MỘT SỐ NGHÊ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 18h:05' 09-03-2023
Dung lượng: 415.0 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 18h:05' 09-03-2023
Dung lượng: 415.0 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ NGHỀ
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 06 tháng 02 đến ngày 03 tháng 03 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
22. Trẻ nhận biết và - Nhận biết và phòng
phòng tránh những tránh những vật dụng
hành động nguy hiểm, nguy hiểm đến tính
những nơi không an mạng.
toàn, những vật dụng - Nhận ra và không
nguy hiểm
làm một số việc nguy
hiểm cho bản thân và
người xung quanh.
- Nhận biết và phòng
tránh những nơi
không an toàn.
- Phân biệt nơi bẩn,
nơi sạch, nơi nguy
hiểm, nơi không
nguy hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và
an toàn.
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát
triển các nhóm cơ và
hô hấp
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động
cử động bàn tay,
bàn tay, ngón tay và
ngón tay, phối hợp
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
tay- mắt và sử dụng
ráp, xếp chồng …)
một số đồ dùng dụng
- Vẽ hình, sao chép
cụ.
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
1
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
- Bé tự xếp
giường gối và kê
bàn ghế.
- Bé tập thể dục
sáng.
- Vẽ chú bộ đội
- Bé sao chép chữ
cái, chữ số
10.Trẻ biết tung, đập
- Tung, đập và bắt
và bắt được bóng bằng bóng tại chỗ bằng 2
hai tay.
tay.
- Đi, đập và bắt được
bóng 4-5 lần liên
tiếp.
- Chuyền, bắt bóng
qua đầu, qua chân
a.Làm quen văn học:
II. PHÁT 26. Trẻ nhận ra sắc
- Một số trạng thái
TRIỂN
thái biểu cảm lời nói
cảm xúc vui, buồn, âu
NGÔN
khi vui, buồn, ngạc
yếm, ngạc nhiên, sợ
NGỮ
nhiên, tức giận, sợ hãi. hãi, tức giận …`qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh, âm
nhạc, hoàn cảnh.
Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và
- Hiểu được những
thực hiện được các chỉ lời nói và chỉ dẫn của
dẫn liên quan đến 2,3 người khác và phản
hành động.
hồi lại bằng những lời
- Phân biệt một số nói phù hợp trong sinh
hành vi đúng − sai khi hoạt hàng ngày.
tham gia giao thông.
Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
- Thực hiện được một liên tiếp
số quy định khi tham - Không được ngồi
gia giao thông.
trên đầu xe hoặc giỏ
xe
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe
máy.
28.Trẻ hiểu nghĩa một - Hiểu và nói được 1
số từ khái quát chỉ sự số từ khái quát, từ trái
2
- Đập và bắt bóng
bằng hai tay.
- Đi và đập bóng.
- Chuyền và bắt
bóng qua đầu
- Hội thi bé khỏe
nhanh tay.
- Góc thư viện,
đọc sách, thể hiện
vai nhân vật
- Trò chuyện về
nghề y
- Bé thể hiện giỏi
- Bé chơi ngoài
sân
- Chơi: Gấu và
người thợ săn,
kéo cưa lừa xe, ai
làm chú bộ đội
guống nhất, nhảy
tiếp sức, cửa hàng
bán hoa, người
chăn nuôi giỏi,
gieo hạt, trời
mưa,người đưa
thư, dệt vải, ai
nhanh hơn"
- Xem video một
số hành vi khi
tham gia giao
thông
vật, hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Sử dụng các bộ phim
hoạt hình GD ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi yêu
Việt Nam Thông qua
các vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc sống
của trẻ em ở các vùng
miền ở Việt Nam để
giáo dục trẻ về ATGT
30. Trẻ nói rõ ràng.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
nghĩa
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với với độ
tuổi và nói được tên,
hành động, tính cách
của nhân vật, tình
huống trong câu
chuyện, kể lại nội
dung chính hoặc vẽ lại
được tình huống, nhân
vật trong câu chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò
vè
- Bước đầu có ý thức
thực hiện một số quy
định đảm bảo an toàn
khi tham gia giao
thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và
không đồng tình với
những hành vi sai về
an toàn giao thông.
- Bé chơi đóng
kịch, đọc thơ thể
hiện từng vai
nhân vật
- Đọc đông dao,
ca dao về chủ
điểm
- Đọc thơ: "Chú
bộ đội hành quân
trong mưa, bát
cơm ngày mùa,
làm bác sĩ, đi cầu
đi quán"
- Truyện: "Thần
sắt"
- Thực hiện một
số qui định khi
tham gia giao
thông
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác
hiểu được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Bé giao tiếp
cùng cô và các
bạn.
- Xem tranh trò
chuyện về ngành
quân đội.
- Làm quen một
số dụng cụ của
nghề y.
- Bé nói nhanh
- Quan sát về
công việc của chú
bộ đội
- Chơi: Ai nói
đúng, bịt mắt đá
bóng, cướp cờ,
ném vòng cổ chai,
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình
huống giao tiếp.
3
32.Trẻ sử dụng được - Sử dụng đa dạng các
các loại câu khác nhau loại câu: câu đơn, câu
trong giao tiếp.
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
đổi khăn, kéo co"
- Bé xem sách,
báo, tạp chí và
cùng nhau giao
lưu phát triển vốn
từ, cách đặt câu
- Trò chuyện về
nghề y, trò
chuyện về bán
hàng và người
mua hàng
- Trò chuyện về
bác nông dân.
- Bé sử dụng từ
ngữ, câu đơn giản
giao tiếp ở mọi
lúc mọi nơi
- Trò chuyện về
nghề nghiệp của
người thân trong
gia đình.
- Trò chuyện về
bác đưa thư.
- Trò chuyện về
nghề xây dựng.
- Trò chuyện về
nghề thợ may
- Chơi hoạt động
góc
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ
hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác
nhau
- Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
- Chủ động trao đổi,
chỉ dẫn các bạn trong
hoạt động chơi để đi
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Quy định khi tham - Một số qui định
gia giao thông
khi tham gia giao
- Trò chơi vận động thông
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
4
35.Trẻ biết kể về một - Kể lại sự việc hiện
sự việc, hiện tượng tượng rõ ràng, mạch
nào đó để người khác lạc theo trình tự
hiểu được.
Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách khởi - Mạnh dạn chủ động
xướng cuộc trò
giao tiếp với mọi
chuyện.
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
38. Tự giác điều chỉnh Điều chỉnh giọng nói
giọng nói phù hợp với phù hợp với tình
tình huống và nhu cầu huống và nhu cầu giao
giao tiếp.
tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú - Chú ý lắng nghe
lắng nghe người khác người khác nói, nhìn
và đáp lại bằng cử chỉ, vào mắt người nói và
nét mặt, ánh mắt phù
trả lời câu hỏi, đáp lại
hợp, Không nói leo,
bằng cử chỉ, điệu bộ,
không ngắt lời người
nét mặt để người nói
khác khi trò chuyện.
biết rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều họ
nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác, không
nói chen vào khi
người khác đang nói
với người khác
- Giơ tay khi muốn
nói và chờ đến lượt
42. Trẻ thích đọc + Thích đọc những
những chữ cái đã biết chữ cái đã biết trong
trong môi trường xung sách, truyện, bảng
quanh.
hiệu,...
+ Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ Tham gia vào
5
- Một ngày của bé
- Bé giao lưu giỏi
- Xem các tình
huống trong giao
tiếp
- Bé xem các tình
huống trong giao
tiếp: Chào hỏi lễ
phép, cách xin
lỗi, cảm ơn,
không ngắt lời
người khác nói....
- Thực hành các
tình huống trong
giao tiếp
- Bé chơi với góc:
Bé yêu đọc sách
Chơi ong tìm chữ
45. Trẻ nhận biết ý
nghĩa một số ký hiệu,
biểu tượng trong cuộc
sống.
48.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về nguyên
nhân, so sánh, biết đặt
các câu hỏi.
49.Trẻ biết đặt tên mới
cho đồ vật, câu
chuyện, đặt lời mới
cho bài hát.
51.Trẻ biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời
nói.
hoạt động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
- Một số kí hiệu, biểu
tượng xung quanh: Kí
hiệu một số biển báo
giao thông.
- Nhận ra các kí hiệu
quen thuộc trong cuộc
sống. (kí hiệu đồ dùng
cá nhân, biển báo giao
thông, không hút
thuốc lá, bỏ rác vào
thùng rác, nhà vệ sinh,
cấm lửa, Lối ra…)
- Sử dụng các câu hỏi
về nguyên nhân, so
sánh: Tại sao? Có gì
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? Và biết đặt các
câu hỏi: Tại sao? Như
thế nào? Làm bằng gì?
