Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bảo An
Ngày gửi: 14h:35' 15-03-2023
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1: THẦN THOẠI VÀ SỬ THI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Về kiến thức:
Giúp HS xác định và vận dụng được các kiến thức sau vào các hoạt động đọc, viết,
nói và nghe:
– Khái niệm thần thoại và sử thi.
– Không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
– Quy định dùng từ trong câu và văn bản.
– Đặc điểm của văn bản nghị luận về một vấn đề xã hội (Nghị luận về một hiện
tượng đời sống hoặc một vấn đề đặt ra từ tác phẩm văn học).
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ và Năng lực văn học được thể hiện qua các kĩ năng đọc, viết,
nói và nghe:
+ Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ đề, thông điệp,
…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện
và lời nhân vật,...) của truyện thần thoại, sử thi; thấy được một số điểm gần gũi
giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau.
+ Nhận biết và sửa được lỗi dùng từ về hình thức ngữ âm, chính tả và ngữ nghĩa;
có thói quen cân nhắc trong việc sử dụng từ ngữ để diễn đạt chính xác, đạt hiệu quả
giao tiếp.
+ Viết được văn bản nghị luận xã hội về một hiện tượng trong cuộc sống hoặc một
vấn đề đặt ra từ tác phẩm văn học.

+ Biết thuyết trình về một vấn đề xã hội, có sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ
với các phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ.
3. Về phẩm chất:
– Cảm phục và trân trọng những người anh hùng, những giá trị nhân văn cao đẹp;
tôn trọng và có ý thức tìm hiểu các nền văn học, văn hoá Việt Nam và các nước
trên thế giới.
– Biết quý trọng ngôn ngữ, có ý thức trong việc sử dụng ngôn ngữ.
– Biết bồi đắp đức tính tốt đẹp và có ý thức loại trừ những thói quen xấu, những
tính cách chưa tốt của bản thân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị:
Máy chiếu, máy tính, Giấy A0 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm, Phiếu
học tập, …
2. Học liệu: SGK Ngữ văn 10 - Tập 1, sách bài tập đọc hiểu; …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. DẠY HỌC ĐỌC HIỂU
Văn bản 1 : HÊ-RA-CLÉT ĐI TÌM TÁO VÀNG
(Tiết 1-2)
1. TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS:
● Xem lại và nắm chắc kiến thức ngữ văn cơ bản về thần thoại (khái niệm, không
gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật) (tr11-12).
● Đọc phần 1. Chuẩn bị (tr13) để nắm bắt các định hướng/cách thức đọc hiểu một
văn bản thần thoại.
● Tìm hiểu một số thông tin về thần thoại Hy Lạp. Ghi rõ nguồn cung cấp các
thông tin ấy.
● Đọc văn bản (ít nhất 3 lần): chú ý nhan đề, các câu đứng ở đầu mỗi đoạn, chú
thích, hướng dẫn ở hộp bên phải...

● Tìm hiểu thêm các chiến công khác của Hê-ra-clét và các thông tin về thần thoại
Hy Lạp từ các nguồn khác nhau (sách, báo, Internet,…); lựa chọn và ghi chép lại
một số thông tin quan trọng liên quan đến câu chuyện Hê-ra-clét đi tìm táo vàng.
● Trả lời các câu hỏi nêu ở sau văn bản đọc hiểu, ghi câu trả lời vào vở soạn bài.
2. TRONG GIỜ HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước
đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. Đồng thời, qua đó, nêu nhiệm vụ
học tập.
1.2. Nội dung: Kiến thức, vốn sống của HS có liên quan đến bài học.
1.3. Sản phẩm: Bảng liệt kê tên những chiến công của nhân vật Hê-ra-clét trong
thần thoại Hy Lạp
1.4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm cần đạt

- GV yêu cầu HS trong 2 phút, hãy liệt kê những chiến + Giết con sư
công của nhân vật Hê-ra-clét. Trong đó, em ấn tượng tử ở Nemea
nhất với chiến công nào? Vì sao?

+ Bắt con rắn
Hydra
+ Giết con nai

GV yêu cầu HS trình bày, phản biện sản phẩm của bạn/ ở Cerynaea
nhóm bạn.
+ Bắt sống con
GV nhận xét, khen thưởng, biểu dương HS rồi nêu heo rừng ở núi
nhiệm vụ học tập: tìm hiểu nội dung, ý nghĩa và xác định +Erymanthus
đặc điểm của văn bản thần thoại, bước đầu hình dung
+ Dọn phân ở
cách thức đọc hiểu văn bản thần thoại Hy Lạp.
chuồng ngựa
- HS có thể lựa chọn chiến công bản thân yêu thích và của Augeas
giải thích vì sao thích chiến công đó.

....

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Mục tiêu: Phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề tài, chủ
đề, thông điệp,...) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật, lời
người kể chuyện và lời nhân vật,...) của truyện thần thoại; thấy được một số điểm
gần gũi giữa các tác phẩm văn học thuộc các nền văn hoá khác nhau.
2.2. Nội dung: Đọc văn bản; vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong
phần Kiến thức ngữ văn và Chuẩn bị vào đọc hiểu hình thức và nội dung của văn
bản; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.
2.3. Sản phẩm: Bài trình bày bằng miệng hoặc phiếu học tập đã hoàn thành.
2.4. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm cần đạt

I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
– GV gọi một số HS nêu những thông tin 1. Thần thoại Hy Lạp
tìm hiểu được về thần thoại Hy Lạp và
chốt lại một số điểm cần lưu ý.

