chủ đề phương tiện giao thông tuần 22-23

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê thị trang
Ngày gửi: 10h:57' 02-03-2023
Dung lượng: 542.5 KB
Số lượt tải: 48
Nguồn:
Người gửi: lê thị trang
Ngày gửi: 10h:57' 02-03-2023
Dung lượng: 542.5 KB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Phương tiện giao thông đường bộ
Phương tiện giao thông sắt
Phương tiện giao thông đường đường thủy
Phương tiện giao thông đường hàng không
6 - 10/ 3/ 2023
13 – 17 /3/ 2023
20 /3 – 24/ 3/2023
27/3 - 31 /3 /2023
Các mục tiêu thực hiện:
TÊN LĨNH
VỰC
Lvpt thể chất
Lvpt nhận thức
Lvpt ngôn ngữ
Lvpt tc- xh
Mt mới
Mt thực hiện tiếp
4
23
24
35
1,2
20,21
25,26,28
39,40,41
Mt chưa thực
hiện được
GHI CHÚ
3 MT
3 MT
4 MT
4 MT
Lĩnh
vực
1.
Lĩnh
vực
phát
triển
thể
chất:
Các mục tiêu
Nội dung
MT1:Trẻ thực hiện được các động
tác trong bài thể dục: hít thở , tay,
lưng/ bụng và chân.
-MT2: Trẻ giữ được thăng bằng
trong vận động đi /chạy thay đổi tốc
độ nhanh- chậm theo cô hoặc đi
trong đường hẹp có bê vật trên tay.
-MT4:Phối hợp tay, chân, cơ thể
trong khi bò để giữ được vật trên
lưng.
-Tập các động tác phát triển các nhóm
cơ hô hấp tay, chân, bụng bật
+Đi trong đường ngoằn ngoèo tới bến
xe
+Bật liên tục vào 3 vòng
+Bò trong đường hẹp tới bến cảng
+Chạy theo hướng thẳng tới sân bay
2
Lĩnh
vực
phát
triển
-MT20: Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc
cất đúng đồ chơi, (đồ vật) màu
đỏ/vàng/xanh theo yêu cầu.
*NBTN:
+Xe máy – xe đạp
+Xe ô tô- Xe máy
+Tàu thủy – thuyền buồm
+Máy bay – khinh khí cầu
1
-MT21:Trẻ lấy hoặc chỉ cất đúng đồ
nhận
thức:
chơi có kích thước to-nhỏ theo yêu
cầu
-MT23:Trả lời câu hỏi “ai đây?”
“Cái gì đây?” “ Làm gì?” “…Thế
nào?”…
*NBPB:
+1 và nhiều (1xe đạp nhiều xe máy)
+Ô tô màu đỏ - xe đạp màu xanh
+Phao to – phao nhỏ
+Máy bay to màu xanh – máy bay nhỏ
màu vàng
3.
Lĩnh
vực
phát
triển
ngôn
ngữ:
MT24: Trẻ hiểu nội dung chuyện
ngắn đơn giản; trả lời được các câu
hỏi về tên truyện, tên và hành động
của các nhân vật
-MT25:Trẻ phát âm rõ tiếng
-MT26: Trẻ đọc được bài thơ,ca
dao,đồng dao với sự giúp đỡ của cô
giáo.
-MT28:Sử dụng lời nói với các mục
đích khác nhau:
-Chào hỏi, trò chuyện
-Bày tỏ nhu cầu của bản thân
-Hỏi về các vấn đề quan tâm như
“con gì đây? Quả gì đây? Hoa gì
đây? Cái gì đây?....
-MT35:Trẻ biểu lộ sự thân thiện với
một số con vật quen thuộc gần gũi:
bắt chước tiếng kêu,gọi.
-MT39:Thực hiện một số yêu cầu
của người lớn
-MT40: Trẻ biết hát và vận động
đơn giản theo một vài bài hát/bản
nhạc quen thuộc.
-MT41:Thích tô màu, vẽ, xé,nặn,
xếp hình, xem tranh( cầm bút di
màu,vẽ nguệch ngoạc)
-Trẻ lắng nghe khi người lớn đọc sách
-Xem tranh và gọi tên các nhân vật ,
sự vật, hành động gần gũi trong tranh
4
Lĩnh
vực
phát
triển
tình
cảm
và kỹ
năng
xã
hội:
- Trẻ đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn
có 3-4 tiếng
* Thơ:
+Xe chữa cháy
+Xe đạp
+Con tàu
+Truyện chuyến du lịch của chú gà
trống choai
-Trẻ thực hiện một số yêu cầu của
giáo viên
-Nghe hát và tập vận động đơn giản
theo nhạc
+Bài hát: Em tập lái ô tô
+Lái ô tô
+Em đi chơi thuyền
+Đoàn tàu nhỏ xíu
*DI MÀU:
+Di màu ô tô
+Di màu mũ bảo hiểm
2
MẠNG HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Các hoạt động
Nội Dung
Lĩnh vực giáo dục *Thơ: Xe chữa cháy,Xe đạp,Con tàu….
PTNN
*Truyện: Chuyến du lịch của chú gà trống choai,tàu thủy tí
hon,…
Lĩnh vực giáo dục *NBTN:
phát triển nhận
+Xe máy – xe đạp
thức
+Xe ô tô- Xe máy
+Tàu thủy – thuyền buồm
+Máy bay – khinh khí cầu
*NBPB:
+1 và nhiều (1 xe đạp –nhiều xe máy)
+Ô tô màu đỏ - xe đạp màu xanh
+Phao to – phao nhỏ
+Máy bay to màu xanh – máy bay nhỏ màu vàng
Lĩnh vực giáo dục *BTPTC: Tập với gậy, bóng, vòng, tập các động tác
phát triển thể chất *VĐCB:
+Đi trong đường ngoằn ngoèo tới bến xe
+Bật liên tục vào 3 vòng
+Bò trong đường hẹp tới bến cảng
+Chạy theo hướng thẳng tới sân bay
Lĩnh vực giáo dục *Âm nhạc: - VĐ:
phát triển tình
+ Em tập lái ô tô
cảm xã hội –
+Lái ô tô
thẩm mỹ
+Em đi chơi thuyền
+Đoàn tàu nhỏ xíu
*Tạo hình:
+Di màu ô tô
+Di màu mũ bảo hiểm
*Quan sát ,trò chuyện :về các loại phương tiện giao thông
đường bộ, đường thủy,đường hàng không….