- Thay một từ hoặc
một cụm từ của một
bài hát.
- Thay tên mới cho
câu chuyện phản ánh
đúng nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
- Xem và nghe, đọc
các loại sách khác
nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
6
- Bé nhận biết ký
hiệu xung quanh
- Thực hành sử
dụng các loại câu
- Bé nào giỏi
- Bé chơi với sách
- Làm quen nhóm
chữ cái h,k
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân
biểu tượng, hình mẫu
kí tự có tính chất
sáng tạo hay sao chép
lại các kí hiệu, chữ từ
để chỉ biểu thị, cảm
xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc
lại được những ý
mình đã viết ra.
53. Trẻ thực hiện được Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét
viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
được chữ cái trong
cái viết thường hoặc
bảng chữ cái tiếng
viết hoa và phát âm
Việt.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
a.Khám phá khoa học
- Làm quen nhóm
chữ cái p,q
- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;....; Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
58.Trẻ biết phối hợp - Phối hợp các giác
các giác quan để quan quan khác nhau để
sát, xem xét và thảo quan sát, xem xét,
- Bé biết gì về
nghề nông
- Khám phá về
nghề y.
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
57.Trẻ thích khám phá
THỨC
các sự vật, hiện tượng
xung quanh
7
- Trò chơi nhóm
chữ h,k
- Trò chơi nhóm
chữ p,q
- Tìm ký hiệu
riêng theo tên trẻ
- Bé nhận biết các
ký hiệu trong
trường như: Ký
hiệu nhà vệ sinh.
- Bé tìm và đọc
chữ cái ở trong
lớp, ngoài sân.
- Quan sát dụng
cụ, sản phẩm của
một số nghề quen
luận về sự vật, hiện thảo luận về đặc
tượng.
điểm sự vật hiện
tượng.
68.Trẻ phân loại được - Phân loại phương
một số đồ dùng thông tiện giao thông theo
thường theo chất liệu 2-3 dấu hiệu.
và công dụng.
- Phân loại đồ dùng,
đồ chơi theo 2-3 dấu
hiệu.
69.Trẻ hay đặt câu
- Đặt câu hỏi để tìm
hỏi.
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác
71.Trẻ nhận ra và loại biệt của các đối
một đối tượng không
tượng không cùng
cùng nhóm với các
nhóm. Giải thích, loại
loại đối tượng còn lại. bỏ đối tượng khác
biệt.
2. Khám phá xã hội:
92.Trẻ kể ra một số - Tên gọi, công dụng,
nghề phổ biến nơi trẻ sản phẩm các hoạt
sống.
động và ý nghĩa các
nghề phổ biến, nghề
truyền thống của địa
phương.
93.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số lễ
hiện cảm xúc, tình hội: Tết trung thu; tết
cảm đối với ngày lễ nguyên Đán, ....
hội.
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ: Em
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con - Đếm trong phạm vi
số phù hợp với số 10 và đếm theo khả
lượng trong phạm vi năng.
10.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
8
thuộc
- Sự kì diệu của
nước
- Phân loại dụng
cụ một số nghề
- Xem tình huống
khi giao tiếp
- Gạch bỏ đối
tượng không cùng
nhóm
- Một số dụng cụ
nghề nông
- Nghề bé yêu
- Đếm đến 8. Nhận
biết các nhóm đối
tượng trong phạm
vi 8. Nhận biết số
8.
- Nhận biết MQH
hơn kém về số
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
75.Trẻ nhận biết các
con số được sử dụng
trong cuộc sống hằng
ngày.
76.Trẻ biết cách đo độ
dài các vật và nói kết
quả đo.
79.Trẻ phân biệt các
hình tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
a.Hoạt động tạo hình:
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau của
2 nhóm đối tượng
trong phạm vi 10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- Ý nghĩa các con số
được sử dụng trong
cuộc sống hằng ngày
(số nhà, biển số
xe….)
- Đo độ dài một vật
bằng các đơn vị đo
khác nhau.
- Đo độ dài các vật,
so sánh và nói kết
quả đo
- Tên gọi, đặc điểm
hình tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật.
- Chắp ghép các hình
hình học để tạo thành
các hình mới theo ý
thích và theo yêu cầu
- Tạo ra một số hình
học bằng các cách
khác nhau
lượng trong phạm
vi 8.
- Thêm bớt chia
nhóm đối tượng có
số lượng 8 thành 2
phần.
- So sánh tạo sự
bằng nhau trong
phạm vi 8
- Thực hiện vở
LQVT
- Con số vui nhộn
- Đo độ dài một
vật bằng các đơn
vị đo
- Nhận biết, phân
biệt hình tròn,
vuông, tam giác,
chữ nhật.
- Phối hợp các kỹ - Vẽ dụng cụ nghề
năng vẽ để tạo thành nông
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
9
- Cắt dán dụng cụ
năng cắt để tạo thành nghề y
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo đường viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không
bị rách. Dán được
các hình vào đúng vị
- Xé dán dụng cụ
trí không bị nhăn
nghề nông
- Phối hợp các kỹ - Dán trang phục
năng xé dán để tạo của nghề cảnh sát,
thành các sản phẩm công nhân.
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Nặn dụng cụ một
năng nặn để tạo số nghề
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Trang trí váy áo
dụng một số (khoảng
2-3 loại) vật liệu để
làm ra 1 loại sản
phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các hoạt
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Bé chơi với đất
thể hiện trong sản mình khi làm sản nặn.
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
10
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn
so với chỉ dẫn cho
riêng của mình.
trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời
gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai
điệu (vui, êm dịu,
buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc
- Bé nói hay
- Bé gấp đồ chơi
trong hoạt động
ngoài trời.
- Nghe các thể loại - Bác đưa thư vui
âm nhạc khác nhau tính,em muốn làm,
(nhạc thiếu nhi, nhạc cô giáo miền xuôi.
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, - Cháu yêu cô chú
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc công nhân, lớn lên
thái, tình cảm của bài cháu lái máy cày
hát.
11
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Bé hát múa ở
hoạt động góc.
- Bé yêu thương,
đoàn kết với bạn.
- Biểu diễn văn
nghệ
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
108. Trẻ biết vị trí,
TÌNH
trách nhiệm của bản
CẢM XÃ
thân trong gia đình và
HỘI
lớp học.
- Biết mình là con/ - Bé trực nhật
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình; là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
111.Trẻ biết đề xuất 111.Trẻ biết đề xuất - Chơi hoạt động
trò chơi và hoạt động trò chơi và hoạt động góc
thể hiện sở thích của thể hiện sở thích của
bản thân
bản thân
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn nói
ý kiến của bản thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công việc
đến cùng, vui thích
khi hoàn thành công
việc.
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của bản
thân.
- Nhận ra và nói
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
12
- Bé nhanh tay
- Bé trao đổi
nhanh
- Cảm xúc của bé
và bạn
khác.
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè; chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận sự
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi,
giải thích, chia sẻ.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi
trong nhóm bạn bè
vui vẻ, thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Chủ động bắt
chuyện hoặc kéo dài
được
cuộc
trò
chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và
không ngắt lời người
khác đang nói; trao
đổi, thỏa thuận, chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm của bản thân
với bạn bè, người
thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay
chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các bạn
để thỏa thuận và
chấp nhận thực hiện
theo ý kiến chung với
thái độ tôn trọng lẫn
nhau.
- Chủ động bắt tay
13
- Bé chia vui, an ủi
và động viên bạn.
- Bé xin lỗi, cảm
ơn, vâng lời ông,
bà, cha, mẹ và cô
giáo.
- Bé giao tiếp giỏi
- Thực hành các
tình huống khi
giao tiếp
- Chơi kết nhóm
- Chơi hoạt động
góc.
- Chơi hoạt động
phân công của nhóm
bạn và người lớn, sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
135. Trẻ chấp nhận sự
khác biệt giữa người
khác với mình.
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
vào công việc cùng theo ý thích
bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn
thành công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Mối quan hệ giữa
- Bé giúp đỡ bạn
hành vi của trẻ và
bè.
cảm xúc của người
khác
- Điểm giống và khác
- Bé và bạn
nhau giữa mình với
người khác: Ngoại
hình,cơ thể, khả
năng, sở thích...
