Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

chủ đề ngày nhà giáo việt nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị trang
Ngày gửi: 11h:10' 02-03-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: Ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
I. Thời gian thực hiện chủ đề:

1

Tên chủ đề nhánh
Đồ dùng gia đình bé

Thời gian thực hiện
31/10 - 4/11/2022

2

Đồ dùng bé thích

7/11 – 11/11/2022

3
4
5

Ngày nhà giáo Việt Nam 20-11
Các cô, các bác trong nhóm trẻ
Công việc của các bác các cô trong nhà trẻ

14/11 – 18/11/2022
21/11 –25/11/2022
28/11 – 2/12/2022

STT

II. Các mục tiêu thực hiện trong chủ đề : Các cô các bác trong nhà trẻ
Các mục tiêu
LVPT Thể Chất
LVPT Nhận thức
LVPT Ngôn Ngữ

Mục tiêu thực hiện

Mục tiêu
mới

1,2,3,5,8,9

3,5

Mục tiêu
chưa đạt

Chú ý

16,20,21
25

LVPT Tình Cảm –
36,40.41
Xã Hội
III. Mục tiêu , mạng nội dung của chủ đề: Các cô các bác trong nhà trẻ
MỤC TIÊU
1 – Phát triển thể chất
* Phát triển vận động.
MT1: - Trẻ thực hiện được các động tác
trong bài tập thể dục : hít thở ,tay ,lưng
bụng và chân
MT2: - Trẻ giữ được thăng bằng trong
vận động đi, chạy thay đổi tốc độ nhanh chậm theo cô hoặc đi trong đường hẹp có
bê vật trên tay.
- MT5: Trẻ thể hiện sức mạnh của cơ bắp
trong vận động ném, đá bóng: ném xa lên
phía trước bằng một tay.
* Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe.
Mt 8. Trẻ thích nghi với chế độ ăn cơm,
và ăn được các loại thức ăn khác
1

NỘI DUNG
- Tập động tác phát triển các nhóm cơ
và hô hấp.(hít thở, tay, lưng
bụng,chân)
- Tập đi, chạy:
+ Đi theo đường ngoằn nghèo
+ Ném bóng về phía trước-Làm quen
voqis chế độ ăn cơm và các loại thức
ăn khác nhau- Luyện thói quen ngủ 1
giấc trưa.
-*Trẻ biết tên, đặc điểm nổi bật,công
dụng và cách sử dụng đồ chơi,đồ
dùng quen thuộc.

nhau.MT9: - Trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa. 2 *NBTN:
- Cô giáo – cô y tế
– Phát triển nhận thức.
MT16: - Trẻ biết chơi bắt chước một số
- cô giáo dậy học học –bác cấp dưỡng
hành vi quen thuộc của những người gần nấu ăn
gũi, sử dụng được một số đồ dùng, đồ
*NBPB:
chơi quen thuộc.
- Trang phục : áo dài - tạp dề
MT20: - Trẻ chỉ/nói tên, lấy hoặc cất
- 1 cái bát – nhiều cái thìa* Trẻ đọc
đúng đồ chơi màu đỏ/xanh/vàng theo yêu các đoạn thơ, bài thơ ngắn có 3-4
cầu.3 – Phát triển ngôn ngữ.
tiếng.
MT25: - Trẻ biết phát âm rõ tiếng 4 –
- Cô dậy
- Gio ăn-Thực hiện một số hành vi
Phát triển tình cảm, kĩ năng xã hội &
văn hóa giao tiếp: chào tạm biệt,cảm
thẩm mĩ.
Mt 36. Trẻ biết chào, tạm biệt,cảm ơn,
ơn, nói từ “dạ”, “vâng ạ”: chơi cạnh
vâng ạ.
bạn, không cấu bạn.-Nghe ,hát và tập
MT40: Biết hát và vận động đơn giản
vận động đơn giản theo nhạc
theo 1 vài bài hát/bản nhạc quen thuộc.
+ Lời chào buổi sáng
MT 41: Thích tô màu,vẽ ,nặn ,xé,xếp
+ Cô và mẹ- Nặn đôi đũa
hình, xem tranh ( cầm bút di màu,vẽ
nghuệc ngoạc)
NGÀY HỘI NGÀY LỄ:NGÀY 20 – 11 - 2018
CÔ GIÁO NHƯ MẸ HIỀN I. Mục đích, yêu cầu:
-Cháu biết ý nghĩa của ngày nhà giáo Việt Nam:20 – 11
-Biểu diễn các bài hát múa có nội dung về ngày nhà giáo Việt Nam
II.Chuẩn bị:
- Chuẩn bị sân trường cấp 2, khách.
-Phông trang trí - hình ảnh về các cô giáo
-Trang phục cô và cháu
-Các tiết mục văn nghệ: Cô giáo về bản, cô giáo em là hoa ê ban…
III.HÌNH THỨC
TỔ CHỨC:3 CẤP HỌC:
-Chương trình văn nghệ của các bé:
+Cô giáo về bản của các cô giáo
+Múa: Lời cô của cô và trẻ
+Múa: Người giáo viên nhân dân

