Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VNEN BAI 23 PHUONG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tôn Khoái
Ngày gửi: 10h:27' 14-03-2023
Dung lượng: 67.8 KB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích: 0 người
Trường PT DTNT THCS An Biên
Tổ tự nhiên

Họ và tên giáo viên: Dương Tôn Khoái

Bài 23: PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 5 tiết(39, 40, 41,42,43)
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
- Nêu được nhiệt lượng một vật thu vào phụ thuộc vào các yếu tố nào?.
- Nêu được ý nghĩa của nhiệt dung riêng. Viết được công thức tính nhiệt lượng và
phương trình cân bằng nhiệt trong một số trường hợp đơn giản.
2. Năng lực
2.1 Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán.
2.2 Năng lực KHTN:
- Vận dụng phương trình cân bằng nhiệt để giải thích được một số hiện tượng về truyền
nhiệt trong thực tiễn đời sống.
- Trình bày được kiến thức về các đại lượng, hiện tượng, định luật, nguyên lý vật lý ;
Tính toán các công thức làm cơ sở cho các phép đo.
II. CHUẨN BỊ.
1. GV: Máy tính, video mô hình các hạt phấn hoa,
2. HS: : Ôn kiến thức có liên quan
II. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Tiết 39
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Hoạt động khởi động
- HS đọc thông tin phân đầu bài và cho biết 1. Phụ thuộc vào ba yếu tố:
Nhiệt lượng mà nước nhận được nóng lên + Khối lượng của vật
phụ thuộc vào những yếu tố nào ? Hãy đưa + Độ tăng nhiệt độ
ra phương án thí nghiệm.
+ Chất cấu tạo lên vật
- HS đưa ra phương án thí nghiệm
- 2 cách: Truyền nhiệt và bức xạ nhiệt
2. Có cách nào không dùng đèn cồn cũng 2. Phơi cốc nước ngoài trời nắng nóng.
làm cho nước nóng lên được? Mô tả cách Nhiệt độ ngoài trời làm cốc nước nóng
làm ?. Tại sao làm được như vậy?
lên....( HS đưa ra các phương án khác)
3. Nhiệt độ cuối cùng của 2 cốc bằng nhau
3. Trả lời câu 3 SHD
vì cốc nước ở nhiệt độ cao truyền nhiệt, cốc
nước ở nhiệt độ thấp nhận nhiệt.
Hoạt động hình thành kiến thức
- Nêu dụng cụ thí nghiệm
1. Thí nghiệm
- Tiến hành và trả lời câu hỏi .
a) 2 cốc đều chứa nước có khối lượng khác
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
nhau:
- Cốc có khối lượng lớn đun lâu hơn, và
nhận nhiệt nhiều hơn.
b) 2 cốc đều chứa nước có khối lượng như
1

nhau:
- Cốc có thời gian đun lâu hơn tăng nhiệt
độ nhiều hơn, và nhận nhiệt lượng nhiều
hơn.
2. Thảo luận hoàn thành các kết luận:
c) 1 cốc chứa nước, 1 cốc chứa rượu:
a) Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ Côc chứa nước đun lâu hơn và nhận nhiệt
thuộc yếu tố nào?
lượng nhiều hơn.
2. Thảo luận hoàn thành các kết luận:
a) Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ
thuộc yếu tố nào?
+ Khối lượng của vật
+ Độ tăng nhiệt độ
+ Chất cấu tạo lên vật
b) Nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên:
- Càng lớn khi khối lượng của vật càng
lớn.
- Càng lớn thì độ tăng nhiệt độ tăng hiệt độ
của vật càng lớn.
- Phụ thuộc vào chất cấu tạo nên vật.
3. Đọc thông tin trả lời câu hỏi:
- Thông tin:
Điền từ vào chỗ trống để hoàn thành các Q = m . c . t
kết luận.
Trong đó :
Q : là nhiệt lượng(J)
m : là khối lượng(m)
C: là nhiệt dung riêng(J/kg)
- Hoạt động nhóm thảo luận trả lời câu hỏi.  t : Độ tăng nhiệt độ (0C)
- Nhiệt dung riêng của nước 4200J/kg. K
có nghĩa là muốn làm cho 1 kg nước nóng
thêm 10C cần truyền cho nước 1 nhiệt
lượng 4200J
4. Nguyên lý truyền nhiệt:
a) Vật tự truyền nhiệt từ vật có nhiệt độ cao
hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
b) Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi 2 vật
bằng nhau thì ngừng lại.
c) Nhiệt lượng do vật này tỏa ra bằng
nhiệt lượng do vật kia thu vào.
5. Phương trình
Qtoả ra = Qthu vào
- Nhiệt lượng toả ra được tính bằng c/thức:
Q = m c (t1 – t2)
- Nhiệt lượng thu vào được tính bằng
c/thức: Q = m c (t2 – t1).
Hoạt động luyện tập
1.
2