- Tôn trọng mọi
người, không giễu
cợt người khác hoặc
tránh
xa
người
khuyết tật
- Tôn trọng sự khác
biệt, hòa hợp với
những người khác,
tìm kiểm điểm chung
- Một số qui định - Thực hành 1 số
trong trường lớp qui định ở lớp
mầm non (cất đồ chơi
đúng
nơi
quy
định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
cộng (không làm ồn)
14
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I: NGHỀ DỊCH VỤ
Thực hiện từ ngày 06/02/ 2023 đến ngày 10/02/ 2023
Lớp: Mẫu giáo 5-6 tuổi A4. GV: Đỗ Thị Oanh Kiều
Ngày/hoạt
động
Đón trẻ -Thể
dục sáng
Học
Chơi, hoạt
động ở các
góc
Chơi hoạt
động ngoài
trời
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
- Trò chuyện với trẻ về ngày nghĩ cuối tuần vừa qua.
- Trò chuyện về bác nông dân
- Trò chuyện về dụng cụ nghề dịch vụ
- Trò chuyện về sản phẩm nghề dịch vụ
- Nhắc trẻ đăng ký góc chơi
* Khởi động: Cho trẻ đi các kiểu chân (đi bình thường, đi bằng mũi chân,
đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm, nâng cao đùi…)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: thổi bóng (2l x8n)
- Tay : Hai tay giang ngang gập vào vai (2lx8n)
- Bụng: Tay đưa lên cao cúi gập người (2lx8n)
- Chân: Hai tay chống hông ngồi xổm (2x8n)
- Bật: bật tách khép chân(2lx8n)
* Hồi tĩnh: Trẻ đi hít thở nhẹ nhàng
* Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “lớn lên cháu lái máy cày”
Đập và bắt
Bé biết gì về Làm quen
Đếm đến 8,
Hát: Bác
bóng bằng 2 nghề dịch vụ nhóm chữ
nhận biết các đưa thư vui
tay
h,k
nhóm đồ vật tính
có số lượng 8.
NB số 8
1. Góc xây dựng: Xây cổng làng
2. Góc phân vai: Chơi bán hàng, chơi gia đình, chơi bác sĩ
3. Góc học tập: Gắn đồ dùng tương ứng với chữ số; can chữa cái, chữ số,
tô màu chữ số rỗng, làm vở bé làm quen chữ cái ....
4. Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ điểm
5. Tạo hình: Vẽ, xé, cắt dán các loại hoa,…
6. Sách: Xem sách tranh truyện, tập kể chuyện theo tranh….
7. Khám phá: Làm thí nghiệm vật nổi vật chìm
QS: Quan sát QS: Quan sát
QS: Nhặt lá
tranh bác
dụng cụ nghề
trên sân
nông dân trên nông
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
đồng
* TCVĐ
- Cùng nhau - Hái quả
- Lăn bóng
* TCVĐ
- Chồng nụ
tưới nước
- Gieo hạt
- Lộn cầu
chồng hoa
- Bỏ lá
- Tay cầm
* Chơi tự
vồng
- Nu na nu
- Lộn cầu
tay
do
* Chơi tự
nống
15
Vệ sinh ăn
trưa
Chơi hoạt
động theo ý
thích
Trả trẻ
vồng
*Chơi tự do * Chơi tự do
do
* Chơi tự do
- Nhắc trẻ kê dọn bàn ghế
- Vệ sinh tay chân trước khi vào bàn ăn
- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện làm rơi vãi thức ăn
- Giáo dục trẻ biết mời cô và các bạn trước khi ăn
Phút thể dục chống mệt mỏi ( chơi chi chi chành chành)
Đọc thơ,
đồng dao về
chủ điểm
Thực hiện vở Thực hiện vở Hát bác đưa
làm quen với bé tập tạo
thư vui tính
toán
hình
Cô và trẻ
cùng vệ sinh
các góc chơi
- Nêu gương
cuối tuần
- Giáo dục cháu lễ phép: Thưa cô trước khi ra về và chào người lớn khi về
nhà . - Vệ sinh trả trẻ
16
Thứ hai, ngày 06 tháng 02 năm 2023
TD: ĐẬP VÀ BẮT BÓNG BẰNG 2 TAY
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết đập và bắt bóng bằng 2 tay khéo léo, đúng kĩ thuật
- Trẻ thực hiện được vận động đập và bắt bóng
- Trẻ có thái độ chú ý trong giờ học
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách đập và bắt bóng bằng 2 tay
- Trẻ thực hiện được cách đập và bắt bóng
- Trẻ có thái độ chú ý trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Đầu đĩa ,băng có nội dung bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”
- Nơ đủ cho trẻ
- Sân tập thoáng mát
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Cô và trẻ cùng khởi động bằng các kiểu chân (Đi bằng
bàn chân ,mũi chân ..)
+ BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân ” cùng cô:
+ Tay vai: Hai tay giang ngang gập vào vai(4l x 8n).
+ Bụng lườn: Tay lên cao nghiêng người sang trái – phải(2l x 8n).
+ Chân: Ngồi xuống đứng lên(2l x 8n).
+ Bật: Bật tách khép chân(2l x 8n).
* Hoạt động 2:
+ VĐCB: Đập và bắt bóng bằng 2 tay
Hướng dẫn và làm mẫu.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích
Từ đầu hàng bước đến vạch chuẩn TTCB chân dang rộng bằng vai, 2 tay ôm
bóng. Khi có hiệu lệnh thì đập bóng mạnh xuống sàn, sau đó chờ bóng nảy lên
thì chụp bóng bằng 2 tay sao cho không để bóng chạm vào người
- Trẻ chia thành 2 hàng đứng đối diện
- Cô cho một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
17
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
( Cô quan sát sửa sai cho trẻ).
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ném bóng vào gôn”
- Cô giới thiệu cách chơi luật chơi
- Cho cháu chơi 2, 3 lần
- Nhận xét tuyên dương trẻ
* Kết thúc: Cháu đi hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…
18
Thứ ba ngày 07 tháng 2 năm 2023
KPKH : BÉ BIẾT GÌ VỀ NGHỀ DỊCH VỤ
I. Mục đích yêu cầu
*Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết kể tên dụng cụ, sản phẩm làm ra từ nghề dịch vụ
- Trẻ kể được công việc của nghề dịch vụ
- Trẻ yêu nghề dịch vụ và các nghề trong xã hội
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết tên 1 số dụng cụ và sản phẩm của nghề dịch vụ
- Trẻ kể được công việc của nghề dịch vụ
- Trẻ có ý thức yêu nghề dịch vụ và quý trọng sản phẩm nghề dịch vụ
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh bác đưa thư
- Bưu điện )
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Cùng tìm hiểu
- Cho trẻ đọc bài thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” , hỏi trẻ:
- Cô cháu mình vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?
- Trong bài thơ e bé đã chơi làm nghề gì?
- Ngoài những nghề đó, các con còn biết những nghề nào nữa?
- Bài học hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho các con biết về nghề dịch vụ nhé!
+ Cô trình chiếu hình ảnh cô thợ cắt tóc
- Cho trẻ quan sát tranh và nêu nhận xét.Cô gợi ý:
- Tranh gì đây?
- Chúng mình cùng đếm xem trong tranh có bao nhiêu người nào?
- Cô đang làm gì?
- Cô dùng gì để cắt tóc cho mọi người ?
- Công việc của nghề cắt tóc là làm gì?
- Đồ dùng của nghề cắt tóc cần có những gì? (Kéo, lược, máy uốn, ép,
hấp, sấy tóc...)
- Nghề này giúp mọi người như thế nào?
* Giáo dục trẻ không nên đến gần tiệm cắt tóc, vì khi cắt tóc, tóc có thể sẽ
bay vào mắt, miệng...ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
+ Cô trình chiếu hình ảnh quầy bán hàng
- Hình ảnh gì đây?
- Các cô đang làm gì?
- Các cô các bác bán những loại hàng gì ?
- Công việc của nghề nhân viên bán hàng là làm gì?
- Nghề này giúp mọi người như thế nào?
* Giáo dục trẻ biết yêu quý các cô nhân viên bán hàng vì hoạt động bán
hàng giúp con người đáp ứng nhu cầu cần thiết của cuộc sống...
+ Cô trình chiếu hình ảnh của nghề thợ may
- Trong hình ảnh các con thấy cô thợ may đang làm gì?
19
- Để may được quần áo, cô thợ may cần có những dụng cụ gì? (Kim, chỉn,
phấn, thước đo, máy may.....)
* Các cô thợ may đã rất vất vả làm ra những sản phẩm đẹp cho chúng ta
mặc, Chúng ta phải luôn biết ơn và yêu quý các cô thợ may nhé!
=> Các con ạ! Cô vừa cho các con được làm quen với một số nghề dịch
vụ, Các con có yêu quý các nghề đó không? vì sao?
- Ngoài các nghề này ra con còn biết nghề nào nữa?
