Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bao cáo tự đanh giá năm 2021-2022

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Văn Doanh
Ngày gửi: 16h:35' 24-03-2023
Dung lượng: 159.8 KB
Số lượt tải: 116
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGA LIÊN II

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

THANH HÓA - 2022

1

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGA SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGA LIÊN II
BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ
DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Họ và tên

Chức danh

Nhiệm vụ

Chữ kí

chức vụ

Đàm Văn Doanh

Hiệu trưởng

Đặng Thị Thoa

P. Hiệu trưởng

Đỗ Thị Tuyết

TKHĐ

Phó Chủ tịch hội đồng
Ủy viên

Trương Thị Oanh

Tổ Phó tổ 2

Uỷ viên

Mai Thị Duyên

Tổ trưởng Tổ 1

Ủy viên

Nguyễn Thị Hương

Tổ Trưởng Tổ 2

Ủy viên

Trương Quang Linh

Bí thư Đoàn TN

Uỷ viên

Mai Thị Hằng

UVBCHCĐ

Ủy viên

Mai Thị Hải

Giáo viên

Ủy viên

Chủ tịch hội đồng

2

MỤC LỤC
NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Tổng hợp kết quả tự đánh giá

3

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

5

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

10

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

10

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

11

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

11

Mở đầu

11

Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường

12

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường

13

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam, các đoàn thể
và tổ chức khác trong nhà trường.

15

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn, tổ
văn phòng.

17

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học.

20

Tiêu chú 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản.

21

Tiêu chú 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

22

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

24

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

25

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học.

27

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

29

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

29

Mở đầu

29

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng.

29

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

31
3

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

33

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

35

Kết luận Tiêu chuẩn 2

36

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất là thiết bị dạy học

37

Mở đầu

37

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

38

Tiêu chí 3.2: Phòng học

39

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành
chính-quản trị

41

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

42

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

44

Tiêu chí 3.6: Thư viện

45

Kết luận Tiêu chuẩn 3

47

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

47

Mở đầu

47

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

48

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và
phối hợp với các tổ chức cá nhân của nhà trường

49

Kết luận Tiêu chuẩn 4

52

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

52

Mở đầu

52

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

52

Tiêu chí 5.2: Thực hiện chương trình phổ thông cấp tiểu học

54

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

56

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục

58

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

60

Kết luận Tiêu chuẩn 5

61

II. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 4

62

Kết luận

62
4

PHẦN III. KẾT LUẬN CHUNG

62

IV. PHỤ LỤC

63
TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá
1.1. Đánh giá tiêu chí Mức 1, 2 và 3
Tiểu chuẩn,
Tiêu chí
Tiêu chuẩn 1
Tiêu chí 1.1
Tiêu chí 1.2
Tiêu chí 1.3
Tiêu chí 1.4
Tiêu chí 1.5
Tiêu chí 1.6
Tiêu chí 1.7
Tiêu chí 1.8
Tiêu chí 1.9
Tiêu chí 1.10
Tiêu chuẩn 2
Tiêu chí 2.1
Tiêu chí 2.2
Tiêu chí 2.3
Tiêu chí 2.4
Tiêu chuẩn 3
Tiêu chí 3.1
Tiêu chí 3.2
Tiêu chí 3.3
Tiêu chí 3.4
Tiêu chí 3.5
Tiêu chí 3.6
Tiêu chuẩn 4
Tiêu chí 4.1
Tiêu chí 4.2
Tiêu chuẩn 5
Tiêu chí 5.1
Tiêu chí 5.2

Không
đạt

Mức 1

KẾT QUẢ
Đạt
Mức 2

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x

Mức 3
x
x

x
x

x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
5

Tiêu chí 5.3
x
Tiêu chí 5.4
Tiêu chí 5.5
Kết quả: Trường đạt Mức 2.
1.2. Đánh giá tiêu chí Mức 4
Kết quả
Tiêu chí
Đạt
Không đạt

x
x

Ghi chú

Kết quả: Trường không đạt
2. Kết luận: Trường đạt mức 2

6

Phần I
CƠ SỞ DỮ LIỆU
Tên trường: TRƯỜNG TIỂU HỌC NGA LIÊN II
Tên trước đây: Trường Tiểu học Nga Liên
Cơ quan chủ quản: Phòng Giáo dục và Đào tạo Nga Sơn
Tỉnh/thành phố