- Thần thoại: là thể loại ra đời sớm
nhất trong lịch sử kể chuyện dân
gian của các dân tộc, có nội dung
hoang đường, tưởng tượng về các vị
thần, những nhân vật sáng tạo ra thế
giới… phản ánh nhận thức, cách lí
giải của con người thời nguyên thủy
về các hiện tượng tự nhiên và xã
hội.
- Thần thoại Hy Lạp: Là tập hợp
những huyền thoại và truyền thuyết

của người Hy Lạp cổ đại liên quan
đến các vị thần, các anh hùng, bản
chất của thế giới và nguồn gốc cũng
như ý nghĩa các tín ngưỡng, các
nghi lễ tôn giáo của họ.
- GV gọi HS nêu bối cảnh và vị trí của 2) Đoạn trích Hê-ra-clét đi tìm táo
đoạn trích?

vàng

- HS trình bày sản phẩm của cá nhân bằng a. Bối cảnh: SGK trang 14
lời nói hoặc kết hợp giữa lời nói với các
phương tiện hỗ trợ (ảnh, thông tin trên
web).

b. Vị trí và nội dung chính: Kể về
hành trình đi tìm táo vàng – chiến
công thần kì cuối cùng của người

- GV nhận xét và chốt lại các thông tin anh hùng Hê-ra-clét.
chính.
- GV gọi một số HS trình bày phần Kiến
thức ngữ văn có liên quan bài đọc hiểu và
nêu những câu hỏi, băn khoăn. Trước khi
giải đáp câu hỏi, băn khoăn của HS, GV
nên khuyến khích những HS khác trả lời.
II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
- GV gọi 1 số HS, mỗi HS đọc một phần HS đọc to, rõ ràng, lưu loát; tóm tắt
văn bản đã được đánh số/ GV cũng có thể truyện.
kiểm tra việc đọc ở nhà của HS bằng cách
yêu cầu HS tóm tắt câu chuyện.
- HS đọc văn bản theo yêu cầu.
GV yêu cầu HS chia sẻ những nội dung HS thực hiện hoạt động theo yêu

tiếp nhận được theo các chỉ dẫn đọc ở bên cầu.
phải văn bản. GV khuyến khích, động
viên để HS chia sẻ một cách thoải mái
theo cảm nhận cá nhân; giúp HS thấy đọc
văn cũng là một quá trình giải mã những kí
hiệu ngôn ngữ, tùy thuộc vào tri thức nền và
kinh nghiệm, trải nghiệm của mỗi người.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu bố cục của 1. Bố cục của đoạn trích
đoạn trích.

- Văn bản Hê-ra-clét đi tìm táo

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả vàng gồm bốn phần, mỗi phần kể về
lời Câu 1 trong SGK: Mỗi phần trong văn sự kiện sau:
bản Hê-ra-clét đi tìm táo vàng kể về sự
kiện gì?

+ Phần 1: Giới thiệu thử thách lấy
táo vàng của Hê-ra-clét.
+ Phần 2: Hê-ra-clét giao đấu với
gã khổng lồ độc ác Ăng-tê.

HS trình bày sản phẩm của cá nhân.

+ Phần 3: Hê-ra-clét giải thoát cho

GV nhận xét câu trả lời của HS và bổ vị thần ân nhân của loài người, Prôsung: Các đoạn tóm tắt nội dung lược mê-tê tại núi Cô-ca-dơ.
trích cho biết Hê-ra-clét đã phải trải
qua những cuộc thử thách khác: giao
đấu với hai cha con thần Chiến tranh Arét; chiến đấu với vua Ai Cập để giải

+ Phần 4: Hê-ra-clét được thần Átlát lấy táo vàng giúp và cuộc đấu trí
giữa Át-lát và Hê-ra-clét.

thoát cho mình không bị trở thành vật
hiến tế.
GV hướng dẫn HS tìm hiểu những chi 2. Các chi tiết hoang đường, kì ảo
tiết hoang đường, kì ảo trong đoạn trích.

- Những chi tiết hoang đường, tưởng

- GV yêu cầu cá nhân HS làm việc theo tượng trong đoạn trích:
cặp để trả lời Câu 2 trong SGK: Chỉ ra
những chi tiết hoang đường, tưởng tượng
trong đoạn trích. Ý nghĩa của mỗi chi tiết
ấy?
- HS trình bày sản phẩm của cặp đôi.
- GV nhận xét câu trả lời của HS.