=) Các con ạ có rất nhiều nghề, mỗi nghề đều làm những công việc khác
nhau, nhưng tất cả đều phục vụ cho đời sống con người vì vậy các con phải biết
quí trọng những người lao động làm các nghề khác nhau trong xã hội chúng
mình có đồng ý với cô không nào.
- Ước muốn của con sau này làm nghề gì?
* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập
+ TC 1: “Ai nhanh hơn”
- Cô phát lô tô cho trẻ đồng thời đọc bài đồng giao “Đi cầu đi quán”
-Cho trẻ chọn đồ dùng theo nghề.
- Cho trẻ chơi 3 -4 lần
+ TC 2: Nghề tôi yêu
- Cho trẻ chọn tranh mình thích và tô màu.
-Cô bao quát.
-Lớp hát"Cháu yêu cô thợ dệt"
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ.
* Kết thúc: Nhận xét tuyên dương
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
20
Thứ tư, ngày 08 tháng 02 năm 2023
LQCV: LÀM QUEN NHÓM CHỮ CÁI H, K
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ cái h,k
- Trẻ phát âm và chơi được với nhóm chữ cái h,k
- Trẻ có thái độ nghiêm túc khi tham gia hoạt động
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ nhận biết chữ cái h,k
- Trẻ phát âm được nhóm chữ cái h,k
- Trẻ có thái độ chú ý khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Máy tính: Các slide có hình ảnh “hoa hồng, khoai lang”
- Tranh ( khoai lang, hoa hồng)
- Thẻ chữ h,k lớn gồm chữ ( In hoa, in thường, viết thường)
- Đồ chơi dụng cụ nghề có chứa chữ cái h,k
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ cái h,k
- Lớp hát bài “lớn lên cháu lái máy cày”
- Bài hát nói về ai?(bác nông dân)
- Bác nông dân làm nghề gì? (Nghề nông)
- Sản phẩm của nghề nông là gì?
- GDCC yêu quý kính trọng những người lao động
@/ Làm quen chữ h
- Cho trẻ xem hình ảnh “ hoa hồng” kèm theo từ
- Lớp đọc từ “ hoa hồng”
- Mời trẻ kích chuột chữ cái đã học (o, ô, a, n)
- Cô giới thiệu chữ h
- Cô phát âm chữ h
- Lớp phát âm - cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét về cấu tạo chữ h (một nét thẳng )
- Cô nhắc lại cấu tạo chữ h
- Cô giới thiệu chữ h in thường, h in hoa, h viết thường
- Lớp phát âm chữ h
@/ Làm quen chữ k
- Tay đâu che mắt cô xuất hiện hình ảnh « khoai lang»
- Mời trẻ kích chuột chữ cái đã học ( o,a, i, l, n)
- Cô giới thiệu chữ ( k )
- Cô phát âm, lớp phát âm, cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét chữ ( k )
- Nêu cấu tạo nét chữ ( k ) gồm một nét thẳng và hai nét xiên
- Cô giới thiệu chữ k in thường, k in hoa, k viết thường
21
* So sánh chữ h và k
+ Giống nhau: Chữ h và chữ k có cùng một nét thửng
+ Khác nhau: Chữ h có 1 nét móc trên còn chữ k có 2 nét xiê)
* Hoạt động 2: Trò chơi
- Chơi: Chọn đúng chữ cái
- Cô phát âm chữ cái và trẻ chọn sau đó phát âm lại cho đúng chữ
cái vừa chọn
- Mỗi lần chọn chữ cái cô luân phiên hình thức
- Chơi : Đội nào nhanh hơn
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cô chia lớp thành 3 đội, yêu cầu mỗi đội lấy 1 đồ dùng có gắn
chữ cái h,k. Khi có hiệu lệnh thì 3 bạn đầu hàng chạy lên lấy đồ dùng gắn chữ
cái theo yêu cầu, đội nào lấy được nhiều đồ dùng có gắn chữ cái theo yêu cầu
nhiều hơn thì giành chiến thắng.
- Luật chơi : Mỗi lần chỉ lấy được 1 đồ dùng.
- Trẻ chơi, cô quan sát theo dõi
- Cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi.
* Kết thúc : Nhận xét – Tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
22
Thứ năm, ngày 09 tháng 02 năm 2023
LQVT: ĐẾM ĐẾN 8. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 8 ĐỐI
TƯỢNG. NHẬN BIẾT SỐ 8.
số 8.
I.Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 8. Nhớ hết các nhóm đồ vật có số lượng 8. Nhận biết
- Trẻ đếm được các nhóm đồ vật có số lượng trong phạm vi 8
- Trẻ có thái độ yêu quí một số nghề và giữ gìn một số dụng cụ của nghề.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 8. Nhận biết được số 8
- Trẻ đếm được nhóm đồ vật trong phạm vi 8
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực
II.Chuẩn bị
- Máy tính
- Giaó án điện tử có hình ảnh dụng cụ của các nghề: 8 cái bát, 8 cái thìa, 7
cái búa, 5 máy cày, 6 máy sáy tóc , 7, ống nghe, 7 máy may.
- Thẻ số: 6 số 8, 4 số 7, 4 số 6, 1số 5, 1số 4.
- Bài hát “ Bác đưa thư vui tính”
- Bài thơ “ Cái bát xinh xinh”
- Bảng, que chỉ, máy đĩa, rổ.
III. Tổ chức hoạt động
*Hoạt động 1: Luyện tập, nhận biết số lượng trong phạm vi 7
-...
Thời gian thực hiện: 4 Tuần
(Từ ngày 06 tháng 02 đến ngày 03 tháng 03 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN
THỂ
CHẤT.
Mục tiêu
Nội dung
a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
22. Trẻ nhận biết và - Nhận biết và phòng
phòng tránh những tránh những vật dụng
hành động nguy hiểm, nguy hiểm đến tính
những nơi không an mạng.
toàn, những vật dụng - Nhận ra và không
nguy hiểm
làm một số việc nguy
hiểm cho bản thân và
người xung quanh.
- Nhận biết và phòng
tránh những nơi
không an toàn.
- Phân biệt nơi bẩn,
nơi sạch, nơi nguy
hiểm, nơi không
nguy hiểm.
- Chơi ở nơi sạch và
an toàn.
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển các của BTPTC, TDS và
nhóm cơ và hô hấp
kiểm soát sự phát
triển các nhóm cơ và
hô hấp
8. Trẻ biết thực hiện
- Các loại cử động
cử động bàn tay,
bàn tay, ngón tay và
ngón tay, phối hợp
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
tay- mắt và sử dụng
ráp, xếp chồng …)
một số đồ dùng dụng
- Vẽ hình, sao chép
cụ.
chữ cái, chữ số, cắt
theo hình vẽ, ghép và
dán hình.
1
Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày
- Bé tự xếp
giường gối và kê
bàn ghế.
- Bé tập thể dục
sáng.
- Vẽ chú bộ đội
- Bé sao chép chữ
cái, chữ số
10.Trẻ biết tung, đập
- Tung, đập và bắt
và bắt được bóng bằng bóng tại chỗ bằng 2
hai tay.
tay.
- Đi, đập và bắt được
bóng 4-5 lần liên
tiếp.
- Chuyền, bắt bóng
qua đầu, qua chân
a.Làm quen văn học:
II. PHÁT 26. Trẻ nhận ra sắc
- Một số trạng thái
TRIỂN
thái biểu cảm lời nói
cảm xúc vui, buồn, âu
NGÔN
khi vui, buồn, ngạc
yếm, ngạc nhiên, sợ
NGỮ
nhiên, tức giận, sợ hãi. hãi, tức giận …`qua
nét mặt, cử chỉ, giọng
nói, tranh ảnh, âm
nhạc, hoàn cảnh.
Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và
- Hiểu được những
thực hiện được các chỉ lời nói và chỉ dẫn của
dẫn liên quan đến 2,3 người khác và phản
hành động.
hồi lại bằng những lời
- Phân biệt một số nói phù hợp trong sinh
hành vi đúng − sai khi hoạt hàng ngày.
tham gia giao thông.
Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành động
- Thực hiện được một liên tiếp
số quy định khi tham - Không được ngồi
gia giao thông.
trên đầu xe hoặc giỏ
xe
- Không được đứng
trên xe. Không ngồi
ngược chiều của xe,...
- Ngồi cho hai chân về
hai bên, hai tay ôm
người lái xe và đội mũ
bảo hiểm đúng quy
cách khi ngồi trên xe
đạp, điện hoặc xe
máy.
28.Trẻ hiểu nghĩa một - Hiểu và nói được 1
số từ khái quát chỉ sự số từ khái quát, từ trái
2
- Đập và bắt bóng
bằng hai tay.
- Đi và đập bóng.
