Giáo án tuần 25 lớp 5 theo CV 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:01' 15-02-2023
Dung lượng: 313.5 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 21h:01' 15-02-2023
Dung lượng: 313.5 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 25
Tập đọc
Tiết 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Biết yêu quê hương đất nước. Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chung: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng
nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh- Giới thiệu - 2 HS trình bày
tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Hs đọc nối tiếp lần 1 và luyện phát
bài trong nhóm.
âm: chót vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện sững, Ngã Ba Hạc.
đọc từ khó.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp HS hiểu một số từ ngữ khó.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi
nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các
vua Hùng.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể
tên các truyền thuyết đó ?
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
- HS đọc thầm bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
- Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên
quan đến nội dung bài để hỏi các bạn
* HS báo cáo theo từng đoạn.
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn
bất kì trả lời.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết hợp rút ý đoạn.
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- Yêu cầu HS tìm nội dung của bài văn. - HS trả lời– Lớp nhận xét.
=> Gv nhận xét – Rút nội dung.
- 3 HS nhắc lại.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp lại bài.
- Yêu cầu HS thảo luận chọn đoạn đọc HS hòa nhập đọc bài
diễn cảm. ( Đoạn 2)
- HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS đọc thi trước lớp.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm thi đua.
- Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc
- HS theo dõi nhận xét.
hay. Khen ngợi.
- Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất
* Kết luận : GV chốt - tuyên dương.
– Tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tập đọc
Tiết 50: CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương đất nước. Có ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung,
biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ.
Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
nhiên nơi đền Hùng ?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- 1 HS đọc chú giải từ cửa sông.
- HS đọc
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm khó
- HS luyện phát âm: then khó, cần mẫn,
mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
khó trong bài.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu- hướng dẫn đọc .
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS đọc thầm bài.
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
những từ ngữ nào để nói về nơi sông - Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên
chảy ra biển?
quan đến nội dung bài để hỏi các bạn
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay?
* HS báo cáo theo từng đoạn.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa - Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn
chuyển.
bất kì trả lời.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa - Lớp theo dõi, nhận xét.
điểm đặc biệt như thế nào?
* Kết hợp rút ý đoạn.
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS trả lời – Lớp nhận xét.
nói lên điều gì?
=> Rút nội dung
- 3 HS nhắc lại.
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác
giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp lại bài.
- Yêu cầu HS thảo luận chọn đoạn đọc HS hòa nhập đọc bài
diễn cảm. ( khổ thơ 4;5)
- HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS đọc thi trước lớp.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm thi đua.
- Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc
- HS theo dõi nhận xét.
hay. Khen ngợi.
- Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất –
* Kết luận : GV chốt - tuyên dương.
Tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
nói lên điều gì?
- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu
sông khỏi bị ô nhiễm ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Chính tả
Tiết 25: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài
người, và cách giải thích khoa học về vấn
- Hướng dẫn viết từ khó.
đề này.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,
tên địa lí nước ngoài ?
Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ
XI.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc - HS nối tiếp nhau phát biểu
viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
HS hòa nhập viết bài
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được
quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
“ Dân chơi đồ cổ ”
nghe
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS đọc
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách - Những tên riêng trong bài đều được
viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
kết quả
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
- GV kết luận
được viết theo âm Hán Việt
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của - HS trình bày – Lớp nhận xét.
anh chàng chơi đồ cổ?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
mà em biết.
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kể chuyện
Tiết 25: VÌ MUÔN DÂN
* Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử
vì đại nghĩa.
- Tự hào về lịch sử dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an
ninh nơi làng xóm, phố phường mà em
biết ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1
- HS nghe
- Yêu cầu HS nói sơ lược về quan hệ gia tộc - HS trao nhóm đôi.
của các nhân vật trong truyện ( nhóm đôi)
- 2 nhóm trình bày – Lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV kể lại câu chuyện kết hợp sử dụng - HS nghe, nắm được giọng kể phù hợp
tranh
với nội dung
* Kết luận : Giáo viên nhận xét chung
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và - HS nêu nội dung của từng tranh.
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS
tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS
khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho
bạn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét đánh giá
- Kể chuyện theo nhóm 4
HS hòa nhập kể chuyện cùng các bạn
- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp
theo hình thức nối tiếp.