2

CHỦ ĐỀ NHÁNH 1: ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH BÉ
Từ ngày 31/10 đến 4/11/2022
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
-Trẻ bước đầu biết tập theo cô các động tác: tay, lườn, chân kết hợp với lời ca bài hát phù
hợp với chủ đề
-Rèn kỹ năng điều khiển các vận động: đi thường, đi nhanh, đi bằng mũi bàn chân, đi
bằng gót chân.
Trẻ nhớ tên nội dung của bài tập.
-Trẻ nhận biết được đồ dùng gia đình bé.
+Trẻ NBTN: Đồ dùng gia đình bé cái bát –cái cốc
+Trẻ NBPB:mà xanh của bàn- màu đỏ ghế
-Trẻ hiểu được ngôn ngữ của một số từ mới
-Trẻ nhớ được tên bài hát, biết tên tác giả, biết chơi trò chơi một cách vui vẻ, được nghe
bài hát. Trẻ thể hiện tình cảm của mình qua bài hát.
-Trẻ biết đọc thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả.
2. Kỹ năng:
-Biết tập các động tác của BTPTC ,rèn tố chất nhanh nhẹn khéo léo phát triển thể lực.
-Biết phối kết hợp khéo léo giữa chân tay và tập trung chú ý để thực hiện các động tác
-Gọi tên không ngọng phát âm chẩn, chính xác.
-Luyện khả năng chú ý và sự linh hoạt của đôi bàn tay
-Hát đúng nhạc, không ngọng và biết một số động tác minh họa theo cô.
-Hát tương đối rõ lời, tự nhiên, đúng nhịp .có thể hát theo, tập thể, nhóm, cá nhân.
3. Thái độ
-Hăng hái tập tốt bài tập. Không xô đẩy bạn trong khi tập
-Chơi trò chơi hứng thú. Chơi trò chơi hứng thú .Có ý thức tập thể dục thường
xuyên.
-Giáo dục trẻ ý thức tập luyện, rèn tính kỷ luật tập thể ,hứng thú thi đua trong tập thể
-Giáo dục trẻ không nói chuyện riêng trong giờ học mạnh dạn hăng hái trong học tập
-80% cháu hiểu nội dung bài thơ và trả lời tương đối tốt câu hỏi của cô
-80% cháu thuộc bài hát và tên tác giả
-Thích đọc thơ, thích hát cùng cô và các bạn.Thích được nghe cô hát, bộc lộ tình cảm
qua bài hát cô hát cho trẻ nghe.
-Biết yêu quý những người thân trong gia đình bé.

3

KẾ HOẠCH TUẦN :Đồ dùng trong của bé.
Thứ
Nội dung
Mục đích yêu

cầu
Tập
từng Bước đầu trẻ
TDS
động tác kết biết lắng nghe và
hợp với lời làm quen với
ca bài: Bé một số hiệu lệnh
quét nhà
của cô như: xếp
Hô hấp: Thổi hàng ,đi các kiểu
bóng: tập 3 đi đơn giản khác
lần
nhau.
+ĐT1: Tay: 2 -Trẻ tập cùng cô
tay cầm bóng từng động tác
đưa lên cao - khéo léo, tương
hạ xuống
đối chính xác kết
+Đt2: Lườn: hợp với lời ca
2 tay cầm bài hát
bóng nghiêng -Giáo dục trẻ
người sang 2 không xô đẩy
bên về TTCB bạn trong hàng
+ĐT3:Chân:2 .
tay cầm bóng
đưa về phía
trước đồng
thời bước 1
chân
lên
trước-TTCB
HĐGGóc -Xếp đồ dùng Trẻ biết thao tác
gia đình , xếp với các hình
hoạt
khối để xếp
động với giường, tủ,
bàn ghế…chồng, xếp cạnh
đồ vật
Chơi cửa
để tạo thành đồ
Góc thao hàng bán đồ dùng gia đình bé
tác vai
dùng gia đình -Luyện cho trẻ
Góc
.
có kỹ năng khéo
nghệ
-Hát và biểu léo ban đầu của
diễn một số các ngón tay
thuật
bài hát trong -GD trẻ tính
chủ
đề+Di đoàn kết, không
màu vào các tranh giành đồ
bức tranh vẽ chơi của bạn
đồ
dùng -Trẻ biết thể hiện
4

Phương pháp hướng dẫn
1. Chuẩn bị: Sân tập sạch sẽ, bằng phằng
.Sửa sang quần áo đầu tóc cho trẻ.
2.Hướng dẫn
*Hđ1: Khởi động :Cô cho trẻ đi nối đuôi
nhau đi dạo quanh sân trường đi bằng các
kiểu đi khác nhau về đội hình vòng cung
để tập BTPTC
*Hđ2:Trọng động: Tập các động tác như
bên phần nội dung
L1:Tập các động tác
L2:Sau khi trẻ đã thuộc động tác vào giữa
tuần cô cho trẻ tập kết hợp với lời ca bài
hát: Chiếc khăn tay
*HĐ3: Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ
nhàng kết hợp với tay vẫy nhẹ nhàng đi ra
ngoài
Lưu ý: Những ngày có thể dục giờ học cô
cho trẻ khởi động nhẹ nhàng.

CB: Khối hình tam giác, khối hình vuông.
Các viên gạch
HD:
*HĐ 1: Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc
chơi. Cô đóng vai chính và gây hứng thú
tạo tình huống để trẻ tham gia chơi cùng
cô: Các bé có thích đi thăm quan phòng
trưng bày đồ chơi của lớp không? ( Cô và
trẻ cầm tay nhau đi, vừa đi vừa hát bài đi
chơi)
*Cô giới thiệu các khối hình chữ nhật, tam
giác
*HĐ 2: Cô nhập vai chơi:
-Đã đến nơi rồi. Ôi có nhiều đồ chơi đẹp
quá. Đây là gì? Để làm gì?(Cô giới thiệu

trong
gia
đình bé
+Đọc thơ, kể
chuyện

nội
dung
trong chủ đề

5

vai chơi dưới sự
hd của cô.
-Trẻ mạnh dạn
chú ý quan sát
và trả lời được
câu hỏi của cô,
hứng thú chơi
cùng cô.
-Trẻ làm được
một số
thao tác đơn giản
dưới sự giúp đỡ
của cô.-Thích
hát và vận động
các bài hát trong
chủ đề
-Biết di màu vào
bức tranh vẽ đồ
dùng-Thích thú
khi được đọc
thơ, kể chuyện
về chủ đề