*Trò chơi:
Hoạt động ngoài -VĐ:Ô tô và chim sẻ,tàu thủy –ô tô về bến
trời
-HT: Tiếng kêu của xe gì
-TCAN:Nghe tiếng hát đoán phương tiện giao thông
*Chơi tự do theo nhóm
Hoạt động chiều
3
- Chơi trò chơi (nếu có)
- Ôn kiến thức cũ hoặc làm quen kiến thức mới
- Chơi tự do theo nhóm hoặc chơi với đồ chơi ở các góc.
Chủ đề 1: Phương tiện giao thông đường bộ
Thời gian thực hiện 1 tuần: 6/3 – 10/3/2023
I.KẾ HOẠCH CỦA CHỦ ĐỀ 1:
1:YÊU CẦU:
*KIẾN THỨC
-Trẻ bước đầu biết tập theo cô các động tác: Tay, lườn, chân kết hợp với lời ca bài
hát phù hợp với chủ đề.
-Rèn kỹ năng điều khiển các vận động: đi thường, đi nhanh, đi bằng mũi bàn chân,
đi bằng gót chân.
-Trẻ nhớ tên nội dung của bài tập.
-Trẻ nhận biết được các phương tiện giao thông đường bộ. Nhận biết và tập nói: Xe
đạp – ô tô; Xe đạp – Xe máy
-Trẻ NBPB: Đỏ– xanh; 1 và nhiều (1 xe đạp – nhiều xe máy)
-Trẻ hiểu được ngôn ngữ của một số từ mới
-Trẻ nhớ được tên bh, biết tên tác giả, biết vận động theo cô, biết chơi trò chơi một
cách vui vẻ, được nghe bài hát. Trẻ thể hiện tình cảm của mình qua bài hát.
-Trẻ biết đọc thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả. Trẻ biết kể chuyện với sự giúp đỡ của
cô.
*KỸ NĂNG:
-Biết tập các động tác của BTPTC, rèn tố chất nhanh nhẹn khéo léo phát triển thể
lực.
-Biết phối kết hợp khéo léo giữa chân tay và tập trung chú ý để thực hiện các động
tác
-Gọi tên không ngọng phát âm chẩn, chính xác.
-Luyện khả năng chú ý và sự linh hoạt của đôi bàn tay
-Hát đúng nhạc, không ngọng và biết một số động tác minh họa theo cô.
-Hát tương đối rõ lời, tự nhiên, đúng nhịp. Có thể vận động theo, tập thể, nhóm, cá
nhân.
*THÁI ĐỘ:
- Hăng hái tập tốt bài tập. Không xô đẩy bạn trong khi tập
- Chơi trò chơi hứng thú. Có ý thức tập thể dục thường xuyên
- Giáo dục trẻ ý thức tập luyện, rèn tính kỷ luật tập thể, hứng thú thi đua trong tập
thể
- Giáo dục trẻ không nói chuyện riêng trong giờ học, mạnh dạn hăng hái trong học
tập
- 80% cháu hiểu nội dung bài thơ và trả lời tương đối tốt câu hỏi của cô
- 80% cháu thuộc bài hát và tên tác giả
- Thích đọc thơ, kể chuyện, thích hát, vận động cùng cô và các bạn. Thích được
nghe cô hát, bộc lộ tình cảm qua bài hát cô hát cho trẻ nghe.
- Biết yêu quý các loại phương tiện giao thông
4
LỊCH HOẠT ĐỘNG CÁC NGÀY TRONG TUẦN
- Đón trẻ
- TDS
- Hoạt
động có
chủ đích.
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
- Đón trẻ vào lớp nhẹ nhàng ân cần, dạy trẻ chào bố mẹ, cô giáo.
- Trò chuyện với trẻ về xe đạp, xe máy, ô tô…
+ Bé hãy kể về các PTGT mà bé biết
+ Bé không được chơi gần xe đạp, xe máy, ô tô…
+ Bé không được chơi dưới lòng đường.
PTTC
PTNT
PTNN
-PTNT:
PTTC –XH
- Đi trong Xe máy – Dậy thơ :
NBPB :
DVĐ:
đường
xe đạp
- Xe đạp
-Ô tô màu -Lái ô tô
ngoằn
PTTM:
đỏ - xe đạp NH:
ngèo tới
-Di màu ô
màu xanh
+Em đi
bến xe
tô
qua ngã tư
HĐNT:qs HĐNT: qs: HĐNT:qs
HĐNT:qs đường phố
Ô tô
Xe đạp
xe máy
xe đạp –
HĐNT :qs
HĐC: ôn
HĐC: LQ HĐC:
xe xích lô tanh vẽ xe
đi trong
bài hơ xe
HĐC:LQ
buýt và
đường
đạp
vận động
xeđạp mini
ngoằn
lái ô tô
HĐC :Ôn
nghèo tới
vận động
bến xe
lái ô tô
TUẦN 2:
-Bật liên
tục vào 3
vòng
HĐNT: qs
ô tô tải
HĐC: ôn
bật liên tục
vào 3 vòng
- Hoạt
động góc.
5
TUẦN 2:
Xe ô tô –
xe máy
HĐNT:qs
xe đạp
điện
HĐC:lq
Bài thơ :
xe chữa
cháy
TUẦN 2:
Dậy thơ:
-Xe chũa
cháy
PTTM:
-Di màu
mũ bảo
hiểm
HĐNT:xích
lô
HĐC:ôn
thơ xe chữa
cháy
TUẦN 2:
NBPB:
-1 ô tô –
nhiều xe
đạp
HĐNT:xe
đạp – xe ô
tô
HĐC:lq vđ
êm tập lái
ô tô
TUẦN 2 :
DVĐ :em
tập lái ô tô
NH :Đường
em đi
HĐNT :xe
máy màu
đỏ - xe ô tô
màu xanh
HĐC :ôn
vđ bài em
tập lái ô tô
- Góc pv: Bán các loại PTGT
- Góc ht: -Xem tranh ảnh, vật thật, lô tô về các loại PTGT
-Phân biệt các loại PTGT theo nhóm.
- Góc hđvđv : Xếp chồng, xếp cạnh để tạo thành các PTGT,Xây
dựng ga ra ô tô bến xe…
-GNT : -Xem tranh ảnh, vật thật, lô tô về các loại PTGT
-Phân biệt các loại PTGT theo nhóm.
