chan troi sang tao

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:18' 18-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 110
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:18' 18-02-2023
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 110
Số lượt thích:
0 người
Thứ,
ngày
Hai
13/02
Ba
14/02
Tư
15/02
Năm
16/02
Sáu
17/02
Buổi
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 23
(Từ 13 /02 đến 17/02/ 2023)
Tiết Môn
Tên bài học
Sáng 1
2
3
4
1
HĐ T nghiệm
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Đạo đức
Chiề 2
u
3
HTBD- Toán
HTBD- T. Việt
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
2
3
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
2
3
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
2
3
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
Tiếng Việt
Toán
A. Văn
GDTC
TN và XH
HTBD- Toán
HTBD- T. Việt
A. Văn
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
HĐ trải nghiệm
2
3
HTBD- Toán
HTBD- T. Việt
Toán
Tiếng Việt
M. Thuật
A. Văn
TN và XH
Công nghệ
HTBD- Toán
A. Văn
GDTC
 Nhạc
Tin
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết phong trào “Chăm
sóc và phát triển bản thân”
Đọc: Cuộc chạy đua trong rừng (T1)
Đọc: Cuộc chạy đua trong rừng (T2)
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t2)
Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân t2
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Đọc: Cuộc chạy đua trong rừng và Tiếng đàn
Viết: Ôn viết chữ hoa U, Ư
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t3)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Cơ quan tiêu hoá T1
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Luyện viết chữ hoa U, Ư
GV bộ môn dạy
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Thể thao
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
Đọc: Cô gái nhỏ hoá “kình ngư”
Sinh hoạt theo chủ đề: Chăm sóc và phát triển
bản thân
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
Ôn tập: Mở rộng vốn từ Thể thao
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
Nói và nghe: Nói về một đồ vật dựa vào gợi ý
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Cơ quan tiêu hoá T2
Bài 7. Làm đồ dùng học tập T3
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Viết sáng tạo: Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn
thuật lại một trận thi đấu hoặc một buổi luyện
tập thể thao
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t3)
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ những việc em đã làm để
rèn luyện và phát triển bản thân
Ghi
chú
BUỔI SÁNG
Ngày soạn : 05/ 02/ 2023
Ngày dạy:
Thứ Hai, ngày 13 tháng 02 năm 2023
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng những sở thích riêng của bạn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những sở thích của bản thân với bạn; Phối
hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung; Khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm tặng
bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được sở thích, khả năng và những nét riêng
của bản thân; Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển bản thân.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển
bản thân phù hợp, vừa sức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Các hình ảnh hoạt động của HS về tập luyện thể dục thể thao, đàn, hát, múa, khiêu
vũ,…
- Giấy A0; bút dạ.
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
30' - GV tổ chức cho HS tham gia Tổng kết - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ
phong trào “ Chăm sóc và phát triển
bản thân” theo kế hoạch của nhà trường. - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung trật tự, lắng nghe.
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn - HS về chia sẻ với người thân về
tượng về các hoạt động trong buổi tổng các hoạt động trong buổi tổng kết
kết, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia
-Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
đình.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị - Đội văn nghệ biểu diễn trước
biểu diễn các tiết mục rèn luyện phát trường, cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
triển bản thân như đã luyện tập trước đó. - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di nghiêm túc.
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn
xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện,
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới những
bạn xung quanh.
5'
Hoạt động 2: Chia sẻ
- HS chia sẻ.
– Sau khi vào lớp, GV tổ chức cho HS
chia sẻ các nội dung
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3
Tiếng Việt
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
BÀI 1: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
(Sử dụng giáo án trình chiếu hỗ trợ)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và nói về một môn thể thao; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu
đọc phân biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần
cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó
nhất .
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể
thao.
-Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ( màn hình tương tác ) ghi các từ khó, câu
dài , đọan từ: Ngựa con thích lắm..... đến nhất định sẽ thắng mà !
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5P
Tiết 1
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
c.Cách tiến hành :
-HS chú ý lắng nghe
-HS nghe GV giói thiệu tên chủ điểm , từ đó
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm -HS xem tranh hoặc video clip
Niềm vui thể thao.
-HS thực hiện trò chơi
-GV cho HS xem tranh hoặc video clip các
môn thể thao ở trường (nếu có),
-HS đọc tên bài đọc
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức
-HS nhắc lại tên bài
theo nhóm để kể tên, nói về các môn the thao
em biết.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoa bài đọc ,
liên hệ với nội dung khởi động, nêu phỏng
đoán về nội dung bài đọc.
–GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc : Cuộc
chạy đua trong rừng
28P B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
c.Cách tiến hành :
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. (giọng người dẫn -HS tập trung lắng nghe
chuyện vui, thay đổi theo diễn biến câu chuyện
, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thái độ
của ngựa con, sự hào hứng của muôn thú,
không khí của cuộc đua, giọng người cha ôn
tồn , trìu mến; giọng ngựa con tự tin, pha vẻ
- HS đọc nối tiếp từng câu trong
ngúng nguẩy, giọng hổ :rõ, vang )
trước lớp
b. Luyện đọc từ, câu
- HS đọc từ khó
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- GV yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài,
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn: vòng nguyệt
quế, sửa soạn, chải chuốt, hươu, sốt ruột, tập
-HS đọc thầm , chia đoạn
tễnh,…
c. Luyện đọc đoạn
Chia đoạn:
-GV hỏi: Bài văn này chia làm mấy đoạn ?
-GV kết luận : Bài văn được chia làm 4 đoạn
-HS nhận xét, bổ sung
Đoạn 1: Ngày mai ......nhà vô địch.
Đoạn 2 : Ngựa cha........sẽ thắng mà .
-Lớp tự đọc nhẫm từng đoạn,
Đoạn 3 : Cuộc thi đã đến ......xuất phát
nêu và tự ngắt nghỉ hơi câu văn
Đoạn 4 : Tiếng hô ......nhỏ nhất
dài
- Luyện đọc câu dài,
-HS đọc lại cho đúng theo GV
-GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn tìm câu
văn dài:
-GV hướng dẫn HS ngắt , nghỉ hơi; bảng phụ -HS đọc
ghi câu văn dài
-GV đọc mẫu ( hoặc HS ) nghe HS đọc và sửa
sai
Hình ảnh chú hiện lên/ với bộ đồ nâu
tuyệt đẹp,/ với cái bờm dài/ được chải chuốt/
ra dáng một nhà vô địch.//
-HS đọc nối tiếp đoạn trong
Bỗng/ chú có cảm giác/ vướng vướng ở
nhóm 4HS
chân và giật mình thảng thốt:/ một cái móng
-Các nhóm đọc trước lớp
lung lay/ rồi rời hẳn ra.//
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
Ngựa con/ rút ra được bài học quý giá:/ xét
đừng bao giờ chủ quan,/ cho dù/ đó/ là việc
nhó nhất./
-Lớp vỗ tay khen bạn đọc tốt
…………………………
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
- Luyện đọc từng đoạn:
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn nhóm xét
4( 4')
-GV tổ chức cho HS đọc tiếp sức
-GV nêu tiêu chí nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi
HS
d. Luyện đọc cả bài:
-GV yêu cầu vài HS đọc luân phiên cả bài...
