và nét khuyết dưới
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4 (phía trên), viết một nét cong trái
nhỏ (lưng chạm ĐK dọc 1), lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét cong rái
lớn, dừng bút tại giao điểm của ĐK ngang 2 (phía trên) và ĐK dọc 3 (Chỗ bắt đầu viết
nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút).
- Không nhấc bút, viết tiếp nét kuyết dưới và dừng bút trước ĐK dọc 4, dưới ĐK ngang
2 (phía trên).
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (7 phút)
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng dụng:
Cần Giờ (Tên một huyện của Thành phố Hồ Chí
Minh, ở đây có khu rừng ngập mặn với nhiều loại
động thực vật đặc trưng của miền Duyên Hải Việt
Nam).
- HS nghe GV nhắc lại cách nối chữ C hoa sang chữ
â và từ chữ G hoa sang chữ i (nếu cần).
- HS viết chữ Cần Giờ vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (8 phút)
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Bàn tay ta làm nên tất cả,
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Hoàng Trung Thông
(Câu thơ ca ngợi sức lao động, sáng tạo của con
người. Nhờ sức lao động, sự sáng tạo, con người đã
chinh phục được thiên nhiên, khắc phục mọi khó
khăn làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp).
- HS viết câu ứng dụng vào VTV.
2.5. Đánh giá bài viết
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của từ ứng dụng
- GV nhắc lại quy trình viết chữ
C, G hoa và cách nối từ chữ G
hoa sang chữ i.
- GV viết chữ Cần Giờ
- HD HS viết chữ Cần Giờ
vào VTV
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng
- GV cho HS nhắc lại cách viết
thể thơ lục bát
- HD HS viết câu ứng dụng vào
VTV
- HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số
bài viết
Luyện viết thêm:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Phan Đình Giót
- HS đọc và tìm hiểu từ Phan
(1922-1954, là một trong 16 anh hùng lực lượng vũ
Đình Giót
trang nhân dân được tuyên dương thành tích trong
- HS viết vào VTV
chiến dịch Điện Biên Phủ. Phan Đình Giót đã tham
gia nhiều chiến dịch lớn như: Trung Du, Tây Bắc,
Hoà Bình, Điện Biên Phủ) và câu ứng dụng: Con cua
máy sẽ giúp ba mẹ thu hoạch lúa nhanh hơn.
- HD HS viết từ Phan Đình Giót vào VTV
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
+ Phát triển năng lực
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
- HS quan sát
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Cần Giờ.
- HS trả lời
+ Cần Giờ thuộc Thành phố nào của nước ta?
+ Nếu có dịp được tới thăm vùng đất Cần Giờ thì em
sẽ làm gì để có thể lưu lại những khoảng khắc đẹp ở
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm
nơi đó?
- Nhận xét, tuyên dương
* Nối tiếp:
Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
14
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 34: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉ...
1
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 10 LỚP 3C
NĂM HỌC: 2022- 2023
Ngày
Thứ
Hai
07/11
****************************
Buổi
Tiết
1
2
Chiều
3
4
5
Ba
08/11
Chiều
Tư
09/11
Chiều
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Năm
10/11
Sáu
11/11
2
Chiều
Chiều
3
4
5
1
2
3
4
5
TUẦN 10:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Môn
Tên bài dạy
Đọc: Ý tưởng của chúng mình (Tiết 1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
TV (tiết 2)
chia sẻ một truyện về ước mơ (Tiết 2)
Toán
Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 1)
Mĩ thuật
GV chuyên
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô - thân thiện với
SHĐT-HĐTN
bạn bè (tiết 1)
TV (tiết 3)
Viết: Ôn chữ hoa C, G (Tiết 3)
LT tiếng Việt
Tiếng Anh
GV chuyên
Tiếng Anh
GV chuyên
Toán
Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 2)
TV (tiết 4)
LTVC: Mở rộng vốn từ Ước mơ (Tiết 4)
TV (tiết 5)
Bài 2: Điều kì diệu (Tiết 1)
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Toán
(Tiết 1)
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô - thân thiện với
HĐTN
bạn bè (tiết 2)
Thể dục
GV chuyên
Tích cực hoàn thành nhiệm vụ ở lớp, ở trường
Đạo đức
(tiết 1)
TV (tiết 6)
Bài 2: Điều kì diệu (Tiết 2)
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Toán
(Tiết 2)
LT toán
TNXH
Ôn tập chủ đề trường học (tiết 2)
Âm nhạc
GV chuyên
TV (tiết 7)
Bài 2: Điều kì diệu (Tiết 3)
Toán
Em làm được những gì? (Tiết 1)
Di tích lịch sử - văn hóa và cảnh quan thiên
TNXH
nhiên (tiết 1)
Chủ đề 3: Kính yêu thầy cô - thân thiện với
SHL (HĐTN)
bạn bè (tiết 3)
Giáo viên chủ nhiệm
TV (tiết 1)
Thứ hai,
ngày
07
tháng 11 năm 2022
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
2
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 5 : ƯỚC MƠ CỦA EM
Bài 1 : Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc: Ý tưởng của chúng mình (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chia sẻ được với bạn về một bức tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài của tên bài đọc và tranh minh hoạ
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, bước đầu đọc
lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài học. Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh
là những ý tưởng độc đáo, sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người sẽ
làm việc nhẹ nhàng hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn (hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: + Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh
hào hứng
HS: + Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Biết nhìn vào tranh để phỏng đoán nội dung tranh.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs quan sát 3 bức tranh sau.