- Hoạt
+ Quan sát – trò chuyện về các loại phương tiện giao thông
động
đường bộ
ngoài trời. +TC
- TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
-TCHT: Tiếng kêu của xe gì?
-TCAN: nghe tiếng hát đoán tên phương tiện giao thông
+ Chơi tự do.
- Hoạt
- Ôn (làm quen kiến thứ)
động
-Chơi theo nhóm
chiều.
-Nêu gương cuối ngày
-Trả trẻ
6
KẾ HOẠCH TUẦN 1
Chủ đề “Phương tiện giao thông đường bộ”
Thời gian: Từ 6/3 – 10/3/2023
THỨ
HĐ
TDS
HĐG
7
NỘI
DUNG
Tập từng đt
kết hợp với
lời ca bài:
Em tập lái
ô tô
Tập cùng
vòng
Hô hấp: Hít
vào – thở
ra: tập 3 lần
+ĐT1: Tay:
2 tay cầm
vòng đưa
lên cao -hạ
xuống
+Đt2:
Lườn: 2 tay
cầm vòng
nghiêng
người sang
2 bên về
TTCB
+ĐT3:Chân
:2 tay đưa
về phía
trước đồng
thời bước 1
chân lên
trước-TTCB
MỤC ĐÍCH – YÊU
CẦU
-Bước đầu trẻ biết
lắng nghe và làm quen
với một số hiệu lệnh
của cô như: xếp
hàng ,đi các kiểu đi
đơn giản khác nhau.
-Trẻ tập cùng cô từng
đt khéo léo, tương đối
chính xác kết hợp với
lời ca bh phù hợp với
chủ đề.
-Giáo dục trẻ không
xô đẩy bạn trong hàng
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
*Thao tác
vai: Chơi
bán hàng:
-Bán các
-Trẻ biết thể hiện vai
chơi dưới sự hd của
cô.
-Trẻ mạnh dạn chú ý
CB: Tiền, làn, các PTGT
HD:
*Hđ1: Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc
Cô đóng vai chính và gây hứng thú tạo
1.Chuẩn bị: Sân tập sạch sẽ,bằng
phằng,vòng. Sửa sang quần áo đầu tóc
cho trẻ.
2.Hướng dẫn
Hđ1:Khởi động: Cô cho trẻ đi các kiểu
đi kết hợp với lời ca bài hát: Em tập lái ô
tô
Hđ2:Trọng động:Tập các đt như bên
phần nội dung kết hợp với lời ca bài hát:
Em tập lái ô tô
L1:Tập các đt
L2:Sau khi trẻ đã thuộc đt vào giữa tuần
cô cho trẻ tập kết hợp với lời ca bài hát:
Em tập lái ô tô
HĐ3:Hồi tĩnh:Cô cho trẻ đi lại nhẹ
nhàng kết hợp với tay vẫy nhẹ nhàng đi
ra ngoài
Lưu ý: Những ngày có thể dục giờ học
cô cho trẻ khởi động nhẹ nhàng
loại PTGT
*Góc
HĐVĐV:
Xếp chồng,
xếp cạnh để
tạo thành
các PTGT
-Xây dựng
ga ra ô tô
bến xe…
quan sát và trả lời
được câu hỏi của cô,
hứng thú chơi cùng cô.
-Trẻ làm được một số
thao tác đơn giản dưới
sự giúp đỡ của cô.
-Gd trẻ không tranh
giành đồ chơi của bạn
tình huống để trẻ tham gia chơi cùng cô
*Hđ2: Cô nhập vai chơi:
Bằng hình thức trò chuyện cô tạo tình
huống để cô nhập vai chơi: Cửa hàng của
cô Huyền có rất nhiều các loại PTGT đấy
các con ạ. Hôm nay cô cùng các con sẽ
mua thật nhiều các loại PTGT nhé
-Thế bác bán hàng thì phải ntn nhỉ chúng
mình có biết k?
-Còn người mua hàng thì phải ntn?
Trẻ được trả lời và được cùng làm các
động tác minh họa cùng cô
* Trẻ nhập vai chơi:
-Bác bán cho tôi cái xe đạp này với
-Bác mua mấy cái xe đạp
-Tôi mua 2 cái xe đạp này
-Của tôi bao nhiêu tiền hả bác?
-100 nghìn
-Tôi gửi bác tiền đây
-Cảm ơn bác nhé
-Tôi chào bác
-Vâng tôi chào bác
+Thế còn bác, bác mua gì đấy?(cô cho trẻ
đi mua các PTGT)
-Cô cho trẻ được thao tác: Cách mời chào
khách, niềm nở tiếp đón khách mua
hàng…
*LƯU Ý: Mỗi khi cô đưa 1 thao tác, cô
phải làm thao tác đó cho trẻ quan sát. Sau
đó mới nhắc trẻ làm.
-Trẻ biết thao tác với
các hình khối để xếp
chồng, xếp cạnh để tạo
thành các PTGT
-Trẻ biết cách xây
dựng ga ra ô tô, bến
xe…
-Luyện cho trẻ có kỹ
năng khéo léo ban đầu
của các ngón tay
*CB: Các hình khối: Hình chữ nhật, hình
vuông, các PTGT
*HD:
*HĐ 1: Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc
chơi. Cô đóng vai chính và gây hứng thú
tạo tình huống để trẻ tham gia chơi cùng
cô: Các bé có thích đi đến cửa hàng bán
các PTGT của nhà cô Huyền không? ( Cô
và trẻ cầm tay nhau đi, vừa đi vừa hát
bài: Em tập lái ô tô)
8
*Góc học
tập:
-Xem tranh
ảnh, vật
thật, lô tô về
các loại
PTGT
-Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm.
9
-GD trẻ tính đoàn kết,
không tranh giành đồ
chơi của bạn.