+ Con rồng La-đông có một trăm
cái đầu (có lời đồn là nó có một cái
đầu không bao giờ ngủ) để canh giữ
khu vườn có cây táo vàng.
+ Khi Hê-ra-clét giao đấu với Ăngtê, hễ chân Ăng-tê chạm đất thì sức
mạnh lập tức lại tăng thêm vì được
thần Đất Mẹ Gai-a tiếp sức.
+ Thần Dớt đóng đanh xiềng Prômê-tê vào núi đá, sai một con đại
bàng mỏ quắm móng nhọn ngày
ngày tới mổ bụng ăn gan nhưng
buồng gan của Prô-mê-tê là bất tử.
+ Thần Át-lát khom lưng giơ vai
chống đội bầu trời và sau đó Hê-raclét làm thay để thần đi lấy cho ba
quả táo vàng.
- Ý nghĩa của mỗi chi tiết:
HS tự do bày tỏ cách hiểu của bản
thân nhưng cần đảm bảo thuyết
phục, lô-gic với nội dung câu
chuyện, đồng thời không trái với
pháp luật và đạo đức. Có thể tham
khảo gợi ý sau:
+ Ý nghĩa của chi tiết 1: Những

khó khăn, nguy hiểm mà Hê-ra-clét
phải vượt qua để lấy được những
quả táo vàng.
+ Ý nghĩa của chi tiết 2: Làm tăng
thêm thử thách cho Hê-ra-clét;
khẳng định Đất Mẹ là cội nguồn của
sự sống và sức mạnh, chính Đất Mẹ
đã truyền sức mạnh cho đứa con của
mình là Ăng-tê. (Đỗ Trung Quân:
“Quê hương nếu ai không nhớ – Sẽ
không lớn nổi thành người”)
+ Ý nghĩa của chi tiết 3: Tinh thần
bất khuất và sức sống mãnh liệt của
Prô-mê-tê, ngợi ca sự hồi sinh bất
diệt của chính nghĩa.
+ Ý nghĩa của chi tiết 4: Lí giải sự
hình thành trái đất do thần Át-lát
mang trên vai cả bầu trời; thể hiện
khát vọng chinh phục tự nhiên vô
cùng lớn lao của con người, khẳng
định sức mạnh tiềm tàng, vĩ đại của
con người bé nhỏ trong vũ trụ.
GV hướng dẫn HS phân tích nhân vật 3. Nhân vật Hê-ra-clét trong đoạn
Hê-ra-clét

trích

- GV yêu cầu cá nhân HS làm việc và trả a. Khái quát về nhân vật Hê-ralời câu hỏi:

clét

+ Nhân vật Hê - ra - clét được giới thiệu

- Hê-ra-clét là con của thần Dớt và

như thế nào?

một người phụ nữ dưới trần gian.
- Vì ghen tuông nên nữ thần Hê-ra –
vợ của Dớt đã nhiều lần tìm cách
hãm hại chàng.
- Hê-ra-clét nổi tiếng với mười hai
kỳ công khi phải làm nô lệ cho vua
Ơ-ri-xtê để chịu sự trừng phạt cho
việc giết vợ, con của mình - hành
động là kết quả của một cơn điên do
Hê-ra gây nên.
=> Hê-ra-clét đã trờ thành biểu
tượng cho sức mạnh thể chất và tinh
thần cho người Hi Lạp cổ đại.

+ Hê - ra - clet được đặt vào một tình
huống thử thách như thế nào?

b. Tình huống thử thách:
- Phải thực hiện nhiệm vụ mà vị vua
Ơ-ri-xte giao phó: “phải đoạt được
những quả táo vàng của những tiên
nữ E-xpe-rit đem về”.
- Nguồn gốc của cây táo vàng: Nữ
thần Đất Gai-a vĩ đại đã tặng cây
táo vàng cho nữ thần Hê-ra làm quà
mừng nhân ngày nữ thần Hê-ra kết
hôn với đấng phụ vương Dớt.
- Điểm đặc biệt của khu vườn có
cây táo vàng:

+ Được trồng ở khu vườn của nữ
thần Hê-ra
+ Được canh giữ nghiêm ngặt
+ Không ai xác định được vị trí của
- Em có nhận xét gì về tình huống thử
thách ấy?

nó
=> Nhận xét: Nhiệm vụ của Hê-raclet là vô cùng khó khăn.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm c. Hành trình vượt qua thử thách
của Hê-ra-clet
(theo kĩ thuật khăn trải bàn) và trả lời
câu hỏi: Hê-ra-clet đã vượt qua những thử - Hành trình khó khăn, xa xôi đi tìm
thách như thế nào để thực hiện nhiệm vụ? vườn táo (sự kiện 1).
Từ đó hãy nhận xét nhân vật Hê-ra-clet là
người như thế nào?

+ Phải lặn lội từ Châu Âu sang
Châu Á để hỏi đường
+ Phải giao đấu với hai cha con thần
chiến tranh A-Ret
+ Đi tìm thần Biển Nê-rê để hỏi
đường
+ Đi ngược lên miền cực Bắc, băng
qua sa mạc nóng như thiêu như đốt
+ Chiến đấu để tự giải thoát khi bị
vị Vua Ai Cập bắt làm vật hiến tế.
-> Hê-ra-clet có lòng dũng cảm và
ý chí nghị lực phi thường.
- Chiến đấu và chiến thắng với gã