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- KC trước lớp.
- HS nhận xét bạn kể chuyện.
- HS thi kể chuyện
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện.
chuyện.
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần
Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ
hiềm khích cá nhân với Trần Quang
Khải để tạo nên khối đoàn kết chống
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời giặc.
theo ý kiến của mình.
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
- HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì
dân” ?
muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn cách cư xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì
có lòng yêu nước.
đại nghĩa, vì muôn dân .
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về
truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
HS hòa nhập đọc bài
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
+ Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
Bài 2: HĐ cặp đôi
trước và được lặp lại ở câu sau.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- 1 HS đọc.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 làm bài.
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì
sao?
- YC HS trình bày kết quả.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
=>GV nhận xét, kết luận:
- Lớp nhận xét – Bổ sung
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên
có tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho
Ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu
trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Tiết 50: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH
THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói, viết.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ).
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay
thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt - HS chơi trò chơi
câu có sử dụng liên kết câu bằng cách
lặp từ ngữ.
- Gv nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ).
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - Các câu trong đoạn văn sau nói về ai ?
tập.
Những từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV gợi - HS làm bài, chia sẻ kết quả
ý HS dùng bút chì gạch chân dưới - Lớp nhận xét.
những từ ngữ cho em biết đoạn văn nói
về ai ?
- GV kết luận lời giải đúng.
Bài 2: HĐ nhóm bàn
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong
tập.
đoạn văn trên hay hơn cách diễn đạt
trong đoạn văn sau đây ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
- GV nhận xét, kết luận:
luận và trả lời câu hỏi:
Ghi nhớ : Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK - HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76)
trang 76)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép thay thế - HS tự nêu
từ ngữ.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
hiểu bài ngay tại lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của
việc thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc đề bài.
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho 1 - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm vào
em làm vào bảng phụ
bảng phụ, chia sẻ kết quả :
- GV cùng HS nhận xét.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm vào
- Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế bảng phụ, chia sẻ kết quả
vào vở, 1 em làm vào bảng phụ .
- Cho HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS viết lại đoạn văn đã thay thế:
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
trang 76.
- Dặn HS chia sẻ với mọi người về cách
liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 4 -5
câu có sử dụng cách liên kết câu bằng
cách thay thế từ ngữ.
- 2 HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK trang
76.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
Tiết 49: ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. Yêu thích văn miêu tả.
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật.
- Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu
đúng, lời văn tự nhiên.
- Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm,
cách diễn đạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn
- HS : Sách + vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận , thực hành ...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút - HS chuẩn bị
của HS
- Giới thiệu bài:
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS lựa chọn đề bài văn để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. - HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
- GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ * Chọn một trong các đề sau:
hình dáng của đồ vật, biết công dụng 1. Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai
của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, của em.
viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả 2. Tả cái đồng hồ báo thức.
hình dáng hoặc công dụng của đồ vật 3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu
gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, thích.
em hãy viết thành bài văn tả đồ vật 4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý
hoàn chỉnh.
nghĩa sâu sắc với em.
5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng
hoặc trong nhà truyền thống mà em đã
có dịp quan sát.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ,
đặt câu đúng, lời văn tự nhiên.
*Cách tiến hành:
- Cho HS viết bài
- Hs dựa vào dàn ý của tiết trước viết
- Gv theo dõi hs làm bài
thành một bài văn miêu tả đồ vật
- GV nêu nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho nhắc lại cấu tạo của một bài - HS nêu
văn tả đồ vật.
- HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn - HS nghe và thực hiện
: Tập viết đoạn đối thoại.
- Về nhà chọn một đề khác để viết - HS nghe và thực hiện
cho hay hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tập làm văn
Tiết 50: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. Biết sử dụng kiến thức
đã học vào cuộc sống.
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cách viết đoạn đối thoại.
- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được
các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2).
- HS HTT biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS nối tiếp nhau phát biểu : Các vở
nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở kịch : Ở vương quốc Tương lai ; Lòng
các lớp 4, 5.
dân; Người Công dân số Một.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết
tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2).
- HS (M3,4) biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3)
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn - HS đọc yêu cầu và đoạn trích. HS nối
trích.
tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, - HS thảo luận, chia sẻ
sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
+ Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh
+ Nội dung của đoạn trích là gì ?