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi
HS
12P 2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài.
b.Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá
nhân , …
c.Cách tiến hành:
-HS đọc thầm từng đoạn , trả lời
-GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 1 ,
các câu hỏi
-GV nêu:
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành
được vòng nguyệt huế.
-HS trả lời
Vậy các em hiểu vòng nguyệt huế là gì ?
1 : Trước khi tham gia cuộc
( SHS)
chạy, Ngựa con sửa soạn không
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham gia
biết chán, mãi mê soi bóng dưới
cuộc chạy?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
dòng suối trong veo , hiện lên bộ
lông nâu tuyệt đẹp với cái bờm
-Hỏi : Các em hiểu chải chuốt nghĩa là gì nào? dài chải chuốt .
-GV chốt : Chải chuốt là sửa sang, tô điểm
-1 HS đọc câu hỏi 2
công phu, cầu kì cho hình thức bên ngoài
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu
2 Ngựa cha nói với con là
hỏi 2
-Con trai à, con phải đến bác
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
thợ rèn để xem lại bộ móng . Nó
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ
đồ đẹp.
- Hỏi : Các em hiểu móng là gì ? (SHS)
-GV nêu : Trong khi ngựa cha nói thì Ngựa
-HS trả lời
con mắt không rời bóng mình dưới nước ,
3. Những vận động viên tham
ngúng nguẩy đáp:
gia cuộc chạy cùng ngựa con là
Vậy các em hiểu ngúng nguẩy nghĩa là gì chị em nhà hươu, thỏ trắng, thỏ
? (Ngúng nguẩy là vùng vằng, tỏ ra giận dỗi,
xám
không vừa lòng.)
-1 HS đọc câu hỏi 4, HS trả lời
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời câu
hỏi 3
Câu 3: Những vận động viên nào tham gia
cuộc chạy cùng ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu: Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngấm
ngía các đối thủ.
Vậy em hiểu đối thủ là gì ? ( SHS)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả lời câu
hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
chăm sóc bộ móng cẩn thận,
nên trong khi đang chạy một
chiếc móng lung lay rồi rời hẳn
ra, khiến ngựa con bị gai nhọn
đâm vào chân đau điếng, chú
đành phải bỏ cuộc .
-HS trả lời
-HS trao đổi nhóm đôi , trình
bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nêu : Ngựa con bước vào vạch xuất
Ví dụ : Con sẽ không bao giờ
phát ,Tiếng hô “Bắt đầu” vang lên. Các vận
chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ
động viên rần rần chuyển động.
Vậy các em hiểu vận động viên là gì ? (SHS) nhất .
Vì ngựa con ân hận , không
-GV nêu thêm : Các vận động viên rần rần
làm theo lời cha.
chuyển động là Các vận động viên rầm rầm
-HS trả lời
chuyển động.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2
-1 HS đọc cả bài , lớp đọc
phút) để trả lời câu hỏi 5
thầm , suy nghĩ nêu lên nội dung
Câu 5: Theo em, sau cuộc đua, ngựa con sẽ nói bài đọc
gì với cha? Vì sao?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
Hỏi : Các em hiểu chủ quan là gì nào ? ( chủ
quan là nhận thức không xuất phát từ thực tế
mà xuất phát từ ý thức của bản thân)
Các em hiểu ân hận là gì ? ( băn khoăn,
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
day dứt và tự trách mình đã xảy ra việc không
hay)
- Vài HS đọc nội dung bài
-Gọi 1HS đọc bài
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
-GV kêt luận nội dung bài đọc: Kể về cuộc
chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần cẩn
thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm
bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
4P * Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS tự liên hệ bản thân
-+ Liên hệ bản thân :
-Giáo dục HS :
- Chuẩn bị: luyện đọc lại bài , đọc một truyện
-HS lắng nghe
thể thao viết vào phiếu đọc sách
15P
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a.Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại nội dung bài.
bài, xác định giọng đọc
-HS nêu giọng đọc từng nhân
-GV chốt giọng đọc và 1 số từ ngữ cần nhấn
vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng
giọng.
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Ngựa con
-HS nghe GV đọc
thích lắm …sẽ thắng mà .
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhóm đôi,
- HS luyện đọc trong nhóm đôi,
trước lớp
đọc trước lớp
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm , giọng đọc
-HS đọc/ thi đọc trước lớp
của học sinh.
- HS khá giỏi đọc cả bài.
-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai trước lớp
-GV nêu tiêu chí nhận xét, gọi HS nhận xét
13P B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (13 phút)
a.Mục tiêu: Viết được Phiếu đọc sách , chia sẻ với bạn về truyện đã đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
2.Đọc một truyện về thể thao
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
a. Viết vào phiếu đọc sách những
-Gọi HS đọc yêu cầu
điều em thấy thú vị
-GVC nhấn mạnh yêu cầu
b Chia sẻ với bạn điều em học
-GV hướng dẫn HS
được sau khi đọc truyện
+ Viết vào Phiếu đọc sách : tên truyện , tên
tác giả, tên môn thể thao, lợi ích của môn
thể thao, nhân vật (hành động, việc làm,...).
+ Trang trí Phiếu đọc sách theo nội dung
– HS chia sẻ với ban trong nhóm
chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
nhỏ về điều em học được sau khi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
đọc truyện. HS có thể đọc một đoạn
thành và viết vào VBT.
hoặc chia sẻ truyện cho các ban
- GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh trong nhóm.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu Phiếu
đọc sách trước lớp
–GV nghe , nhận xét.
– HS nghe bạn ,nhận xét.
2P
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại , hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS nêu nội dung bài tập đọc
-Hỏi nội dung bài đọc , giáo dục HS
-HS lắng nghe
- Chuẩn bị: Tập viết chữ hoa U, Ư
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4
Toán
BÀI : NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2)
(Sử dụng giáo án trình chiếu hỗ trợ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- GV : SGV
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập;viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi hái quả
HS xung phong lên bảng hái quả.
HS thực hiện
GV phổ biến luật chơi. HS chọn quả bất kỳ,
bên trong có yêu cầu, HS làm đúng sẽ được
điểm cộng.
1/ 2341 x 2 2/ 1092 x 4 3/ 2812 x 3
GV nhận xét, tuyên dương
30P 2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1 :
a. Mục tiêu:Thực hiện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức, sử dụng mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia.