khổng lồ độc ác Ăng-tê (sự kiện 2).
+ Ăng- tê: là con trai của thần Biển
và thần Đất mẹ Gai-a -> Mỗi khi
chân Ăng-tê chạm đất, Đất mẹ Gai a lại truyền cho sức mạnh, đó là một
sức mạnh bất khả chiến bại.
+ Cuộc giao đấu: Khi phát hiện ra
điểm bí mật tạo nên sức mạnh của
Ăng-tê, Hê-ra-clet đã dùng trí tuệ và
lừa miếng sơ hở của Ăng-tê, gồng
mình nhấc bổng Ăng-tê lên cho
chân lìa khỏi mặt đất…
+ Kết quả: Hê-ra-clet đã kết liễu
sinh mạng của gã khổng lồ độc ác
Ăng-tê
-> Hê-ra-clet là người có tài năng
phi thường, có lòng dũng cảm vô
song và trí tuệ lỗi lạc
- Gặp gỡ và giải cứu thần Pro-mêtê: (sự kiện 3)
+ Pro-mê-tê là ân nhân của loài
người, vì trao cho loài người ngọn
lửa thiêng nên đã bị thần Dớt trừng
phạt (dẫn chứng)
-> Pro-mê-tê đã chịu đựng cực hình
như thế qua bao nhiêu thế kỉ nhưng

không hề khuất phục Dớt, không
chịu nói một lời van xin.
+ Giải cứu Pro-mê-tê:
“…cảnh tượng thương xót và tàn
nhẫn ấy đang diễn ra như chọc vào
mắt chàng. Không phải đắn đo suy
nghĩ gì, Hê-ra-clet giương cung và
buông dây”
-> Kết quả: Giết chết con đại bàng,
chặt xiềng xích cho Pro-mê-tê
-> Hê-ra-clet vô cùng phẫn nộ
trước cái ác, trước sự bất công và
đã hành động theo tiếng gọi của
chính nghĩa, tiếng nói của trái
tim.
- Gặp gỡ thần Át-lat: (sự kiện 4)
+ At-lat: là người phạm tội với thần
Dớt -> phải chịu hình phạt: khom
lưng, giơ vai chống cả bầu trời
+ Khi phát hiện âm mưu của thần
Át-lát, Hê-ra-clet đã tương kế tựu
kế, tươi cười nhờ thần chống trời
một lúc cho mình kiếm tấm áo, tấm
da lót cho đỡ đau vai, sau đó thẳng
thắn từ chối nhiệm vụ.

-> Hê-ra-clet là người thông
minh, mưu trí.
=> Như vậy, nhân vật Hê-ra-clét là
người hội tụ đầy đủ vẻ đẹp của sức
mạnh và trí tuệ, lòng dũng cảm và
trái tim nhân hậu, trí dũng song
toàn.
III. TỔNG KẾT
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời 1. Nội dung và ý nghĩa của văn
câu hỏi: Đoạn trích phản ánh nhận thức bản
và cách lí giải của con người thời cổ đại
về điều gì? Theo em, ngày nay câu
chuyện Hê-ra-clét đi tìm táo vàng có
còn sức hấp dẫn không? Tại sao?

- Nội dung: Thông qua chiến công
đi tìm táo vàng của người anh hùng
Hê-ra-clét, đoạn trích đã phản ánh
nhận thức, cách lí giải của con

Đồng thời, GV yêu cầu HS rút ra những người cổ đại về hành trình gian khổ
đánh giá khái quát về nội dung, hình thức của con người chinh phục thiên
của văn bản và cách đọc thể loại thần nhiên và về các hiện tượng tự nhiên
thoại.

và xã hội.

- HS làm việc nhóm, làm trên giấy - Đề tài: Thần thoại về nhân vật anh
A0/bảng/máy tính.

hùng.

- GV yêu cầu các nhóm trình bày sản - Chủ đề: Ca ngợi nhân vật anh
phẩm, nhận xét sản phẩm của mỗi nhóm hùng, biểu tượng cho sức mạnh, trí
và chốt lại những thông tin cơ bản.

tuệ và khát vọng.
- Thông điệp: Để đi tới thành công,
đòi hỏi con người phải có đủ sức
mạnh, ý chí quyết tâm vượt qua

khó khăn, thử thách.
2. Hình thức của văn bản
- Cốt truyện li kì, hấp dẫn;
- Không gian vũ trụ, thời gian quá
khứ nguyên sơ của loài người;
- Chi tiết thần kì khiến nhân vật anh
hùng hiện lên kì vĩ, phi thường;
- Lời kể ở ngôi thứ 3 khiến diễn tiến
câu chuyện lô-gic, dễ theo dõi.
3. Cách đọc thần thoại
- Xác định được các sự việc chính,
bối cảnh diễn ra những sự việc ấy.
- Chỉ ra được những nhân vật của
câu chuyện, đặc biệt là nhân vật
chính; phân tích được nhân vật
chính.
- Nêu được ý nghĩa của những chi tiết
thần kì trong văn bản.
- Nêu được mục đích của văn bản.
- Vận dụng các kiến thức, kĩ năng
đã đọc vào giải quyết các tình
huống trong thực tiễn.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

3.1. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức trong bài học để thực hiện được bài tập GV
giao.
3.2. Nội dung: HS tham gia trả lời câu hỏi trắc nghiệm.
3.3. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
Dự kiến câu trả lời:
Câu

Đáp án

1

D

2

B

3

C

4

C

5

B

3.4. Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Nhân vật chính trong thể loại thần thoại là
A. con người.
B. các vị thần.
C. các nhân vật anh hùng
D. các vị thần, các nhân vật anh hùng, nhân vật sáng tạo văn hoá.
Câu 2: Ai là nhân vật chính của đoạn trích “Hê-ra-clét đi tìm táo vàng” ?
A. Thần Dớt
B. Hê-ra-clét
C. Thần Prô-mê-tê
D. Thần Át-lát
Câu 3: Người kể trong văn bản "Hê-ra-clét đi tìm táo vàng " kể chuyện theo
ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất

B. Ngôi thứ 2

C. Ngôi thứ 3

D. Kết hợp ngôi thứ nhất và ngôi thứ 3

Câu 4: Sự kiện nào KHÔNG có trong đoạn trích?
A. Hê-ra-clét chiến thắng tên khổng lồ Ăng-tê
B. Hê-ra-clét giải cứu thần Prô-mê-tê
C. Hê-ra-clét giết con sư tử Nê-mê

B. Hê-ra-clét đấu trí với thần Át-lát
Câu 5: Ý nào sau đây khái quát đầy đủ nhất về nhân vật người anh hùng Hêra-clét?
A. Là người thường nhưng có sức mạnh “sánh tựa thần linh”.
B. Là người anh hùng có trí tuệ thông minh, năng lực phi thường; có ý chí, nghị lực
và có trái tim nhân hậu.
C. Là người dũng cảm, không chịu lùi trước thử thách.
D. Là người có trái tim nhân hậu, bao dung.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
4.1. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức về văn học và văn bản thần thoại vào
thực tiễn đời sống.
4.2. Nội dung: Thực hiện Câu 5, Câu 6 trong SGK.
4.3. Sản phẩm: Bài trình bày bằng miệng hoặc Phiếu học tập đã hoàn thành.
4.4. Tổ chức thực hiện:
IV. Vận dụng
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm cần đạt

- GV có thể yêu cầu HS làm việc theo - HS tự do tưởng tượng để vẽ hoặc mô
cặp hoặc theo nhóm và trả lời Câu 5, tả bằng lời về một chi tiết, hình ảnh
Câu 6 trong SGK:
+ Chi tiết, hình ảnh nào của văn bản
Hê-ra-clét đi tìm táo vàng để lại ấn

trong văn bản Hê-ra-clét đi tìm táo
vàng đã để lại ấn tượng đặc biệt đối
với bản thân.

tượng đặc biệt đối với em? Hãy vẽ - HS tự do bày tỏ hiểu biết của bản thân
hoặc mô tả bằng lời về chi tiết, hình nhưng cần đảm bảo lô-gíc với nội dung
ảnh đó.

đoạn trích.

+ Từ đoạn trích trên, em hãy giải thích ý Ví dụ:
nghĩa của các hình tượng: Ăng-tê và Đất

Mẹ; Prô-mê-tê bị xiềng…
HS đọc và làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm.
GV yêu cầu các cặp/nhóm trả lời, nhận
xét sản phẩm của mỗi cặp/nhóm và chốt
lại những thông tin cơ bản.

+ Đất chính là mẹ của sự sống, mẹ đất
luôn bao bọc, che chở, truyền sức mạnh
cho đứa con của mình;
+ Thần Át-lát đỡ bầu trời đã thành biểu
tượng văn hóa. Thời cổ đại, người ta tạc
tượng vị thần này là một con người to
khỏe, lực lưỡng đang cúi khom lưng
giơ vai ra chống đỡ cả một quả cầu đè
nặng trên vai. Vì lẽ đó cho nên sau này
nhiều nước trên thế giới đã đặt tên cho
những cuốn sách in sách bản đồ, địa lý
nước này nước khác, từ đó mở rộng ra
cả những cuốn sách khoa học địa lý.
+ Thần Prô-mê-tê cũng là một biểu
tượng văn hóa, đại diện cho bình minh
của nền văn minh loài người: Thần đã
tạo ra loài người đầu tiên bằng đất sét
và giúp loài người rất nhiều. Thành tựu
lớn nhất của Prô-mê-tê là lấy trộm lửa
của thần Dớt đưa cho loài người, từ đó
loài người mới có lửa để nấu nướng,
sinh hoạt, phát triển nền văn minh ->
tinh thần bất khuất.

3. SAU GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS:
- Thực hiện nhiệm vụ 1 của phần Hướng dẫn tự học trong SGK.

- Chuẩn bị văn bản Chiến thắng Mtao – Mxây
*******************
Văn bản 2: CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn - sử thi Ê-đê)
(Tiết 3, 4)
1. TRƯỚC GIỜ HỌC
GV hướng dẫn HS:
● Đọc phần 1. Chuẩn bị để nắm bắt các định hướng/cách thức đọc hiểu một văn sử
thi.
● Tìm hiểu về sử thi Đăm Săn; tìm hiểu xuất xứ của đoạn trích; lựa chọn và ghi
chép lại một số thông tin quan trọng liên quan đến câu chuyện Chiến thắng Mtao
Mxây.
● Đọc văn bản: Tóm tắt được nội dung chính của văn bản; Nhân vật chính là ai và
được miêu tả ở phương diện nào? Biện pháp nghệ thuật nổi bật của văn bản là gì?
Lời người kể chuyện và lời nhân vật được thể hiện như thế nào? Liên hệ, kết nối
với kiến thức và kinh nghiệm sống của bản thân để hiểu thêm câu chuyện.
● Đọc nội dung giới thiệu để hiểu bối cảnh đoạn trích: Tác phẩm Đăm Săn là sử
thi của dân tộc Ê-đê. Qua câu chuyện về người anh hùng Đăm Săn, ta thấy hình
bóng lịch sử và văn hoá của đồng bào Ê-đê nói riêng và Tây Nguyên nói chung.
Đăm Săn là một tù trưởng anh hùng đã lập nên những kì tích như thuần phục voi
dữ, làm rẫy, bắt cá,... và lừng lẫy hơn cả là chiến thắng hai tù trưởng thù địch là
Mtao Grư và Mtao Mxây(1). Với khát vọng trở thành tù trưởng hùng mạnh, dù đã
có hai người vợ xinh đẹp là Hơ Nhị và Hơ Bhị, Đăm Săn vẫn đi cầu hôn nữ thần
Mặt Trời nhưng thất bại. Đoạn trích dưới đây kể chuyện tù trưởng Mtao Mxây lừa
lúc Đăm Săn cùng dân làng đi vắng đã kéo người tới cướp phá buôn làng của
chàng và bắt Hơ Nhị về làm vợ. Đăm Săn đánh Mtao Mxây để cứu vợ về.