cái giường đã xếp sẵn). Cô có gì đây?
- Với những đồ chơi này, cô cháu mình sẽ
cùng nhau xếp cái giường nhé. Chúng
mình có thích xếp không? (Cô vừa nói
vừa xếp sau đó cô giả làm đổ để trẻ xếp)
+Cô tạo tình huống cho tất cả các cháu
trong nhóm tham gia chơi). Cô đóng vai
trò chủ đạo hướng dẫn trong suốt quá
trình chơi và liên tục tạo tình huống để trẻ
tập thao tác
*HĐ 3: Trẻ nhập vai chơi:
Trong khi trẻ chơi, cô đặt câu hỏi để trẻ
được lần lượt trả lời.
*Chú ý thường xuyên tạo tình huống cho
trẻ đặt cau hỏi hỏi cô: Cái gì đây? Con
xếp gì? Để làm gì? Làm NTN?
CB: Tiền làn, 1 số đồ dùng gia đình bé
HD:
*Hđ1: Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc
Cô đóng vai chính và gây hứng thú tạo
tình huống để trẻ tham gia chơi cùng cô
*Hđ2: Cô nhập vai chơi:
Bằng hình thức trò chuyện cô tạo tình
huống để cô nhập vai chơi: Cửa hàng của
bác có rất nhiều đồ dùng đẹp. Hôm nay tôi
sẽ mua thật nhiều đồ dùng để mang về gia
đình tôi
Trẻ được trả lời và được cùng làm các
động tác minh họa cùng cô.
* Trẻ nhập vai chơi:
Cái giường này bác bán như thế nào đấy
ạ. Bác bán rẻ cho tôi với nhé. Tôi sẽ mua
thật nhiều thứ ở cửa hàng của bác.
-Cô cho trẻ được thao tác: Cách mời chào
khách, niềm nở tiếp đón khách mua
hàng…
*LƯU Ý: Mỗi khi cô đưa 1 thao tác, cô
phải làm thao tác đó cho trẻ quan sát. Sau
đó mới nhắc trẻ làm.*CB: Màu, tranh vẽ
đồ dùng trong gia đình. Xắc xô, thanh gõ,
*HD:
*HĐ1:Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc chơi
*HĐ2:Cô nhập vai chơ:Bằng hình thức

trò
chuyện cô giới thiệu cho trẻ về hình ảnh
trong các bức tranh về chủ đề.
*Di màu:Cô giới thiệu tranh vẽ cho trẻ di
màu. Cô di trước. Cô cho trẻ di màu dưới
sự giúp đỡ hd của cô.
-Trong khi trẻ di màu, cô nhắc trẻ cách
cầm bút, cách ngồi.
*Cô giới thiệu các bài hát: Cô cho trẻ hát
những bài hát về chủ đề.
* Cho trẻ vận động các bài hát về chủ đề
kết hợp với đồ dùng âm nhạc
*Nghe đọc thơ, kể chuyện, giải câu đố có
nội dung về chủ đề
Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là người
chủ
+Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là
người chủ đạo giúp đỡ trẻ chơi
*Trẻ nhập vai chơi:
*Trong khi trẻ di màu, cô nhắc trẻ cách
cầm bút, cách di màu, cách ngồi
*Hát, vận động những bài hát về chủ đề:
Cô yêu cầu trẻ thể hiện tình cảm của mình
qua bài hát và vận động.
*Đọc thơ, kể chuyện về chủ đề: Trẻ đọc
to, rõ lời, không đọc ngọng. Biết kể
chuyện với sự hd của cô.
*Kết thúc giờ chơi, cô nhắc trẻ cất đồ chơi
cùng cô.
LƯU Ý:
*GĐ mở chủ đề: Cô cho trẻ đi tham quan
các góc chơi trong chủ đề
Giới thiệu tên đồ chơi, tên gọi, cho trẻ
tập gọi tên các đồ chơi, các mô hình đã
chuẩn bị cho trẻ hoạt động trong chủ
đề.(Nếu còn thời gian, cô cho trẻ vào góc
chơi, cô cho trẻ chơi).
*GĐ khám phá chủ đề: Cô cùng trẻ
khám phá từng góc chơi một.
*GĐ đóng chủ đề: Trẻ biết cách thao tác
một số kỹ năng đơn giản có sự giúp đỡ
của cô.
6

Trò chơi
trong
tuần

-TCVĐ: Về
đúng nhóm
đồ dùng TCHT: Đồ
dùng gì biến
mất.

Trẻ chơi theo sự
hướng dẫn của

-Trẻ hiể luật
chơi và cách
chơi
Trẻ vui chơi
đoàn kết

*TCVĐ:
TC 1: Về đúng nhóm đồ dùng .
- Luật chơi:Ai về nhầm sẽ phải nhẩy lò cò.
- Cách chơi: Cô có 2 tủ đồ dùng khác
nhau, bây giờ cô phát cho mỗi trẻ 1 đồ
dùng, c/bé hãy kiểm tra trên tay mình cầm
đồ dùng gì, vừa đi vừa hát khi có hiệu
lệnh của cô “Về đúng tủ đ/dùng trẻ chạy
nhanh về tủ đồ dùng giống đ/dùng của
mình.(Chơi 3-4 lần).
*TCHT:
TC 1 :Đồ dùng gì biến mất.
-Luật chơi: Phát hiện và nói nhanh tên đô
dùng đó.
-Cách chơi: Cô có 1 giá đồ dùng khi cô
nói chốn cô,và cô dấu đi 1 trong số đồ
dùng nào đó sau đó cho trẻ nói tên đồ
dùng nào bị mất.(Chơi 3-4 lần)

LỊCH HOẠT ĐỘNG TRONG TUẦN
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
- Đón trẻ vào lớp nhẹ nhàng ân cần, dạy trẻ chào bố mẹ, cô giáo.
Đón
- Trò chuyện với trẻ theo chủ điểm.
trẻTDS
- Xem tranh ảnh về người thân trong gia đình ,tranh về đồ dùng gia đình
bé,tranh về đồ dùng của bé
- Chơi với dồ chơi bé thích
- Trò chuyện cùng trẻ về nhứng đồ chơi bé thích
- Thể dục sáng
-PTPB:
Hoạt động
PTTC
PTNT
PTNN
PTTC -XH
Đi bước qua NBTN: cái Dậy thơ : chổi Ghế màu đỏ - Dậy vận
có chủ
vật cản lấy bát – cái cốc ngoan
- bàn màu động :chiếc
đích.
đồ dùng gia
PTTM :
xanh
khăn tay
đình bé
Di màu cái
ấm
Hoạt động Thứ 2: HĐNT : Quan sát tranh Đồ dùng trong gia đình bé (bát, đĩa)
ngoài trời. Thứ 3: HĐNT : Quan sát tranh Đồ dùng để nấu(ấm , chảo)
Thứ 4: HĐNT : Quan sát tranh Q/S: Cái ca, cái chén
Thứ 5: HĐNT : Quan sát tranh Cái nồi cơm diện và cái phích
Thứ 6: HĐNT : Quan sát tranh Cái thìa, cái đũa
7

Hoạt
động
chiều.