8p b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tính - HS nhóm đôi đọc phép tính và
nói kết quả cho bạn nghe.
nhẩm.
a. 50 x 2 = 100
HS nói trước lớp
500 x 2 = 1000
GV hướng dẫn HS cách nhẩm
5000 x 2 = 10000
b. 20 x 4 = 80
200 x 4 = 800
2000 x 4 = 80000
GV nhận xét, chữa bài
7pp Bài 2: Cho HS làm vào phiếu bài tập
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài. nhận biết yêu
cầu.
GV nhận xét, sửa bài.
8p
Bài 3:
– Cho HS làm việc nhóm đôi
– Thảo luận, tìm cách giải quyết và thực
hiện.
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
làm và có nhiều cách giải thích
GV giúp HS nhận biết cách làm thuận tiện,
không cần tính toán.
GV nhận xét, sửa bài
Bài 2:
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài.
nhận biết yêu cầu.
– Thảo luận, tìm cách thực hiện:
Tìm tích hoặc tìm số bị chia.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm đôi.
– Sửa bài, HS giải thíchcách làm.
1020 x 8 = 8160
1703 x 5 = 8515
1220 : 5 = 610
9814 : 7 = 1402
HS nhóm đôi tìm hiểu bài và làm
bài
Bài Làm:
a. 1080 x 9 > 1020 x 9
b. 2 x 1000 x 5 = 1000 x 2 x 5
c. 2400 x 2 < (200 + 4000) x 2
7p
Bài 4: Trò chơi Ai nhanh nhất
HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
biết yêu cầu.
đôi.
Sửa bài, HS giải thích cách làm
– Sửa bài, HS giải thích cách làm.
- Giáo viên giúp học sinh hệ thống các thứ tự
thực hiện phép tính trong biểu thức
3p
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH, KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (TIẾT 2)
(Sử dụng trình chiếu hỗ trợ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Với bài này HS:
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân để hoàn thiện chính mình.
3. Năng lực:
*. Năng lực Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự thực hành và rèn luyện được việc phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân; tự học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những
người xung quanh để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin để giải quyết được một
số tình huống trong việc rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản
thân.
* Năng lực đặc thù:
– Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
1.
2.
+ Nhận biết được lợi ích của việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân.
+ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác – Tự đánh giá được cách rèn luyện để
phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Điều chỉnh hành vi – Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
– Năng lực phát triển bản thân: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất: Yêu nước chủ động tìm hiểu về sự phát triển của đát nước và rèn
luyện bản thân để góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy
chiếu (nếu có), tranh ảnh, tình huống.
Học sinh: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì,
bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p 1.Khởi động
GV tổ chức cho HS hát khởi động tiết học
25p 2. Hoạt động: Luyện tập
8p Hoạt động 4: Đưa ra lời khuyên để giúp bạn phát huy điểm mạnh. khắc phục
điểm yếu.
Mục tiêu: - HS củng cố cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu thông
qua việc đưa ra lời khuyên về các cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao
- HS quan sát tranh và suy nghĩ
nhiệm vụ: quan sát tranh và đưa ra lời
khuyên để giúp bạn rèn luyện phát huy điểm đưa ra lời khuyên cho bạn.
mạnh, khắc phục điểm yếu.
- GV chiếu từng tranh để học sinh quan sát
suy nghĩ.
- GV mời 2, 3 HS nêu lời khuyên cho từng
tranh; các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV liên hệ với HS: Em có điểm yếu giống
hay khác bạn trong tranh? Đó là điểm yếu
gì? Em sẽ làm gì để khắc phục điểm yếu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Động viên,
khích lệ HS hoàn thiện hơn mỗi ngày.
- HS nêu lời khuyên cho từng
tranh; các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi.
8p
Hoạt động 5: Xử lí tình huống
Mục tiêu – HS rèn luyện việc thực hiện các cách để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
-HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ.
vụ: sắm vai để xử lí tình huống. Thời gian
thảo luận 5 phút. GV cho nhóm trưởng bốc
thăm tình huống cho nhóm mình. Mỗi tình
huống 2 nhóm:
-Từng nhóm lên sắm vai, các
nhóm còn lại quan sát nhận xét, bổ
sung.
9p
-GV tổ chức cho HS sắm vai, các nhóm
khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
2.Vận dụng: Lập kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
Mục tiêu: HS thực hiện việc lập kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu cho bản thân.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao
- HS thảo luận nhóm.
nhiệm vụ: Yêu cầu mỗi em chuẩn bị 1 tờ giấy
trắng trang trí đẹp theo ý thích hay theo mẫu
phiếu rèn luyện.
-GV hướng dẫn HS:
+ Bước 1: Ghi 1 điểm mạnh của bản thân để
phát huy, 1 điểm yếu khắc phục.
+ Bước 2: Liệt kê những việc có thể thực hiện
để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.
5p
- 4,5 HS trình bày, các bạn còn
lại nhận xét và nêu ý kiến bổ
sung.
- GV mời 4,5 HS trình bày kế hoạch rèn luyện
bản thân, các bạn còn lại nhận xét và nêu ý kiến
bổ sung để hoàn thiện bản kế hoạch.
-GV nhận xét, khích lệ HS phát huy điểm
+ HS đọc ghi nhớ.
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+HS lắng nghe, về nhà thực
3. Củng cố – Vận dụng
hiện.
- Củng cố, dặn dò
+ GV tổ chức cho HS đọc ghi nhớ, tổng kết các
kĩ năng cần thiết để rèn luyện phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu.
+ GV tổ chức nêu cảm nhận sau bài học.
+ GV yêu cầu các em hoàn thành bản kế hoạch
rèn luyện của mình.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (HT-BD)
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Củng cố kiến thức và thực hành kĩ năng cho học sinh về các bài đã học trong tuần.
2. Năng lực chú trọng:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Phân hóa: Học sinh trung bình, yếu làm tùy chọn một nửa số lượng câu hỏi, bài
tập; học sinh khá, giỏi làm hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p 1. Khởi động:
GV tổ chức trò chơi tập thể để tạo không khí thoải mái cho tiết học
30 2.Hoạt động luyện tập
5p Bài 1. Viết vào chỗ nhiều chấm:
-GV cho HS làm vào vở bt
- HS làm vào vở bt
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
- HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
1. 4213 x 2 = ?
2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
--> 4213 x 2 = 6248.
2. 1524 x 3 = ?
3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
--> 1524 x 3 = 4572
10
p
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
1. 1221 x 4 =
2. 2007 x 3 = ?
3. 810 x 8 = ?
4. 1105 x 9 = ?
5. 1060 x 6 = ?
6. 2618 x 2 = ?