Thanh Hóa

Họ tên hiệu trưởng

Đàm Văn Doanh

Huyện

Nga Sơn

Điện thoại

0976675283



Xã NgaLiên

FAX

0

Đạt chuẩn quốc gia

MĐ 1

Website



Năm thành lập trường

2010

Số điểm trường

1

Công lập

Công lập

Loại hình khác

0

Tư thục

0

Thuộc vùng khó
khăn

0

Trường chuyên biệt

0

Thuộc vùng đặc biệt
khó khăn

0

Trường liên kết với
nước ngoài

0

1. Số lớp học
Số lớp

Năm học
2017-2018

Năm học

Năm học

2018-2019

Khối lớp 1

2

Khối lớp 2

2019-2020

Năm học
2020-2021

Năm học
2021-2022

2

2

2

2

2

2

2

2

2

Khối lớp 3

2

2

2

2

2

Khối lớp 4

2

2

2

2

2

Khối lớp 5

2

2

2

2

2

Cộng

10

10

10

10

10

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường
TT

Số liệu

Năm học
17-18

Năm học
18-19

Năm học
19-20

Năm học
20-21

Năm học
21-22

Ghi
chú

7

I
1

Phòng học, phòng
học bộ môn và khối
phục vụ học tập
Phòng học

10

10

10

10

13

10

10

10

10

13
13

10

10

10

10

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

Phòng tạm

0

0

0

0

0

Phòng học bộ môn

0

0

0

0

0

Phòng kiên cố

0

0

0

0

0

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

Phòng tạm

0

0

0

0

0

3

3

3

3

4

0

0

0

0

1

Phòng bán kiên cố

3

3

3

3

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

Khối phòng hành
chính - quản trị
Phòng kiên cố

4
0

4
0

4
0

4
0

4
0

4
0

4
0

4
0

4
0

4
0

1
18

1
18

1
18

1

1

18

22

Phòng kiên cố

a
b
c
2
a
b
c
3
a
b
c
II
1
2
3
III

Khối phục vụ học
tập
Phòng kiên cố

Phòng bán kiên cố
Phòng tạm
Thư viện
Cộng

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên
a) Số liệu tại thời điểm TĐG

Hiệu trưởng
Phó hiệu trưởng
Giáo viên
Nhân viên

Tổng
số

Nữ

Dân
tộc

1
1
13
2

0
1
12
1

0
0
0
0

Trình độ đào tạo
Chưa đạt
chuẩn

Đạt
chuẩn

0
0
1
0

1
1
12
2

Trên
chuẩn

Ghi chú

HĐ 2 GV
8

Cộng

17

14

0

1

16

b) Số liệu của 5 năm gần đây
TT

Số liệu

Năm học
2017-2018

Năm học
2018-2019

Năm học
2019-2020

Năm học
2020-2021

Năm học
2021-2022

13

13

13

13

1

Tổngsố giáo viên

13

2

Tỉlệgiáo viên/lớp

1.3

1.3

1.3

1.3

1.3

3

Tỉ lệ giáo viên/học
sinh
Tổng số giáo viên
dạy giỏi cấp huyện
hoặc tương đương
trở lên
Tổng số giáo viên
dạy giỏi cấp tỉnh trở
lên

0,04

0,04

0,04

0,05

0,05

4

5

3

0

3

3

0

0

1

0

0

0

Năm học

Năm học
2019-2020

Năm học

Năm học

Ghi

2017-2018

Năm học
2018-2019

2020-2021

2021-2022

chú

262

268

266

277

260

128

130

127

134

114

51

62

48

68

42

59

48

60

48

69

50

60

49

56

48

48

51

59

48

56

55

47

50

57

45

4. Học sinh

a) Số liệu chung
TT

Số liệu
Tổng số HS
-Nữ
-Dân tộc
- Khối lớp 1

1

- Khối lớp 2
- Khối lớp 3
- Khối lớp 4
- Khối lớp5

9

Tổng số học
2

3

sinh tuyển mới
Học sinh học 2
buổi/ngày

4

Bán trú

5

Nội trú

6

Bình quân
họcsinh/lớp

51

61

48

68

42

262

0

0

68

111

27

27

27

27

26

98,5%

98,3%

98,2%

98,1%

98,1%

99,1 %

99,1%

99,3%

99,3%

99,3%

4

4

12

4

0

0

0

0

0

0

9

8

4

4

6

Số lượng và tỷ
lệ % đi học
đúng độ tuổi
7

- Nữ
- Dân
tộc
Tổng số
học
sinh/họ
c Giỏi
cấp
huyện/tỉ
nh

Tổng số
học
sinh/
giỏi
quốc
gia
Tổng số
học sinh

10

thuộc
đối
tượng
chính
sách
-Nữ

3

3

1

1

4

2

2

2

2

2

-Dân
tộc
Tổng số
học
sinh(trẻ
em) có
hoàn
cảnh
đặc biệt

11

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học)
Số liệu

Trong
địa bàn
tuyển
sinh của
trường tỉ
lệ trẻ em
6
tuổi
vào lớp 1
Tỉ lệ học
sinh hoàn
thành
chương
trình lớp
học
Tỉ lệ học
sinh 11
tuổi hoàn
thành
chương
trình tiểu
học
Tỉ lệ trẻ
em đến
14 tuổi
hoàn
thành
chương
trình tiểu
học