- Chuyền và bắt
bóng qua đầu
- Hội thi bé khỏe
nhanh tay.
- Góc thư viện,
đọc sách, thể hiện
vai nhân vật
- Trò chuyện về
nghề y
- Bé thể hiện giỏi
- Bé chơi ngoài
sân
- Chơi: Gấu và
người thợ săn,
kéo cưa lừa xe, ai
làm chú bộ đội
guống nhất, nhảy
tiếp sức, cửa hàng
bán hoa, người
chăn nuôi giỏi,
gieo hạt, trời
mưa,người đưa
thư, dệt vải, ai
nhanh hơn"
- Xem video một
số hành vi khi
tham gia giao
thông
vật, hiện tượng đơn
giản gần gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, đồng
dao, ca dao, dành cho
lứa tuổi của trẻ.
- Sử dụng các bộ phim
hoạt hình GD ATGT
- 20 tập phim hoạt
hình thuộc CT Tôi yêu
Việt Nam Thông qua
các vấn đề giao thông
gần gũi với cuộc sống
của trẻ em ở các vùng
miền ở Việt Nam để
giáo dục trẻ về ATGT
30. Trẻ nói rõ ràng.
31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.
nghĩa
- Nghe hiểu nội dung
truyện kể, truyện đọc
phù hợp với với độ
tuổi và nói được tên,
hành động, tính cách
của nhân vật, tình
huống trong câu
chuyện, kể lại nội
dung chính hoặc vẽ lại
được tình huống, nhân
vật trong câu chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ, hò
vè
- Bước đầu có ý thức
thực hiện một số quy
định đảm bảo an toàn
khi tham gia giao
thông.
- Đồng tình với những
hành vi đúng và
không đồng tình với
những hành vi sai về
an toàn giao thông.
- Bé chơi đóng
kịch, đọc thơ thể
hiện từng vai
nhân vật
- Đọc đông dao,
ca dao về chủ
điểm
- Đọc thơ: "Chú
bộ đội hành quân
trong mưa, bát
cơm ngày mùa,
làm bác sĩ, đi cầu
đi quán"
- Truyện: "Thần
sắt"
- Thực hiện một
số qui định khi
tham gia giao
thông
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác
hiểu được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Bé giao tiếp
cùng cô và các
bạn.
- Xem tranh trò
chuyện về ngành
quân đội.
- Làm quen một
số dụng cụ của
nghề y.
- Bé nói nhanh
- Quan sát về
công việc của chú
bộ đội
- Chơi: Ai nói
đúng, bịt mắt đá
bóng, cướp cờ,
ném vòng cổ chai,
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói
phù hợp với tình
huống giao tiếp.
3
32.Trẻ sử dụng được - Sử dụng đa dạng các
các loại câu khác nhau loại câu: câu đơn, câu
trong giao tiếp.
phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp
với ngữ cảnh trong
giao tiếp.
đổi khăn, kéo co"
- Bé xem sách,
báo, tạp chí và
cùng nhau giao
lưu phát triển vốn
từ, cách đặt câu
- Trò chuyện về
nghề y, trò
chuyện về bán
hàng và người
mua hàng
- Trò chuyện về
bác nông dân.
- Bé sử dụng từ
ngữ, câu đơn giản
giao tiếp ở mọi
lúc mọi nơi
- Trò chuyện về
nghề nghiệp của
người thân trong
gia đình.
- Trò chuyện về
bác đưa thư.
- Trò chuyện về
nghề xây dựng.
- Trò chuyện về
nghề thợ may
- Chơi hoạt động
góc
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.
- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của
bản thân rõ ràng, dễ
hiểu bằng các câu
đơn, câu ghép khác
nhau
- Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.
- Trò chơi nhận diện
và phân loại PTGT.
- Mô tả về phương
tiện, nơi vận hành của
phương tiện để đội
bạn đoán, …
- Chủ động trao đổi,
chỉ dẫn các bạn trong
hoạt động chơi để đi
đến một thống nhất và
hướng dẫn bạn đang
giải quyết một vấn đề
nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
- Quy định khi tham - Một số qui định
gia giao thông
khi tham gia giao
- Trò chơi vận động thông
đóng vai người tham
gia giao thông.
- Lựa chọn đáp án
đúng…
4
35.Trẻ biết kể về một - Kể lại sự việc hiện
sự việc, hiện tượng tượng rõ ràng, mạch
nào đó để người khác lạc theo trình tự
hiểu được.
Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
37. Trẻ biết cách khởi - Mạnh dạn chủ động
xướng cuộc trò
giao tiếp với mọi
chuyện.
người. Bắt chuyện với
bạn bè hoặc người lớn
bằng nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò chuyện.
38. Tự giác điều chỉnh Điều chỉnh giọng nói
giọng nói phù hợp với phù hợp với tình
tình huống và nhu cầu huống và nhu cầu giao
giao tiếp.
tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú - Chú ý lắng nghe
lắng nghe người khác người khác nói, nhìn
và đáp lại bằng cử chỉ, vào mắt người nói và
nét mặt, ánh mắt phù
trả lời câu hỏi, đáp lại
hợp, Không nói leo,
bằng cử chỉ, điệu bộ,
không ngắt lời người
nét mặt để người nói
khác khi trò chuyện.
biết rằng mình đã hiểu
hay chưa hiểu điều họ
nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác, không
nói chen vào khi
người khác đang nói
với người khác
- Giơ tay khi muốn
nói và chờ đến lượt
42. Trẻ thích đọc + Thích đọc những
những chữ cái đã biết chữ cái đã biết trong
trong môi trường xung sách, truyện, bảng
quanh.
hiệu,...
+ Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ Tham gia vào
5
- Một ngày của bé
- Bé giao lưu giỏi
- Xem các tình
huống trong giao
tiếp
- Bé xem các tình
huống trong giao
tiếp: Chào hỏi lễ
phép, cách xin
lỗi, cảm ơn,
không ngắt lời
người khác nói....
- Thực hành các
tình huống trong
giao tiếp
- Bé chơi với góc:
Bé yêu đọc sách
Chơi ong tìm chữ
45. Trẻ nhận biết ý
nghĩa một số ký hiệu,
biểu tượng trong cuộc
sống.
48.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về nguyên
nhân, so sánh, biết đặt
các câu hỏi.
49.Trẻ biết đặt tên mới
cho đồ vật, câu
chuyện, đặt lời mới
cho bài hát.
51.Trẻ biết chữ viết có
thể đọc và thay cho lời
nói.
hoạt động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
- Một số kí hiệu, biểu
tượng xung quanh: Kí
hiệu một số biển báo
giao thông.
- Nhận ra các kí hiệu
quen thuộc trong cuộc
sống. (kí hiệu đồ dùng
cá nhân, biển báo giao
thông, không hút
thuốc lá, bỏ rác vào
thùng rác, nhà vệ sinh,
cấm lửa, Lối ra…)
- Sử dụng các câu hỏi
về nguyên nhân, so
sánh: Tại sao? Có gì
giống nhau? Có gì
khác nhau? Do đâu
mà có? Và biết đặt các
câu hỏi: Tại sao? Như
thế nào? Làm bằng gì?
- Thay một từ hoặc
một cụm từ của một
bài hát.
- Thay tên mới cho
câu chuyện phản ánh
đúng nội dung, ý
nghĩa của câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật
mà trẻ thích
- Xem và nghe, đọc
các loại sách khác
nhau.
- Hiểu rằng có thể
dùng tranh ảnh, chữ
viết, số, ký hiệu…để
thực hiện điều muốn
truyền đạt.
b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các Hướng trẻ tự mình
ký hiệu hoặc hình vẽ viết ra, tạo ra những
6
- Bé nhận biết ký
hiệu xung quanh
- Thực hành sử
dụng các loại câu
- Bé nào giỏi
- Bé chơi với sách
- Làm quen nhóm
chữ cái h,k
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân
biểu tượng, hình mẫu
kí tự có tính chất
sáng tạo hay sao chép
lại các kí hiệu, chữ từ
để chỉ biểu thị, cảm
xúc, suy nghĩ, ý
muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc
lại được những ý
mình đã viết ra.
53. Trẻ thực hiện được Cầm bút viết và ngồi
việc bắt chước hành vi viết đúng cách.
viết và sao chép từ,
Sao chép chữ cái, từ,
chữ cái.
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi và
các hoạt động hàng
ngày.
55.Trẻ biết “viết” chữ - Khi “ viết” biết viết
theo thứ tự từ trái qua từ trái sang phải,
phải, từ trên xuống
xuống dòng khi hết
dưới.
dòng của trang vở và
cũng bắt đầu dòng
mới từ trái sang phải,
từ trên xuống dưới,
mắt nhìn theo nét
viết.