● Xem phần hướng dẫn bên phải để biết được chỉ dẫn của sách giúp việc đọc có
trọng tâm, bước đầu giải mã văn bản và rèn luyện các thao tác, chiến thuật đọc. Tuỳ
theo chỉ dẫn của SGK, có thể ghi ra vở những nội dung tiếp nhận được theo các chỉ
dẫn đó.
2. TRONG GIỜ HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (DỰ KIẾN THỜI GIAN: 5 PHÚT)
1.1. Mục tiêu: Thu hút sự chú ý, tạo hứng thú học tập; kết nối những bài học trước
đó; huy động tri thức nền và trải nghiệm của HS. Đồng thời, qua đó, nêu nhiệm vụ
học tập.
1.2. Nội dung: GV cho HS xem video giới thiệu khái quát về Tây Nguyên và Sử
thi Đăm Săn
HS xem video và chia sẻ những hiểu biết của mình về Tây Nguyên và Sử thi Tây
Nguyên
1.3. Sản phẩm: Câu trả lời nhanh của HS
1.4. Cách thức tổ chức thực hiện:
GIỚI THIỆU ĐẶC TRƯNG VĂN HÓA TÂY NGUYÊN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu cho HS một số hình ảnh:

HS xem hình ảnh và cho biết: Các hình ảnh đó liên quan đến vùng đất nào của
nước ta? Nêu những hiểu biết của em về những đặc sắc văn hoá của mảnh đất đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem, suy nghĩ, trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
Dự kiến câu trả lời của HS:
- Các hình ảnh phản ánh những nét văn hoá của vùng đất Tây Nguyên.
- Nhắc đến văn hóa Tây Nguyên, người ta nghĩ ngay đến nhà rông, lễ hội cồng
chiêng, sử thi... Đó là những di sản văn hóa truyền thống vô cùng đặc sắc và quý
báu mà cha ông các dân tộc Tây Nguyên để lại cho con cháu hôm nay và mai sau.
Giáo viên sử dụng bảng kiểm đánh giá câu trả lời của học sinh:
STT

Tiêu chí

1

Thu thập được hình ảnh, video về đặc sắc văn hoá của

Có

Không

mảnh đất Tây Nguyên.
2

Nhận diện được những nét văn hóa đặc trưng của Tây
Nguyên

3

Hiểu biết về phong tục, tập quán của các dân tộc Tây
Nguyên

4

Tham quan Bảo tàng dân tộc học – Hà Nội

Bước 4. GV nhận xét và dẫn vào bài:
Địa danh Tây Nguyên khá quen thuộc đối với mỗi chúng ta. Chúng ta biết
đến Tây Nguyên với di sản cồng chiêng đã được công nhận là di sản văn hoá thế
giới. Nhưng Tây Nguyên không chỉ có thế. Tây Nguyên còn được biết đến với tư
cách là cái nôi của những trường ca - sử thi anh hùng của dân tộc Việt Nam. Và

trong đó sử thi Đăm Săn của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu hơn cả. Chúng ta cùng tìm
hiểu một đoạn trích để thấy được giá trị của tác phẩm đồng thời cũng thấy được
đặc trưng tiêu biểu của thể loại sử thi.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Đọc và tìm hiểu chung (Dự kiến thời gian 15 - 20 phút)
2.1. Mục tiêu: Học sinh phân tích và đánh giá được một số yếu tố về nội dung (đề
tài, chủ đề, thông điệp,…) và hình thức (không gian, thời gian, cốt truyện, nhân vật,
lời người kể chuyện và lời nhân vật,…) của truyện sử thi Đăm Săn.
2.2. Nội dung: Đọc văn bản, vận dụng các tri thức công cụ đã được cung cấp trong
phần Kiến thức ngữ văn và chuẩn bị trước giờ học vào đọc hiểu hình thức- nội
dung của văn bản; trả lời các câu hỏi đọc hiểu sau văn bản.
2.3. Sản phẩm: Bài trình bày miệng trước lớp, bài hoạt động nhóm, kiến thức cần
đạt của HS.
2.4. Cách thức tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm cần đạt

1. HĐ 1. Tìm hiểu những nét
chính
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

I. Những nét chính về thể loại, tác phẩm

Giáo viên phát phiếu học tập

1. Sử thi Tây Nguyên

HS đọc thông tin, tìm hiểu và hoàn * Khái niệm:
thành phiếu tìm hiểu chung về sử + Là tác phẩm tự sự dân gian quy mô lớn
thi Tây Nguyên, tác phẩm, đoạn + Ngôn ngữ có vần, nhịp
trích.
+ Khái niệm về sử thi?

+ Hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào
hùng
+ Kể về một hoặc nhiều biến cố lớn diễn ra

+ Có mấy loại sử thi?

trong đời sống cộng đồng của dân cư cổ đại.

+ Đặc điểm nổi bật của sử thi Tây * Phân loại:
Nguyên?
+ Đ.Săn thuộc loại sử thi nào?
+Vị trí, những sự kiện chính, bố

+ Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nước
(Mường), Ẩm ệt luông (Thái), Cây nêu thần
(Mơ nông),…

cục của đoạn trích “Chiến thắng + Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di, Xinh
Mtao Mxây”?

Nhã, Khinh Dú (Ê Đê), Đăm Noi (Ba na)…
* Sử thi Tây Nguyên

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Đôi nét về Tây Nguyên

Học sinh thảo luận và hoàn thành

- Bao gồm 5 tỉnh: Gia Lai, Kon Tum, Lâm

phiếu

Đồng, Đắc Nông, Đắc Lắc

Thời gian: 10 phút

- Đặc điểm Tây Nguyên

Chia sẻ: 3 phút

+ Tiểu vùng văn hóa – xã hội – lịch sử

Phản biện và trao đổi: 2 phút

+ Xung đột và di cư của nhiều bộ tộc

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

+ Đời sống nương rẫy, gắn với thiên nhiên

Học sinh chia sẻ bài làm và báo + Đời sống tín ngưỡng, phong tục phong
cáo

phú

phần tìm hiểu

Điều kiện ra đời kho tàng thần thoại, sử thi,

Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ
bản

cổ tích,.. phong phú
- Sử thi Tây Nguyên: Trong lúc sử thi ở
nhiều nước rời rạc, lẻ tẻ thì ở Việt Nam, nó
lại quần tụ thành vùng, tiêu biểu là ở Tây
Nguyên. Người ta gọi là vùng sử thi Tây
Nguyên.

- Sử thi anh hùng Tây Nguyên có 3 đề tài
chính: hôn nhân, chiến tranh và lao động
xây dựng. Đề tài chiến tranh quan trọng
hơn cả, là đề tài trung tâm của sử thi anh
hùng và thu hút các sự kiện thuộc 2 loại đề
tài kia. 
2. Văn bản sử thi Đăm Săn
a. Xuất xứ
- Tên Ê Đê: Klei Khan Đăm Săn
- 1923 – 1914: S.Sabatier phát hiện dịch ra

tiếng Pháp
- 1959: NXB Văn hóa xuất bản “Chuyện

chàng Đăm Săn”
- 1988: Bản dịch của Nguyễn Hữu Thấu

b. Thể loại: Sử thi anh hùng của dân tộc Êđê (Tây Nguyên).
- Bộ sử thi dài 2077 câu, thể hiện nét lịch sử
văn hóa của người đồng bào Tây Nguyên.
c. Tóm tắt:
+ Đăm Săn về làm chồng hai chị em Hơ
Nhị và Hơ Bhị, trở thành một tù trưởng oai
danh, giàu có
+ Các từ trưởng KênKên và Sắt lừa bắt Hơ
Nhị về làm vợ. Đăm Săn đánh trả và chiến

thắng
+ Đăm Săn chặt cây Sơ – múc (Cây thần vật
tổ bên nhà vợ), làm cả hai vợ đều chết.
Chàng lên trời xin thuốc cứu hai vợ thành
công
+ Chàng đi hỏi nữ thần mặt trời làm vợ
nhưng bị từ chối. Trên đường trở về, Đăm
Săn bị chết ngập trong rừng Sáp đen.
+ Hồn Đăm Săn biến thành con ruồi, bay
vào miệng chị gái Hơ-Âng. Nàng có thai và
sinh ra Đăm Săn cháu, tiếp tục sự nghiệp
của người cậu anh hùng.
3. Đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”
* Vị trí đoạn trích: Đoạn trích nằm ở phần
giữa của tác phẩm kể về việc Đăm Săn đánh
thắng từ trưởng Sắt (Mtao Mxây) cứu vợ.
* Cốt truyện:
- Nhân vật: tù trưởng Đăm Săn, tù trưởng
Mtao Mxây, Hơ Nhị, Ông Trời,…
- Những sự việc chính:
+ Đăm Săn tới tận nhà Mtao Mxây khiêu
chiến, giao đấu với Mtao Mxây và giành
chiến thắng.
+ Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng

Mtao Mxây đi theo mình.
+ Đăm Săn cùng dân làng tổ chức ăn mừng
chiến thắng.
* Bố cục đoạn trích: 3 phần
- Phần 1: Từ đầu … Nói rồi Đăm Săn giết
chết Mtao Mxây (đoạn 1 – SGK): Cuộc
chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây.
- Phần 2: Tiếp ... Họ đến bãi ngoài rồi vào
làng (đoạn 2 – SGK): Màn thuyết phục tôi
tớ, dân làng MM đi theo.
- Phần 3: Còn lại: Lễ ăn mừng chiến thắng
của Đăm Săn cùng cộng đồng dân làng.