-TC: chi chi chành chành.thi xem ai nhanh , về đúng nhóm đồ dùng…
- Chơi tự do.
- Ôn (làm quen kiến thứ)
-Chơi theo nhóm
-Nêu gương cuối ngày
-Trả trẻ
Kế hoạch ngày

Thứ

Thứ 2
31/10
LĨNH
VỰC
PHÁT
TRIỂ
N THỂ
CHẤT

8

Nội dung
VĐCB:
“Đi bước
qua vật cản
lấy đồ dùng
gia đình
bé”
TCVĐ: Bé
chơi
với
bóng.
-ĐT1: Tay:
Đưa tay lên
caohạ
xuống về
TTCB.
-ĐT2:
Lườn: 2 tay
cầm bóng
nghiêng
người 2 bên
+ĐT3:Châ
n:2 tay cầm
bóng đưa
về
phía
trước đồng
thời bước 1
chân
lên
trướcTTCB

Mục đích yêu
cầu
- Kiến thức
-Trẻ biết cách
bước qua chướng
ngại vật để lấy đồ
dùng
-Trẻ biết cách
chơi trò chơi vận
động: Đuổi bắt
bóng, tung bóng
*Kỹ năng:
-Trẻ thực hiện
đúng các
kỹ năng để bước
qua vật cản: Bước
1
chân
qua
chướng ngại vật.
Sau đó bước tiếp
chân kia
-Trẻ có cảm nhận
độ khó khi đi
bước qua vật cản
lớn hơn
-Trẻ có kỹ năng
trong trò chơi vận
động :phối hợp
tay mắt :Tung,
bắt ,đập
*Thái độ: Trẻ
thích tập thể dục,
hứng thú tham gia
hoạt động.

Hướng dẫn thực hiện
I.CB:Nhạc cho các phần: Khởi động,
BTPTC, trò chơi vận động, hồi tĩnh.
Vạch mốc, 3 chướng ngại vật cao: 15 –
20 cm, cách nhau 50 – 6ocm và 2 vật cản
khác cao hơn
II.HD:
1.Tạo hứng thú, đàm thoại chủ đề:
Cô và trẻ chơi trò chơi: Đồng hồ quả lắc
2.Khởi động: Cô tặng cho mỗi trẻ một quả
bóng, cho trẻ tham gia các vận động theo
nhạc cùng cô: Đi bằng mũi bàn chân, đi
bằng gót chân, chạy theo nhạc bài hát: Đôi
dép. Nhạc dừng trẻ đứng vào thành hình
vòng cung để tập BTPTC.
3.Trọng động:
HĐ 1:BTPTC: ĐT tay, lườn tập 4 lần.
Riêng động tác chân tập 8 lần. Trẻ tập cùng
cô BTPTC kết hợp với lời ca bài hát: Bé
quét nhà
Cô cho trẻ cất bóng đi và ngồi vào 2 hàng
ghế
HĐ 2: VĐCB: Đi bước qua vật cản
a. Cô giới thiệu đề tài:Cô dẫn trẻ đến con
đường hẹp. Cô hỏi trẻ: Phía dưới kia có
gì?(lớp nhà trẻ). gì đây?( Con đường hẹp).
Để đến được lớp nhà trẻ cô sẽ dạy chúng
mình bài tập: Đi bước qua vật cản lấy đồ
dùng.
b.làm mẫu:
Cô gọi 1 trẻ lên làm. Hỏi trẻ cách tập.Hỏi
tên bài tập

-Trẻ tich cực
hưởng ứng và
không tranh giành
nhau trong trò
chơi.

9

L1: Cô tập và giới thiệu qua cách tập để
gây sự chú ý.
L2: Cô tập và giải thích kỹ cách tập. Cô
vừa làm vừa giải thích cách tập
TTCB: 2 chân cô để sát vạch xuất phát, tay
buông xuôi tự nhiên. Khi có hiệu lệnh đi cô
bước đi người cô thẳng, tay vung tự nhiên,
mắt nhìn về phía trước. Khi đến gần
chướng ngại vật cô dừng lại 2 chân chụm
sát chướng ngại vật, 2 tay chống hông rồi
lần lượt từng chân cô bước qua chướng
ngại vật. Cô bước chân thứ nhất rồi cô bước
tiếp chân thứ 2. Sau đó cô bước đi tiếp. Khi
đến gần chướng ngại vật tiếp cô lại thực
hiện bước qua chướng ngại vật. Cố gắng k
chạm vào chướng ngại vật. Cô về vị trí của
mình
-Cô mời 1 trẻ lên tập . Cô nhận xét khen
trẻ.
c.Trẻ thực hiện:
L1: Cô cho từng cháu 1 tập cho đến hết
cháu.Cô sửa sai.
L2: Cô cho 2 cháu thi đua tập. Cô sửa sai.
Nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ.
* Chú ý: Sửa sai: Cô làm cùng với trẻ
-Cô cho 2 nhóm của 2 tổ lên đi
-Cô mời 1 trẻ khá lên tập lại 1 lần nữa
NÂNG CAO: Cô có thêm vật cản lớn hơn
nữa đấy các con ạ. Cô gọi 1 trẻ có nhận xét
gì về vật cản này: Con thấy vật cản này như
thế nào? Cô gọi 1 trẻ lên đi. Cô hỏi bạn vừa
đi con đường có vật cản lớn hơn, Con đi
con thấy thế nào? Có khó hơn không?
Bạn nào thích trải nghiệm bên bên con
đường có vật cản lớn hơn. Còn bạn nào
không đủ tự tin thì con đi trên con đường có
vật cản nhỏ hơn
-Cô cho các bạn gái lên chạy trước
-Cô cho các ban trai lên chạy
d.Củng cố: Trò chơi vận động:Bé chơi
với bóng
Cô phổ biến cách chơi đập bóng, tung
bóng, bắt bóng.