Năm học
2017-2018

Năm học
2018-2019

Năm học
2019-2020

Năm học
2020-2021

Năm học
2021-2022

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

97,9%

100%

97%

97%

97%

100%

100%

100%

100%

Ghi
chú

100%

12

Phần II: TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ:
1. Tình hình chung của nhà trường
Nga Liên là một xã ven biển, cách thị trấn Nga Sơn 5 km về phía Đông
Bắc.Diện tích tự nhiên là 445,89 ha. Dân số hiện nay là 9175 khẩu trong đó đồng
bào theo đạo Công giáo chiếm 93,7%. Trong diện tích đất nông nghiệp có 130 ha
cói. Gắn với nghề trồng cói, xã Nga Liên đã sớm ra đời nghề dệt chiếu, xe lõi. Sản
phẩm chiếu cói Nga Liên đã sánh vai với nhiều mặt hàng nổi tiếng trong và ngoài
nước.
Do dân số đông, địa hình phức tạp, điều kiện kinh tế địa phương còn nhiều
khó khăn nên năm 2010, Chủ tịch UBND huyện Nga Sơn đã ra quyết định số 1865
QĐ-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2010 chia tách trường Tiểu học Nga Liên thành
hai trường Tiểu học đó là trường Tiểu học Nga Liên 1 và trường Tiểu học Nga
Liên 2.
Được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, sự giúp đỡ của Hội Cha mẹ
học sinh và sự nỗ lực không ngừng của tập thể sư phạm, nhà trường đã
không ngừng phát triển qua từng năm học đó là: Chất lượng mũi nhọn được
tăng lên, có nhiều học sinh đạt giải cấp huyện, chất lượng giáo dục toàn
diện được khẳng định năm sau cao hơn năm trước; chất lượng đội ngũ giáo
viên ngày càng cao, có nhiều giáo viên dạy giỏi cấp trường, cấp huyện,
nhiều chiến sĩ thi đua cơ sở; cơ sở vật chất ngày càng khang trang, xanh,
sạch và đẹp và thân thiện.
Qua nhiều năm phấn đấu và trưởng thành, nhà trường đã đạt danh hiệu Tập
thể Lao động Tiên tiến nhiều năm liền và được UBND tỉnh Thanh Hóa công nhận
là trường đạt chuẩn Quốc gia Mức độ I vào năm 2013. Không dừng lại ở đó tập thể
nhà trường tiếp tục phấn đấu để không ngừng lớn mạnh về cơ sở vật chất cũng như
chất lượng giáo dục, chính vì vậy tháng 7/2013 trường được đón nhận Quyết định
của UBND tỉnh Thanh Hoá công nhận trường đạt chuẩn quốc gia Mức độ I, là 1
trong 4 trường chuẩn quốc gia Mức độ I của huyện tại thời điểm năm 2013. Từ đó
đến nay trường tiếp tục duy trì và phát huy thành quả đã đạt được về xây dựng
trường chuẩn quốc gia Mức độ I, là một điểm sáng của giáo dục xã nhà.
2. Mục đích tự đánh giá
Thực hiện thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22/08/2018 của Bộ
GD&ĐT ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở
giáo dục phổ thông, trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục
trong 5 năm (Từ năm 2017-2022). Việc đánh giá chất lượng giáo dục giúp nhà
trường tự xem xét, tự kiểm tra, tự đánh giá các hoạt động giáo dục, kiểm soát được
13