*Cô giới thiệu các loại PTGT: Cô có gì
đây? Có màu gì? Để làm gì?...Mở rộng
*Cô để các khối hình chữ nhật, hình
vuông
-Hôm nay cô muốn các con hãy hãy cùng
nhau đến với góc HĐVĐV để khám phá
điều kỳ diệu từ các loại khối hình này nhé
*HĐ 2: Cô nhập vai chơi:
-Với những khối hình này cô tạo ra điều
gì đây?(Cô đã xếp được 1 ô tô rất đẹp
đấy. Để xếp được chiếc ô tô đẹp như thế
này, cô đã sử dụng thao tác xếp chồng,
xếp cạnh đấy.(Cô vừa nói vừa xếp sau đó
cô giả làm đổ để trẻ xếp)
+Cô tạo tình huống cho tất cả các cháu
trong nhóm tham gia chơi). Cô đóng vai
trò chủ đạo hướng dẫn trong suốt quá
trình chơi và liên tục tạo tình huống để
trẻ tập thao tác
*HĐ 3: Trẻ nhập vai chơi:
Trong khi trẻ chơi, cô đặt câu hỏi để trẻ
được lần lượt trả lời.
*Chú ý thường xuyên tạo tình huống cho
trẻ đặt câu hỏi hỏi cô: Cái gì đây? Con
xếp gì? Để làm gì? Làm NTN?
Kết thúc cô nhắc trẻ cất đồ chơi với cô.
*Tương tự cô cho trẻ xếp ga ra ô tô, bến
xe
-Trẻ hứng thú say sưa
xem cùng cô. Giúp
cho trẻ phát triển ngôn
ngữ
*CB: Tranh ảnh, vật thật, lô tô về các
loại PTGT
*HD:
*HĐ1:Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc chơi
*HĐ2:Cô nhập vai chơi: Bằng hình thức
trò
chuyện cô giới thiệu cho trẻ về hình ảnh
trong các bức tranh, vật thật, lô tô về
PTGT: Trẻ nhận biết, gọi tên các hình
ảnh trong bức tranh
*Phân biệt các loại PTGT theo nhóm. Cô
cho trẻ chọn các loại PTGT để phân biệt
-Biết phân biệt các
loại PTGT theo nhóm
chúng.
Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là người
chủ đạo giúp đỡ trẻ chơi
*Trẻ nhập vai chơi: Cô gây hứng thú để
trẻ tham gia xem tranh, vật thật, lô tô
cùng cô. Trong quá trình trẻ xem cô phải
động viên trẻ kịp thời
-Trong khi trẻ chơi, trẻ được lần lượt trả
lời trong các hoạt động.
*Kết thúc giờ chơi, cô nhắc trẻ cất đồ
chơi cùng cô.
*Lưu ý: Trong quá trình cho trẻ xem
tranh, cô có thể dựa vào nội dung trong
bức tranh để kể một câu chuyện đặt tên
trẻ vào theo cốt chuyện để cô kể.
*Góc nghệ
thuật
+Di màu,
nặn một số
PTGT
+Hát, nghe
hát, vận
động những
bài hát về
chủ đề
+Đọc thơ,
kể chuyện
có nội dung
trong chủ đề
-Biết di màu, nặn một
số loại PTGT
*CB: Màu, tranh vẽ các loại PTGT. Xắc
xô, thanh gõ. Đất nặn.
*HD:
HĐ1:Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc chơi
HĐ2:Cô nhập vai chơi: Bằng hình thức
trò
chuyện cô giới thiệu cho trẻ về hình ảnh
trong các bức tranh về chủ đề.
-Trẻ thích thú khi
*Di màu:Cô giới thiệu tranh vẽ cho trẻ di
được nghe cô hát, hát màu. Cô di trước. Cô cho trẻ di màu dưới
những bài hát về chủ
sự giúp đỡ hd của cô.
đề
-Trong khi trẻ di màu, cô nhắc trẻ cách
-Biết thể hiện tình cảm cầm bút, cách ngồi.
của mình qua bài hát, *Cô giới thiệu các bài hát: Cô hát cho trẻ
bài múa
nghe, cho trẻ hát những bài hát về chủ đề.
* Cho trẻ vận động các bài hát về chủ đề
-Thích thú khi được
kết hợp với đồ dùng âm nhạc
đọc thơ, kể chuyện về *Nghe đọc thơ, kể chuyện, giải câu đố có
chủ đề
nội dung về chủ đề
Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là người
chủ
+Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là
người chủ đạo giúp đỡ trẻ chơi
*Trẻ nhập vai chơi:
*Trong khi trẻ di màu, cô nhắc trẻ cách
10
cầm bút, cách di màu, cách ngồi.
*Nghe hát: Cô hát cho trẻ nghe và yêu
cầu trẻ chú ý lắng nghe và hưởng ứng
theo bài hát nghe
*Hát: Trẻ hát to, rõ lời.
*Vận động những bài hát về chủ đề: Cô
yêu cầu trẻ thể hiện tình cảm của mình
qua bài hát và vận động.
*Đọc thơ, kể chuyện về chủ đề: Trẻ đọc
to, rõ lời, không đọc ngọng. Biết kể
chuyện với sự hd của cô.
*Kết thúc giờ chơi, cô nhắc trẻ cất đồ
chơi cùng cô.
LƯU Ý:
*GĐ mở chủ đề: Cô cho trẻ đi tham
quan các góc chơi trong chủ đề
Giới thiệu tên đồ chơi, tên gọi, cho trẻ
tập gọi tên các đồ chơi, các mô hình đã
chuẩn bị cho trẻ hoạt động trong chủ đề.
(Nếu còn thời gian, cô cho trẻ vào góc
chơi, cô cho trẻ chơi).
*GĐ khám phá chủ đề:Cô cùng trẻ
khám phá từng góc chơi một.
*GĐ đóng chủ đề: Trẻ biết cách thao tác
một số kỹ năng đơn giản có sự giúp đỡ
của cô.
Trò -Trò chơi
chơi động:
Trẻ hiểu luật chơi và
“Chim và ô cách chơi
tô”
-Trẻ vui chơi đoàn kết
-Trò chơi
tĩnh:
“Tiếng kêu
của xe gì?”
11
Cô giới thiệu trò chơi mới vào thứ 2 và
thứ 4:
-Thứ 2: Cô giới thiệu trò chơi động
: “Chim và ô tô”
Cách chơi: Một cô làm ô tô (cầm vòng
giả làm tay lái). Một cô khác và trẻ làm
chim đang dạo chơi và ăn trên sàn. Bỗng
ô tô đi đến và kêu: Pim…Pim. Chim chạy
tránh ô tô. Ô tô đi khỏi, chim trở lại ăn.
Sau đó trẻ tự chơi với sự hd của cô
-Thứ 4: Cô giới thiệu trò chơi tĩnh
Tiếng kêu của xe gì?
