Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án cả năm

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền Trang
Ngày gửi: 17h:21' 23-10-2022
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 103
Số lượt thích: 0 người
NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Trường:.......................................................

Họ và tên giáo viên:………………………

Tổ:..............................................................

……………………………………………
.

TÊN BÀI DẠY:
BÀI 1 – SỨC HẤP DẪN CỦA TRUYỆN KỂ
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 10
Thời gian thực hiện: ….. tiết
A. TỔNG QUAN
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức

- Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện,
không gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) trong truyện
kể nói chung và thần thoại nói riêng.
- Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không
gian, thời gian, ngôi kể, nhân vật,…) được thể hiện trong
truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ
đề của truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
- Học sinh đánh giá được chủ đề, tư tưởng và thông điệp
của văn bản truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng

2.1 Về năng lực chung

- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp
tác, giải quyết vấn đề,….

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

1

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
2.2 Về năng lực đặc thù

- Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích,
đánh giá chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của
một tác phẩm truyện.
- Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội
dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện

3. Về phẩm chất

Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và
thể hiện được trách nhiệm với cộng đồng

NỘI DUNG BÀI HỌC
Đọc

● Tri thức ngữ văn
● Truyện kể về các vị thần sáng tạo thế giới
● Chuyện chức phán sự đền Tản Viên
● Chữ người tử tù
● Tê – đê (Trích Thần thoại Hi Lạp)

Thực hành Tiếng Việt

● Từ Hán Việt

Viết

● Viết văn bản nghị luận phân tích, đánh giá tác
phẩm

Nói và nghe

● Giới thiệu về nội dung và nghệ thuật của một tác
phẩm

Củng cố mở rộng

● Ôn tập kiến thức về truyện kể
● Mở rộng kiến thức về truyện thần thoại.

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

2

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

TIẾT 1. TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
❖ Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể,
nhân vật,…) trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng.
❖ Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể, nhân
vật,…) được thể hiện trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
❖ Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của truyện kể nói chung
và thần thoại nói riêng
❖ Học sinh đánh giá được chủ đề, tư tưởng và thông điệp của văn bản truyện kể nói
chung và thần thoại nói riêng
2. Về năng lực
❖ Học sinh viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá chủ đề và những nét
đặc sắc về nghệ thuật của một tác phẩm truyện.

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

3

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
❖ Học sinh thuyết trình (giới thiệu, đánh giá) về nội dung và nghệ thuật của một tác
phẩm truyện
❖ Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được
trách nhiệm với cộng đồng
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV chuẩn bị câu hỏi khởi động: Em biết gì về truyện kể?
❖ Học sinh hoàn thành bảng K – W – L để tìm hiểu kiến thức về truyện kể
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Học sinh suy nghĩ và dự trù câu trả lời

Phần chuẩn bị bài trình chiếu và phiếu của giáo
viên.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoàn thiện phiếu K – W – L
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

K

W

L

Điều con đã

Điều con

Điều con

biết

muốn biết

mong muốn
biết thêm

Học sinh chia sẻ kiến thức đã biết và

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

4

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
mong muốn về bài học
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên dẫn dắt vào bài học: Tìm
hiểu truyện kể nói chung và đặc biệt là
thế giới thần thoại.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh nhận biết được một số yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể,
nhân vật,…) trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng.
❖ Học sinh phân tích được các yếu tố (cốt truyện, không gian, thời gian, ngôi kể,
nhân vật,…) được thể hiện trong truyện kể nói chung và thần thoại nói riêng
❖ Học sinh phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề của truyện kể nói chung
và thần thoại nói riêng
b. Nội dung thực hiện:
❖ Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo
viên đưa
❖ Học sinh thảo luận nhóm và thực hiện phiếu học tập để tìm hiểu về truyện kể và
thần thoại
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Phiếu học tập – Phụ lục 1

Giáo viên giao phiếu và chia lớp thành Phần chia sẻ của Học sinh
4 nhóm theo dạng KHĂN TRẢI
BÀN
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thảo luận và hoàn thành

I. Truyện kể
1. Sự kiện biến cố
- Để tìm hiểu về khái niệm SỰ KIỆN (BIẾN
CỐ) điều đầu tiên chúng ta cần phải hiểu khái

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

5

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
phiếu

niệm về THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT

Thời gian: 10 phút

- THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT - là một thế giới

Chia sẻ: 3 phút
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

kép gồm thế giới được miêu tả và thế giới
miêu tả.
+ Thế giới được miêu tả là nhân vật sự kiện,
cảnh vật,….

Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo + Thế giới miêu tả là thế giới của người kể
phần tìm hiểu
chuyện, người trữ tình
Bước 4. Kết luận, nhận định

Hai thế giới này luôn gắn liên chặt chẽ với

Giáo viên chốt những kiến thức cơ nhau, có thể hiểu khái niệm thế giới nghệ thuật
bản về truyện kể

chính là gồm hai yếu tố: Thế giới, nội dung
trong câu chuyện và Thế giới mà người kể
chuyện đang tồn tại, sinh sống
Thế giới nghệ thuật gồm có yếu tố: không gian
nghệ thuật và thời gian nghệ thuật
- THẾ GIỚI NGHỆ THUẬT văn học là một
thế giới hình tượng vận động và mang ý nghĩa.
Hình tượng mang ý nghĩa ấy xuất hiện và lớn
dần qua các SỰ KIỆN và LỜI TRẦN
THUẬT
- Nội dung biểu hiện chủ yếu của văn bản văn
học là NHÂN VẬT và SỰ KIỆN (BIẾN CỐ).
Mỗi hành động có cả một chuỗi các chi tiết
- Tuy nhiên, cần lưu ý khái niệm sự kiện,
không phải hành động nào cũng được coi là sự

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

6

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
kiện, sự kiện phải là hành vi (việc làm của
nhân vật hay sự việc xảy ra đối với nhân vật
dẫn đến hậu quả, làm biến đổi hay bộc lộ ý
nghĩa nào đó)
Ví dụ: Sự kiện Cám và Tấm đi bắt tép bao gồm
một chuỗi các chi tiết: Cám lừa Tấm đi gội
đầu, Cám trút giỏ tép của Tấm sang giỏ của
mình, Cám được cái yếm đỏ,…Sự kiện này
mang đến ý nghĩa: Không phải vì Cám ham mê
chiếc yếm đỏ (bởi Cám đâu có thiếu thốn gì?)
mà chính sự kiện này đã nhấn mạnh sự đối
nghịch giữa Tấm và Cám giữa hai phe thiện và
ác mà mục đích của tác giả dân gian trong
truyện Cổ tích là phải làm sao để nổi bật sự đối
nghịch giữa hai phe.
2. Cốt truyện
- Khái niệm: Cốt truyện trong tác phẩm tự sự
(thần thoại, sử thi, cổ tích, truyện ngắn, tiểu
thuyết,…) và kịch được tạo nên bởi chuỗi sự
kiện, nằm dưới lớp vỏ trần thuật, làm nên cái
sườn của tác phẩm.
- Tính chất cốt truyện: Cốt truyện có hai tính
chất cơ bản
+ Các sự kiện trong chuỗi có mỗi quan hệ nhân
quả hoặc quan hệ bộc lộ ý nghĩa, có mở đầu và
có kết thúc

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

7

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Cốt truyện có tính liên tục về thơi gian. Giữa
các sự kiện nhân quả nói trên có những khoảng
cách thời gian. Các khoảng cách thời gian ấy
tạo thành “không gian” quan trọng để tác giả
miêu tả, phân tích, bình luận
- Chức năng cốt truyện: Thực hiện chức năng
rất quan trọng trong truyện kể
+ Gắn kết các sự kiện thành một chuỗi, tạo
thành lịch sử của một nhân vật, thực hiện việc
khắc họa nhân vật
+ Bộc lộ các xung đột, mâu thuẫn của con
người (xã hội, tâm lí, đạo đức…), tái hiện bức
tranh đời sống
+ Tạo ra ý nghĩa nhân sinh có giá trị nhận thức
+ Gây hấp dẫn cho người đọc (người đọc luôn
quan tâm đến số phận nhân vật)
3. Người kể chuyện
NGƯỜI KỂ CHUYỆN (người trần thuật) là
yếu tố thuộc thế giới miêu tả. Đó là vai do nhà
văn tạo ra để thay mình thực hiện hành vi trần
thuật. Người kể chuyện có thể được kể bằng
ngôi thứ ba, ngôi thứ hai hoặc ngôi thứ nhất
+ Ngôi thứ nhất: Người kể xưng “tôi”, nội
dung kể không xâm phạm ra ngoài phạm vi
hiểu biết, cảm nhận của người kể