2.2. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
a. Mục tiêu:
- Làm sáng tỏ những đặc điểm nổi bật của thể loại sử thi được thể hiện qua đoạn
trích; làm rõ được những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích Chiến
thắng Mtao Mxây.
- Đánh giá được những đặc điểm cơ bản về các nhân vật trong đoạn trích, tiêu biểu
là vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn đối lập với Mtao Mxây.
- Rút ra được ý nghĩa, thông điệp bài học qua đoạn trích.
b. Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung và nghệ thuật của đoạn trích sử thi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
PHIẾU HỌC TẬP 1:

Cuộc giao đấu giữa hai tù trưởng: Đăm Săn và Mtao Mxây
Nhóm
Nhiệm vụ

Nhóm 1, 2

Nhóm 3, 4

Phân tích màn khiêu chiến

Phân tích màn giao đấu giữa

giữa hai tù trưởng

hai tù trưởng

Câu hỏi gợi

- Vì sao Đăm Săn lại tới tận nhà - Phân tích diễn biến trận đánh và

ý thảo luận

Mtao Mxây để khiêu chiến?

so sánh tài năng, phẩm chất của

nhóm

(Nêu nguyên nhân, mục đích

hai tù trưởng qua màn giao đấu.

màn khiêu chiến của Đăm Săn.) - Chỉ ra biện pháp nghệ thuật
-  Phân tích hình ảnh Đăm Săn

được sử dụng để miêu tả hình

trong lúc khiêu chiến? (lời nói,

ảnh múa khiên của 2 tù trưởng.

cách xưng hô, tư thế, thái độ)

- Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị

- So sánh với hình ảnh Mtao

và chi tiết ông Trời giúp đỡ

Mxây? (lời nói thái độ) (các chi

Đăm Săn có ý nghĩa gì?

tiết tiêu biểu)
- Qua màn khiêu chiến, nhận
xét khái quát về tích cách của
Đăm Săn và Mtao Mxây.
Câu hỏi
chung các

Nhận xét vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn qua cuộc giao đấu
với tù trưởng Mtao Mxây.

nhóm
PHIẾU HỌC TẬP 2:
Vẻ đẹp Đăm Săn trong màn thuyết phục dân làng và cảnh ăn mừng chiến
thắng
VÒNG CHUYÊN GIA

Nhóm 1, 2:

Nhóm 3, 4:

Tìm hiểu cảnh Đăm Săn

Tìm hiểu cảnh Đăm Săn

thuyết phục tôi tớ, dân

cùng dân làng ăn mừng

làng MM đi theo

chiến thắng

 - Mục đích Đăm Săn - Cảm nhận vẻ đẹp của
thuyết phục tôi tớ, dân Đăm Săn trong lễ ăn mừng
làng Mtao Mxây đi theo chiến thắng. Nhận xét nghệ
mình là gì?

thuật miêu tả nhân vật.

- Lời nói và hành động - Khép lại đoạn trích là
của dân làng cho biết tình cảnh ăn mừng chiến thắng
cảm của cộng đồng đối thay vì miêu tả cảnh chết
với tù trưởng Đăm Săn chóc. Lựa chọn miêu tả đó
như thế nào?

của tác giả dân gian có ý
nghĩa gì?

VÒNG MẢNH GHÉP

Nhóm mảnh ghép mới thảo luận câu hỏi:
Hãy làm sáng tỏ một đặc điểm nổi bật của thể loại sử
thi được thể hiện trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao
Mxây”.

HĐ của GV và HS

Dự kiến sản phẩm

Thao tác 1: Tìm hiểu trận chiến 1. Cảnh trận chiến giữa hai tù trưởng
giữa hai tù trưởng
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

a. Nguyên nhân trận chiến
- Tù trưởng Sắt (Mtao Mxây) lừa lúc ĐS

Thảo luận nhóm theo kĩ thuật cùng nô lệ lên rẫy ra sông làm lụng đã kéo
Khăn trải bàn. Hoàn thành phiếu người tới cướp phá buôn của chàng, bắt Hơ
học tập 01 trong thời gian 05 Nhị (vợ Đăm Săn) về làm vợ hắn -> Đăm Săn
phút:

tổ chức đánh trả, cứu vợ trở về -> Chiến đấu

+ Nhóm 1, 2: Phân tích màn khiêu vì danh dự, hạnh phúc của thị tộc.
chiến giữa hai tù trưởng.
+ Nhóm 3, 4: Phân tích màn giao

b. Cảnh khiêu chiến

đấu giữa hai tù trưởng

Đăm Săn

Mtao Mxây

- Đến tận chân cầu - Đứng ở trên nhà
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

thang khiêu chiến. của

-  HS bầu nhóm trưởng, thư kí.

(chủ động)

- HS trong từng nhóm ghi lại câu

- Dùng lời nói khích

trả lời của mình vào xung quanh

dụ Mtao Mxây ra - Không dám xuống,

bảng phụ, sau đó, nhóm thống nhất

khỏi nhà để đấu tay sợ Đăm Săn đánh lén

ý kiến và ghi vào chính giữa.

đôi với mình

- GV quan sát, hướng dẫn học

- Hứa không đánh Đăm Săn.

...
 
Gửi ý kiến