Từ Quốc Mẫu, vợ ông
+Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức
câu đương rằng anh ta được Linh Từ
Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì
phải chặt một ngón chân để phân biệt
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc với các câu đương khác. Người ấy sợ
đó như thế nào ?
hãi, rối rít xin tha
- GV kết luận
+ Trần Thủ Độ : nét mặt nghiêm nghị
giọng nói sang sảng. Cháu của Linh Từ
Bài tập 2: HĐ nhóm
Quốc Mẫu : vẻ mặt run sợ, lấm lét
Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh nhìn.
trí, thời gian, gợi ý đoạn đối thoại.
- Dựa vào nội dung của trich đoạn trên
(SGK). Hãy cùng các bạn trong nhóm
viết tiếp lời thoại để hoàn chỉnh màn
kịch.
- HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí,
thời gian, gợi ý đoạn đối thoại.
- HS làm bài tập trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS.
- HS tìm lời đối thoại phù hợp.
- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm,
mỗi nhóm 4 HS.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau
trao đổi, thảo luận, làm bài vào vở.
- Gọi 1 nhóm trình bày bài làm của
mình.
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại
của nhóm.
- Bổ sung những nhóm viết đạt yêu - Các nhóm trình bày đoạn đối thoại.
cầu.
- HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận
xét.
Bài tập 3: HĐ nhóm
- Bình chọn nhóm viết lời thoại hay
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
nhất.
- Cho 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tổ chức cho HS hoạt động trong - HS đọc yêu cầu của bài tập: Phân vai
nhóm.
đọc (hoặc diễn thử) màn kịch kịch trên
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi
- Cho 3 nhóm diễn kịch trước lớp.
phân vai
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS + Trần Thủ Độ
diễn kịch tự nhiên, sinh động.
+ Phú ông
+ Người dẫn chuyện
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi...
Tập đọc
Tiết 49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Biết yêu quê hương đất nước. Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực chung: Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng
nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng: - Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. Đọc đúng các từ khó trong
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh- Giới thiệu - 2 HS trình bày
tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Hs đọc nối tiếp lần 1 và luyện phát
bài trong nhóm.
âm: chót vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện sững, Ngã Ba Hạc.
đọc từ khó.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp HS hiểu một số từ ngữ khó.
- Học sinh đọc chú giải trong sgk.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và
thảo luận trả lời câu hỏi:
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi
nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các
vua Hùng.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể
tên các truyền thuyết đó ?
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?
- HS đọc thầm bài.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
- Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên
quan đến nội dung bài để hỏi các bạn
* HS báo cáo theo từng đoạn.
- Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn
bất kì trả lời.
- Lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết hợp rút ý đoạn.
“Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.
- Yêu cầu HS tìm nội dung của bài văn. - HS trả lời– Lớp nhận xét.
=> Gv nhận xét – Rút nội dung.
- 3 HS nhắc lại.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp lại bài.
- Yêu cầu HS thảo luận chọn đoạn đọc HS hòa nhập đọc bài
diễn cảm. ( Đoạn 2)
- HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS đọc thi trước lớp.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm thi đua.
- Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc
- HS theo dõi nhận xét.
hay. Khen ngợi.
- Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất
* Kết luận : GV chốt - tuyên dương.
– Tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Tập đọc
Tiết 50: CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất:
- Biết yêu quê hương đất nước. Có ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung,
biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ.
Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
nhiên nơi đền Hùng ?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến tức mới:
2.1. Luyện đọc đúng: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- 1 HS đọc chú giải từ cửa sông.
- HS đọc
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm khó
- HS luyện phát âm: then khó, cần mẫn,
mênh mông, nước lợ, nông sâu, tôm rảo
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
khó trong bài.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- GV đọc mẫu- hướng dẫn đọc .
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS đọc thầm bài.
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm trả lời
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng câu hỏi liên quan đến nội dung bài.
những từ ngữ nào để nói về nơi sông - Có thể đặt thêm một số câu hỏi liên
chảy ra biển?
quan đến nội dung bài để hỏi các bạn
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay?
* HS báo cáo theo từng đoạn.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa - Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi – gọi 1 bạn
chuyển.
bất kì trả lời.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa - Lớp theo dõi, nhận xét.