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

8

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Ngôi thứ hai: Hiếm gặp, thường mượn vai
bạn đọc (Ví dụ: Tác phẩm "Ngôi trường mọi
khi" của Nguyễn Nhật Ánh là một ví dụ về
cách kể theo ngôi thứ hai này: Để đọc câu
chuyện này bạn bắt buộc phải tưởng tượng.
Nếu là con gái, bạn tưởng tượng ít thôi. Nếu là
con trai, bạn phải tưởng tượng khủng khiếp
hơn nhiều)
+ Ngôi thứ ba: Người kể giấu mình, cho phép
xâm nhập vào thế giới nội tâm, suy nghĩ và
hành động của các nhân vật
4. Nhân vật
- Khái niệm
+ “Con người là điều thú vị nhất đối với con
người, và con người cũng chỉ hứng thú với con
người” (Nhà văn hào Đức W.Goethe)
+ Con người là nội dung quan trọng nhất của
văn học
🡺 Nhân vật là con người cụ thể được khắc họa
trong tác phẩm văn học bằng các biện pháp
nghệ thuật. Nhân vật được nhà văn nhận thức,
tái tạo có thể là thần linh, loài vật, đồ vật,…
nhưng khi ấy, chúng vẫn đại diện cho những
tính cách, tâm lí, ý chí hay khát vọng của con
người. Nhân vật là phương tiện để văn học
khám phá và cắt nghĩa về con người.

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

9

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
- Đặc trưng
+ Nhân vật dưới mọi hình thức đều có tích
cách. Nhà văn sáng tạo nhân vật là để thể hiện
những cá nhân xã hội nhất định và quan niệm
về các cá nhân đó. Nói cách khác, nhân vật là
phương tiện thể hiện các tính cách, số phận
con người và các quan niệm về chúng.
+ Ý nghĩa nhân vật không chỉ thể hiện ở tính
cách. Vì mỗi tính cách là kết tinh của một môi
trường, cho nên nhân vật còn dẫn dắt ta vào
một thế giới đời sống
- Loại hình nhân vật
+ Nhân vật chính diện – Nhân vật phản diện
+ Nhân vật chính – Nhân vật phụ - Nhân vật
trung tâm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Phiếu học tập – Phụ lục 2

Giáo viên giao phiếu học tập – HS vận II. Thần thoại
dụng những tri thức đã đọc về thần
thoại để hoàn thành phiếu
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh hoàn thành phiếu
Thời gian: 10 phút
Chia sẻ: 3 phút

1. Khái niệm
- Thần thoại là một thể loại văn học dân gian,
một thể sáng tạo nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng đầu tiên và không tự giác ra đời vào giai
đoạn xã hội nguyên thủy đã phát triển từ hoang
dã đến văn minh. Đó là một tập hợp những
truyện kể dân gian về các vị thần, phản ánh
quan niệm về thế giới tự nhiên và đời sống xã

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

10

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phản biện và trao đổi: 2 phút
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

hội thời kì thị tộc, bộ lạc, biểu hiện nhu cầu
nhận thức và những khát vọng tự nhiên về một
cuộc sống tốt đẹp và có tính nhân bản. Thần

Học sinh chia sẻ bài làm và báo cáo thoại là minh chứng mở đầu khẳng định bản
phần tìm hiểu
chất của văn học dân gian vừa là văn học vừa
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt những kiến thức cơ
bản về thể loại thần thoại

là văn hóa trong tính nguyên hợp điển hình
(Giáo trình Văn học dân gian, NXB Giáo dục
Việt Nam)
- Thần thoại là truyện kể xa xưa nhất, thể hiện
quan niệm về vũ trụ và khát vọng chinh phục
thế giới tự nhiên của con người thời nguyên
thủy
2. Nguồn gốc và phân loại
- Thần thoại suy nguyên: Kể về nguồn gốc
của vũ trụ và muôn loài
- Thần thoại sáng tạo: Kể về cuộc chinh phục
thiên nhiên và sáng tạo văn hóa
3. Đặc trưng
- Tính nguyên hợp: Vừa là văn học vừa là văn
hóa. Những tác phẩm văn học có trước, theo
đó các yếu tố tín ngưỡng, phong tục, tập quán
và nói chung là lối sống mới từ đó hình thành.
Tư duy suy nguyên thần thoại với sự tham gia
của trí tưởng tượng hoang đường thời kì đầu
tiên đã chắp cánh cho những giấc mơ thần
thoại đời sau trở nên tràn đầy khát vọng. Hai