chất lượng. Từ đó, chỉ ra các điểm mạnh để phát huy, phát hiện điểm yếu để bổ
sung, khắc phục, có kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện nhằm
đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu giáo dục trong giai
đoạn hiện nay. Việc tự đánh giá được nhà trường thực hiện khách quan và đồng bộ,
nhà trường thành lập các nhóm công tác thu thập minh chứng theo từng chỉ số của
từng tiêu chí, qua đó xác định mức độ đạt được của từng tiêu chí. Từ đó, giải trình
và kiến nghị lên các cấp có thẩm quyền để được khảo sát, thẩm định, đánh giá mức
độ đạt được của nhà trường về chất lượng giáo dục toàn diện trong giai đoạn.
3. Tóm tắt quá trình và những hoạt động nổi bật trong hoạt động tự
đánh giá
Để thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục đạt hiệu quả, nhà
trường đã thành lập Hội đồng tự đánh giá chất lượng giáo dục gồm 9 thành
viên với đầy đủ các thành phần: cấp uỷ chi bộ, BGH, cốt cán tổ chuyên
môn, phụ trách các tổ chức đoàn thể trong trường. Hội đồng tự đánh giá
chất lượng giáo dục phân công cụ thể nhiệm vụ cho từng thành viên theo
chức năng, năng lực mỗi người để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, Hội
đồng tự đánh giá tiến hành xây dựng kế hoạch, triển khai nhiệm vụ với
từng tổ công tác.
Trong quá trình tổ chức tự đánh giá, hội đồng tự đánh giá tiến hành thu thập
thông tin, minh chứng, rà soát các mặt hoạt động giáo dục, đối chiếu với các tiêu
chí, tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường Tiểu học được ban hành kèm
theo Thông tư số 17/2018/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trên cơ sở đó,
phân tích, đánh giá các điểm mạnh và những tồn tại để làm căn cứ đề xuất kế
hoạch cải tiến chất lượng, khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường trong thời gian tiếp theo. Đồng thời, đăng ký kiểm định chất
lượng để cấp trên công nhận, giúp trường tiếp tục duy trì và giữ vững chất lượng
phấn đấu đi lên theo tiêu chuẩn đánh giá kiểm định chất lượng của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
B. TỰ ĐÁNH GIÁ
I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1,2 VÀ 3
Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường
Mở đầu:
Trường Tiểu học Nga Liên II có bộ máy tổ chức và quản lý theo
đúng các quy định về nhiệm vụ quyền hạn của Điều lệ trường Tiểu học.
Trường có đầy đủ các hội đồng và các tổ chức sau: Hội đồng trường, Hội
đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng khoa học, thành lập các tổ chuyên
môn và tổ văn phòng; Ban đại diện cha mẹ học sinh; Tổ chức Đảng, Công
đoàn, Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao nhi đồng cùng các tổ
14

chức xã hội khác. Các Hội đồng, tổ chức đoàn thể đều hoạt động sôi nổi,
hiệu quả, phát huy tốt vai trò và chức năng của mình.
Trường có đầy đủ phòng học và các khối lớp từ lớp 1 đến lớp 5. Mỗi
khối lớp đều được bố trí giáo viên chủ nhiệm hợp lý. Có giáo viên dạy
chuyên một số bộ môn. Số học sinh trong lớp đảm bảo theo quy định. Mỗi
lớp đều có ban cán sự lớp.
Bộ máy tổ chức của trường luôn phát huy hiệu quả, đẩy mạnh mọi
hoạt động giảng dạy và các phong trào nhằm mục đích nâng cao chất lượng
dạy và học. Định kỳ tổ chức đánh giá, nhận xét rút kinh nghiệm ở từng
khối cùng với sự tham gia của Ban giám hiệu nhà trường. Để động viên và
thúc đẩy mọi hoạt động Hội đồng trường kết hợp cùng nhà trường, Công
đoàn đề xuất tuyên dương, nêu gương điển hình các cá nhân, các tổ có hoạt
động sôi nổi hiệu quả qua từng kỳ. Ngoài việc phân công hợp lý đúng quy
định của Điều lệ trường tiểu học, Trường còn tăng cường thêm các đầu mối
hỗ trợ lẫn nhau để cùng hoàn thành tốt các nhiệm vụ.
Tổ chức và quản lý nhà trường đạt yêu cầu theo quy định. Bao gồm
cơ cấu tổ chức bộ máy; số khối lớp học; các Hội đồng; các tổ chuyên môn;
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; thực hiện chế độ thông tin báo cáo và kế
hoạch nâng cao bồi dưỡng giáo viên.
Tiêu chí 1.1: Phương hướng chiến lược xây dựng và phát triển
nhà trường
Mức 1
a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định
hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các
nguồn lực của nhà trường;
b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường
hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường hoặc đăng tải trên
các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử
của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Mức 2
Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng,
chiến lược xây dựng và phát triển.
Mức 3
Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây
dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng
và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán
bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng

15

Mức 1
Nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường giai
đoạn 2016-2021 tầm nhìn đến năm 2030 sát với mục tiêu giáo dục Tiểu học
(Theo điều 27 văn bản 07/VBHN-VPQH ngày 31 tháng 12 năm 2015), phù
hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương giai đoạn 20172022, phù hợp với điều kiện thực tế nhà trường [H1-1.1-01].
Các chiến lược phát triển của nhà trường đều được lãnh đạo xã,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Nga Sơn phê duyệt [H1-1.1-01].
Chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường được công bố công
khai tại hội nghị cán bộ giáo viên và hội nghị phụ huynh hàng năm, được
đăng tải rộng rãi trên Email của nhà trường[H1-1.1-01]
Mức 2:
Các kế hoạch phát triển cũng được nhà trường đưa ra các giải pháp
nhằm giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát
triển từng năm học [H1-1.1-01].
Mức 3
Hàng năm, nhà trường có sự rà soát, bổ sung, điều chỉnh kế hoạch
phát triển phù hợp với điều kiện nhà trường trong từng giai đoạn, việc xây
dựng phương hướng chiến lược có sự tham gia của tất cả các thành viên hội
đồng trường, đông đảo các bậc phụ huynh được thể hiện trong biên bản,
báo cáo hàng năm của nhà trường,Nghị quyết Đảng bộ xã về phát triển GD
nhà trường [H1-1.1-02]; Nghị quyết hội nghị CBGV [H1-1.1-03] [H1-1.104]; [H1-1.1-05];
2. Điểm mạnh
Nhà trường có kế hoạch chiến lược phát triển phù hợp với định
hướng phát triển kinh tế xã hội của địa phương, với nguồn lực nhà trường
đã được cấp trên phê duyệt.
3. Điểm yếu
Việc công khai chiến lược phát triển của nhà trường đến toàn thể
nhân dân địa phương trên cổng thông tin điện tử của nhà trường chưa thực
hiện được vì nhà trường chưa có người quản lý được website.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2021 -2022 nhà trường sẽ lập website và cử người quản lý
trang website đồng thời công khai phương hướng chiến lược phát triển nhà
trường trên cổng thông tin điện tử để toàn thể nhân dân có thể truy cập tìm
hiểu thông tin.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường và các hội đồng khác.
Mức 1

16

a) Được thành lập theo quy định;
b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;
c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.
Mức 2
Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà
trường.
1. Mô tả hiện trạng:
Mức 1
Nhà trường đã được chủ tịch UBND huyện Nga Sơn ra quyết định số 840/QĐ-UBND Ngày 21 tháng 02 năm 2021 về việc thành lập Hội đồng trường Tiểu học
Nga Liên 2, theo quy định tại Điều 10 Điều lệ trường Tiểu học ( văn bản hợp nhất
số 03/VBHN-BGDVĐT ngày 22 tháng 01 năm 2015) [H1-1.2-01]. Trường có 02
hội đồng là Hội đồng thi đua khen thưởng và Hội đồng khoa học được hiệu trưởng
ra quyết định thành lập hàng năm [H1-1.2-02];[H1-1.2-03].
Hội đồng trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng trường theo quy định tại Điều 10 Điều lệ trường Tiểu học. Hội đồng
trường đã xây dựng kế hoạch hoạt động chi tiết về phương hướng, chỉ tiêu,
giải pháp nhằm góp phần hoàn thành mục tiêu kế hoạch của nhà trường,
gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo
dục, Hội đồng trường cũng đã đề xuất được các biện pháp cải tiến công tác
quản lý, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của trường; Có biên bản
ghi chép các hoạt động của hội đồng trường Hội đồng trường hoạt động
theo nguyên tắc hội đồng trường họp vào đầu năm học để đưa ra các kế
hoạch lớn trong công tác giáo dục và xây dựng cơ sở vật chất nhà trường.
Cuối tháng, kì, năm, Hội đồng trường họp để đánh giá kết quả và kiểm
điểm rút kinh nghiệm [H1-1.2-05]. Hội đồng thi đua khen thưởng có nhiệm
vụ xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chí thi đua của giáo viên trong năm
học [H1-1.2-04], Hội đồng khoa học xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu, giải pháp
nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm [H1-1.2-05].
Các hoạt động của Hội đồng trường, Hội đồng Khoa học và Hội
đồng Thi đua khen thưởng theo định kỳ cuối năm rà soát đánh giá việc thực
hiện kế hoạch [H1-1.1-05].
Mức 2
Các hội đồng hoạt động hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục, Hội đồng Thi đua khen thưởng đã xây dựng được kế hoạch, tiêu chí
thi đua, đồng thời giám sát các hoạt động thi đua dạy và học trong nhà
trường và trình lên các cấp có thẩm quyền công nhận thành tích của cá
nhân và tập thể cán bộ giáo viên. Công tác thi đua đã góp phần thúc đẩy
phong trào dạy và học của nhà trường trong nhiều năm qua. Hội đồng Khoa