điểm đặc biệt như thế nào?
* Kết hợp rút ý đoạn.
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng”
của cửa sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS trả lời – Lớp nhận xét.
nói lên điều gì?
=> Rút nội dung
- 3 HS nhắc lại.
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác
giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
* Cách tiến hành:
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
- 3 HS đọc nối tiếp lại bài.
- Yêu cầu HS thảo luận chọn đoạn đọc HS hòa nhập đọc bài
diễn cảm. ( khổ thơ 4;5)
- HS thảo luận chọn đoạn đọc diễn cảm.
- Tổ chức cho HS đọc thi trước lớp.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm thi đua.
- Yêu cầu HS bình chọn nhóm đọc
- HS theo dõi nhận xét.
hay. Khen ngợi.
- Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất –
* Kết luận : GV chốt - tuyên dương.
Tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
nói lên điều gì?
- HS về nhà học thuộc lòng bài thơ, - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu
sông khỏi bị ô nhiễm ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Chính tả
Tiết 25: AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa
tên riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài
người, và cách giải thích khoa học về vấn
- Hướng dẫn viết từ khó.
đề này.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,
tên địa lí nước ngoài ?
Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ
XI.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc - HS nối tiếp nhau phát biểu
viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
HS hòa nhập viết bài
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được
quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
“ Dân chơi đồ cổ ”
nghe
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS đọc
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách - Những tên riêng trong bài đều được
viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
kết quả
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
- GV kết luận
được viết theo âm Hán Việt
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của - HS trình bày – Lớp nhận xét.
anh chàng chơi đồ cổ?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
mà em biết.
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Kể chuyện
Tiết 25: VÌ MUÔN DÂN
* Phẩm chất: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện Vì muôn dân.
- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử
vì đại nghĩa.
- Tự hào về lịch sử dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, tranh minh hoạ trong SGK.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an
ninh nơi làng xóm, phố phường mà em
biết ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện (10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1,2)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1
- HS nghe
- Yêu cầu HS nói sơ lược về quan hệ gia tộc - HS trao nhóm đôi.
của các nhân vật trong truyện ( nhóm đôi)
- 2 nhóm trình bày – Lớp nhận xét.
- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.
- GV kể lại câu chuyện kết hợp sử dụng - HS nghe, nắm được giọng kể phù hợp
tranh
với nội dung
* Kết luận : Giáo viên nhận xét chung
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
*Kể chuyện trong nhóm.
- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và - HS nêu nội dung của từng tranh.
tranh minh hoạ, nêu nội dung của từng
tranh.
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm: 4 HS
tạo thành một nhóm, khi 1 HS kể các HS
khác chú ý lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho
bạn.
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV cho HS các nhóm thi kể chuyện trước
lớp theo hình thức nối tiếp.
- GV nhận xét, khen HS kể tốt.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện.
- GV nhận xét đánh giá
- Kể chuyện theo nhóm 4
HS hòa nhập kể chuyện cùng các bạn
- HS các nhóm thi kể chuyện trước lớp
theo hình thức nối tiếp.
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện.
- KC trước lớp.
- HS nhận xét bạn kể chuyện.
- HS thi kể chuyện
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu - HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện.
chuyện.
* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần
Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ
hiềm khích cá nhân với Trần Quang
Khải để tạo nên khối đoàn kết chống
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời giặc.
theo ý kiến của mình.
+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh
ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
- HS thi đua phát biểu. Ví dụ :
+ Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
+ Máu chảy ruột mềm
+ Môi hở răng lạnh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3phút)
- Vì sao câu chuyện có tên là “Vì muôn - HS nêu: Câu chuyện có tên là "Vì
dân” ?
muôn dân" bởi vì Trần Hưng Đạo biết
- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luôn cách cư xử xó bỏ hiềm khích gia tộc,vì
có lòng yêu nước.
đại nghĩa, vì muôn dân .
- GV nhận xét tiết học.
- HS về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe và chuẩn bị câu chuyện nói về
truyền thống hiếu học hoặc truyền thống
đoàn kết của dân tộc.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Tiết 49: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
HS hòa nhập đọc bài
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
+ Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
Bài 2: HĐ cặp đôi
trước và được lặp lại ở câu sau.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- 1 HS đọc.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2 làm bài.