-GV yêu cầu HS xem bảng 23.1 cho biết
nhiệt dung riêng của 1 số chất cụ thể trong
bảng.
? Con số đó cho ta biết điều gì ?

- HS trả lời câu hỏi
- Nhiệt dung riêng của 1 chất cho biết nhiệt
lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất đó
tăng thêm 10C

Cho biết
m = 5kg
 t =400C - 250C = 150C
c=380 J/kg.K
Q = ?.

2. Bài giải
Nhiệt lượng cần truyền cho 5 kg đồng để
nhiệt độ năng từ 250C 400C là :
Q = m .c . t
= 5kg .380J /k.150C
= 28.500 J

Tiết 40, 41

Hoạt động luyện tập
3. Cho biết
3.
Bài giải
m1=0,5 kg
Nhiệt lượng cần đun 0,5 kg ấm để ấm tăng
V=2 l = 2 kg
nhiệt độ từ 200C1000C
t2-t1=  t =1000C - 20C= 80 0C
Q1=m1.c1.t
0
c1=880 J/kg.K
= 0,5.880. 80 C = 35.200 J
GV hướng dẫn theo các bước.
Nhiệt lượng cần đun 2 kg nước để nước
+ Đổi đơn vị hợp pháp các giá trị đã cho
tăng nhiệt độ từ 200C100 0C :
trong bài
Q2 = m2 . c2 . t
+ Viết công thức bằng chữ :
= 2. 4200 .80 = 672.000 J
Q = C.m (t2 - t1 )
Nhiệt lượng tổng cộng là : Q= Q1 + Q2
+ Thay số và tính kết quả.
= 35.200 J + 672.000 J = 707.200 J
- Tóm tắt đề bài và cách ghi số liệu.
m1 = 0,15 kg
C1 = 880J/kg.K
t1 = 1000C
t = 250C
C2 = 200C
t = 250C
m2 =  ?
- Cách viết đơn vị giữa hai vế của phương
trình. Tính bằng công thức:
Q1 = m 1. c1 . (t1 – t)
- Tính bằng công thức: Q2 = m2c2 . (t- t1)
- Q toả ra = Q thu vào. Suy ra m2 = ....

4. Nhiệt lượng quả cầu nhôm toả ra khi hạ
nhiệt độ từ 1000C xuống 250C là:
Q1 = m 1. c1 . (t1 – t)
= 0,15 . 880 . ( 100 – 25) = 9900 ( J)
Nhiệt lượng nước thu vào khi tăng nhiệt độ
từ 200C lên 250C là :Q2 = m2c2 . (t- t1)
Nhiệt lượng toả ra bằng nhiệt lượng thu vào
: Q2 = Q1 = m2c2 . (t2- t1) = 9900 J

Bài tập: Một học sinh thả 300g chì ở
1000C vào 250g nước ở 58,50C làm cho
nước nóng lên tới 600C
a) Hỏi nhiệt độ của chì ngay khi có cân
bằng nhiệt.
b) Tihs nhiệt lượng nước thu vào?
c) Tính nhiệt dung riêng của chì.