17

học cũng đã xây dựng được kế hoạch và quy chế hoạt động nghiên cứu
khoa học và làm đồ dùng dạy học, hằng năm trường đều có các sáng kiến
kinh nghiệm có chất lượng được Hội đồng Khoa học cấp huyện đánh giá
xếp loại, các sáng kiến kinh nghiệm cũng được Hội đồng tổ chức hội thảo,
ứng dụng vào thực tiễn giảng dạy thường xuyên, góp phần nâng cao hiệu
quả tiết dạy và việc lĩnh hội kiến thức, kĩ năng của học sinh. Tuy nhiên
nguồn kinh phí chi cho thi đua khen thưởng còn ít, nên chưa thúc đẩy được
hoạt động của Hội đồng, Hội đồng khoa học còn bó hẹp phạm vi ở việc viết
sáng kiến kinh nghiệm, chưa có hoạt động nghiên cứu khoa học, việc ứng
dụng sáng kiến kinh nghiệm còn chưa thường xuyên [H1-1.1-05].
2. Điểm mạnh
Trường có đầy đủ các Hội đồng theo quy định, hoạt động của các hội
đồng góp phần hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục.
3. Điểm yếu
Một số thành viên trong Hội đồng trường còn hạn chế trong việc
đóng góp ý kiến để xây dựng nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng,
hội đồng khoa học còn bó hẹp phạm vi hoạt động.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2021-2022 nhà trường phát huy vai trò của cá nhân trong
Hội đồng, xây dựng quy chế hoạt động chi tiết hơn cho các Hội đồng, xây
dựng nguồn quỹ cho công tác thi đua khen thưởng và công tác viết sáng
kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 3
Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và
các tổ chức khác trong nhà trường
Mức 1
a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức
theo quy định;
b) Hoạt động theo quy định;
c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.
Mức 2
a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động
theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất
01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở
lên;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt
động của nhà trường.
Mức 3
18

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng
Cộng sản Việt Nam có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm
còn lại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;
b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động
của nhà trường và cộng đồng.
1. Mô tả hiện trạng
Nhà trường có tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam[H1-1.3-01], chi bộ
Đảng nhà trường hiện nay có tổng số 14 đảng viên [H1-1.3-02], trường có
tổ chức Công đoàn [H1-1.3-02], hiện nay tổ chức Công đoàn trường gồm
17 đoàn viên Công đoàn [H1-1.3-03], trường có tổ chức Đội Thiếu niên với
102 đội viên sinh hoạt ở 4 chi đội, có tổ chức Sao nhi đồng gồm 155 Sao
nhi đồng sinh hoạt ở 20 Sao [H1-1.3-04], trường có Hội Chữ thập đỏ với
17 hội viên là giáo viên và 257 hội viên tham gia công tác nhân đạo [H11.3-04].
Chi bộ trường có vai trò lãnh chỉ đạo mọi hoạt động của nhà trường,
đề ra phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và giải pháp thực hiện các nhiệm
vụ trọng tâm của từng năm học cũng như giáo dục chính trị, tư tưởng đạo
đức cho cán bộ giáo viên, nhân viên của nhà trường cũng như giám sát việc
thực hiện chức năng của ban giám hiệu [H1-1.3 -01]. Hằng năm Công đoàn
trường có kế hoạch phối hợp với Ban giám hiệu để tổ chức, phát động các
phong trào thi đua của ngành, của trường như: Phong trào xây dựng trường
học thân thiện, học sinh tích cực, phong trào mỗi thầy giáo, cô giáo là tấm
gương sáng cho học sinh noi theo, phong trào Hai tốt, Công đoàn cũng làm
tốt công tác giám sát việc thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ
giáo viên nhân viên [H1-1.3 -02].
Đội Thiếu niên và Sao nhi đồng hoạt động theo sự chỉ đạo trực
tiếp của Chi ủy Chi bộ nhà trường và sự hướng dẫn của Hội đồng Đội
huyện Nga Sơn, hàng năm Đội Thiếu niên và Sao nhi đồng đều có kế hoạch
hoạt động thường xuyên trong năm như: Sinh hoạt 15 phút đầu giờ với
nhiều nội dung phong phú, nghe kể chuyện người tốt, việc tốt, chơi trò chơi
phát triển trí thông minh,..và hoạt động cao điểm vào các ngày lễ như: Quét
dọn, chăm sóc Đài tưởng niệm, giao lưu rung chuông vàng dịp 20/11, nghe
nói chuyện lịch sử dịp 22/12, 30/04,... các Đội, Sao có tác dụng giáo dục
các em thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, phấn đấu thành con ngoan trò giỏi
[H1-1.3-03].
Hội Chữ thập đỏ của nhà trường xây dựng kế hoạch hoạt động trong
năm học như: Sơ cấp cứu ban đầu cho học sinh, quyên góp ủng hộ cho học
sinh nghèo vào các dịp tết, cứu trợ học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó
19