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một trong số - HS tập trung chia sẻ, chú ý lắng nghe
bức tranh các em đã quan sát trên màn hình.
- GV giới thiệu tên chủ đề và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Ước
mơ tuổi thơ.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
3
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi:
- GV mời đại diện 2 - 3 cặp chia sẻ trước lớp.
- HS bắt cặp, trao đổi: về một bức tranh
của em chủ đề, cảnh vật, màu sắc…-> đọc
tên và phỏng đoán nội dung bài đọc.
2. Khám phá:
* Mục tiêu: - HS đọc được thành tiếng đoạn trong bài, phân biệt được giọng của nhân
vật.
- Hiểu được nội dung bài đọc: Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh là
những ý tưởng độc đáo, sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người sẽ
làm việc nhẹ nhàng hơn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài. Lưu - HS lắng nghe.
ý: tập trung phân biệt các giọng đọc của nhân
vật. (Người dẫn truyền thong thả, giọng cô
giáo ấm áp, thân thiện; giọng Tâm, Minh hào
hứng thể hiện niềm hi vọng;nhấn giọng khi
đọc các từ ngữ hoạt động, đặc điểm (hào
hứng. Mềm, nhanh, khổng lồ, tươi cười,…).
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm
các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mơ ước của mình nhé.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến Minh hào hứng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hết.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- Luyện đọc từ khó: vẽ, nhện, sản phẩm, rô
bốt...
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc câu dài: *Bạn Tâm vẽ chiếc ô
tô/ mềm như một quả bóng khổng lồ,vừa có
đuôi cá để bơi/ vừa có đôi cánh để bay.//
* Còn sản phẩm của bạn Minh / là cái máy
- HS lắng nghe.
hình con cua khổng lồ, càng
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+ chế tạo: tạo ra sản phẩm
+ Robot là một cỗ máy đặc biệt là một lập
trình bởi một máy tính có khả năng thực hiện - HS luyện đọc theo nhóm 3.
một loạt phức tạp của các hành động tự
động.
- HS lắng nghe.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm 3.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
4
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: HS nắm
được nội dung của bài đọc trên cơ sở trả lời
các câu hỏi đọc hiểu.
* Cách thực hiện:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong SGK. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là
gì?
- HS hình thành nhóm, đọc bài và thảo
luận trả lời câu hỏi:
- Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là: Nếu
là nhà khoa học, các em sẽ chế tạo vật gì
để giúp con người làm việc vui hơn? Bây
giờ mỗi bạn hãy vẽ lại đồ vật mơ ước của
mình
nhé.
- Bạn Tâm vẽ chiếc ô tô mềm như một quả
bóng khổng lồ, vừa có đuôi cá để bơi vừa
có đôi cánh để bay.
+ Câu 2: Các bạn đã vẽ những gì?
Sản phẩm của bạn lớp trưởng là một chú
nhện có cánh để hái Xoài.
Một bạn gái vẽ chú rô bốt hình con ốc sên
chuyên việc nhổ cỏ.