56. Trẻ nhận dạng
- Nhận dạng các chữ
được chữ cái trong
cái viết thường hoặc
bảng chữ cái tiếng
viết hoa và phát âm
Việt.
đúng các âm của các
chữ cái đã được học
a.Khám phá khoa học
- Làm quen nhóm
chữ cái p,q
- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;....; Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
58.Trẻ biết phối hợp - Phối hợp các giác
các giác quan để quan quan khác nhau để
sát, xem xét và thảo quan sát, xem xét,
- Bé biết gì về
nghề nông
- Khám phá về
nghề y.
III.PHÁT
TRIỂN
NHẬN
57.Trẻ thích khám phá
THỨC
các sự vật, hiện tượng
xung quanh
7
- Trò chơi nhóm
chữ h,k
- Trò chơi nhóm
chữ p,q
- Tìm ký hiệu
riêng theo tên trẻ
- Bé nhận biết các
ký hiệu trong
trường như: Ký
hiệu nhà vệ sinh.
- Bé tìm và đọc
chữ cái ở trong
lớp, ngoài sân.
- Quan sát dụng
cụ, sản phẩm của
một số nghề quen
luận về sự vật, hiện thảo luận về đặc
tượng.
điểm sự vật hiện
tượng.
68.Trẻ phân loại được - Phân loại phương
một số đồ dùng thông tiện giao thông theo
thường theo chất liệu 2-3 dấu hiệu.
và công dụng.
- Phân loại đồ dùng,
đồ chơi theo 2-3 dấu
hiệu.
69.Trẻ hay đặt câu
- Đặt câu hỏi để tìm
hỏi.
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác
71.Trẻ nhận ra và loại biệt của các đối
một đối tượng không
tượng không cùng
cùng nhóm với các
nhóm. Giải thích, loại
loại đối tượng còn lại. bỏ đối tượng khác
biệt.
2. Khám phá xã hội:
92.Trẻ kể ra một số - Tên gọi, công dụng,
nghề phổ biến nơi trẻ sản phẩm các hoạt
sống.
động và ý nghĩa các
nghề phổ biến, nghề
truyền thống của địa
phương.
93.Trẻ nhận biết đặc - Tên gọi, đặc điểm
điểm nổi bật và thể nổi bật của một số lễ
hiện cảm xúc, tình hội: Tết trung thu; tết
cảm đối với ngày lễ nguyên Đán, ....
hội.
- Thể hiện cảm xúc,
tình cảm đối với các
ngày hội ngày lễ: Em
yêu chú bộ đội, Tết
nguyên đán...
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con - Đếm trong phạm vi
số phù hợp với số 10 và đếm theo khả
lượng trong phạm vi năng.
10.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
8
thuộc
- Sự kì diệu của
nước
- Phân loại dụng
cụ một số nghề
- Xem tình huống
khi giao tiếp
- Gạch bỏ đối
tượng không cùng
nhóm
- Một số dụng cụ
nghề nông
- Nghề bé yêu
- Đếm đến 8. Nhận
biết các nhóm đối
tượng trong phạm
vi 8. Nhận biết số
8.
- Nhận biết MQH
hơn kém về số
73.Trẻ biết gộp, tách
10 đối tượng thành 2
nhóm bằng ít nhất 2
cách và so sánh số
lượng của các nhóm.
74.Trẻ biết so sánh số
lượng trong phạm vi
10 bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
75.Trẻ nhận biết các
con số được sử dụng
trong cuộc sống hằng
ngày.
76.Trẻ biết cách đo độ
dài các vật và nói kết
quả đo.
79.Trẻ phân biệt các
hình tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật.
IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM
MĨ
a.Hoạt động tạo hình:
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt, xé
dán, nặn, xếp hình để
tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Tách, gộp 10 đối
tượng thành 2 nhóm
bằng các cách khác
nhau và nói được kết
quả.
- So sánh thêm bớt
tạo sự bằng nhau của
2 nhóm đối tượng
trong phạm vi 10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.
- Ý nghĩa các con số
được sử dụng trong
cuộc sống hằng ngày
(số nhà, biển số
xe….)
- Đo độ dài một vật
bằng các đơn vị đo
khác nhau.
- Đo độ dài các vật,
so sánh và nói kết
quả đo
- Tên gọi, đặc điểm
hình tròn, vuông, tam
giác, chữ nhật.
- Chắp ghép các hình
hình học để tạo thành
các hình mới theo ý
thích và theo yêu cầu
- Tạo ra một số hình
học bằng các cách
khác nhau
lượng trong phạm
vi 8.
- Thêm bớt chia
nhóm đối tượng có
số lượng 8 thành 2
phần.
- So sánh tạo sự
bằng nhau trong
phạm vi 8
- Thực hiện vở
LQVT
- Con số vui nhộn
- Đo độ dài một
vật bằng các đơn
vị đo
- Nhận biết, phân
biệt hình tròn,
vuông, tam giác,
chữ nhật.
- Phối hợp các kỹ - Vẽ dụng cụ nghề
năng vẽ để tạo thành nông
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối.
- Phối hợp các kỹ
9
- Cắt dán dụng cụ
năng cắt để tạo thành nghề y
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục
cân đối: Cắt lượn sát
theo đường viền
thẳng, cong của các
hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không
bị rách. Dán được
các hình vào đúng vị
- Xé dán dụng cụ
trí không bị nhăn
nghề nông
- Phối hợp các kỹ - Dán trang phục
năng xé dán để tạo của nghề cảnh sát,
thành các sản phẩm công nhân.
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ - Nặn dụng cụ một
năng nặn để tạo số nghề
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác nhau
để làm một sản phẩm
đơn giản.
- Lựa chọn và sử - Trang trí váy áo
dụng một số (khoảng
2-3 loại) vật liệu để
làm ra 1 loại sản
phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các hoạt
động
98.Trẻ nói về ý tưởng - Bày tỏ ý tưởng của - Bé chơi với đất
thể hiện trong sản mình khi làm sản nặn.
phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
10
sản phẩm
100. Trẻ biết nhận xét
các sản phẩm tạo hình
về màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.
101.Trẻ thực hiện một - Có cách thực hiện 1
số công việc theo cách nhiệm vụ khác hơn
so với chỉ dẫn cho
riêng của mình.
trước mà vẫn đạt kết
quả tốt, đỡ tốn thời
gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không giống
cách các bạn khác
làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai
điệu (vui, êm dịu,
buồn) của bài hát hoặc
bản nhạc
- Bé nói hay
- Bé gấp đồ chơi
trong hoạt động
ngoài trời.
- Nghe các thể loại - Bác đưa thư vui
âm nhạc khác nhau tính,em muốn làm,
(nhạc thiếu nhi, nhạc cô giáo miền xuôi.
dân ca, nhạc cổ điển)
- Nghe và nhận ra sắc
thái (vui, buồn, tình
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
103. Trẻ hát đúng giai - Hát đúng giai điệu, - Cháu yêu cô chú
điệu bài hát trẻ em.
lời ca và thể hiện sắc công nhân, lớn lên
thái, tình cảm của bài cháu lái máy cày
hát.
11
104. Trẻ biết thể hiện
cảm xúc và vận động
phù hợp với nhịp điệu
của bài hát hoặc bản
nhạc.
- Vận động nhịp
nhàng theo giai điệu,
nhịp điệu thể hiện sắc
thái phù hợp với bài
hát, bản nhạc.
- Sử dụng các dụng
cụ gõ đệm theo
phách, nhip, tiết tấu
(nhanh, chậm, phối
hợp)
- Bé hát múa ở
hoạt động góc.
- Bé yêu thương,
đoàn kết với bạn.
- Biểu diễn văn
nghệ
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm
thanh, vận động theo
các bài hát, bản nhạc
theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN
108. Trẻ biết vị trí,
TÌNH
trách nhiệm của bản
CẢM XÃ
thân trong gia đình và
HỘI
lớp học.
- Biết mình là con/ - Bé trực nhật
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình; là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
111.Trẻ biết đề xuất 111.Trẻ biết đề xuất - Chơi hoạt động
trò chơi và hoạt động trò chơi và hoạt động góc
thể hiện sở thích của thể hiện sở thích của
bản thân
bản thân
112. Trẻ thể hiện được
sự cố gắng hoàn thành
công việc đến cùng,
vui thích khi hoàn
thành công việc.
114.Trẻ mạnh dạn nói
ý kiến của bản thân.
115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của người
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công việc
đến cùng, vui thích
khi hoàn thành công
việc.
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của bản
thân.