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

11

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
thế giới thực tại thiêng liêng bên cạnh thế giới
của những anh hùng thần linh khác.
- Cốt truyện đơn giản: Đơn tuyến, tập trung
vào một nhân vật hoặc một tổ hợp nhiều cốt
truyện đơn (tạo thành một “hệ thần thoại”)
- Nhân vật trung tâm là các vị thần, những
con người có nguồn gốc thần linh, siêu nhiên
với hình dạng khổng lồ và sức mạnh phi
thường. Chức năng của nhân vật trong thần
thoại là cắt nghĩa, lí giải các hiện tượng tự
nhiên và đời sống xã hội, thể hiện niềm tin của
con người cổ sơ cũng như khát vọng tinh thần
có ý nghĩa lâu dài của nhân loại
- Nghệ thuật: Không gian vũ trụ, nhiều cõi,
thời gian phiếm chỉ, ước lệ, tư duy hồn nhiên,
tính lãng manh, bay bổng.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào các truyện kể đã học hoặc tự chọn một truyện kể yêu
thích để phân tích các yếu tố, đặc trưng của truyện kể được thể hiện trong truyện.
b. Nội dung thực hiện
HS đọc truyện kể và chia sẻ về các đặc trưng của truyện kể theo tri thức Ngữ văn với
các bạn trong lớp.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ

GV và HS có thể tham khảo một số truyện
kể sau

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

12

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- Mây trắng còn bay (Bảo Ninh)

Học sinh thực hiện đọc và ghi lại các - Truyện về nữ thần Demeter (Thần thoại Hi
đặc trưng được thể hiện trong truyện

Lạp)

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

(Tham khảo truyện phần phụ lục 4)

Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ
a. Mục tiêu hoạt động: Hình dung và phác họa về hình ảnh của các vị thần sáng tạo
thế giới
b. Nội dung thực hiện: HS viết, vẽ hoặc lập sơ đồ tư duy ghi lại những tưởng tượng
của mình về các vị thần sáng tạo ra Trái đất
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Giáo viên giao nhiệm vụ

HS sáng tạo theo hiểu biết và trí tưởng tượng
của cá nhân

Học sinh thảo luận và thực hiện
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh thực hiện vẽ, viết hoặc lập
sơ đồ tư duy
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

13

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo

Phụ lục 1. Phiếu học tập tìm hiểu về truyện kể

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

14

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Phụ lục 2. Phiếu học tập tìm hiểu về thể loại thần thoại

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

15

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG

Phụ lục 3. Rubic đánh giá hoạt động nhóm tìm hiểu về truyện kể
BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

16

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TIÊU CHÍ

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, Bài làm tương đối đẩy Bài làm tương đối đẩy
Hình thức

trình bày cẩu thả

đủ, chỉn chu

đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo

1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

6 điểm

Chưa trả lơi đúng Trả lời tương đối đầy đủ Trả lời tương đối đầy
câu hỏi trọng tâm
Nội dung
(6 điểm)

các câu hỏi gợi dẫn

đủ các câu hỏi gợi dẫn

Không trả lời đủ Trả lời đúng trọng tâm

Trả lời đúng trọng

hết các câu hỏi gợi

tâm

dẫn

Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao

Nội dung sơ sài

Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao

mới dừng lại ở

Có sự sáng tạo

mức độ biết và
nhận diện
Hiệu quả nhóm 0 điểm
(2 điểm)

Các

thành

1 điểm

viên Hoạt động tương đối gắn Hoạt động gắn kết

chưa gắn kết chặt kết, có tranh luận nhưng
chẽ

2 điểm

vẫn đi đến thông nhát

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác

17

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Vẫn còn trên 2 Vẫn còn 1 thành viên biệt, sáng tạo
thành viên không không tham gia hoạt
tham gia hoạt động