Còn sản phẩm của bạn Minh là cái máy
hình con cug khổng lồ, càng và chân máy
đều có thể hút được những hạt lúa trên
đồng.
- Em thích ý tưởng của bạn Tâm nhất. Vì
chiếc ô tô của bạn đầy sáng tạo và thú vị.
Câu 3: Em thích ý tưởng của bạn nào nhất? Nếu chiếc ô tô đó trở thành sự thật thì
Vì sao?
chúng ta sẽ có một phương tiện vừa có thể
bay trên bầu trời và lặn dưới đại dương.
Điều ấy thật tuyệt vời biết bao!
- Nếu chế tạo được những chiếc máy này,
con người sẽ làm việc mà giống như là
đang dắt thú cưng đi chơi vậy.
Câu 4: Theo lời cô giáo, con người sẽ làm
việc thế nào nếu chế tạo được những chiếc
máy các bạn đã vẽ?
Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.
- Thế giới diệu kì qua những bức tranh
- Giờ Mĩ thuật lí thú
- Đồ vật mơ ước của chúng mình
- HS trình bày và chăm chú lắng nghe GV
nhận xét.
- GV đặt câu hỏi khuyến khích HS chia sẻ:
Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy
- HS suy nghĩ trả lời
thú vị.
- HS tự nguyện xung phong chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại
đáp án đúng dựa trên câu trả lời đúng của các
nhóm.
- GV đưa ra nội dung chính của bài học:
chúng ta hãy luôn yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau trong cuộc sống. Hãy biết ước mơ và
biến ước mơ đó thành hiện thực.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
5
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em ước mong gì ở tương lai?
- 3-4 HS tự nguyện xung phong chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện về ước mơ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm đọc được một truyện về ước mơ, viết được: Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ
với bạn về tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật em thích trong truyện đã đọc
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đối với GV:
+ Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh
hào hứng
+ Phiếu đọc sách
- Đối với HS:
+ Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi
chép về truyện đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- HDHS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
- HS chia sẻ trong nhóm
trao đổi với bạn về những cuốn sách mà em đã
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
6
đọc..
- Lắng nghe, quan sát
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên
bài đọc mới
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát tranh
minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc: nhân - HS đọc
vật, việc làm của các nhân vật,…
2 .Hoạt động: Luyện đọc lại.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc của các nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dụng bài.
* Cách thực hiện:
- GV đọc lại toàn bài.
- HS theo dõi
- GV yêu cầu HS xác định được giọng đọc của - 3 HS luyện đọc
người dẫn chuyện, cô giáo, các bạn nhỏ và một
số từ ngữ cần nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn - Gọi HS luyện đọc lại đoạn văn trên
chuyện, cô giáo, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Vậy là cả - HS thi đọc trước lớp
lớp …. Minh hào hứng.
- GV nhận xét, tuyên dương- HS xung phong đọc
*Đọc mở rộng Đọc một truyện về ước mơ
- GV có thể cho HS sưu tầm các mẫu truyện
trong Thư viện.
- HS tự chia sẻ
- Nếu sau này mà được làm Bác sĩ em sẽ ước
điều gì?
- Nếu mà làm cô giáo để dạy các bạn nhỏ, em
mong ước gì ở các bạn nhỏ?
- Lắng nghe
- GV nhận xét
Hoạt động : Viết Phiếu đọc sách
HS nhớ và ghi truyện đã đọc vào phiếu
- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách đọc sách.
những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên tác
giả, nội dung của truyện (HS cũng có thể ghi
thêm lời nói, hành động của nhân vật/ chi tiết
- HS lên ý tưởng trang trí phiếu đọc đơn
em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung sách.
dung chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc sản
Chia sẻ phiếu đọc sách
phẩm.
- GV chia lớp thành nhóm 4, các thành viên
chia sẻ phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện, tên
- HS chăm chú lắng nghe
tác giả, nội dung của truyện...)
- HS chia sẻ phiếu đọc sách cho các
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc sách
trước lớp hoặc dán vào phiếu đọc sách vào góc thành viên trong nhóm, chia sẻ nội
dung..
sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần
học tập của cả lớp
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
7
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học HS bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS nêu cảm tưởng về 1 cuốn sách mà - HS chia sẻ trước lớp
các em đã đọc
- Em có ước mơ gì cho tương lai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp:
- Nhắc lại nội dung bài
- HS lắng nghe
- Chuẩn bị bài cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 34: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư dưới dạng thuật toán
(tính đọc).