GV cho HS làm vào vở trắng
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
8p
Bài 3: Tính nhẩm:
7p
GV cho HS làm vào vở bài tập
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4. Số?
5p
GV cho HS làm vào phiếu bt
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
3.Vận dụng
GV cho HS làm bài Điền dấu <, >, =
vào ô trống vào bảng con
Nhận xét, dặn dò về nhà
-HS làm vào vở trắng
- HS lên bảng chữa bài
Bài Làm:
-HS làm vào vở bài tập
- HS nêu kết quả trước lớp
a. 50 x 2 = 100
500 x 2 = 1000
5000 x 2 = 10000
b. 20 x 4 = 80
200 x 4 = 800
2000 x 4 = 80000
-HS làm vào phiếu bt
- HS nêu kết quả trước lớp
1020 x 8 = 8160
1703 x 5 = 8515
1220 : 5 = 610
9814 : 7 = 1402
-HS làm bảng con
a. 1080 x 9 > 1020 x 9
b. 2 x 1000 x 5 = 1000 x 2 x 5
c. 2400 x 2 < (200 + 4000) x 2
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 3
Tiếng Việt (HT-BD)
ĐỌC: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG VÀ TIẾNG ĐÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về chủ đề “Niềm
vui thể thao”. Đọc trôi chảy đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đọc diễn
cảm được 1 đoạn trong Cuộc chạy đua trong rừng và Tiếng đàn
- Trả lời nhanh và đúng các câu hỏi tìm hiểu và nội dung bài Cuộc chạy đua trong
rừng và Tiếng đàn
2. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
4. Phân hóa: Học sinh trung bình, yếu làm tùy chọn 2 câu; học sinh khá, giỏi làm hết
các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
'
2
1. GTB : GV cho HS khởi động hát 1 bài. GTB ghi bảng
'
15 2. Hoạt động luyện đọc bài Cuộc chạy đua trong rừng
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn bài Cuộc -2 nhóm HS đọc nối tiếp đoạn
chạy đua trong rừng: 2 lượt
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn theo nhóm -HS luyện đọc nhóm bàn
2
-HS đại diện 3 nhóm thi đọc đoạn
-Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
trước lớp
-2- 3 HS đọc cả bài
-Gọi HS đọc cả bài
-HS thi đọc
-Cho HS thi đọc từng đoạn bài Cuộc
chạy đua trong rừng
-GV nhận xét khen ngợi HS đọc tốt
-HS lắng nghe
-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
-HS đọc bài đọc thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi trong SHS:
trả lời các câu hỏi:
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham 1 : Trước khi tham gia cuộc chạy,
gia cuộc chạy?
Ngựa con sửa soạn không biết
chán, mãi mê soi bóng dưới dòng
suối trong veo , hiện lên bộ lông nâu
tuyệt đẹp với cái bờm dài chải
chuốt .
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả
2 Ngựa cha nói với con là
lời câu hỏi 2
-Con trai à, con phải đến bác thợ rèn
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
để xem lại bộ móng . Nó cần thiết
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả
3. Những vận động viên tham gia
lời câu hỏi 3
cuộc chạy cùng ngựa con là chị em
Câu 3: Những vận động viên nào tham
nhà hươu, thỏ trắng, thỏ xám
gia cuộc chạy cùng ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả
lời câu hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
-GV cùng HS chốt câu trả lời .
-GV nhận xét, tuyên dương.
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
chăm sóc bộ móng...
ngày
Hai
13/02
Ba
14/02
Tư
15/02
Năm
16/02
Sáu
17/02
Buổi
LỊCH BÁO GIẢNG - TUẦN 23
(Từ 13 /02 đến 17/02/ 2023)
Tiết Môn
Tên bài học
Sáng 1
2
3
4
1
HĐ T nghiệm
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Đạo đức
Chiề 2
u
3
HTBD- Toán
HTBD- T. Việt
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
2
3
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
2
3
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
2
3
Sáng 1
2
3
4
Chiề 1
u
Tiếng Việt
Toán
A. Văn
GDTC
TN và XH
HTBD- Toán
HTBD- T. Việt
A. Văn
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
HĐ trải nghiệm
2
3
HTBD- Toán
HTBD- T. Việt
Toán
Tiếng Việt
M. Thuật
A. Văn
TN và XH
Công nghệ
HTBD- Toán
A. Văn
GDTC
 Nhạc
Tin
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết phong trào “Chăm
sóc và phát triển bản thân”
Đọc: Cuộc chạy đua trong rừng (T1)
Đọc: Cuộc chạy đua trong rừng (T2)
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t2)
Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân t2
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Đọc: Cuộc chạy đua trong rừng và Tiếng đàn
Viết: Ôn viết chữ hoa U, Ư
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (t3)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Cơ quan tiêu hoá T1
Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Luyện viết chữ hoa U, Ư
GV bộ môn dạy
Luyện từ và câu Mở rộng vốn từ Thể thao
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
Đọc: Cô gái nhỏ hoá “kình ngư”
Sinh hoạt theo chủ đề: Chăm sóc và phát triển
bản thân
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t1)
Ôn tập: Mở rộng vốn từ Thể thao
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
Nói và nghe: Nói về một đồ vật dựa vào gợi ý
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Cơ quan tiêu hoá T2
Bài 7. Làm đồ dùng học tập T3
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2)
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Viết sáng tạo: Nhận diện và tìm ý cho đoạn văn
thuật lại một trận thi đấu hoặc một buổi luyện
tập thể thao
Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t3)
Sinh hoạt lớp: Chia sẻ những việc em đã làm để
rèn luyện và phát triển bản thân
Ghi
chú
BUỔI SÁNG
Ngày soạn : 05/ 02/ 2023
Ngày dạy:
Thứ Hai, ngày 13 tháng 02 năm 2023
Tiết 1
Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 6: CHĂM SÓC VÀ PHÁT TRIỂN BẢN THÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực thực hiện một số hoạt động rèn luyện để phát triển
bản thân.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, tôn trọng những sở thích riêng của bạn.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Chia sẻ được những sở thích của bản thân với bạn; Phối
hợp với bạn khi tham gia hoạt động chung; Khéo léo, cẩn thận khi làm sản phẩm tặng
bạn bè.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- NL thích ứng với cuộc sống: Nhận biết được sở thích, khả năng và những nét riêng
của bản thân; Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển bản thân.
- NL thiết kế và tổ chức hoạt động: Xây dựng được kế hoạch rèn luyện và phát triển
bản thân phù hợp, vừa sức.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 3; SGV Hoạt động trải nghiệm 3
– Các hình ảnh hoạt động của HS về tập luyện thể dục thể thao, đàn, hát, múa, khiêu
vũ,…
- Giấy A0; bút dạ.
- Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 3, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm 3
- Giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, hồ dán,...
Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết
hoạt động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
30' - GV tổ chức cho HS tham gia Tổng kết - HS tham gia sinh hoạt dưới cờ
phong trào “ Chăm sóc và phát triển
bản thân” theo kế hoạch của nhà trường. - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung trật tự, lắng nghe.
chú ý và nêu được ít nhất một điều ấn - HS về chia sẻ với người thân về
tượng về các hoạt động trong buổi tổng các hoạt động trong buổi tổng kết
kết, chia sẻ điều đó với bạn bè và gia
-Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn
đình.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị - Đội văn nghệ biểu diễn trước
biểu diễn các tiết mục rèn luyện phát trường, cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
triển bản thân như đã luyện tập trước đó. - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di nghiêm túc.
chuyển lên sân khấu biểu diễn và trở về
chỗ ngồi của lớp mình sau khi biểu diễn
xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện,
làm việc riêng, gây ảnh hưởng tới những
bạn xung quanh.
5'
Hoạt động 2: Chia sẻ
- HS chia sẻ.
– Sau khi vào lớp, GV tổ chức cho HS
chia sẻ các nội dung
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2+3
Tiếng Việt
Chủ điểm 11. NIỀM VUI THỂ THAO
BÀI 1: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
(Sử dụng giáo án trình chiếu hỗ trợ)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia hoạt động nhóm
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù
- Kể được tên và nói về một môn thể thao; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội
dung bài đọc qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa ; bước đầu
đọc phân biệt được lời các nhân vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả
lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
-Hiểu được nội dung bài đọc: Kể về cuộc chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần
cẩn thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó
nhất .
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học tập, yêu trường, yêu lớp
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, có trách nhiệm với bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Tranh ảnh, video clip về một số môn thể thao, hoat động thể thao, dụng cụ thể
thao.
-Thẻ từ, bảng phụ hoặc máy chiếu ( màn hình tương tác ) ghi các từ khó, câu
dài , đọan từ: Ngựa con thích lắm..... đến nhất định sẽ thắng mà !
2. Học sinh :
-Sách tiếng Việt 3, tập 2
-Sách có truyện về thể thao, phiếu đọc sách ghi chép về truyện đã đọc
-Dụng cụ học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5P
Tiết 1
A. Hoạt động khởi động:
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm
c.Cách tiến hành :
-HS chú ý lắng nghe
-HS nghe GV giói thiệu tên chủ điểm , từ đó
nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm -HS xem tranh hoặc video clip
Niềm vui thể thao.
-HS thực hiện trò chơi
-GV cho HS xem tranh hoặc video clip các
môn thể thao ở trường (nếu có),
-HS đọc tên bài đọc
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Tiếp sức
-HS nhắc lại tên bài
theo nhóm để kể tên, nói về các môn the thao
em biết.
- GV cho HS quan sát tranh minh hoa bài đọc ,
liên hệ với nội dung khởi động, nêu phỏng
đoán về nội dung bài đọc.
–GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc : Cuộc
chạy đua trong rừng
28P B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (28 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (... phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ
nghĩa, hiểu nghĩa từ trong bài.
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: đọc cá nhân (từ khó, câu) , nhóm (đoạn) .
c.Cách tiến hành :
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. (giọng người dẫn -HS tập trung lắng nghe
chuyện vui, thay đổi theo diễn biến câu chuyện
, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện thái độ
của ngựa con, sự hào hứng của muôn thú,
không khí của cuộc đua, giọng người cha ôn
tồn , trìu mến; giọng ngựa con tự tin, pha vẻ
- HS đọc nối tiếp từng câu trong
ngúng nguẩy, giọng hổ :rõ, vang )
trước lớp
b. Luyện đọc từ, câu
- HS đọc từ khó
-GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi các em phát âm sai.
- GV yêu cầu HS tìm từ khó có trong bài,
-Gạch dưới những âm vần dễ lẫn: vòng nguyệt
quế, sửa soạn, chải chuốt, hươu, sốt ruột, tập
-HS đọc thầm , chia đoạn
tễnh,…
c. Luyện đọc đoạn
Chia đoạn:
-GV hỏi: Bài văn này chia làm mấy đoạn ?
-GV kết luận : Bài văn được chia làm 4 đoạn
-HS nhận xét, bổ sung
Đoạn 1: Ngày mai ......nhà vô địch.
Đoạn 2 : Ngựa cha........sẽ thắng mà .
-Lớp tự đọc nhẫm từng đoạn,
Đoạn 3 : Cuộc thi đã đến ......xuất phát
nêu và tự ngắt nghỉ hơi câu văn
Đoạn 4 : Tiếng hô ......nhỏ nhất
dài
- Luyện đọc câu dài,
-HS đọc lại cho đúng theo GV
-GV yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn tìm câu
văn dài:
-GV hướng dẫn HS ngắt , nghỉ hơi; bảng phụ -HS đọc
ghi câu văn dài
-GV đọc mẫu ( hoặc HS ) nghe HS đọc và sửa
sai
Hình ảnh chú hiện lên/ với bộ đồ nâu
tuyệt đẹp,/ với cái bờm dài/ được chải chuốt/
ra dáng một nhà vô địch.//
-HS đọc nối tiếp đoạn trong
Bỗng/ chú có cảm giác/ vướng vướng ở
nhóm 4HS
chân và giật mình thảng thốt:/ một cái móng
-Các nhóm đọc trước lớp
lung lay/ rồi rời hẳn ra.//
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
Ngựa con/ rút ra được bài học quý giá:/ xét
đừng bao giờ chủ quan,/ cho dù/ đó/ là việc
nhó nhất./
-Lớp vỗ tay khen bạn đọc tốt
…………………………
-HS lắng nghe bạn đọc và nhận
- Luyện đọc từng đoạn:
-GV yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn nhóm xét
4( 4')
-GV tổ chức cho HS đọc tiếp sức
-GV nêu tiêu chí nhận xét
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi
HS
d. Luyện đọc cả bài:
-GV yêu cầu vài HS đọc luân phiên cả bài...
-GV nhận xét , sửa sai, động viên, khen ngợi
HS
12P 2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (12 phút)
a.Mục tiêu: Giúp học sinh trả lời được các câu hỏi có trong nội dung bài.
b.Phương pháp,hình thức tổ chức: thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm, cá
nhân , …
c.Cách tiến hành:
-HS đọc thầm từng đoạn , trả lời
-GV yêu cầu 1 HS đọc to đoạn 1 ,
các câu hỏi
-GV nêu:
Ngựa con thích lắm. Chú tin chắc sẽ giành
được vòng nguyệt huế.
-HS trả lời
Vậy các em hiểu vòng nguyệt huế là gì ?