động

Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động

Điểm
TỔNG

Phụ lục 4.1 Mây trắng còn bay – Bảo Ninh
Máy bay cất cánh trong mưa. Tiếng càng bánh xe gấp lại có vẻ mạnh hơn bình thường dội
độ rung vào thân máy bay. Tôi tiếc là đã không nghe lời vợ. Đáng lý nên trả vé, đừng theo
chuyến này. Ngày xấu, giờ xấu, thời tiết xấu.
Máy bay hẫng một cái như hụt bước. Tay vận complet ngồi bên cạnh tôi mặt nhợt đi, mắt
nhắm nghiền, cặp môi run run. Tôi bấu chặt các ngón tay vào thành ghế. Con người tôi bé
tí hin treo trên vực sâu đang càng lúc càng sâu thẳm.
- Mây ngay ngoài, các bác kìa! - bà cụ ngồi ở ghế trong cùng, kề cửa sổ, thốt kêu lên.
Chiếc TU đã lấy được độ cao cần thiết, bắt đầu bay bằng. Hàng chữ điện “Cài thắt lưng an
toàn” đã được tắt đi. Nhưng ngoài cửa sổ vẫn cuồn cuộn mây.
- Mây cận quá, bác nhỉ, với tay ra là với được - Bà cụ nói - Y thể cây lá ngoài vườn.
Tay vận complet nhấc mi mắt lên. Môi y mím chặt, vẻ căng thẳng đổi thành quàu quạu.
- Vậy mà sao nhiều người họ kháo là tàu bay trỗi cao được hơn mây bác nhỉ?
Tay nọ làm thinh.
- Chả biết đâu trời đâu đất thế này biết lối nào mà về bến, thưa các bác?

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

18

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Không được trả lời, bà cụ chẳng dám hỏi han gì thêm. Bà ngồi im, ôm chặt trong lòng
một chiếc làn mây. Hình vóc bé nhỏ, teo tóp của bà như chìm lấp vào thân ghế. Khi cô
tiếp viên đẩy xe đưa bữa điểm tâm đến, bà không muốn nhận khay đồ ăn. Bà bảo cơm
nước lạ kiểu chẳng đũa bát gì chẳng quen, mấy lại đã ăn no bụng hồi sớm, mấy lại cũng
thực tình là già chẳng có lắm tiền. Cô gái ân cần giải thích để bà cụ yên tâm rằng giá của
suất ăn này đã được tính gộp trong tiền vé.
- Thảo nào hai lượt tàu bay những triệu bạc - bà cụ nói - Vậy mà lúc biếu già tấm vé các
chú không quân cùng đơn vị với con trai già ngày nọ bảo là tốn có trăm ngàn. Các chú ấy
cho già thì có, chứ còn tính ở quê đừng nói triệu với trăm ngàn, ngàn với trăm cũng khó.
Bà cụ hạ chiếc bàn gấp xuống song không bày bữa ăn lên đấy. Tất cả các thứ hộp thứ gói
trên khay bà dồn hết vào chiếc làn mây. Bà chẳng ăn chút gì. Lúc người ta mang đồ uống
đến, bà cũng chỉ xin một cốc nước lọc. Bà hỏi cô tiếp viên:
- Đã sắp đến sông Bến Hải chưa con?
- Dạ thưa - Cô gái nhìn đồng hồ đeo tay - Còn chừng dăm phút nữa ạ. Nhưng thưa cụ vì
chúng ta bay trên biển nên không ngang qua sông mà sẽ chỉ ngang qua vùng trời vĩ tuyến
17.
- Lát qua đấy con bật dùm già cái cửa tròn này con nhé, cho thoáng.
- Ấy chết, mở thế nào được ạ. Cô gái bật cười.
Ngoài cửa sổ nắng loé lên, cánh máy bay lấp lánh, nhưng chỉ trong chốc lát. Trên rất cao
này, trời vẫn còn mây. Người tôi nôn nao như ngồi trên đu quay. Chưa chuyến nào thấy
mệt như chuyến này. Có lẽ vì cơn bão đang hoành hành ở miền trung nên không trung đầy
rẫy ổ gà. Máy bay chòng chành, dồi lắc, bên thân và dưới sàn khe khẽ phát ra những tiếng
răng rắc như sắp rạn.
Tay vận complet xoè diêm châm thuốc. Là dân nghiện nhưng lúc này tôi thấy gai với
khói. Lẽ ra y nên xuống phía dưới mà thả khí chứ chẳng nên phớt lờ hàng chữ “không hút