Giải:
a)Theo nội dung thứ 2 của nguyên lý
truyền nhiệt. Nhiệt độ cuối cùng của nước
cũng là nhiệt độ của chì khi có cân bằng
nhiệt. Nên nhiệt độ cuối của chì là tc=600C
b) Nhiệt lượng nước thu vào là:
Qn= cn. mn. t = 0,25.4190(60-58,5)

9900
m2 = 4200.( 25  20)

m2 = 0,47 kg.

3

d) So sánh nhiệt dung riêng của chì tính
= 1571,25(J)
được với nhiệt dung riêng của chì trong
c) Theo PTCBN: Qtoả ra=Qthu vào=>
bảng.
Qn= Qc= 1571,25J
TT: mc=300g=0,3kg;
Q = c. m. t => c = Qc: (mc. t)
0
t1=100 C;cn=4190J/kg.K mn=250g=0,25kg; c = 1571,25/0,3(1000- 600)=130,93J/kg.K
t2=58,50C; t3=600C
d) Chỉ gần bằng vì đã bỏ qua nhiệt lượng
Hỏi: a) tc khi có cân bằng
truyền cho môi trường xung quanh.
b) Qn=? c) Qc= ?
d) SS cctính được với bảng? GT
Tiết 42
Hoạt động vận dụng
GV đề nghị HS nghiên cứu sgk và mô tả 1. Mô tả cấu tạo của bình nhiệt lượng kế
TN:
(Hình vẽ - SHD)
K
2. Tìm hiểu cách đo nhiệt lượng bằng
nhiệt lượng kế:
A
1. Đổ nước vào cốc đun, sao cho khi đậy nắp
0
C
cốc thì toàn bộ dây đốt ngập hoàn toàn trong
nước.
2. Lắp nhiệt kế qua nắp ở lỗ ở nắp cốc đun,
1. Nguồn điện ko đổi 12V-2A
2. Ampe kế có giới hạn đo 2A và độ chia điều chỉnh bầu nhiệt kế ngập trong nước và
không chạm vào dây đốt cũng nh không
nhỏ nhất 0,1A.
chạm vào đáy cốc.
3. Biến trở loại 20 ôm – 2A
4. Nhiệt lượng kế 250ml, dây đốt có điện 3. Đặt nhẹ nhàng cốc đun vào trong vỏ ngoài
các điện của nhiệt lượng kế, kiểm tra để bảo
trở 6 ôm bằng nicrom, que khuấy, nhiệt
đảm vị trí đúng của nhiệt kế.
kế có phạm vi đo từ 150C tới 1000C và
4. Mắc dây đốt vào mạch điện như sơ đồ
độ chia nhỏ nhất 10C
hình 23.3 SGK.
5. 170ml nước sạch (nước tinh khiết)
5. Đóng công tắc điều chỉnh biến trở để ampe
6. Đồng hồ bấm giây để đo thời gian có
giới hạn đo 20 phút và độ chia nhỏ nhất 1 kế chỉ I1=0,6A. Dùng que khuấy
nước nhẹ nhàng trong khoảng 1 phút. Sau đó
giây.
bấm đồng hồ đo thời gian thì ngay khi đó đọc
7. Năm đoạn dây nối mỗi đoạn 40 cm
và ghi nhiệt độ ban đầu t01 vào bảng 1.
Trong khi đun thường xuyên khuấy để nước
có nhiệt độ đồng đều. Đun nước trong 7
Gv cho hs quan sát TN ảo
phút, ngay cuối thời gian này đọc và ghi
nhiệt độ t02 của nước vào bảng 1
6. Trong lần TN thứ hai, để nước trong cốc
đun trở lại nhiệt độ t01 ban như lần TN thứ
nhất. Điều chỉnh biến trở để ampe kế có chỉ
số I2=1,2A. Làm tương tự như trên, đo và
ghi nhiệt độ ban đầu t01 , nhiệt độ cuối t02
của nước cùng với thời gian đun là 7 phút.
7. Trong lần TN thứ ba, lại để nước trong cốc
đun trở lại nhiệt độ t01 ban đầu như lần TN
thứ nhất. Điều chỉnh biến trở để ampe kế có
Trình chiếu TN cho HS quan sát
số chỉ I3=1,8A. Làm tương tự như trên để
xác định các nhiệt độ đầu t01 và cuối t02 của
nước cùng trong thời gian đun là 7 phút.
4