1 : Trước khi tham gia cuộc
( SHS)
chạy, Ngựa con sửa soạn không
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham gia
biết chán, mãi mê soi bóng dưới
cuộc chạy?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
dòng suối trong veo , hiện lên bộ
lông nâu tuyệt đẹp với cái bờm
-Hỏi : Các em hiểu chải chuốt nghĩa là gì nào? dài chải chuốt .
-GV chốt : Chải chuốt là sửa sang, tô điểm
-1 HS đọc câu hỏi 2
công phu, cầu kì cho hình thức bên ngoài
-HS trả lời
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu
2 Ngựa cha nói với con là
hỏi 2
-Con trai à, con phải đến bác
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
thợ rèn để xem lại bộ móng . Nó
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
cần thiết cho cuộc đua hơn là bộ
đồ đẹp.
- Hỏi : Các em hiểu móng là gì ? (SHS)
-GV nêu : Trong khi ngựa cha nói thì Ngựa
-HS trả lời
con mắt không rời bóng mình dưới nước ,
3. Những vận động viên tham
ngúng nguẩy đáp:
gia cuộc chạy cùng ngựa con là
Vậy các em hiểu ngúng nguẩy nghĩa là gì chị em nhà hươu, thỏ trắng, thỏ
? (Ngúng nguẩy là vùng vằng, tỏ ra giận dỗi,
xám
không vừa lòng.)
-1 HS đọc câu hỏi 4, HS trả lời
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả lời câu
hỏi 3
Câu 3: Những vận động viên nào tham gia
cuộc chạy cùng ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV nêu: Thỏ trắng, thỏ xám thận trọng ngấm
ngía các đối thủ.
Vậy em hiểu đối thủ là gì ? ( SHS)
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả lời câu
hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
chăm sóc bộ móng cẩn thận,
nên trong khi đang chạy một
chiếc móng lung lay rồi rời hẳn
ra, khiến ngựa con bị gai nhọn
đâm vào chân đau điếng, chú
đành phải bỏ cuộc .
-HS trả lời
-HS trao đổi nhóm đôi , trình
bày trước lớp
-HS nhận xét, bổ sung
-GV nêu : Ngựa con bước vào vạch xuất
Ví dụ : Con sẽ không bao giờ
phát ,Tiếng hô “Bắt đầu” vang lên. Các vận
chủ quan, cho dù đó là việc nhỏ
động viên rần rần chuyển động.
Vậy các em hiểu vận động viên là gì ? (SHS) nhất .
Vì ngựa con ân hận , không
-GV nêu thêm : Các vận động viên rần rần
làm theo lời cha.
chuyển động là Các vận động viên rầm rầm
-HS trả lời
chuyển động.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ( 2
-1 HS đọc cả bài , lớp đọc
phút) để trả lời câu hỏi 5
thầm , suy nghĩ nêu lên nội dung
Câu 5: Theo em, sau cuộc đua, ngựa con sẽ nói bài đọc
gì với cha? Vì sao?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
Hỏi : Các em hiểu chủ quan là gì nào ? ( chủ
quan là nhận thức không xuất phát từ thực tế
mà xuất phát từ ý thức của bản thân)
Các em hiểu ân hận là gì ? ( băn khoăn,
-HS trả lời, nhận xét, bổ sung
day dứt và tự trách mình đã xảy ra việc không
hay)
- Vài HS đọc nội dung bài
-Gọi 1HS đọc bài
-GV yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
-GV kêt luận nội dung bài đọc: Kể về cuộc
chạy đua của ngựa con và lời khuyên cần cẩn
thận, chu đáo, không được chủ quan khi làm
bất cứ việc gì, cho dù là việc nhó nhất .
4P * Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS tự liên hệ bản thân
-+ Liên hệ bản thân :
-Giáo dục HS :
- Chuẩn bị: luyện đọc lại bài , đọc một truyện
-HS lắng nghe
thể thao viết vào phiếu đọc sách
15P
TIẾT 2
3. Hoạt động 3: Luyện đọc củng cố
a.Mục tiêu: Giúp học sinh diễn cảm bài đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung - HS nhắc lại nội dung bài.
bài, xác định giọng đọc
-HS nêu giọng đọc từng nhân
-GV chốt giọng đọc và 1 số từ ngữ cần nhấn
vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng
giọng.
-Giáo viên đọc mẫu lại đoạn từ Ngựa con
-HS nghe GV đọc
thích lắm …sẽ thắng mà .
-Hướng dẫn học sinh luyện đọc nhóm đôi,
- HS luyện đọc trong nhóm đôi,
trước lớp
đọc trước lớp
-GV nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm , giọng đọc
-HS đọc/ thi đọc trước lớp
của học sinh.
- HS khá giỏi đọc cả bài.
-Tổ chức cho HS thi đọc phân vai trước lớp
-GV nêu tiêu chí nhận xét, gọi HS nhận xét
13P B.2 Hoạt động Đọc mở rộng (13 phút)
a.Mục tiêu: Viết được Phiếu đọc sách , chia sẻ với bạn về truyện đã đọc
b.Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, thực hành, đàm thoại, trực quan,
vấn đáp, thảo luận.
c.Cách tiến hành:
2.Đọc một truyện về thể thao
GV hướng dẫn HS xác định yêu cầu bài.
a. Viết vào phiếu đọc sách những
-Gọi HS đọc yêu cầu
điều em thấy thú vị
-GVC nhấn mạnh yêu cầu
b Chia sẻ với bạn điều em học
-GV hướng dẫn HS
được sau khi đọc truyện
+ Viết vào Phiếu đọc sách : tên truyện , tên
tác giả, tên môn thể thao, lợi ích của môn
thể thao, nhân vật (hành động, việc làm,...).
+ Trang trí Phiếu đọc sách theo nội dung
– HS chia sẻ với ban trong nhóm
chủ điểm hoặc nội dung truyện em đọc.
nhỏ về điều em học được sau khi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
đọc truyện. HS có thể đọc một đoạn
thành và viết vào VBT.
hoặc chia sẻ truyện cho các ban
- GV quan sát, giúp đỡ, hướng dẫn học sinh trong nhóm.
– Một vài HS chia sẻ Phiếu Phiếu
đọc sách trước lớp
–GV nghe , nhận xét.
– HS nghe bạn ,nhận xét.
2P
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại , hỏi đáp , cá nhân
c. Cách tiến hành :
-HS nêu nội dung bài tập đọc
-Hỏi nội dung bài đọc , giáo dục HS
-HS lắng nghe
- Chuẩn bị: Tập viết chữ hoa U, Ư
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tiết 4
Toán
BÀI : NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (Tiết 2)
(Sử dụng giáo án trình chiếu hỗ trợ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống, nhận
ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết
vấn đề toán học, giao tiếp toán học.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- GV : SGV
2. Học sinh:
- Sách học sinh, vở bài tập;viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p 1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi hái quả
HS xung phong lên bảng hái quả.