- Thực hiện được việc nhẩm thương.
- Vận dụng giải toán.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa phép chia, tên gọi các thành phần và phân biệt
được chia hết và chia có dư.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng bảng chia đã học để tìm thương, nắm được
mối liên hệ của số bị chia trong bảng chia và số bị chia ngoài bảng chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: thực hiện các phép chia trên đồ dùng học
toán.
3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách giáo khoa, viên bi, các thẻ có chấm tròn
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ đồ dùng toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đóng vai
- GV lập nhóm ngẫu nhiên 2 bạn, yêu cầu HS
- HS đóng vai và nêu được phép tính:
đóng vai để nêu lại nội dung trao đổi của hai
10 : 2 = 5
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
8
bạn: - Có 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên bi.
Có mấy bạn được chia?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách đặt tính chia, biết cách trình bày dạng tính chia, nhận biết
được vị trí của số bị chia, số chia, thương và số dư. Hiểu được rằng số dư luôn bé hơn số
chia
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, đặt và giải quyết vấn
đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.1.1 Phép chia hết
- HS lắng nghe và đặt tính vào bảng
- GV giới thiệu cách đặt tính rồi tính trên bảng
con.
lớp:
* Hướng dẫn đặt tính:
- GV kẻ một đường kẻ dọc và giải thích rằng
đường kẻ này thay cho dấu chia; vẽ tiếp đường - HS vừa nghe vừa chỉ vào bảng con
các vị trí và nói theo.
kẻ ngang và nói rằng đường kẻ này thay cho
dấu bằng.
- GV hướng dẫn HS nhận biết ba vị trí của số bị
- HS viết vào bảng con.
chia, số chia và thương.
- GV viết số bị chia (10) và số chia (2) vào
- HS vừa lắng nghe, vừa viết và nhẩm
đúng vị trí.
theo lời GV.
* Hướng dẫn tính:
- GV vừa viết vừa nói:
+ 10 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
+ Vậy 10 : 2 = 5
- GV chốt: Lấy 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2
- HS thực hành trên bảng con (vừa tính
viên bi. Có 5 bạn được chia. Không còn dư viên vừa nói cách tính)
nào. Ta nói 10 : 2 = 5 là phép chia hết.
- GV yêu cầu HS lấy bảng con thực hiện đặt
- HS nhận xét nhau.
tính rồi tính hai phép chia sau:
+ 15 : 5 = ?
- HS lắng nghe, suy nghĩ cách tìm.
+ 20 : 4 = ?
- HS thảo luận và sử dụng đồ dùng học
- GV nhận xét và chốt lại cách tính.
tập để giải quyết vấn đề.
2.1.2 Phép chia có dư
- GV nêu bài toán: “Có 11 viên bi chia cho mỗi - Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Dự đoán câu trả lời của HS: 11 viên
bạn 2 viên bi. Có mấy bạn được chia?”
- Tổ chức thảo luận nhóm bốn (2'), yêu cầu học bi, chia cho mỗi bạn 2 viên bi. Có 5 bạn
được chia, còn dư 1 viên bi.
sinh sử dụng đồ dùng học tập tìm số bạn được
- HS nhận xét nhóm bạn.
chia trong tình huống trên.
- GV nhận xét, sử dụng đồ dùng dạy học thực
hành như SGK để chốt cách làm đúng.
* GV hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính.
- Giáo viên yêu cầu HS đặt tính vào bảng con.
- GV hỏi: 11 viên bi chia cho mỗi bạn 2 viên bi
thì có mấy bạn được chia?
- GV nói : “ Vậy 11 : 2 = 5” rồi viết thương vào
vị trí và yêu cầu học sinh viết vào bảng con.
- GV hỏi tiếp: Bây giờ tới bước kiểm tra, các
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
- HS thực hiện.
- HS trả lời: 5 bạn.
- HS viết theo yêu cầu của GV.
- HS trả lời: 5 x 2 = 10
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
9
em lấy 5 nhân 2 bằng bao nhiêu?