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

19

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
thuốc” sáng nay trước mũi y như vậy, tôi sẽ uể oải thầm nghĩ, đậy tờ báo lên mặt và nhắm
mắt lại. Giấc ngủ thiu thiu chầm chậm trườn tới.
- Làm cái gì vậy? Hả! Cái bà già này!
Tôi giật bắn mình. Tôi bị giằng khỏi giấc ngủ không phải vì tiếng quát, tay ngồi cạnh tôi
không quát to tiếng, chỉ nạt, nạt khẽ thôi, đủ nghe. Nhưng âm hưởng của nỗi hoảng hốt và
sự cục cằn trong giọng y như tát vào mặt người ta. Thận trọng, tôi liếc nhìn. Khói thuốc
và cặp vai to đùng của y che khuất cả bà cụ già, cả ô cửa sổ.
- Này, cô kia, cô nhân viên! - Y sang trọng đứng dậy mắng - Tới mà nhìn! Đây là hàng
không hay là cái xô bếp? Là phi cơ hay là cái miếu thờ thế này, hả?
- Van bác... - Bà cụ sợ sệt - Bác ơi, van bác... Chẳng là, bác ạ, bữa nay giỗ thằng cả nhà
tôi. Non ba chục năm rồi, bác ơi, tôi mới lên được đến miền cháu khuất.
Tay nọ gần như bước xéo lên đùi tôi, xấn ra lối đi. Bộ mặt hồng hào bừng bừng giận dữ
và khinh miệt.
Bà cụ ngồi, lặng phắt, lưng còng xuống, hai bàn tay chắp lại, gầy guộc. Trên chiếc bàn
gấp bày đĩa hoa cúng, nải chuối xanh, mấy cái phẩm oản và ba cây nhang cắm trong chiếc
cốc thuỷ tinh đựng gạo. Một bức ảnh ép trong tấm kính cỡ bàn tay để dựng vào thành cốc.
Cô tiếp viên vội đi tới. Cô đứng sững bên cạnh tôi. Không hề kêu lên, không thốt một lời,
cô lặng nhìn.
Máy bay vươn mình nâng độ cao vượt qua trần mây. Sàn khoang dốc lên. Cái bàn thờ nhỏ
bé bỏng của bà cụ già hơi nghiêng đi. Tôi xoài người sang giữ lấy cái khung ảnh. Tấm
ảnh được cắt ra từ một tờ báo, đã cũ xưa, nhưng người phi công trong ảnh còn rất trẻ.
Khói nhang nhả nhè nhẹ, bốc lên dìu dịu, mờ mỏng trong bầu không khí lành lạnh của
khoang máy bay. Những cây nhang trên trời thẳm toả hương thơm ngát. Ngoài cửa sổ đại
dương khí quyển ngời sáng.

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

20

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Phụ lục 4.2 Truyện kể về nữ thần Detemer – Thần thoại Hi Lạp
Demeter là ai?
Nữ thần Déméter trong thế giới thần thoại Hy Lạp cổ đại tuy không có sức mạnh và
quyền thế lớn lao như Zeus, Héra, Poseidon, Hadès nhưng lại được người xưa hết sức
trọng vọng, sùng kính. Có lẽ sau vị thần Thợ rèn-Héphaïstos thì Déméter là vị thần không
gây cho người trần thế một tai họa nào mà chỉ ban cho họ biết bao nhiêu phúc lợi. Cũng
phải nhắc đến nữ thần Hestia cho khỏi bất công. Nàng cũng không hề gieo một tai họa
nào xuống cho những người trần thế song nàng cũng không đem lại cho họ những phúc
lợi lớn lao. Nàng là vị thần của bếp lửa gia đình.
Demeter đi tìm con gái
Nữ thần Déméter có một người con gái duy nhất tên là Perséphone, người con gái đẹp
nhất trong số các thiếu nữ con cái của các vị thần. Đó là con của Déméter với Zeus.
Chuyện người con gái của Déméter là nàng Perséphone bị thần Hadès bắt cóc đưa xuống
dưới âm phủ làm vợ đã gây nên bao đau khổ cho Déméter và bao rối loạn cho đời sống
các thần trên đỉnh Olympia cũng như người trần thế. May thay cuối cùng nhờ đấng chí
tôn, chí kính, chí công minh Zeus phân xử, cho nên mọi việc mới trở lại hài hòa, êm thấm.
Mặc dù Hades đã cho Perséphone ăn 6 hạt lựu nhưng cuối cùng Demeter cũng được ở bên
cạnh con mình 6 tháng (là 6 tháng mùa xuân) sau đó Perséphone phải về sống cùng Hades
ở dưới địa ngục 6 tháng (6 tháng mùa đông).
Và sự việc đã diễn ra chỉ trong nháy mắt, bởi vì từ khi được thần Zeus ưng chuẩn, Hadès
ngày đêm theo dõi từng bước đi của Perséphone. Được biết Perséphone cùng bạn bè đang
say sưa vui chơi trong thung lũng đầy hoa thơm cỏ lạ, thần Hadès tức tốc đến ngay gặp nữ
thần Đất - Gaia vĩ đại, xin nữ thần cho mọc lên ở chỗ Perséphone đang vui chơi một bông
hoa cực kỳ đẹp đẽ và thơm ngát. Nữ thần Đất-Gaia làm theo lời thỉnh cầu của Hadès.
Perséphone đang vui chơi bỗng ngửi thấy hương thơm ngào ngạt từ một cây hoa nom rất
lạ, xưa nay nàng chưa từng trông thấy. Nàng đi đến gần và đưa tay ra vin cành hoa xuống