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì
sao?
- YC HS trình bày kết quả.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
=>GV nhận xét, kết luận:
- Lớp nhận xét – Bổ sung
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên
có tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho
Ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu
trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
Luyện từ và câu
Tiết 50: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH
THAY THẾ TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Có ý thức cẩn thận, tỉ mỉ, sáng tạo liên kết câu khi nói, viết.
* Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù
- Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ).
- Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của việc thay
thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" đặt - HS chơi trò chơi
câu có sử dụng liên kết câu bằng cách
lặp từ ngữ.
- Gv nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Hiểu thế nào là liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ ( ND Ghi nhớ).
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài - Các câu trong đoạn văn sau nói về ai ?
tập.
Những từ ngữ nào cho biết điều đó ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. GV gợi - HS làm bài, chia sẻ kết quả
ý HS dùng bút chì gạch chân dưới - Lớp nhận xét.
những từ ngữ cho em biết đoạn văn nói
về ai ?
- GV kết luận lời giải đúng.
Bài 2: HĐ nhóm bàn
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - Vì sao có thể nói cách diễn đạt trong
tập.
đoạn văn trên hay hơn cách diễn đạt
trong đoạn văn sau đây ?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- Hai HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
- GV nhận xét, kết luận:
luận và trả lời câu hỏi:
Ghi nhớ : Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK - HS đọc ghi nhớ (SGK trang 76)
trang 76)
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép thay thế - HS tự nêu
từ ngữ.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS
hiểu bài ngay tại lớp.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết sử dụng cách thay thế từ ngữ để liên kết câu và hiểu tác dụng của
việc thay thế đó (Làm được 2 bài tập ở mục III)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - HS đọc đề bài.
bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. Cho 1 - HS tự làm bài vào vở. 1 em làm vào
em làm vào bảng phụ
bảng phụ, chia sẻ kết quả :
- GV cùng HS nhận xét.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS cả lớp làm vào vở, 1 em làm vào
- Cho hs viết lại đoạn văn đã thay thế bảng phụ, chia sẻ kết quả
vào vở, 1 em làm vào bảng phụ .
- Cho HS nhận xét bài trên bảng phụ
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- HS viết lại đoạn văn đã thay thế:
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi 2 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK
trang 76.
- Dặn HS chia sẻ với mọi người về cách
liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn từ 4 -5
câu có sử dụng cách liên kết câu bằng
cách thay thế từ ngữ.
- 2 HS đọc lại Ghi nhớ trong SGK trang
76.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
Tiết 49: ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. Yêu thích văn miêu tả.
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu tạo của bài văn tả đồ vật.
- Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ, đặt câu
đúng, lời văn tự nhiên.
- Xây dựng những đề bài mở tạo cơ hội cho học sinh sáng tạo, bộc lộ ý kiến, thể
hiện suy nghĩ, cảm xúc, tình cảm của mình đồng thời thể hiện cách nghĩ, cách cảm,
cách diễn đạt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Một số tranh ảnh minh họa nội dung đề văn
- HS : Sách + vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận , thực hành ...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- GV kiểm tra sự chuẩn bị giấy bút - HS chuẩn bị
của HS
- Giới thiệu bài:
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS lựa chọn đề bài văn để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng. - HS đọc 5 đề kiểm tra trên bảng.
- GV nhắc HS : Các em đã quan sát kĩ * Chọn một trong các đề sau:
hình dáng của đồ vật, biết công dụng 1. Tả quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai
của đồ vật qua việc lập dàn ý chi tiết, của em.
viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả 2. Tả cái đồng hồ báo thức.
hình dáng hoặc công dụng của đồ vật 3. Tả một đồ vật trong nhà mà em yêu
gần gũi với em. Từ các kĩ năng đó, thích.
em hãy viết thành bài văn tả đồ vật 4. Tả một đồ vật hoặc món quà có ý
hoàn chỉnh.
nghĩa sâu sắc với em.
5. Tả một đồ vật trong viện bảo tàng
hoặc trong nhà truyền thống mà em đã
có dịp quan sát.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Viết được bài văn đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), rõ ý, dùng từ,
đặt câu đúng, lời văn tự nhiên.