- Nhận ra và nói
được trạng thái, cảm
xúc vui, buồn, ngạc
nhiên, sợ hãi, tức
giận, xấu hổ của
12
- Bé nhanh tay
- Bé trao đổi
nhanh
- Cảm xúc của bé
và bạn
khác.
121.Trẻ biết kiềm chế
cảm xúc tiêu cực khi
được an ủi, giải thích.
123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn kết
với bạn bè; chủ động
giao tiếp với bạn và
người lớn gần gũi.
124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.
125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.
127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận sự
người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng
nói, điệu bộ khi tiếp
xúc trực tiếp hoặc
qua tranh ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi,
giải thích, chia sẻ.
- Yêu mến, quan tâm
đến bạn bè, chơi
trong nhóm bạn bè
vui vẻ, thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Chủ động bắt
chuyện hoặc kéo dài
được
cuộc
trò
chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và
không ngắt lời người
khác đang nói; trao
đổi, thỏa thuận, chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm của bản thân
với bạn bè, người
thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay
chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các bạn
để thỏa thuận và
chấp nhận thực hiện
theo ý kiến chung với
thái độ tôn trọng lẫn
nhau.
- Chủ động bắt tay
13
- Bé chia vui, an ủi
và động viên bạn.
- Bé xin lỗi, cảm
ơn, vâng lời ông,
bà, cha, mẹ và cô
giáo.
- Bé giao tiếp giỏi
- Thực hành các
tình huống khi
giao tiếp
- Chơi kết nhóm
- Chơi hoạt động
góc.
- Chơi hoạt động
phân công của nhóm
bạn và người lớn, sẵn
sàng thực hiện nhiệm
vụ đơn giản cùng
người khác.
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
135. Trẻ chấp nhận sự
khác biệt giữa người
khác với mình.
137.Trẻ biết thực hiện
một số qui định trong
gia đình, trường lớp
mầm non, nơi công
cộng
vào công việc cùng theo ý thích
bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn
thành công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Mối quan hệ giữa
- Bé giúp đỡ bạn
hành vi của trẻ và
bè.
cảm xúc của người
khác
- Điểm giống và khác
- Bé và bạn
nhau giữa mình với
người khác: Ngoại
hình,cơ thể, khả
năng, sở thích...
- Tôn trọng mọi
người, không giễu
cợt người khác hoặc
tránh
xa
người
khuyết tật
- Tôn trọng sự khác
biệt, hòa hợp với
những người khác,
tìm kiểm điểm chung
- Một số qui định - Thực hành 1 số
trong trường lớp qui định ở lớp
mầm non (cất đồ chơi
đúng
nơi
quy
định, ...)
- Một số qui định
trong gia đình (muốn
đi chơi phải xin
phép...), nơi công
cộng (không làm ồn)
14
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I: NGHỀ DỊCH VỤ
Thực hiện từ ngày 06/02/ 2023 đến ngày 10/02/ 2023
Lớp: Mẫu giáo 5-6 tuổi A4. GV: Đỗ Thị Oanh Kiều
Ngày/hoạt
động
Đón trẻ -Thể
dục sáng
Học
Chơi, hoạt
động ở các
góc
Chơi hoạt
động ngoài
trời
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
- Trò chuyện với trẻ về ngày nghĩ cuối tuần vừa qua.
- Trò chuyện về bác nông dân
- Trò chuyện về dụng cụ nghề dịch vụ
- Trò chuyện về sản phẩm nghề dịch vụ
- Nhắc trẻ đăng ký góc chơi
* Khởi động: Cho trẻ đi các kiểu chân (đi bình thường, đi bằng mũi chân,
đi bằng gót chân, chạy nhanh, chạy chậm, nâng cao đùi…)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: thổi bóng (2l x8n)
- Tay : Hai tay giang ngang gập vào vai (2lx8n)
- Bụng: Tay đưa lên cao cúi gập người (2lx8n)
- Chân: Hai tay chống hông ngồi xổm (2x8n)
- Bật: bật tách khép chân(2lx8n)
* Hồi tĩnh: Trẻ đi hít thở nhẹ nhàng
* Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “lớn lên cháu lái máy cày”
Đập và bắt
Bé biết gì về Làm quen
Đếm đến 8,
Hát: Bác
bóng bằng 2 nghề dịch vụ nhóm chữ
nhận biết các đưa thư vui
tay
h,k
nhóm đồ vật tính
có số lượng 8.
NB số 8
1. Góc xây dựng: Xây cổng làng
2. Góc phân vai: Chơi bán hàng, chơi gia đình, chơi bác sĩ
3. Góc học tập: Gắn đồ dùng tương ứng với chữ số; can chữa cái, chữ số,
tô màu chữ số rỗng, làm vở bé làm quen chữ cái ....
4. Âm nhạc: Hát múa các bài hát trong chủ điểm
5. Tạo hình: Vẽ, xé, cắt dán các loại hoa,…
6. Sách: Xem sách tranh truyện, tập kể chuyện theo tranh….
7. Khám phá: Làm thí nghiệm vật nổi vật chìm
QS: Quan sát QS: Quan sát
QS: Nhặt lá
tranh bác
dụng cụ nghề
trên sân
nông dân trên nông
* TCVĐ
* TCVĐ
* TCVĐ
đồng
* TCVĐ
- Cùng nhau - Hái quả
- Lăn bóng
* TCVĐ
- Chồng nụ
tưới nước
- Gieo hạt
- Lộn cầu
chồng hoa
- Bỏ lá
- Tay cầm
* Chơi tự
vồng
- Nu na nu
- Lộn cầu
tay
do
* Chơi tự
nống
15
Vệ sinh ăn
trưa
Chơi hoạt
động theo ý
thích
Trả trẻ
vồng
*Chơi tự do * Chơi tự do
do
* Chơi tự do
- Nhắc trẻ kê dọn bàn ghế
- Vệ sinh tay chân trước khi vào bàn ăn
- Nhắc trẻ khi ăn không nói chuyện làm rơi vãi thức ăn
- Giáo dục trẻ biết mời cô và các bạn trước khi ăn
Phút thể dục chống mệt mỏi ( chơi chi chi chành chành)
Đọc thơ,
đồng dao về
chủ điểm
Thực hiện vở Thực hiện vở Hát bác đưa
làm quen với bé tập tạo
thư vui tính
toán
hình
Cô và trẻ
cùng vệ sinh
các góc chơi
- Nêu gương
cuối tuần
- Giáo dục cháu lễ phép: Thưa cô trước khi ra về và chào người lớn khi về
nhà . - Vệ sinh trả trẻ
16
Thứ hai, ngày 06 tháng 02 năm 2023
TD: ĐẬP VÀ BẮT BÓNG BẰNG 2 TAY
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết đập và bắt bóng bằng 2 tay khéo léo, đúng kĩ thuật
- Trẻ thực hiện được vận động đập và bắt bóng
- Trẻ có thái độ chú ý trong giờ học
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách đập và bắt bóng bằng 2 tay
- Trẻ thực hiện được cách đập và bắt bóng
- Trẻ có thái độ chú ý trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Đầu đĩa ,băng có nội dung bài hát “Cháu yêu cô chú công nhân”
- Nơ đủ cho trẻ
- Sân tập thoáng mát
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Cô và trẻ cùng khởi động bằng các kiểu chân (Đi bằng
bàn chân ,mũi chân ..)
+ BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “ Cháu yêu cô chú công nhân ” cùng cô:
+ Tay vai: Hai tay giang ngang gập vào vai(4l x 8n).
+ Bụng lườn: Tay lên cao nghiêng người sang trái – phải(2l x 8n).
+ Chân: Ngồi xuống đứng lên(2l x 8n).
+ Bật: Bật tách khép chân(2l x 8n).
* Hoạt động 2:
+ VĐCB: Đập và bắt bóng bằng 2 tay
Hướng dẫn và làm mẫu.
- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích
Từ đầu hàng bước đến vạch chuẩn TTCB chân dang rộng bằng vai, 2 tay ôm
bóng. Khi có hiệu lệnh thì đập bóng mạnh xuống sàn, sau đó chờ bóng nảy lên
thì chụp bóng bằng 2 tay sao cho không để bóng chạm vào người
- Trẻ chia thành 2 hàng đứng đối diện
- Cô cho một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
17
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
( Cô quan sát sửa sai cho trẻ).
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Trò chơi “Ném bóng vào gôn”
- Cô giới thiệu cách chơi luật chơi
- Cho cháu chơi 2, 3 lần
- Nhận xét tuyên dương trẻ
* Kết thúc: Cháu đi hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
................................................................................................................................