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

21

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
ngắt. Bỗng nàng thấy người hẫng đi một cái như khi sa chân xuống một vũng lội. Thần
Hadès đã làm cho đất nứt ra ở dưới chân nàng. Và nàng rơi xuống lòng đất đen trong
vòng tay của Hadès. Perséphone chỉ kịp thét lên một tiếng kinh hoàng. Mặt đất nứt lại
khép kín vào, lành lặn như cũ. Thần Hadès bế Perséphone lên cỗ xe ngựa của mình, cỗ xe
có những con ngựa đen bóng nhưng từ bánh xe cho đến càng xe đều bằng vàng sáng chói
hay bằng đồng đỏ rực. Và chỉ trong nháy mắt cỗ xe đã đưa nàng Perséphone về cung điện
của thần Hadès. Thế là thần Hadès được một người vợ và nữ thần Déméter mất cô con gái
yêu dấu, xinh đẹp.
Tiếng thét kinh hoàng của Perséphone dội vang đến tận trời cao. Ở cung điện Olympe nữ
thần Déméter nghe thấy tiếng thét ấy. Cả núi cao, rừng sâu, biển rộng nhắc lại tiếng thét
ấy như muốn bảo cho Déméter biết chuyện chẳng lành đã xảy ra với nàng. Nghe tiếng thét
của con, Déméter rụng rời cả chân tay. Nàng vội vã rời ngay cung điện Olympe xuống
trần tìm con. Như một con đại bàng, giống chim bay nhanh nhất trong các loài chim,
Déméter từ trời cao lướt xuống, đi tìm con khắp mặt biển rộng, khắp mặt đất đai, khắp các
ngọn núi cao, khắp các cánh rừng sâu. Nàng gọi con đến khản hơi, mất tiếng: “Per... sé...
phone...!” “Per... sé... phone...!”
Nhưng đáp lại tiếng gọi của nàng chỉ là những tiếng “Per... sé... phone...!” vang vọng,
buồn thảm. Déméter đi tìm con suốt chín ngày, chín đêm. Chín ngày không ăn, chín đêm
không ngủ và cũng không tắm gội chải đầu, chải tóc khiến cho thân hình nàng tiều tụy,
hao mòn. Chín ngày không ăn, chín đêm không ngủ, Déméter cứ đi lang thang hết nơi này
đến nơi khác gọi con, kêu gào than khóc vật vã. Nàng hỏi rừng cây, rừng cây lắc đầu trả
lời không biết. Nàng hỏi núi cao, núi cao cũng ngơ ngác không biết nói gì. Nàng hỏi biển
khơi thì biển khơi trả lời nàng bằng những tiếng thở dài thương cảm. Còn đất đen thì im
lặng nhìn nàng, thấm khô những dòng nước mắt xót xa, đau khổ của nàng đang lã chã
tuôn rơi. Cả đến những tiên nữ Nymphe cùng dạo chơi với Perséphone buổi sáng đẹp trời
hôm ấy cũng không biết gì hơn ngoài việc nghe thấy tiếng thét kinh hoàng của
Perséphone.