HĐ3: Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng
khoảng 1 phút trên nền nhạc kết hợp vẫy
tay
HĐ 4: Kết thúc: Cô khen ngợi động viên
chung cả lớp
-Nhận biết được
tên gọi, đặc điểm,
tác dụng. Giáo
dục trẻ.Trẻ thích
chơi cùng cô
- Hứng thú chơi
trò chơi
- Trẻ chơi đoàn
kết

CB: Cửa hàng bán đồ dùng; mỗi trẻ 1 đồ
dùng: 1 cái bát, 1 cái đĩa. Của cô tương tự
nhưng kích thước lớn hơn. Cô tạo 2 nhóm:
Nhóm bát, nhóm đĩa. Các hình khối cho trẻ
xếp. Lô tô nhóm đồ dùng gia đình bé. Tiền,
làn, đồ dùng gia đình
HD:
*HĐ 1: Ổn định + Trò chuyện. Giới thiệu
bài: Cô cùng trẻ đi thăm quan cửa hàng bán
đồ dùng gia đình. Cô hỏi trẻ: Trong cửa
hàng có những đồ dùng nào? Đây là gì? Có
màu gì? Gì nữa đây? Được làm bằng chất
liệu gì? Để làm gì?....Mở rộng
*Quan sát cái bát: Cô hỏi trẻ: Đây là
gì?(Cái bát). Cho trẻ nói.
-Cái bát có đặc điểm gì? Được làm bằng
chất gì? Để làm gì?
Cô khái quát lại
*Tương tự cô cho trẻ quan sát cái đĩa
*Cô củng cố lại hỏi trẻ vừa được quan sát
cái gì?
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ năng
sống
HĐ 2:TRÒ CHƠI:
-TC mơi :về đúng nhóm đồ dùng
Luật chơi và cách chơi giống phần thực
hiện kế hoạch
-TC2 :Chi chi chành chành
Cô giới thiệu trò chơi. Hỏi lại trẻ cách chơi
và luật chơi. Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
HĐ 3:CHƠI TỰ DO: Cô cho trẻ tự lấy đồ
chơi ra và rủ các bạn cùng chơi theo các
nhóm. Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao
quát trẻ chơi

HĐNT

Quan sát:
Đồ dùng
trong gia
đình bé
(bát, đĩa)TCVĐ
mới: Về
đúng nhóm
đồ dùng
-TC: chi
chi chành
chànhChơi
tự do
-Xếp
đồ
dùng
gia
đình

thích
-Chọn lô tô
đồ dùng gia
đình

HĐC

Ôn:VĐCB: -Trẻ nhớ tên vận *CB: Vạch mốc, 3 vật cản. Mỗi vật cản
Đi bước
động và vận động cao: 15 – 20 cm, mỗi vật cản cách nhau: 50

10

qua vật cản
lấy đồ dùng
-Chơi tự do
+ Xem
tranh đồ
dùng gia
đình bé
+Xâu vòng
tặng bà
+Di màu đồ
dùng trong
gia đình bé
-Nêu
gương cuối
ngày
Vệ sinh trả
trẻ

11

tốt-Trẻ hứng thú
chơi trò chơi-Trẻ
biết cách chơi trò
chơi
-Trẻ chơi đoàn
kếtTrẻ sạch sẽ
gọn gàng

– 60 cm. Tranh đồ dùng gia đình bé, các
hình khối, màu, tranh vẽ đồ dùng gia đình

*HD
HĐ1:Ôn:Đi bước qua vật cản lấy đồ
dùng
Cô hỏi trẻ: Cô có gì đây?(vật cản, đồ dùng).
Để lấy được đồ dùng cô và các con đã
thực hiện bài tập gì? Cô cho trẻ thực hiện
( Nếu trẻ không thực hiện được thì cô có
thể thực hiện cùng trẻ)
Cô quan sát trẻ và sửa sai cho trẻ
HĐ2: Hđ tự do các nhóm:
Cô cho trẻ tự vào góc chơi, lấy đồ chơi ra
và rủ các bạn cùng chơi theo các nhóm.
Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao quát trẻ
H Đ3:Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ
a. Vệ sinh
Cô rửa mặt, tay, chân sạch sẽ cho trẻ.
b. Nêu gương
- Cô cho trẻ đối chiếu với tiêu chuẩn ban
sáng cô đưa ra
-cô giáo nhận xét đánh giá từng trẻ
- Liên hoan văn nghệ
c. Trả trẻ: Cô trao đổi với phụ huynh về
tình hình học tập của trẻ trong ngày

Thứ 3
NBTN:
1/11
LĨNH Bát – cốc
VỰC
PHÁT
TRIỂ
N
NHẬN
THỨC

12

*Kiến thức:
Trẻ nhận biết
được cái bát- cái
cốc qua tên gọi và
gọi được tên của
chúng qua đặc
điểm bên ngoài
*Kỹ năng:
Gọi tên không
ngọng, phát âm
chuẩn, chính xác.
*Giáo dục:
-Giao dục trẻ
không nói chuyện
riêng trong giờ
học.
-Mạnh dạn hăng
hái trong học tập
-Giao dục trẻ biết
yêu quý đồ dùng,
đồ chơi trong lớp
học
-Trẻ hứng thú
chơi trò chơi

I.CB:Mỗi trẻ một cái bát, một cái cốc. của
cô tương tự nhưng kích thước lớn hơn. 2
nhóm đồ dùng: Nhóm bát- cốc. Rổ đồ chơi
cho cô và trẻ
II.HD:
1.Ổn định tổ chức+ đàm thoại chủ đề:
Cô cùng trẻ đi thăm quan siêu thị đồ dùng.
Vừa đi vừa hát chiếc khăn tay. Cô hỏi:
Trong siêu thị có những đồ dùng gì?
Cô giới thiệu 1 số đồ dùng trong đó giới
thiệu về cái bát và cái ca. Mở rộng
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ
2. Giảng bài mới:
Hôm nay cô cùng các con sẽ đi NBTN về
1 số đồ dùng gia đình của các con.
Cô tặng cho mỗi bạn 1 rổ đồ dùng. Cho trẻ
nhìn vào trong rổ đồ dùng của mình và
chọn cái cốc giống của cô. Trẻ giơ lên và
nói cái cốc. Cô thực hiện cùng trẻ.
Cô cho trẻ quan sát xem cái cốc có đặc
điểm gì?
-Cái cốc có màu gì?
-Cái cốc có những phần nào? ( Miệng cốc,
thân cốc, đế cốc)
-Đây là gì của cái cốc đây? ( Miệng cốc).
Cô nói 2l- lớp nói 2l- cá nhân- lớp nói
-Thân cốc đâu? Thân cốc có đặc điểm gì?
-Cái gì đây? -quai cốc. Cho trẻ nói.
-Quai để làm gì?
-Đế cốc đâu? Để làm gì?( Giúp cho cốc
không bị đổ).
Cái cốc được làm bằng gì?( Nhựa). Ngoài
cốc được làm bằng nhựa ra cốc còn được
làm bằng thủy tinh ,bằng sứ..
Cho trẻ nói.
-Cốc có tác dụng gì?cho trẻ nói
-Vừa rồi chúng mình đã được nhận biết về
cái gì?( cái cốc). cho trẻ nói
Cái cốc là đồ dùng hay đồ chơi( cho trẻ
nói).Cho trẻ cất cốc đi.
*Cô cho trẻ chơi trò chơi chốn cô, cô giới
thiệu cái bát: Đây là gì?( cái bát). Cô nói 2l-