- HS viết theo.
- Sau đó GV viết 10 ở dưới vị trí của số bị chia
- HS viết và lắng nghe.
là 11.
- GV tiếp tục yêu cầu HS lấy
11 – 10 = 1. Rồi chỉ vào số 1 và nói: “Đây là số
- HS vừa chỉ vừa nêu lại.
dư.”
- GV gọi HS nhắc lại.
- GV chốt lại cách tính:
+ 11 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
- HS lắng nghe và nhắc lại theo lời GV.
+ 11 : 2 = 5 (dư 1)
- GV giới thiệu Phép chia có dư và tên gọi các
thành phần của phép chia có dư: Số bị chia, Số
chia, Thương, Số dư. Lưu ý: Số chia luôn khác
0.
- HS trả lời: Không được! Vì còn 3 viên
- GV có thể sử dụng đồ dùng dạy học chuyển
bi, vẫn chia cho một bạn nữa.
tải mục Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia như
sau:
- Sau khi chia cho 4 bạn, giáo viên hỏi: Chia
đến đây, dừng lại được không?
- GV chốt: Trong phép chia có dư, số dư luôn
bé hơn số chia.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố lại cách đặt tính rồi tính của phép chia, nhận biết các phép chia qua
hình ảnh trực quan. Củng cố lại mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, luyện tập, thảo luận nhóm.
*Tìm hiểu mẫu:
- HS vừa quan sát vừa lắng nghe.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và nhận
biết: Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các
nhóm, mỗi nhóm 4 hình tròn. Có 5 nhóm được
- HS quan sát.
chia, còn dư 3 hình tròn.
- GV vừa viết phép chia vừa nói các thao tác
chia.
+ 23 chia 4 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 4 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3.
+ 23 : 4 = 5 (dư 3)
- HS thảo luận và làm vào phiếu bài
*Thực hành:
tập.
- GV cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
đôi (6'), thực hiện vào phiếu bài tập. Cá thể hóa - Đại diện nhóm trình bày.
nhóm chậm làm từ 2 dến 3 tranh tùy năng lực.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
- HS đọc.
- Gọi HS đọc đề.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV hướng dẫn mẫu bài
- HS nhắc lại.
- GV cho HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính của
phép chia.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- Cho HS làm vào vở
- HS nhận xét bài bài và sửa bài trong
- Gọi HS sửa bài
vở.
- GV chốt
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
10
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại
- GV nhận xét tiết học.
- HS đánh giá những nội dung bản thân
đạt được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ - THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Lập kế hoạch thực hiện những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
+ Làm sản phẩm tri ân thầy cô
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả thực hiện việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình
không giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham
gia công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
* Năng lực đặc thù:
- Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy, cô giáo.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2; SGV Hoạt động trải nghiệm 2
- Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các
việc làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu,
mẫu bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan
sát, Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
TIẾT 1: KỂ CHUYỆN “THẦY CÔ TRONG TRÁI TIM EM”
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết - HS trình bày các tiết mục trong cuộc thi
mục trong cuộc thi kể chuyện “Thầy cô kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em” của
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
11
trong trái tim em” của nhà trường.
nhà trường.
Gợi ý:
- HS lắng nghe.
+ Câu chuyện đó là gì?
+ Bạn nào kể?
+ Cảm xúc của ems au khi nghe câu
chuyện như thế nào?
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho các - HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục
tiết mục tham gia trong chương trình.
tham gia trong chương trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ cảm - HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận về câu
nhận về câu chuyện em ấn tượng nhất chuyện em ấn tượng nhất trong chương
trong chương trình.
trình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
Thứ ba,
08 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Viết: Ôn chữ hoa C, G (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa C, G, tên địa danh và câu ứng dụng
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa C, G cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
1. Năng lực đặc thù:
- MRVT về Ước mơ, đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Giới thiệu về đồ vật em muốn chế tạo để giúp con người làm việc vui hơn.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động
học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi,
bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề
thường gặp
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
ngày
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
12
- Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện:
- GV cho HS bắt nhịp bài hát
- HS hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa C, G, Từ ứng
- HS lắng nghe
dụng và câu ứng dụng.