HS thực hiện
GV phổ biến luật chơi. HS chọn quả bất kỳ,
bên trong có yêu cầu, HS làm đúng sẽ được
điểm cộng.
1/ 2341 x 2 2/ 1092 x 4 3/ 2812 x 3
GV nhận xét, tuyên dương
30P 2. Hoạt động Luyện tập
2.1 Hoạt động 1 :
a. Mục tiêu:Thực hiện tính nhẩm, tính giá trị biểu thức, sử dụng mối quan hệ giữa
phép nhân và phép chia.
8p b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, thảo luận nhóm
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để tính - HS nhóm đôi đọc phép tính và
nói kết quả cho bạn nghe.
nhẩm.
a. 50 x 2 = 100
HS nói trước lớp
500 x 2 = 1000
GV hướng dẫn HS cách nhẩm
5000 x 2 = 10000
b. 20 x 4 = 80
200 x 4 = 800
2000 x 4 = 80000
GV nhận xét, chữa bài
7pp Bài 2: Cho HS làm vào phiếu bài tập
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài. nhận biết yêu
cầu.
GV nhận xét, sửa bài.
8p
Bài 3:
– Cho HS làm việc nhóm đôi
– Thảo luận, tìm cách giải quyết và thực
hiện.
– Sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách
làm và có nhiều cách giải thích
GV giúp HS nhận biết cách làm thuận tiện,
không cần tính toán.
GV nhận xét, sửa bài
Bài 2:
– HS nhóm đôi tìm hiểu bài.
nhận biết yêu cầu.
– Thảo luận, tìm cách thực hiện:
Tìm tích hoặc tìm số bị chia.
– HS thực hiện cá nhân, chia sẻ
nhóm đôi.
– Sửa bài, HS giải thíchcách làm.
1020 x 8 = 8160
1703 x 5 = 8515
1220 : 5 = 610
9814 : 7 = 1402
HS nhóm đôi tìm hiểu bài và làm
bài
Bài Làm:
a. 1080 x 9 > 1020 x 9
b. 2 x 1000 x 5 = 1000 x 2 x 5
c. 2400 x 2 < (200 + 4000) x 2
7p
Bài 4: Trò chơi Ai nhanh nhất
HS nhóm đôi tìm hiểu bài, nhận
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm
biết yêu cầu.
đôi.
Sửa bài, HS giải thích cách làm
– Sửa bài, HS giải thích cách làm.
- Giáo viên giúp học sinh hệ thống các thứ tự
thực hiện phép tính trong biểu thức
3p
* Hoạt động nối tiếp:
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
PHÁT HUY ĐIỂM MẠNH, KHẮC PHỤC ĐIỂM YẾU CỦA BẢN THÂN (TIẾT 2)
(Sử dụng trình chiếu hỗ trợ)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Với bài này HS:
- Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
- Bài học này góp phần hình thành và phát triển cho HS:
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân để hoàn thiện chính mình.
3. Năng lực:
*. Năng lực Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tự thực hành và rèn luyện được việc phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân; tự học hỏi thêm từ bố mẹ, thầy cô, bạn bè và những
người xung quanh để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu nhận và xử lí thông tin để giải quyết được một
số tình huống trong việc rèn luyện phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản
thân.
* Năng lực đặc thù:
– Năng lực điều chỉnh hành vi:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được một số cách rèn luyện để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
1.
2.
+ Nhận biết được lợi ích của việc rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu của bản thân.
+ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác – Tự đánh giá được cách rèn luyện để
phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+ Điều chỉnh hành vi – Rèn luyện để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của
bản thân.
– Năng lực phát triển bản thân: Lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch để phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
3. Phẩm chất: Yêu nước chủ động tìm hiểu về sự phát triển của đát nước và rèn
luyện bản thân để góp phần xây dựng đất nước ngày một giàu đẹp.
II. CHUẨN BỊ
Giáo viên: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3, bài giảng điện tử, máy tính, máy
chiếu (nếu có), tranh ảnh, tình huống.
Học sinh: SGK Đạo đức 3, Vở bài tập Đạo đức 3 (nếu có), kéo, giấy bìa màu, bút chì,
bút màu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p 1.Khởi động
GV tổ chức cho HS hát khởi động tiết học
25p 2. Hoạt động: Luyện tập
8p Hoạt động 4: Đưa ra lời khuyên để giúp bạn phát huy điểm mạnh. khắc phục
điểm yếu.
Mục tiêu: - HS củng cố cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu thông
qua việc đưa ra lời khuyên về các cách phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm
yếu.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao
- HS quan sát tranh và suy nghĩ
nhiệm vụ: quan sát tranh và đưa ra lời
khuyên để giúp bạn rèn luyện phát huy điểm đưa ra lời khuyên cho bạn.
mạnh, khắc phục điểm yếu.
- GV chiếu từng tranh để học sinh quan sát
suy nghĩ.
- GV mời 2, 3 HS nêu lời khuyên cho từng
tranh; các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV liên hệ với HS: Em có điểm yếu giống
hay khác bạn trong tranh? Đó là điểm yếu
gì? Em sẽ làm gì để khắc phục điểm yếu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS. Động viên,
khích lệ HS hoàn thiện hơn mỗi ngày.
- HS nêu lời khuyên cho từng
tranh; các HS khác nhận xét, bổ
sung.
- HS trả lời câu hỏi.
8p
Hoạt động 5: Xử lí tình huống
Mục tiêu – HS rèn luyện việc thực hiện các cách để phát huy điểm mạnh, khắc
phục điểm yếu của bản thân.
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
-HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ.
vụ: sắm vai để xử lí tình huống. Thời gian
thảo luận 5 phút. GV cho nhóm trưởng bốc
thăm tình huống cho nhóm mình. Mỗi tình
huống 2 nhóm:
-Từng nhóm lên sắm vai, các
nhóm còn lại quan sát nhận xét, bổ
sung.
9p
-GV tổ chức cho HS sắm vai, các nhóm
khác quan sát, nhận xét, bổ sung.
2.Vận dụng: Lập kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu.
Mục tiêu: HS thực hiện việc lập kế hoạch để phát huy điểm mạnh, khắc phục
điểm yếu cho bản thân.
Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, giao
- HS thảo luận nhóm.
nhiệm vụ: Yêu cầu mỗi em chuẩn bị 1 tờ giấy
trắng trang trí đẹp theo ý thích hay theo mẫu
phiếu rèn luyện.
-GV hướng dẫn HS:
+ Bước 1: Ghi 1 điểm mạnh của bản thân để
phát huy, 1 điểm yếu khắc phục.
+ Bước 2: Liệt kê những việc có thể thực hiện
để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu.
5p
- 4,5 HS trình bày, các bạn còn
lại nhận xét và nêu ý kiến bổ
sung.