*Cách chơi: Cô giả bắt chước tiếng kêu
của 1 số loại xe. Cô hỏi trẻ: Đó là tiếng
kêu của xe gì đấy? Các con hãy bắt chước
tiếng kêu của xe đó.
Thứ 2
6/3
Lĩnh
Vực
Phát
Triển
Thể
Chất
Đề tài: Đi
trong đường
đường
ngoằn
nghèo tới
bến xe
BTPTC:
Tập các
động tác:
-ĐT1: Tay:
2 tay cầm
vòng đưa
tay lên cao hạ xuống
-ĐT2:
Lườn: 2 tay
cầm vòng
nghiêng
người sang
trái – sang
phải.
-ĐT3:Chân:
2 tay cầm
vòng đưa ra
phía trước
đồng thời
chân bước 1
chân lên
trước
*Kiến thức
-Trẻ biết cách giữ
thăng bằng cơ thể để
đi trong đường ngoằn
nghèo
-Trẻ biết cách chơi trò
chơi vận động
*Kỹ năng:
-Trẻ thực hiện đúng
các kỹ năng đi theo
đường hẹp: Giữ được
thăng bằng cơ thể để
đi trong đường ngoằn
nghèo
-Trẻ có cảm nhận độ
khó khi đi theo đường
ngoằn ngoèo
-Trẻ có kỹ năng trong
trò chơi vận động.
*Thái độ: Trẻ thích
tập thể dục, hứng thú
tham gia hoạt động.
-Trẻ tích cực hưởng
ứng và không tranh
giành nhau trong trò
chơi.
I.CB: Nhạc cho các phần.1 con đường
ngoằn ngoèo, 1 con đường ngoằn ngoèo
hẹp hơn
II.HD:
1.Khởi động: Cô tặng cho mỗi trẻ một
cái vòng, cho trẻ tham gia các vận động
đi theo nhạc cùng cô theo nhạc bài hát:
Lái ô tô.
2.Trọng động:
BTPTC: ĐT tay, lườn tập 4 lần. Riêng đt
chân tập 8 lần. Trẻ tập cùng cô BTPTC
kết hợp với lời ca bài hát: Em tập lái ô tô
VĐCB: Đi trong đường ngoằn nghèo
tới vườn cây
a.Cô giới thiệu đề tài: Cô dẫn trẻ đến
con đường ngoằn nghèo. Cô hỏi trẻ: Cô
có gì đây?( Con đường ngoằn nghèo ). Để
đi đúng đường dành cho người đi bộ cô
sẽ dạy chúng mình bài tập: Đi trong
đường ngoằn nghèo tới bến xe
Cô gọi 1 trẻ lên làm: Hỏi trẻ cách
làm,động viên khen ngợi trẻ
b.làm mẫu:
L1: Cô đi và giới thiệu qua cách tập để
gây sự chú ý.
L2: Cô đi và giải thích kỹ cách tập. Cô
vừa làm vừa giải thích cách tập
TTCB: 2 chân cô để sát vạch xuất phát,
tay buông xuôi tự nhiên. Khi có hiệu lệnh
đi cô bước đi trên con đường ngoằn
nghèo, người cô thẳng, chân cô đi thật
khéo mắt nhìn tinh đi trong lòng đường
đến hết con đường
-Cô mời 1 trẻ lên tập . Cô nhận xét khen
trẻ.
c.Trẻ thực hiện:
L1: Cô cho từng cháu 1 tập cho đến hết
12
cháu. Cô sửa sai.
L2: Cô cho 2 cháu thi đua tập. Cô sửa sai.
Nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ.
* Chú ý: Sửa sai: Cô làm cùng với trẻ
-Cô cho nhóm lên đi: Mời 3 bạn lên tập
-Cô mời 1 trẻ khá lên tập lại 1 lần nữa
NÂNG CAO: Cô có thêm con đường
ngoằn ngoèo nữa nhưng hẹp hơn
Củng cố:
3. Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng
khoảng 1 phút trên nền nhạc kết hợp vẫy
tay
4. Kết thúc: Cô khen ngợi động viên
chung cả lớp.
HĐNT -Quan sát 1
số PTGT:
Quan sát ô
tô
Giới thiệu
trò chơi
mới
-PTGT nào
biến mất
-Chim và ô
tô
*Chơi tự
do:
-Xem tranh
về các loại
PTGT
-Xếp các
PTGT
-Nghe hát
những bài
hát về chủ
đề
HĐC
13
-Nhận biết được tên
gọi, đặc điểm, tác
dụng. Giáo dục trẻ.
-Trẻ chơi tốt trò chơi
-Trẻ biết chơi trò chơi
mới
-Đoàn kết trong khi
chơi
-Ôn: Đi
-Trẻ thực hiện tốt bài
trong đường tập
*CB: Ô tô, 1 số PTGT khác. Tranh
PTGT, các hình khối.
*HD:
HĐ : Ổn định + Trò chuyện. Giới thiệu
bài: Cô cùng trẻ đi thăm quan cửa hàng
bán 1 số PTGT. Mở rộng.
*Quan sát ô tô: Cô hỏi trẻ: Cô có gì
đây?(ô tô). Cho trẻ nói
-Các con hãy quan sát xem ô tô có đặc
điểm gì? Ô tô có những bộ phận nào?
(Đầu xe, thân xe). Các con có biết ô tô có
tác dụng gì?
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
HĐ : Trò chơi
+TC 1: PTGT nào biến mất
Chơi 2-3 lần
+TC 2: ( mới): Chim và ô tô
Cách chơi và luật chơi KHT
HĐ 3: Chơi tự do: Cô cho trẻ tự lấy đồ
chơi ra và rủ các bạn cùng chơi theo các
nhóm. Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao
quát trẻ chơi.
*CB: Vạch mốc, đường hẹp. Tranh 1 số
loại PTGT. Các PTGT. Màu, tranh vẽ 1
Thứ3
7/3
Lĩnh
vực
phát
triển
nhận
thức
ngoằn
nghèo tới
vườn cây
-Hđ tự do
các nhóm: -Trẻ chơi đoàn kết.
+Xem tranh
1 số PTGT
+phân loại
các PTGT
theo nhóm
+Di màu
tranh vẽ 1
số loại
phương tiện
GT
-VS –
nhận xét
đánh giá
trẻ -Trả trẻ
-Trẻ gọn gàng sạch sẽ.
số PTGT
*HD:
Hđ 1:Ôn: Đi trong đường ngoằn nghèo
tới vườn cây
Cô hỏi trẻ: Cô có gì đây?(đường ngoằn
nghèo.). Đây là gì?(vạch mốc)
Sáng cô và các con đã thực hiện bài tập
gì?