khăn, các hoạt động của Hội góp phần vào việc thực hiện nhiệm vụ chung
của nhà trường [H1-1.3-04].
Các tổ chức trong nhà trường sinh hoạt đều đặn hàng tháng hay từng
kỳ để rà soát đánh giá những việc đã và chưa làm được đồng thời đưa ra
giải pháp thực hiện kế hoạch trong giai đoạn tiếp theo.
Mức 2:
Dưới sự lãnh chỉ đạo sáng suốt của Đảng bộ xã Nga Liên, chi ủy chi
bộ trường tiểu học Nga Liên II và sự nỗ lực của tập thể giáo viên, chi bộ
trường tiểu học trong 5 năm qua được Đảng bộ xã Nga Liên đánh giá hoàn
thành tốt, xuất sắc nhiệm vụ.
Chi bộ, Công đoàn, Đội và Hội Chữ thập đỏ của nhà trường đều phát
huy vai trò, chức năng của của mình trong việc tổ chưc thực hiện kế hoạch
góp phần tích cực cho hoạt động dạy và học của nhà trường. Tuy nhiên
hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao của Công đoàn chưa diễn ra
được thường xuyên do đoàn viên Công đoàn còn bận công tác chuyên môn,
kinh phí Công đoàn còn eo hẹp, nhà xa trường[H1-1.3-01]; [H1-1.3-02];
[H1-1.3-03]; [H1-1.3-04].
Mức 3
Trong 5 năm qua, Chi bộ nhà trường luôn vượt qua mọi khó khăn
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, trong đó 3 năm hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, 2 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-01.
Chi bộ nhà trường với vai trò lãnh chỉ đạo đã giúp nhà trường thực
hiện tốt nhiệm vụ năm học. Công đoàn trường phát huy vai trò chăm lo đời
sống vật chất và tinh thần cho đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên trong
nhà trường giúp đội ngũ yên tâm công tác và tích cực tham gia vào các
phong trào thi đua của cấp trên, của địa phương và của trường phát động
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động giảng dạy của nhà trường. Đội thiếu
niên và Sao nhi đồng đã tổ chức được nhiều hoạt động ngoại khóa cho học
sinh có tác dụng nâng cao hiệu quả rèn luyện cho mỗi cá nhân. Hội Chữ
thập đỏ của nhà trường đã làm tốt công tác quyên góp ủng hộ, giúp đỡ học
sinh khó khăn hoạn nạn, giúp các em bớt khó khăn tiếp tục học tập và rèn
luyện. Tuy nhiên việc giúp đỡ với cá nhân học sinh chưa được liên tục mà
chủ yếu vào dịp tết do nguồn kinh phí kêu gọi được chưa nhiều
2. Điểm mạnh
Nhà trường có đủ các tổ chức và đoàn thể, các tổ chức và đoàn thể
hoạt động theo quy định. Hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà
trường góp phần tích cực vào việc nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà
trường và của cộng đồng.
3. Điểm yếu
20

Kế hoạch hoạt động của các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường
nhiều khi còn trùng lặp, chồng chéo, người đứng đầu các tổ chức đoàn thể
còn kiêm nhiệm nhiều chức danh dẫn đến việc theo dõi, giám sát việc thực
hiện kế hoạch còn khó khăn.
4. Kế hoạch cải tiến chất lượng
Năm học 2021-2022 hiệu trưởng duyệt kế hoạch cho các tổ chức
đoàn thể cụ thể, chính xác, tránh việc chồng chéo về thời gian và nội dung
hoạt động của các tổ chức, đoàn thể. Đầu năm học, khi ra quyết định thành
lập các tổ chức, đoàn thể cần nghiên cứu, xem xét tránh việc kiêm nhiệm
nhiều chức danh, mỗi cá nhân không kiêm nhiệm quá 2 chức danh.
5. Tự đánh giá: Đạt mức 2
Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng tổ chuyên môn và các
tổ Văn phòng
Mức 1
a) Có hiệu trưởng, số lượng Phó Hiệu trưởng theo quy định;
b) Tổ chuyên môn và Tổ Văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy
định;
c) Tổ chuyên môn, Tổ Văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực
hiện các nhiệm vụ theo quy định.
Mức 2
a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01
chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
dục;
b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ Văn phòng được định kỳ rà soát,
đánh giá, điều chỉnh.
Mức 3
a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ Văn phòng có đóng góp hiệu
quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;
b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn
góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Mô tả hiện trạng
Mức 1
Trường có 01 Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng đủ số lượng theo quy
định của trường Tiểu học hạng III [H1-1.4.01]; [H1-1.4-02].
Trường có 2 tổ chuyên môn, tổ I gồm 7 giáo viên giảng dạy ở các
lớp 1,2,3 và giáo viên giảng dạy môn Âm nhạc, tổ II gồm 7 giáo viên
giảng dạy ở các lớp 4,5 và giáo viên giảng dạy môn Thể dục, Tiếng
Anh,PHT. Tổ Văn phòng gồm 3 thành viên, bao gồm hiệu trưởng, giáo
21