3. Đo nhiệt lượng bằng calo: Q = 0,24I2Rt
1Calo = 0,24J
4. Xây dựng phương án thí nghiệm để xác
định nhiệt rung riêng của kim loại:

Tiết 43
Hoạt động tìm tòi mở rộng
1. Tìm hiểu nhiệt độ của của cơ thể người liên quan đến sự trao đổi nhiệt với
môi trường:
Trong số hơn 6 tỷ người trên trái đất, dù khác nhau về chiều cao, cân nặng, độ
tuổi, giới tính và môi trường sống, nhưng tất cả đều có chung một đặc điểm là nhiệt độ cơ
thể luôn ở mức khoảng 37oC. Cũng như các loài động vật có vú khác, trong cơ thể con
người có một hệ thống tự điều hoà nhiệt độ. Hệ thống này có khả năng nhạy cảm và thích
ứng với sự biến đổi của môi trường tự nhiên. Bình thường, nhiệt độ cơ thể không thay đổi
theo sự thay đổi của môi trường, bởi vì “máy điều hòa” - thông qua trung khu điều tiết
nhiệt độ nằm ở não bộ - có thể tự chủ và thi hành nhanh chóng hai chức năng là sản nhiệt
và tỏa nhiệt Khi cơ thể phải đối chọi với những ngày hè nắng như thiêu, sự thay đổi rất
nhẹ về nhiệt độ huyết dịch sẽ gây thư giãn cho mạch máu dưới da, xúc tiến cho da tỏa
nhiệt trực tiếp ra bên ngoài. Ngược lại, vào những ngày mùa đông lạnh giá, kích thích
lạnh sẽ tác động vào trung khu điều tiết nhiệt độ, khiến cho mạch máu dưới da co lại,
giảm thiểu sự tỏa nhiệt của da, đồng thời làm tăng độ căng cơ sườn, nâng cao độ trao đổi
chất, xuất hiện “run cầm cập”, cơ thể tăng cường sản sinh nhiệt lượng. Với cơ chế điều
tiết như vậy, nhiệt độ cơ thể của con người luôn được giữ ở mức cố định khoảng 37 độ C.
Tuy nhiên khi “máy điều hòa” gặp trục trặc hay hỏng hóc, thân nhiệt có thể bị lên cao
hoặc xuống thấp hơn mức này, lập tức có những dấu hiệu bất thường như hoa mắt, chóng
mặt, sốt... Khi nhiệt độ cơ thể tụt xuống dưới 31 độ C hoặc lên cao quá 42 độ C thì nguy
cơ tử vong là rất cao.
2. Tìm hiểu tổng công suất của các nhà máy điện ở Việt Nam
- Tổng công suất thủy điện của Việt Nam trên lý thuyết vào khoảng 35.000MW, trong đó
60% tập trung tại miền Bắc, 27% phân bố ở miền Trung và 13% thuộc khu vực miền
Nam. Đến năm 2013, tổng số dự án thủy điện đã đưa vào vận hành là 268, với tổng công
suất 14.240,5 MW. Năm 2014, thủy điện chiếm khoảng 32% trong tổng sản xuất điện.
Cho đến nay các dự án thủy điện lớn có công suất trên 100MW hầu như đã được khai
thác hết.
- Các nhà máy đang vận hành: Hòa Bình, Thác Bà, Yali, Đa Nhim.
3. Tìm hiểu nhiệt lượng mà trái đất nhận được ảnh hưởng đến sinh vật:
( Học sinh về nhà viết)
III. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập kiến thức bài 22 - 23 để kiểm tra giữa kì II
IV. NHẬN XÉT – ĐÁNH GIÁ:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Kí duyệt
Giáo viên biên soạn
5

Dương Tôn Khoái

6
 
Gửi ý kiến