-Cô cho lần lượt 2 trẻ của 2 tổ thực hiện
-Cô cho 2 nhóm thực hiện
-Cô cho cá nhân lên đi
( Nếu trẻ không thực hiện được thì cô có
thể thực hiện cùng trẻ)
Cô quan sát trẻ và sửa sai cho trẻ
Hđ 2: Hđ tự do các nhóm: Cô cho trẻ tự
vào nhóm chơi, lấy đồ chơi ra và rủ các
bạn cùng chơi theo các nhóm
Hđ 3: Vs- nêu gương – trả trẻ:
a.Vệ sinh
Cô rửa mặt, tay, chân sạch sẽ cho trẻ
b. Nêu gương
- Hát “ Hoa bé ngoan”
Cô cho trẻ tự nhận xét
Cô nhận xét đánh giá từng trẻ
- Cô nhắc nhở, động viên trẻ chưa đạt cờ
trong ngày ( nếu có )
c.Trả trẻ
Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình
học tập của trẻ trong ngày
NBTN:
*Kiến thức:
Xe đạp –xe Trẻ nhận biết được xe
máy
đạp – xe máy qua tên
gọi và gọi được tên
của chúng qua đặc
điểm bên ngoài
*Kỹ năng:
Gọi tên không ngọng,
phát âm chuẩn, chính
xác.
*Giáo dục:
I.CB:Mỗi trẻ 1 xe đạp –1 xe máy. Của cô
tương tự nhưng kích thước lớn hơn. Rổ
đồ chơi cho cô và trẻ
II.HD:
1.Ổn định tổ chức+ đàm thoại chủ đề:
Trò cbuyeenj vpowis trẻ về những loại
phương tiện mà ba mẹ trẻ dùng để đưa trẻ
đi học
Mở rộng
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
14
-Gd trẻ không nói
chuyện riêng trong giờ
học.
-Mạnh dạn hăng hái
trong học tập
-Gd trẻ biết yêu quý
các PTGT
-Trẻ hứng thú chơi trò
chơi
15
2. Giảng bài mới:
Hôm nay cô cùng các con sẽ đi NBTN
2loại PTGT đường bộ.
-Tặng rổ cho trẻ .Cùng trẻ khám phá
những đồ chơi trong rổ
-Các con hãy nhìn vào trong rổ và chọn
cho cô xe đạp
-Cô nói – lớp – cá nhân nói. Cô chú ý sửa
ngọng cho trẻ. (Cô thực hiện cùng trẻ)
Các con hãy quan sát xem xe đạp có
đặc điểm gì?
Cô cùng trẻ khám phá các bộ phạn của xe
đạp
-Xe đạp kêu NTN? Các con hãy bắt
chước tiếng xe đạp kêu nào?
-Xe đạp có tác dụng gì?
-Con có yêu quý xe đạp k? Yêu quý thì
các con phải làm gì?
Vừa rồi chúng mình đã được nhận biết
về PTGT gì?(xe đạp). cho trẻ nói. Cô
khái quát lại đặc điểm của xe đạp
-Cho trẻ cất xe đạp đi.
Cô cùng trẻ chơi trò chơi : giới thiệu xe
máy
Cô yêu cầu trẻ lấy và nói to ( cả lớp
nói .tổ -nhóm –cá nhân nói
Các con hãy quan sát xem xe máy có đặc
điểm gì ?
Xe máy có màu gì ?
Các con biết gì về nó ?
Xe máy có những bộ phận nào ?(cô yêu
cầu trẻ chỉ nà nói to theo tổ nhóm cá
nhân)
-Tiếng kêu của xe máy NTN? Các con
hãy bắt chước tiếng xe máy kêu nào?
-Xe máy có tác dụng gì?
-Con có yêu quý xe máy k? Yêu quý thì
các con phải làm gì?
Vừa rồi chúng mình đã được nhận biết
về PTGT gì?(xe máy). cho trẻ nói. Cô
khái quát lại đặc điểm của xe máy
*Hôm nay cô cùng các con đi NBTN về 2
PTGT gì?
3 .Trò chơi:
Thi xem ai nhanh.
Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách
chơi, luật chơi. Chơi 2-3 lần.
Về đúng bến xe của mình
Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến lc, cc.
Chơi 2-3 lần.
Củng cố:
Hôm nay cô và các con đã đi NBTN về
PTGT gì? ( cho trẻ nói).
-Các con được chơi trò chơi gì?
Giáo dục.
Thưởng hoa cho trẻ hoạt động tích cực.
HĐNT
-Quan sát:
Xe đạp
TRÒ
CHƠI
-PTGT nào
biến mất
-Về đúng
bến xe
-Hát theo
hình ảnh
*Chơi tự
do:
-Xem tranh
về các loại
PTGT
-Xếp các
loại PTGT
bé thích
-Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm
HĐC
-Nhận biết được tên
gọi, đặc điểm, tác
dụng. Giáo dục trẻ.
-Trẻ biết chơi trò chơi
-Đoàn kết trong khi
chơi
*CB: Xe đạp. Mỗi trẻ 1 lô tô xe đạp, 1 lô
tô ô tô. Của cô tương tự nhưng kích
thước lớn hơn. Tranh 1 số PTGT, các
hình khối. Các PTGT
*HD:
HĐ 1: Ổn định + Trò chuyện. Giới thiệu
bài: Cô cùng trẻ đi đến cửa hàng bán 1 số
loại PTGT. Mở rộng.
*Quan sát xe đạp: Cô hỏi trẻ: Xe gì đây?
(Xe đạp). Cho trẻ nói
-Xe đạp có đặc điểm gì? Xe đạp kêu ntn?
Các con hãy bắt chước tiếng xe đạp kêu
nào?
-Xe đạp có tác dụng gì? Xe đạp là PTGT
đường gì?
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
*HĐ 2 :Trò chơi
Cô giới thiệu trò chơi. Hỏi lại trẻ luật
chơi, cách chơi. Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
*HĐ 3 : Chơi tự do: Cô cho trẻ tự lấy đồ
chơi ra và rủ các bạn cùng chơi theo các
nhóm. Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao
quát trẻ
16
--Làm
quen với
bài thơ: Xe
đạp
-Trẻ chú ý nghe cô đọc
thơ. Đọc nhẩm được
theo cô câu cuối của
bài. Biết tên bài thơ,
tên tác giả. Hiểu nội
dung của bài thơ.