- Theo dõi
- GV ghi bảng tên bài
2 Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: C, G, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa: (10 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, rèn luyện theo mẫu
- HS quan sát mẫu chữ C hoa, nhắc lại chiều cao, độ
- HS quan sát mẫu
rộng, cấu tạo nét chữ của C hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
- HS quan sát GV viết mẫu
C hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và
- HS viết chữ C hoa cỡ nhỏ vào bảng con (nếu HS
viết tốt, GV có thể bỏ qua bước này, cho HS viết vào nêu quy trình viết chữ C, G hoa.
- HS viết vào bảng con, VTV
VTV).
- HS quan sát mẫu chữ G hoa, nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ G hoa trong mối quan
hệ so sánh với chữ C hoa.
- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ G hoa( có thể chọn một HS viết tốt viết chữ
G hoa trên bảng cho cả lớp quan sát).
- HS viết chữ C, G hoa vào VTV.
* Cấu tạo chữ C hoa: Gồm nét cong trái và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái nhỏ phía
trên ĐK ngang 2, lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái lớn liền mạch với
nét cong phải và dừng bút bên phải ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2 (Chỗ bắt đầu viết nét
cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút)
* Cấu tạo chữ G hoa: Gồm nét cong trái và nét khuyết dưới
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4 (phía trên), viết một nét cong trái
nhỏ (lưng chạm ĐK dọc 1), lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét cong rái
lớn, dừng bút tại giao điểm của ĐK ngang 2 (phía trên) và ĐK dọc 3 (Chỗ bắt đầu viết
nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút).
- Không nhấc bút, viết tiếp nét kuyết dưới và dừng bút trước ĐK dọc 4, dưới ĐK ngang
2 (phía trên).
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng (7 phút)
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
13
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng dụng:
Cần Giờ (Tên một huyện của Thành phố Hồ Chí
Minh, ở đây có khu rừng ngập mặn với nhiều loại
động thực vật đặc trưng của miền Duyên Hải Việt
Nam).
- HS nghe GV nhắc lại cách nối chữ C hoa sang chữ
â và từ chữ G hoa sang chữ i (nếu cần).
- HS viết chữ Cần Giờ vào VTV.
Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (8 phút)
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Bàn tay ta làm nên tất cả,
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Hoàng Trung Thông
(Câu thơ ca ngợi sức lao động, sáng tạo của con
người. Nhờ sức lao động, sự sáng tạo, con người đã
chinh phục được thiên nhiên, khắc phục mọi khó
khăn làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp).
- HS viết câu ứng dụng vào VTV.
2.5. Đánh giá bài viết
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của từ ứng dụng
- GV nhắc lại quy trình viết chữ
C, G hoa và cách nối từ chữ G
hoa sang chữ i.
- GV viết chữ Cần Giờ
- HD HS viết chữ Cần Giờ
vào VTV
- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng
- GV cho HS nhắc lại cách viết
thể thơ lục bát
- HD HS viết câu ứng dụng vào
VTV
- HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số
bài viết
Luyện viết thêm:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Phan Đình Giót
- HS đọc và tìm hiểu từ Phan
(1922-1954, là một trong 16 anh hùng lực lượng vũ
Đình Giót
trang nhân dân được tuyên dương thành tích trong
- HS viết vào VTV
chiến dịch Điện Biên Phủ. Phan Đình Giót đã tham
gia nhiều chiến dịch lớn như: Trung Du, Tây Bắc,
Hoà Bình, Điện Biên Phủ) và câu ứng dụng: Con cua
máy sẽ giúp ba mẹ thu hoạch lúa nhanh hơn.
- HD HS viết từ Phan Đình Giót vào VTV
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để HS khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi HS bài học.
+ Phát triển năng lực
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận
- HS quan sát
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Cần Giờ.
- HS trả lời
+ Cần Giờ thuộc Thành phố nào của nước ta?
+ Nếu có dịp được tới thăm vùng đất Cần Giờ thì em
sẽ làm gì để có thể lưu lại những khoảng khắc đẹp ở
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm
nơi đó?
- Nhận xét, tuyên dương
* Nối tiếp:
Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
GV: Nguyễn Thị Hồng Loan
Lớp: 3C
Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
14
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................
TOÁN
BÀI 34: PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉ...
 









Các ý kiến mới nhất