*Cách tiến hành:
- Cho HS viết bài
- Hs dựa vào dàn ý của tiết trước viết
- Gv theo dõi hs làm bài
thành một bài văn miêu tả đồ vật
- GV nêu nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho nhắc lại cấu tạo của một bài - HS nêu
văn tả đồ vật.
- HS về nhà chuẩn bị tiết Tập làm văn - HS nghe và thực hiện
: Tập viết đoạn đối thoại.
- Về nhà chọn một đề khác để viết - HS nghe và thực hiện
cho hay hơn.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
................................................................................................................................
Tập làm văn
Tiết 50: TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập. Biết sử dụng kiến thức
đã học vào cuộc sống.
* Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cách viết đoạn đối thoại.
- Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết tiếp được
các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2).
- HS HTT biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng nhóm.
- HS : SGK, vở viết
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận , ...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" : - HS nối tiếp nhau phát biểu : Các vở
nhắc lại tên một số vở kịch đã học ở kịch : Ở vương quốc Tương lai ; Lòng
các lớp 4, 5.
dân; Người Công dân số Một.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Dựa theo truyện Thái sư Trần Thủ Độ và những gợi ý của GV, viết
tiếp được các lời đối thoại trong màn kịch với nội dung phù hợp (BT2).
- HS (M3,4) biết phân vai để đọc lại màn kịch.(BT2, 3)
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và đoạn - HS đọc yêu cầu và đoạn trích. HS nối
trích.
tiếp nhau đọc thành tiếng.
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi, - HS thảo luận, chia sẻ
sau đó chia sẻ trước lớp:
+ Các nhân vật trong đoạn trích là ai?
+ Thái sư Trần Thủ Độ, cháu của Linh
+ Nội dung của đoạn trích là gì ?
Từ Quốc Mẫu, vợ ông
+Thái sư nói với kẻ muốn xin làm chức
câu đương rằng anh ta được Linh Từ
Quốc Mẫu xin cho chức câu đương thì
phải chặt một ngón chân để phân biệt
+ Dáng điệu, vẻ mặt, thái độ của họ lúc với các câu đương khác. Người ấy sợ
đó như thế nào ?
hãi, rối rít xin tha
- GV kết luận
+ Trần Thủ Độ : nét mặt nghiêm nghị
giọng nói sang sảng. Cháu của Linh Từ
Bài tập 2: HĐ nhóm
Quốc Mẫu : vẻ mặt run sợ, lấm lét
Gọi 3 HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh nhìn.
trí, thời gian, gợi ý đoạn đối thoại.
- Dựa vào nội dung của trich đoạn trên
(SGK). Hãy cùng các bạn trong nhóm
viết tiếp lời thoại để hoàn chỉnh màn
kịch.
- HS đọc yêu cầu, nhân vật, cảnh trí,
thời gian, gợi ý đoạn đối thoại.
- HS làm bài tập trong nhóm, mỗi
nhóm 4 HS.
- HS tìm lời đối thoại phù hợp.
- Yêu cầu HS làm bài tập trong nhóm,
mỗi nhóm 4 HS.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng nhau
trao đổi, thảo luận, làm bài vào vở.
- Gọi 1 nhóm trình bày bài làm của
mình.
- Gọi các nhóm khác đọc tiếp lời thoại
của nhóm.
- Bổ sung những nhóm viết đạt yêu - Các nhóm trình bày đoạn đối thoại.
cầu.
- HS cả lớp theo dõi và nêu ý kiến nhận
xét.
Bài tập 3: HĐ nhóm
- Bình chọn nhóm viết lời thoại hay
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
nhất.
- Cho 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Tổ chức cho HS hoạt động trong - HS đọc yêu cầu của bài tập: Phân vai
nhóm.
đọc (hoặc diễn thử) màn kịch kịch trên
- Tổ chức cho HS diễn kịch trước lớp.
- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng trao đổi
- Cho 3 nhóm diễn kịch trước lớp.
phân vai
- Nhận xét, khen ngợi HS, nhóm HS + Trần Thủ Độ
diễn kịch tự nhiên, sinh động.
+ Phú ông
+ Người dẫn chuyện
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gọi...
 








Các ý kiến mới nhất