lớp nói 2l- cá nhân nói 2l-lớp nói lại
Cho trẻ nhìn vào trong rổ và chọn cái bát
giơ lên. Cho trẻ đặt trước mặt.
- Cho trẻ quan sát cái bát xem có những
phần nào?(Miệng bát , thân bát và đế bát)
-Miệng bát đâu? Các con hãy chỉ cho cô
miệng bát và nói miệng bát
-Miệng bát có dạng hình gì?( Hình tròn)
-Thân bát đâu? Cho trẻ chỉ và nói
-Đế bát đâu? Cho trẻ chỉ và nói
* Cô đến gần 1 vài trẻ cho trẻ chỉ và nói tác
dụng
-Bát là đồ đùng hay đồ chơi ( là đồ dùng).
Cho trẻ nói.
-Bát làm bằng gì?( Bằng nhựa).Ngoài ra bát
còn được làm bằng inooc, bằng sứ…Cho
trẻ nói.
-Bát để làm gì? Cho trẻ nói
*Ngoài bát, cốc là các con ăn uống hàng
ngày, các còn biết những đồ dùng nào khác
nũa?
Cô đặt câu hỏi khái quát lại đặc điểm
của cái cốc - cái bát
3 .Trò chơi: Thi xem ai nhanh.Cô giới
thiệu trò chơi,phổ biến cách chơi, luật
chơi.Chơi 2-3 lần.
4. trò chơi: Về đúng nhóm đồ dùng của
mình. Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến luật
chơ ,cách chơi. Chơi 2-3 lần.
III. Củng cố:
Hôm nay cô và các con đã đi NBTN về
những đồ dùng gì? ( cho trẻ nói)
5.Giáo dục.

13

HĐNT
Quan sát:
Đồ dùng để
nấu(ấm
,
chảo) Trò
chơi
-Thi xem ai
nhanh
-Về đúng
nhóm đồ
dùng
-Hát theo
hình vẽ
-Chơi tự do
+ Xem
tranh đồ
dùng trong
gia đình
-Xâu vòng
tặng cô.

14

Trẻ nhận biết nói
được 1 vài đặc
điểm của xoong
và chảo- Hứng
thú chơi trò chơi
cùng cô
- Nắm được cách
chơi- Chơi đoàn
kết

CB: Địa điểmquan sát, Vật thật ấm, chảo
và 1 số đồ dùng khác
HĐ 1:
*Đàm thoại chủ đề
- Cô và trẻ đọc bài thơ “Ấm và chảo”
- Hỏi trẻ bài thơ nói về đồ dùng gì?
- Ngoài ra trong gia đình các con còn có
những đồ dùng gì?
- Cho 2-3 trẻ kể sau đó cô chốt lại và giáo
dục trẻ
* Quan sat ấm và chảo
Cô giới thiệu cái ấm :yêu cầu trẻ quân sát
Cô hỏi trẻ đây là cái gì ?(cái ấm). Cho trẻ
nói
Cái ấm có đặc điểm gì? Được làm bằng
chất liệu gì ? Dùng để làm gi?
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ năng
sống
+Tương tự với: cái chảo
*TRÒ CHƠI:
Cô giới thiệu trò chơi. Hỏi lại trẻ cách chơi
và luật chơi. Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
*CHƠI TỰ DO: Cô cho trẻ tự lấy đồ chơi
ra và rủ các bạn cùng chơi theo các nhóm.
Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao quát trẻ
chơi

HĐC

Làm quen
với bài
thơ“Chổi
ngoan
bài hátChơi tự do
+Di
màu
tranh vẽ đồ
dùng
gia
đình bé
+Xem
tranh về đồ
dùng
gia
đình bé
-Vs- nhận
xét đánh
giá trẻ
-Trả trẻ.

Trẻ biết tên bài
thơ ,tên tác giả
- trẻ hứng thú
chơi- Trẻ biết
cách chơi trò chơi
- Trẻ chơi đoàn
kết
Trẻ sạch sẽ gọn
gàng

Thứ 4
2/11
LĨNH
VỰC
PHÁT
TRIỂ

Thơ “Chổi
ngoan”
Dung dăng
dung dẻ

*Kiến thức:
-Trẻ hiểu và nắm
được nội dung
của bài thơ. Đọc
rõ lời, không
ngọng
*Kỹ năng:

15

*CB: Tranh vẽ minh hoạ hát. Màu, tranh
vẽ đồ dùng gia đình bé, Các hình khối,
tranh đồ dùng gia đình bé
*HD:
HĐ1:Đàm thoại chủ đề
Cô giới thiệu tranh vẽ: Cái chổi.
Cô hỏi trẻ: Tranh vẽ gì?- cái chổi
Chổi là đồ dùng ở đâu ?
Có 1 bài thơ rất hay viết về hình ảnh cái
chổi một đồ dùng quen thuộc trong gia
đình.Đó là bái thơ chổi ngoan
HĐ 2: làm quen bài thơ
- Cô đọc 1lần : giới thiệu tên bài thơ, tên tác
giả
-Cô đọc lần 2: Giảng nội dung bài thơ. Hỏi
lại trẻ tên bài thơ ? tên tác giả?
- Cô cho trẻ đọc 2 -3 lần Sau đó cho trẻ đọc
theo tổ, nhóm ,cá ¸nhân
-Hỏi lại trẻ tên bài thơ ,tác giả
- Nhận xét, tuyên dương trẻ
HĐ2: HĐ tự do các nhóm
Cô có rất nhiều đồ chơi. Bạn nào thích đồ
chơi nào thì các con hãy rủ bạn vào nhóm
chơi của mình và cùng nhau chơi nhé
Cô chú ý quan sát trẻ chơi
HĐ3: Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ
a. Vệ sinh
Cô rửa mặt, tay, chân sạch sẽ cho trẻ.
b. Nêu gương
- Cô cho trẻ đối chiếu với tiêu chuẩn ban
sáng cô đưa ra
-cô giáo nhận xét đánh giá từng trẻ
- Liên hoan văn nghệ
c. Trả trẻ: Cô trao đổi với phụ huynh về
tình hình học tập của trẻ trong ngày
I. CB: Các bức tranh về bài thơ. Mô hình
cho bài thơ
II. HD:
1. Đàm thoại chủ đề - dẫn dắt vào bài
- Cô hát cho trẻ nghe bài “Chiếc khăn tay”
hỏi trẻ vừa hát bài hát gì? trong bài hát nói

Biêt thao tác
minh họa theo nội
dung của bài thơ.
*GD:
-80% trẻ học
thuộc thơ.
-Gia đình trẻ biết
yêu quý đồ dùng
gia đình bé.
-Trẻ hứng thú
chơi tc
-Trẻ vui chơi
đoàn kết

N
NGÔN
NGỮ
TC
chuyển
tiếp

LĨNH
VỰC
PHÁT
TRIỂ
16

Di màu cái
ấmQ/S: Cái
ca, cái
chénGTTC

về đồ dùng gì?
- Cô cho 2-3 trẻ kể, cô chốt lại và giáo dục
trẻ
- Giờ trước cô đã cho chúng mình làm quen
với bài thơ nào viết về đồ dùng là cái ấm và
cái chảo rồi nhỉ? Đúng rồi. Đó là bài thơ:
Chổi ngoan
2. Dạy bài mới:
*HĐ 1 : Bé hãy lắng nghe và cảm nhận:
-Cô đọc 1 lần diễn cảm bằng lời. Hỏi lại trẻ
tên bài thơ, tác giả.
-Cô đọc lần 2 bằng tranh minh họa
- Bài thơ nói về cái gì? -Cái chổi
- Sáng ra chổi đã làm gì?- Quét nhà
-Chiều về chổi lạị theo bà làm gì?- Quét sân
- Em bé đã ước gì? -Thật nhanh
- Để bé cùng chổi làm gì? -Quét sân cho bà
Cô vừa đọc cho các con nghe bài thơ gì?
Do ai sáng tác ?
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ năng
sống
*H Đ 2 : Cô cho trẻ đọc thơ
- Cô cùng cả lớp đọc 3- 4 lần, khi trẻ thuộc
cô chia tổ, nhóm, cá nhân đọc xen kẽ cô
chú ý sửa sai ,ngọng cho trẻ
*Trò chơi: Đọc to- nhỏ: Nếu trẻ đã đọc
tương đối tốt bài thơ.
III.Củng cố: Cô đọc cùng trẻ bằng hình
thức sử dụng rối.
Cô hỏi lại trẻ tên bài thơ, tên tác giả. Cô
nhắc lại tên bài thơ, tên tác giả.
*Giáo dục trẻ về kỹ năng sống
*Kết thúc cô cùng trẻ đi ra ngoài, vừa đi
vừa hát bài hát về chủ đề :hát bài “Bé quét
nhà”
Cô cùng trẻ chơi

Trẻ khéo léo HĐ 1:Đàm thoại chủ đề
trong di màu
Cô cùng trẻ đọc bài thơ “Chổi ngoan”
Trẻ biết cách cầm Hỏi trẻ vừa đọc bài thơ gì?
bút màuNhận biết
Trong bài thơ nói về cái gì?

N
THẨM
MỸ
HĐNT

17

HT: Đồ
dùng gì
biến mất
-TC: Oản
tù tì
-Chơi tự do
+ Xem
tranh đồ
dùng trong
gia đình
-Chọn bát
đĩa cho mẹ
-Hát, vận
động những
bài hát về
chủ đề

được tên gọi đặc
điểm, tác dụng.
Giáo dục trẻ.
- Hứng thú chơi
trò chơi cùng cô

Ở gia đình các con ngoài cái chổi còn có cái
gì khác nữa?
Cô chốt lại và giáo dục trẻ
HĐ 2: Giới thiệu tranh mẫu
Cô hỏi trẻ tranh vẽ gì đây? - cái ấm
Cô hỏi lại trẻ về đặc điểm của cái ấm có
màu gì? Màu đỏ, được di bằng màu gì?Màu
đỏ (Trẻ nói 2-3 lần)
Cô làm mẫu
Cô chọn bút sáp màu vàng, tay phải cô cầm
mầu, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón tay, còn
tay trái cô giữ mép vẽ, cô di màu nhẹ nhàng
di từ trên xuống dưới thật khéo léo không
để màu bị chờm ra ngoài. Vậy là cô đã di
được 1 cái ấm thật là đẹp.
HĐ 3: Trẻ thực hiện: Cô phát đồ dùng cho
trẻ, gợi ý trẻ tô màu đỏ cho thật đẹp
Khi trẻ thực hiện cô đi gần trẻ hỏi nhỏ trẻ
con đang làm gì? con tô màu gì cho cái ấm,
con cầm bút bầng mấy đầu ngón tay
Cô nhắc trẻ ngẩng cao đầu và ngồi ngay
ngắn.
Cô giúp đỡ trẻ còn lúng túng
Gần hết giờ cô nhắc trẻ hoàn thiện bài.
HĐ 4:Trưng bày sản phẩm
cô nhận xét, tuyên dương cả lớp, chọn 1-2
bài đẹp để nhận xét khen trẻ, khuyến khích
những sản phẩm chưa đẹp, cần cố gắng
hơn.CB: ca ,chén,1 số đồ dùng trong gia
đình,1 số bài hát trong chủ đề
HD:
*HĐ 1: Ổn định + trò chuyện. Giới thiệu
bài:
-Cô bắt nhịp cho cả lớp hát bài: chiếc khăn
tay.
Cô hỏi trẻ: Cô và các con vừa hát bài gì?
Bài hát chiếc khăn tay viết về cái gì?
-Chiếc khăn tay là đồ dùng trong gia đình
đúng không nào?
-Bạn nào kể cho cô và các bạn nghe 1 số đồ
dùng khác mà con biết nào?(2 – 3 trẻ kể)