*CB: Màu, tranh vẽ các loại PTGT, các
PTGT, các hình khối
*HD:
. Hđ 1: Làm quen với bài thơ: Xe đạp:
Cô giới thiệu lô tô: Xe đạp.
Cô cùng trẻ trò chuyện về chiếc xe đạp
- Giowis thiệu bài thơ: Xe đạp của chú
Phương Nam
+Cô đọc lần 1 : Cô giới thiệu tên bài
thơ, tên tác giả.
+Cô đọc lần 2: Trò cuyện dung bài thơ.
Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác giả
+Cô cho trẻ đọc cùng cô 2-3 lần. Các
con vừa đọc bài thơ nào? Tác giả?
(Cô đọc chậm để cho trẻ có thể nghe và
đọc theo cô câu cuối của bài)
Hđ2: Hđ tự do các nhóm:Cô có rất
nhiều đồ chơi. Bạn nào thích đồ chơi nào
thì các con hãy rủ bạn vào nhóm chơi của
mình và cùng nhau chơi nhé.
Hđ 3: Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ
Như ngày thứ 2
*Kiến thức:
-Trẻ hiểu và nắm được
nội dung của bài thơ.
Đọc rõ lời, không
ngọng.
*Kỹ năng:
Biêt thao tác minh họa
theo nội dung của bài
thơ.
*GD:
-80% trẻ học thuộc
thơ.
-Gd trẻ biết yêu quý
các luật lệ an toàn giao
thông
I. CB: Các bức tranh về bài thơ. Mô hình
cho bài thơ
II. HD:
1. Ổn định+ Đàm thoại. Giới thiệu bài
Cô cùng cả lớp hát bài: Bác đưa thư vui
tính.
- Trò chuyện chủ đề.Giowis thiệu bài thơ.
Tác giả
2. Dạy bài mới:
HĐ 1 : Bé hãy lắng nghe và cảm nhận:
-L1 : Cô đọc. Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác
giả.
-L2 : Cô đọc lần bằng tranh minh họa:
Đặt câu hỏi đàm thoại về nội dung của
bài thơ:
- Cô đọc cho các con nghe bài thơ nào?
-HĐ tự do
các nhóm:
+Di màu
-Trẻ chơi đoàn kết.
tranh vẽ
PTGT
+Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm
+Xếp
chồng, xếp
cạnh tạo
thành PTGT
-Vs- nhận
xét đánh
-Trẻ gọn gàng sạch sẽ.
giá trẻ
-Trả trẻ.
Thứ 4
8/3
LĨNH
VỰC
PHÁT
TRIỂN
NGÔN
NGỮ
17
Dạy thơ:
Xe đạp
Trò
chơi
chuyển
tiếp
LĨNH
CỰC
PHÁT
TRIỂN
THẨM
MỸ
Tác giả? Trong bài thơ tác giả viết về
PTGT nào?
-Trong bài thơ tác giả viết xe đạp có thân
thiết với con người chúng ta k?
-Xe đạp đi qua những đâu? Xe đạp chở
gì?
*Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
HĐ 2 : Cô cho trẻ đọc thơ: Cô cùng cả
lớp đọc thơ 3 lần
Sau mỗi lần đọc cô hỏi lại trẻ tên bài thơ,
tác giả.
Cô chia tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ.(Chú ý
sửa ngọng, sửa sai).
*Trò chơi: Đọc to- nhỏ: Nếu trẻ đã đọc
tương đối tốt bài thơ.
Củng cố: Cô đọc cùng trẻ bằng hình thức
sử dụng mô hình. Cô hỏi lại trẻ tên bài
thơ, tên tác giả. Cô nhắc lại tên bài thơ,
tên tác giả.
*Giáo dục trẻ
Trẻ hiểu luật chơi và
TC: Ô tô
cách chơi
và chim sẻ -Trẻ vui chơi đoàn kết
Di màu ô tô Trẻ biết cách cầm bút
di màu
Trẻ có ý thức trong giờ
học
Trẻ tô màu đẹp không
chờm ra ngoài
Cô cùng trẻ chơi
CB: Tranh mẫu, tranh vẽ sẵn cho cô và
trẻ, bút sáp màu.
HD:
*HĐ1: Đàm thoại chủ đề - dẫn dắt vào
bài
Cô và trẻ cùng hát bài “đường em đi”
-Hỏi trẻ bài hát nói về điều gì?
-Hàng ngày các con đến trường các con
đi bên tay nào? Các con đi bằng PTGT gì
đến trường? Mở rộng
-Cô chốt lại và lồng giáo dục trẻ.
+HĐ 2: Bài mới: Di màu tranh vẽ ô tô:
Hôm nay cô cùng các con hãy thi đua
nhau di màu ô tô cho thật đẹp nhé.
-Cô giới thiệu tranh mẫu
-Cô hỏi trẻ bức tranh vẽ gì đây?
18
-Cô giới thiệu đặc điểm của bức tranh ô
tô
-Để tô ô tô cô đã di bằng màu đỏ rất đẹp,
các con có muốn tự tay mình di màu cho
bức tranh con đường thật đẹp giống của
cô không?
-Muốn di được các con hãy nhìn cô di
mẫu nhé
*Cô làm mẫu
-Cô chọn bút sáp màu đỏ, tay phải cô
cầm màu, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón
tay, còn tay trái cô giữ mép vở, cô di màu
nhẹ nhàng di từ trên xuống dưới, từ trái
sang phải thật khéo léo không để màu bị
chờm ra ngoài. Vậy là cô đã di được bức
tranh con đường thật đẹp rồi.
*Trẻ thực hiện
-Cô phát đồ dùng cho trẻ, gợi ý trẻ tô
màu đỏ cho con đường
-Khi trẻ thực hiện cô đi gần trẻ hỏi nhỏ
trẻ con đang làm gì? Con tô màu gì cho ô
tô, con cầm bút bằng mấy đầu ngón tay
-Cô nhắc trẻ ngẩng cao đầu và ngồi ngay
ngắn.
-Cô giúp đỡ trẻ còn lúng túng
-Gần hết giờ cô nhắc trẻ hoàn thiện bài.