viên thiết bị - thư viện, nhân viên kế toán, các tổ được thành lập theo QĐ
của Hiệu trưởng [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04].
Đầu mỗi năm học, sau khi hiệu trưởng ra quyết định thành lập tổ và
bổ nhiệm tổ trưởng tổ 2 tổ chuyên môn và tổ trưởng tổ Văn phòng thì tổ
trưởng căn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn trong năm của trường để xây
dựng kế hoạch hoạt động cho phù hợp với đặc thù của từng tổ, tuy nhiên
một vài kế hoạch của tổ còn chưa thực hiện được [H1-1.4-05]; [H1-1.406].
Mức 2
Trong 5 năm qua 2 tổ chuyên môn đã đề xuất 7 chuyên đề về nghiên
cứu bài học và 3 hội thảo về kinh nghiệm dạy học, các chuyên đề, kinh
nghiệm đã có tác dụng nâng cao chất lượng tiết dạy của giáo viên và việc
tiếp cận kiến thức của học sinh [H1-1.4-07].
Tổ chuyên môn 2 tuần sinh hoạt 1 lần, tổ Văn phòng 1 tháng sinh
hoạt 1 lần để đánh giá những việc đã làm được, rút kinh nghiệm những tồn
tại đồng thời đưa ra phương hướng, giải pháp cho giai đoạn tiếp theo [H11.4-08]; [H1-1.4-09]; đăng ký thi đua và sinh hoạt chuyên môn của tổ
chuyên môn và văn phòng [H1-1.4-10]
Mức 3
Tổ chuyên môn của trường đã giúp Ban giám hiệu nhà trường thực
thi các nhiệm vụ chuyên môn trong năm như: Dự giờ thăm lớp giúp các
thành viên trong tổ đổi mới phương pháp dạy học, tổ chức trao đổi những
vướng mắc trong quá trình giảng dạy, các kinh nghiệm trong dạy học sinh
năng khiếu và nâng bậc học sinh chưa hoàn thành, tổ chuyên môn còn giúp
nhau tự học các nội dung bồi dưỡng thường xuyên và tổ chức các hội thảo
nhỏ về sử dụng đồ dùng, về đổi mới phương pháp,...các hoạt động của tổ
chuyên môn đã góp phần nâng cao chất lượng của công tác bồi dưỡng đội
ngũ, nâng cao chất lượng của hoạt động giảng dạy trong nhà trường. Tổ
Văn phòng đã giúp ban giám hiệu thực thi công tác hành chính của nhà
trường, đảm bảo việc triển khai công tác hành chính cũng như công tác
thông tin liên lạc với các tổ chức trong và ngoài nhà trường được thông
suốt [H1-1.4-06]
Hàng năm các chuyên đề về nghiên cứu bài học về kinh nghiệm
trong dạy học đều được đưa ra hội thảo, trao đổi, nghiên cứu và đưa vào
thực tế giảng dạy hàng ngày đã góp phần vào việc nâng cao chất lượng giáo
dục của nhà trường, thể hiện chất lượng giáo dục sau mỗi năm đều tăng lên.
Tuy nhiên các chuyên đề chuyên môn trong năm còn ít, bình quân 1 chuyên
đề /1 tổ/ năm [H1-1.4-07].
2. Điểm mạnh
22

Ban giám hiệu nhà trường có đủ số lượng theo quy định, các tổ
chuyên môn và tổ Văn phòng có tổ chức và cơ cấu theo quy định tại Điều
12 Điều lệ trường Tiểu học. Tổ chuyên môn thực hiện đúng chức trách và
nhiệm vụ của mình, thực hiện nghiêm túc các quy chế chuy...
 
Gửi ý kiến