................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…
18
Thứ ba ngày 07 tháng 2 năm 2023
KPKH : BÉ BIẾT GÌ VỀ NGHỀ DỊCH VỤ
I. Mục đích yêu cầu
*Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết kể tên dụng cụ, sản phẩm làm ra từ nghề dịch vụ
- Trẻ kể được công việc của nghề dịch vụ
- Trẻ yêu nghề dịch vụ và các nghề trong xã hội
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết tên 1 số dụng cụ và sản phẩm của nghề dịch vụ
- Trẻ kể được công việc của nghề dịch vụ
- Trẻ có ý thức yêu nghề dịch vụ và quý trọng sản phẩm nghề dịch vụ
II. Chuẩn bị
- Hình ảnh bác đưa thư
- Bưu điện )
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Cùng tìm hiểu
- Cho trẻ đọc bài thơ “Bé làm bao nhiêu nghề” , hỏi trẻ:
- Cô cháu mình vừa đọc bài thơ gì? Do ai sáng tác?
- Trong bài thơ e bé đã chơi làm nghề gì?
- Ngoài những nghề đó, các con còn biết những nghề nào nữa?
- Bài học hôm nay, cô sẽ giới thiệu cho các con biết về nghề dịch vụ nhé!
+ Cô trình chiếu hình ảnh cô thợ cắt tóc
- Cho trẻ quan sát tranh và nêu nhận xét.Cô gợi ý:
- Tranh gì đây?
- Chúng mình cùng đếm xem trong tranh có bao nhiêu người nào?
- Cô đang làm gì?
- Cô dùng gì để cắt tóc cho mọi người ?
- Công việc của nghề cắt tóc là làm gì?
- Đồ dùng của nghề cắt tóc cần có những gì? (Kéo, lược, máy uốn, ép,
hấp, sấy tóc...)
- Nghề này giúp mọi người như thế nào?
* Giáo dục trẻ không nên đến gần tiệm cắt tóc, vì khi cắt tóc, tóc có thể sẽ
bay vào mắt, miệng...ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
+ Cô trình chiếu hình ảnh quầy bán hàng
- Hình ảnh gì đây?
- Các cô đang làm gì?
- Các cô các bác bán những loại hàng gì ?
- Công việc của nghề nhân viên bán hàng là làm gì?
- Nghề này giúp mọi người như thế nào?
* Giáo dục trẻ biết yêu quý các cô nhân viên bán hàng vì hoạt động bán
hàng giúp con người đáp ứng nhu cầu cần thiết của cuộc sống...
+ Cô trình chiếu hình ảnh của nghề thợ may
- Trong hình ảnh các con thấy cô thợ may đang làm gì?
19
- Để may được quần áo, cô thợ may cần có những dụng cụ gì? (Kim, chỉn,
phấn, thước đo, máy may.....)
* Các cô thợ may đã rất vất vả làm ra những sản phẩm đẹp cho chúng ta
mặc, Chúng ta phải luôn biết ơn và yêu quý các cô thợ may nhé!
=> Các con ạ! Cô vừa cho các con được làm quen với một số nghề dịch
vụ, Các con có yêu quý các nghề đó không? vì sao?
- Ngoài các nghề này ra con còn biết nghề nào nữa?
=) Các con ạ có rất nhiều nghề, mỗi nghề đều làm những công việc khác
nhau, nhưng tất cả đều phục vụ cho đời sống con người vì vậy các con phải biết
quí trọng những người lao động làm các nghề khác nhau trong xã hội chúng
mình có đồng ý với cô không nào.
- Ước muốn của con sau này làm nghề gì?
* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập
+ TC 1: “Ai nhanh hơn”
- Cô phát lô tô cho trẻ đồng thời đọc bài đồng giao “Đi cầu đi quán”
-Cho trẻ chọn đồ dùng theo nghề.
- Cho trẻ chơi 3 -4 lần
+ TC 2: Nghề tôi yêu
- Cho trẻ chọn tranh mình thích và tô màu.
-Cô bao quát.
-Lớp hát"Cháu yêu cô thợ dệt"
- Cô nhận xét và khen ngợi trẻ.
* Kết thúc: Nhận xét tuyên dương
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
20
Thứ tư, ngày 08 tháng 02 năm 2023
LQCV: LÀM QUEN NHÓM CHỮ CÁI H, K
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng nhóm chữ cái h,k
- Trẻ phát âm và chơi được với nhóm chữ cái h,k
- Trẻ có thái độ nghiêm túc khi tham gia hoạt động
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ nhận biết chữ cái h,k
- Trẻ phát âm được nhóm chữ cái h,k
- Trẻ có thái độ chú ý khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Máy tính: Các slide có hình ảnh “hoa hồng, khoai lang”
- Tranh ( khoai lang, hoa hồng)
- Thẻ chữ h,k lớn gồm chữ ( In hoa, in thường, viết thường)
- Đồ chơi dụng cụ nghề có chứa chữ cái h,k
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ cái h,k
- Lớp hát bài “lớn lên cháu lái máy cày”
- Bài hát nói về ai?(bác nông dân)
- Bác nông dân làm nghề gì? (Nghề nông)
- Sản phẩm của nghề nông là gì?
- GDCC yêu quý kính trọng những người lao động
@/ Làm quen chữ h
- Cho trẻ xem hình ảnh “ hoa hồng” kèm theo từ
- Lớp đọc từ “ hoa hồng”
- Mời trẻ kích chuột chữ cái đã học (o, ô, a, n)
- Cô giới thiệu chữ h
- Cô phát âm chữ h
- Lớp phát âm - cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét về cấu tạo chữ h (một nét thẳng )
- Cô nhắc lại cấu tạo chữ h
- Cô giới thiệu chữ h in thường, h in hoa, h viết thường
- Lớp phát âm chữ h
@/ Làm quen chữ k
- Tay đâu che mắt cô xuất hiện hình ảnh « khoai lang»
- Mời trẻ kích chuột chữ cái đã học ( o,a, i, l, n)
- Cô giới thiệu chữ ( k )
- Cô phát âm, lớp phát âm, cá nhân phát âm.
- Mời trẻ nhận xét chữ ( k )
- Nêu cấu tạo nét chữ ( k ) gồm một nét thẳng và hai nét xiên
- Cô giới thiệu chữ k in thường, k in hoa, k viết thường
21
* So sánh chữ h và k
+ Giống nhau: Chữ h và chữ k có cùng một nét thửng
+ Khác nhau: Chữ h có 1 nét móc trên còn chữ k có 2 nét xiê)
* Hoạt động 2: Trò chơi
- Chơi: Chọn đúng chữ cái
- Cô phát âm chữ cái và trẻ chọn sau đó phát âm lại cho đúng chữ
cái vừa chọn
- Mỗi lần chọn chữ cái cô luân phiên hình thức
- Chơi : Đội nào nhanh hơn
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi.
- Cô chia lớp thành 3 đội, yêu cầu mỗi đội lấy 1 đồ dùng có gắn
chữ cái h,k. Khi có hiệu lệnh thì 3 bạn đầu hàng chạy lên lấy đồ dùng gắn chữ
cái theo yêu cầu, đội nào lấy được nhiều đồ dùng có gắn chữ cái theo yêu cầu
nhiều hơn thì giành chiến thắng.
- Luật chơi : Mỗi lần chỉ lấy được 1 đồ dùng.
- Trẻ chơi, cô quan sát theo dõi
- Cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi.
* Kết thúc : Nhận xét – Tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
22
Thứ năm, ngày 09 tháng 02 năm 2023
LQVT: ĐẾM ĐẾN 8. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 8 ĐỐI
TƯỢNG. NHẬN BIẾT SỐ 8.
số 8.
I.Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 8. Nhớ hết các nhóm đồ vật có số lượng 8. Nhận biết
- Trẻ đếm được các nhóm đồ vật có số lượng trong phạm vi 8
- Trẻ có thái độ yêu quí một số nghề và giữ gìn một số dụng cụ của nghề.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết đếm đến 8. Nhận biết được số 8
- Trẻ đếm được nhóm đồ vật trong phạm vi 8
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực
II.Chuẩn bị
- Máy tính
- Giaó án điện tử có hình ảnh dụng cụ của các nghề: 8 cái bát, 8 cái thìa, 7
cái búa, 5 máy cày, 6 máy sáy tóc , 7, ống nghe, 7 máy may.
- Thẻ số: 6 số 8, 4 số 7, 4 số 6, 1số 5, 1số 4.
- Bài hát “ Bác đưa thư vui tính”
- Bài thơ “ Cái bát xinh xinh”
- Bảng, que chỉ, máy đĩa, rổ.
III. Tổ chức hoạt động
*Hoạt động 1: Luyện tập, nhận biết số lượng trong phạm vi 7
-...
 








Các ý kiến mới nhất