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

22

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
Chín ngày chín đêm như thế... Déméter với tấm lòng của một người mẹ chẳng quản ngại
vất vả gian lao đã đi tìm đứa con gái yêu dấu, độc nhất của mình. Sang ngày thứ mười,
khi cỗ xe của thần Mặt trời-Hélios đã bỏ lại sau lưng biển khơi không sinh nở, thì thần
Hélios động mối từ tâm bèn gọi Déméter lại và kể cho nàng biết đầu đuôi câu chuyện vừa
qua, bởi vì không có chuyện gì xảy ra ở trên mặt đất này mà không lọt vào con mắt của vị
thần Mặt trời, chẳng ai giấu giếm được điều gì với vị thần có cỗ xe vàng chói lọi này.
(Chính Hélios đã mách cho vị thần Thợ rèn Chân thọt biết, cô vợ Aphrodite của anh ta
hay đi ngang về tắt với thần Arès).
Biết chuyện, nữ thần Déméter vô cùng căm tức thần Zeus. Nàng không trở về thế giới
Olympe để đảm đương công việc của mình nữa. Nàng, từ nay trở đi sẽ sống mai danh ẩn
tích dưới trần, trong thế giới của những người trần đoản mệnh. Nàng thay hình đổi dạng
thành một bà già mặc áo đen và cứ thế đi lang thang hết nơi này đến nơi khác. Và cho đến
một ngày kia nàng đặt chân tới Éleusis.

TIẾT 2. VĂN BẢN ĐỌC
TRUYỆN KỂ VỀ CÁC VỊ THẦN SÁNG TẠO THẾ GIỚI
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
❖ Học sinh vận dụng tri thức về truyện kể, học sinh xác định được thời gian, không
gian, nhân vật và sự kiện chính của từng truyện kể 
❖ Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ: 
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời,
thần Gió, thần Sét 
+ Chỉ ra được cơ sở hình thành các vị thần

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

23

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên thông
qua hình ảnh các vị thần. 
+ Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên 
+ Đánh giá được nét nổi bật trong việc xây dựng hình tượng các vị thần
2. Về năng lực:
❖ Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại và trải nghiệm văn học, học sinh sẽ diễn giải
và bình luận được quan điểm “vạn vật có linh hồn” và đánh giá được sức hấp dẫn của
niềm tin ấy với con người hiện đại.
❖ Học sinh vận dụng năng lực viết để thực hành viết kết nối đọc sau bài học
3. Về phẩm chất: Học sinh có ý thức sống có khát vọng, có hoài bão, và thể hiện được
trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV cho HS xem video clip 3 vị thần từng gánh cả bầu trời trên lưng trong thần thoại
(tư liệu đính kèm)

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

24

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
❖ HS theo dõi và nêu cảm nhận
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

HS có thể trả lời theo các ý sau

Giáo viên chiếu video, đặt câu hỏi

- Trình bày câu chuyện về vị thần mà con nhớ

Sau khi xem video con ghi nhớ được

nhất

câu chuyện của vị thần nào? Theo con - Lí giải:
vì sao con người thuở sơ khai lại hình
thành nên những câu chuyện về những
vị thần sáng tạo vũ trụ?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh theo dõi và trả lời câu hỏi
Bước 3. Báo cáo, thảo luận

+ Do con người chưa có khoa học kĩ thuật, mọi
thứ của thế giới tự nhiên luôn mới mẻ, lạ lẫm
với con người.
+ Tư duy của con người thời khai hoang lập
địa 🡪 Thế giới là một điều kì bí, mọi vật đều có
linh hồn, sức sống.

Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài
học.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh vận dụng tri thức về truyện kể, học sinh xác định được thời gian, không
gian, nhân vật và sự kiện chính của từng truyện kể 
❖ Học sinh vận dụng tri thức về thần thoại, học sinh sẽ: 
+ Chỉ ra được những nét đặc biệt về hình dạng và tính khí, công việc của thần Trụ Trời,
thần Gió, thần Sét 
+ Chỉ ra được cơ sở hình thành các vị thần

BỘ TÀI LIỆU ĐƯỢC BIÊN SOẠN BỞI TRẢI NGHIỆM VĂN HỌC

25

NGỮ VĂN 10 – BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
+ Phân tích được quan niệm, nhận thức của người nguyên thủy về thế giới tự nhiên
thông qua hình ảnh các vị thần. 
+ Nhận xét thái độ tình cảm của người xưa với thế giới tự nhiên 
+ Đánh giá được nét nổi bật tro...
 
Gửi ý kiến