HĐC

18

Ôn bài
thơ: chổi
ngoan-Chơi
tự do
-Xem tranh
đồ dùng gia
đình
+Xâu vòng
tặng bé
-Nêu
gương cuối
ngày
Vệ sinh trẻ

Trẻ thuộc thơ và
tích cực đọc
thơTrẻ hứng thú
chơi và biết thao
tác với đồ chơi
Trẻ sạch sẽ gọn
gàng

*Vào bài: Cô có rất nhiều đồ dùng gia đình
đấy. Các con có muốn biết đó là gì không?
*Cô giới thiệu: Cái ca. Cô hỏi trẻ: Cái ca có
đặc điểm gì? Có tác dụng gì?
*Cô khái quát lại
*Tương tự cô cho trẻ quan sát: Cái chén
*Cô khái quát lại
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về KNS
*HĐ 2: Trò chơi
-TC 1: Cô giới thiệu trò chơi mới:Đồ
dùng gì biến mất
Luật và cách choi giống phần kế hoạch
-GD: Oản tù tỳ: - Cô và trẻ cùng chơi
- Trẻ chơi cô quan sát giúp đỡ trẻ
* HĐ 3:Chơi tự do: Cô chuẩn bị đầy đủ đồ
dùng đồ chơi vào các nhóm
- Cô gợi ý trẻ chơi theo nhóm nhỏ
- Cô bao quát giúp đỡ trẻ trong quá trình
trẻ chơi.
*CB: Tranh đồ dùng gia đình, màu ,hột
vòng
*HD:
HĐ 1: :Ôn bài thơ: chổi ngoan
Cô đọc 1 câu thơ trong bài thơ. Hỏi lại trẻ
tên bài thơ, tên tác giả.
L1: Cô cùng trẻ đọc.
L2: Cô cho trẻ ôn theo tổ, nhóm, cá nhân
(Cô động viên khen ngợi trẻ)
Trò chơi: Đọc to –nhỏ.
HĐ2: HĐ tự do các nhóm: Cô cho trẻ tự
vào góc chơi lấy đồ chơi ra và rủ các bạn
cùng chơi theo các nhóm. Chơi theo ý thích
của trẻ. Cô bao quát trẻ.
HĐ3: Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ
a. Vệ sinh
Cô rửa mặt, tay, chân sạch sẽ cho trẻ.
b. Nêu gương
- Cô cho trẻ đối chiếu với tiêu chuẩn ban
sáng cô đưa ra
-cô giáo nhận xét đánh giá từng trẻ
- Liên hoan văn nghệ
c. Trả trẻ: Cô trao đổi với phụ huynh về
tình hình học tập của trẻ trong ngày

Thứ 5
3/11
LĨNH
VỰC
PHÁT
TRIỂ
N
NHẬN
THỨC

19

NBPB
Ghế màu
đỏ - bàn
màu xanh

Nhận biết được
cái ghế màu đỏcái bàn màu xanh
và gọi tên những
đồ dùng đó và
biết được lợi ích
của chúng
-Giao dục trẻ có ý
thức giữ gìn và
bảo vệ đồ dùng,
đồ chơi

1. CB: Búp bê, bàn, ghếcó m/đỏ - m/xanh,
đồ dùng của cô ,trẻ lô tô của cô và trẻ.
-Bài hát: Mừng xinh nhật.
2.HD:
HĐ 1:Đàm thoại chủ đề.
-Cô cùng trẻ hát bài "Mừng xinh nhật" hỏi
trẻ tên bh gì? Vậy hôm nay cô cùng c/bé
chọn đồ dùng có M/xanh –M/đỏ để chuẩn
bị cho ngày sn của búp bê nhé .
HĐ 2: Giới thiệu cái ghế màu đỏ
Để chuẩn bị cho sinh nhật của bạn búp bê
đã chuẩn bị sẵn rất nhiều món quà dành cho
bạn búp bê. Cô cùng các con khám phát
xem đó là những món quà gì nhé!
+ Các con hãy xem trong rổ có gì? "Cái
ghế” trẻ nói : Cái ghế (2-3 lần)
+Trên tay cô cầm cái gì đây? Cái ghế.
- Cái ghế của các con có giống "cái ghế"
của cô không?
- Có màu gì? Màu đỏ (Trẻ nói, cá nhân nói
3 - 4 lần).
- Ghế dùng để làm gì?
-Ghế là đồ dùng ở đâu? Ghế được làm tư
chất lieu gì?
- Ghế là đồ dùng trong gia đình nên các con
giữ gìn đồ dùng cẩn thận
- Các con vừa NBPB cái gì? Cái ghế màu
đỏ.
*GT:Cái bàn –Màu xanh (Tương tự như
cái bàn )
- Các con hãy xem trong rổ của mình còn
có đồ dùng nào trong gia đình nữa?
-Các con hãy cầm và giơ lên và nói to: cái
bàn ( 2-3 lần)
-Các con hãy quan sát thật kỹ xem cái bàn
có đặc điểm gì?
+ Cái bàn có màu gì? Màu xanh .Cho trẻ
nói 2- 3 lần.
+ Bàn dùng để làm gì?
+ Cô chỉ vào chân bàn và hỏi: đây là gì của
chiếc bàn? Chân bàn .Cho trẻ nói 2-3 lần
Cô khái quát lài đặc điểm của chiếc bàn .và
giáo dục trẻ KNS

HĐNT

20

Q/S: Cái
nồi cơm
diện và cái
phíchTC:
Về đúng
nhóm đồ
dùng
-TC: Oản
tù tì
-Chơi tự do
+ Xem
tranh đồ
dùng trong
gia đình
+ Hát 1 số
bài có trong
chủ đề
+ Di màu
đồ dùng đ...
 
Gửi ý kiến