- GV mời 4,5 HS trình bày kế hoạch rèn luyện
bản thân, các bạn còn lại nhận xét và nêu ý kiến
bổ sung để hoàn thiện bản kế hoạch.
-GV nhận xét, khích lệ HS phát huy điểm
+ HS đọc ghi nhớ.
mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân.
+HS lắng nghe, về nhà thực
3. Củng cố – Vận dụng
hiện.
- Củng cố, dặn dò
+ GV tổ chức cho HS đọc ghi nhớ, tổng kết các
kĩ năng cần thiết để rèn luyện phát huy điểm
mạnh, khắc phục điểm yếu.
+ GV tổ chức nêu cảm nhận sau bài học.
+ GV yêu cầu các em hoàn thành bản kế hoạch
rèn luyện của mình.
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 2
Toán (HT-BD)
NHÂN SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
Củng cố kiến thức và thực hành kĩ năng cho học sinh về các bài đã học trong tuần.
2. Năng lực chú trọng:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong việc học tập và làm bài.
- Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm tham gia tốt các hoạt động học tập, hoàn thành
nhiệm vụ được giao, làm bài tập đầy đủ.
4. Phân hóa: Học sinh trung bình, yếu làm tùy chọn một nửa số lượng câu hỏi, bài
tập; học sinh khá, giỏi làm hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5p 1. Khởi động:
GV tổ chức trò chơi tập thể để tạo không khí thoải mái cho tiết học
30 2.Hoạt động luyện tập
5p Bài 1. Viết vào chỗ nhiều chấm:
-GV cho HS làm vào vở bt
- HS làm vào vở bt
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
- HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
1. 4213 x 2 = ?
2 nhân 3 bằng 6, viết 6.
2 nhân 1 bằng 2, viết 2.
2 nhân 2 bằng 4, viết 4.
2 nhân 4 bằng 8, viết 8.
--> 4213 x 2 = 6248.
2. 1524 x 3 = ?
3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1.
3 nhân 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7.
3 nhân 5 bằng 15, viết 5 nhớ 1.
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4, viết 4.
--> 1524 x 3 = 4572
10
p
Bài 2. Đặt tính rồi tính:
1. 1221 x 4 =
2. 2007 x 3 = ?
3. 810 x 8 = ?
4. 1105 x 9 = ?
5. 1060 x 6 = ?
6. 2618 x 2 = ?
GV cho HS làm vào vở trắng
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
8p
Bài 3: Tính nhẩm:
7p
GV cho HS làm vào vở bài tập
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4. Số?
5p
GV cho HS làm vào phiếu bt
-Gọi HS nêu kết quả trước lớp
-Nhận xét, tuyên dương HS
3.Vận dụng
GV cho HS làm bài Điền dấu <, >, =
vào ô trống vào bảng con
Nhận xét, dặn dò về nhà
-HS làm vào vở trắng
- HS lên bảng chữa bài
Bài Làm:
-HS làm vào vở bài tập
- HS nêu kết quả trước lớp
a. 50 x 2 = 100
500 x 2 = 1000
5000 x 2 = 10000
b. 20 x 4 = 80
200 x 4 = 800
2000 x 4 = 80000
-HS làm vào phiếu bt
- HS nêu kết quả trước lớp
1020 x 8 = 8160
1703 x 5 = 8515
1220 : 5 = 610
9814 : 7 = 1402
-HS làm bảng con
a. 1080 x 9 > 1020 x 9
b. 2 x 1000 x 5 = 1000 x 2 x 5
c. 2400 x 2 < (200 + 4000) x 2
RÚT KINH NGHIỆM, ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Tiết 3
Tiếng Việt (HT-BD)
ĐỌC: CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG VÀ TIẾNG ĐÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về chủ đề “Niềm
vui thể thao”. Đọc trôi chảy đúng tiếng, đúng từ, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, đọc diễn
cảm được 1 đoạn trong Cuộc chạy đua trong rừng và Tiếng đàn
- Trả lời nhanh và đúng các câu hỏi tìm hiểu và nội dung bài Cuộc chạy đua trong
rừng và Tiếng đàn
2. Năng lực: Hình thành năng lực hợp tác qua việc thực hiện các hoạt động nhóm,
năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo qua các hoạt động đọc, viết.
3. Phẩm chất: Rèn luyện phẩm chất chăm chỉ qua hoạt động viết, rèn luyện phẩm
chất trung thực qua việc thực hiện các nội dung kiểm tra, đánh giá.
4. Phân hóa: Học sinh trung bình, yếu làm tùy chọn 2 câu; học sinh khá, giỏi làm hết
các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt; đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
'
2
1. GTB : GV cho HS khởi động hát 1 bài. GTB ghi bảng
'
15 2. Hoạt động luyện đọc bài Cuộc chạy đua trong rừng
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn bài Cuộc -2 nhóm HS đọc nối tiếp đoạn
chạy đua trong rừng: 2 lượt
-Yêu cầu HS luyện đọc đoạn theo nhóm -HS luyện đọc nhóm bàn
2
-HS đại diện 3 nhóm thi đọc đoạn
-Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp
trước lớp
-2- 3 HS đọc cả bài
-Gọi HS đọc cả bài
-HS thi đọc
-Cho HS thi đọc từng đoạn bài Cuộc
chạy đua trong rừng
-GV nhận xét khen ngợi HS đọc tốt
-HS lắng nghe
-GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để
-HS đọc bài đọc thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi trong SHS:
trả lời các câu hỏi:
Câu 1 : Ngựa con làm gì trước khi tham 1 : Trước khi tham gia cuộc chạy,
gia cuộc chạy?
Ngựa con sửa soạn không biết
chán, mãi mê soi bóng dưới dòng
suối trong veo , hiện lên bộ lông nâu
tuyệt đẹp với cái bờm dài chải
chuốt .
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 , trả
2 Ngựa cha nói với con là
lời câu hỏi 2
-Con trai à, con phải đến bác thợ rèn
Câu 2 Ngựa cha nói gì với con?
để xem lại bộ móng . Nó cần thiết
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
cho cuộc đua hơn là bộ đồ đẹp.
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 , trả
3. Những vận động viên tham gia
lời câu hỏi 3
cuộc chạy cùng ngựa con là chị em
Câu 3: Những vận động viên nào tham
nhà hươu, thỏ trắng, thỏ xám
gia cuộc chạy cùng ngựa con?
-GV chốt ý đúng , gọi HS nêu lại
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 4 , trả
lời câu hỏi 4
Câu 4: Vì sao ngựa con thua cuộc?
-GV cùng HS chốt câu trả lời .
-GV nhận xét, tuyên dương.
4 .Ngựa con thua cuộc vì không
chăm sóc bộ móng...
 








Các ý kiến mới nhất