*Trưng bày sản phẩm
-Cô nhận xét, tuyên dương cảlớp, chọn 12 bài đẹp để nhận xét khen trẻ, động viên
nhẹ nhàng những sản phẩm chưa đẹp, lần
sau cố gắng hơn
* Kết thúc : Cho trẻ hát bài “đường em
đi”
HĐNT
-Quan sát:
Tranh: Xe
máy
Giới thiệu
trò chơi
mới:
19
-Nhận biết được tên
gọi đặc điểm, tác
dụng. Giáo dục trẻ.
CB: Tranh 1 số PTGT, các hình khối, xắc
xô, thanh gõ. Tranh xe máy
HD:
HĐ 1: Ổn định + trò chuyện + Giới thiệu
bài:
-Cô cùng trẻ đi thăm quan cửa hàng bán 1
HĐC
-Tiếng kêu
của xe gì?
-Về đúng
bến xe
*Chơi tự
do:
-Xem tranh
1 số loại
PTGT
-Hát, vận
động 1 số
bài hát về
chủ đề
-Xếp PTGT
-Trẻ biết chơi trò chơi. số PTGT. Mở rộng
*Quan sát tranh vẽ: Xe máy: Cô hỏi
-Trẻ chơi tốt trò chơi
trẻ: Cô có gì đây? Các con hãy nhìn vào
trong tranh và cho cô biết tranh xe máy
-Đoàn kết trong khi
có đặc điểm gì? Có tác dụng gì?
chơi
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về KNS
HĐ 2: Trò chơi
-TC 1: Cô giới thiệu trò chơi mới: Tiếng
kêu của xe gì?
*Cách chơi: Cô giả bắt chước tiếng kêu
của 1 số loại xe. Cô hỏi trẻ: Đó là tiếng
kêu của xe gì đấy? Các con hãy bắt chước
tiếng kêu của xe đó.
-Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần
-TC 2: Về đúng bến: Hỏi lại trẻ cách
chơi: Cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
HĐ 3 :Chơi tự do: Cô cho trẻ tự lấy đồ
chơi ra và rủ các bạn cùng chơi theo các
nhóm. Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao
quát trẻ chơi.
-Ôn bài
thơ: xe đạp
-Trẻ thuộc thơ và tích
cực đọc thơ.
+HĐ tự do
các nhóm
-Xem tranh
về các loại
PTGT
-Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm
-Xếp PTGT
+Vs- nhận
xét đánh
trẻ
+ Trả trẻ.
-Trẻ chơi đoàn kết.
-Trẻ gọn gàng sạch sẽ
*CB: Tranh về các loại PTGT, lô tô các
loại PTGT, các hình khối.
*HD:
Hđ1:Ôn bài thơ:Xe đạp
.Cô đọc 1 khổ thơ trong bài thơ. Hỏi lại
trẻ tên bài thơ, tên tác giả.
L1: Cô cùng trẻ đọc.
L2: Cô cho trẻ ôn theo tổ, nhóm, cá
nhân
(Cô động viên khen ngợi trẻ)
Trò chơi: Đọc to –nhỏ
Hđ 2: Hđ tự do các nhóm: Cô cho trẻ
tự vào nhóm chơi lấy đồ chơi ra và rủ các
bạn cùng chơi theo các nhóm. Chơi theo
ý thích của trẻ. Cô bao quát trẻ.
Hđ 3: Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ
Như ngày thứ 2
20
Thứ 5
9/3
Lĩnh
Vực
Phát
Triển
Nhận
Thức
21
NBPB:
Màu xanh –
Màu đỏ (Xe đạp –
xe máy)
*Kiến thức:
Trẻ NBPB được màu
xanh của xe đạp – màu
đỏ của xe máy
*Kỹ năng:
Luyện khả năng chú ý
và sự linh hoạt của đôi
bàn tay
*GD: Chú ý lắng nghe
và hăng hái trả lời các
câu hỏi của cô
-Trẻ biết giữ gìn đd,
đồ chơi của lớp.
I.CB: Mỗi trẻ 1 xe đạp màu xanh-1 xe
máy màu đỏ. Của cô tương tự nhưng kích
thước lớn hơn. CB 1 số loại PTGT có
màu xanh - màu
II. HD:
1.Ổn định tổ chức + Đàm thoại chủ đề.
Cô cho trẻ đi thăm quan cửa hàng bán 1
số loại PTGT.
Cô cùng trẻ trò chuyện về các loại
phương tiện giao thông trong cửa hàng
Mở rộng. Cô khái quát lại và giáo dục trẻ
về kỹ năng sống
2. Bài mới:
Hôm nay cô cùng các con đi nhận biết về
màu sắc của 1 số loại phương tiện giao
thông
-Cô tặng cho mỗi bạn 1 rổ PTGT. Trong
...
Thời gian thực hiện: 4 tuần
Phương tiện giao thông đường bộ
Phương tiện giao thông sắt
Phương tiện giao thông đường đường thủy
Phương tiện giao thông đường hàng không
6 - 10/ 3/ 2023
13 – 17 /3/ 2023
20 /3 – 24/ 3/2023
27/3 - 31 /3 /2023
Các mục tiêu thực hiện:
TÊN LĨNH
VỰC
Lvpt thể chất
Lvpt nhận thức
Lvpt ngôn ngữ
Lvpt tc- xh
Mt mới
Mt thực hiện tiếp
4
23
24
35
1,2
20,21
25,26,28
39,40,41
Mt chưa thực
hiện được
GHI CHÚ
3 MT
3 MT
4 MT
4 MT
Lĩnh
vực
1.
Lĩnh
vực
phát
triển
thể
chất:
Các mục tiêu
Nội dung
MT1:Trẻ thực hiện được các động
tác trong bài thể dục: hít thở , tay,
lưng/ bụng và chân.
-MT2: Trẻ giữ được thăng bằng
trong vận động đi /chạy thay đổi tốc
độ nhanh- chậm theo cô hoặc đi
trong đường hẹp có bê vật trên tay.
-MT4:Phối hợp tay, chân, cơ thể
trong khi bò để giữ được vật trên
lưng.
-Tập các động tác phát triển các nhóm
cơ hô hấp tay, chân, bụng bật
+Đi trong đường ngoằn ngoèo tới bến
xe
+Bật liên tục vào 3 vòng
+Bò trong đường hẹp tới bến cảng
+Chạy theo hướng thẳng tới sân bay
2
Lĩnh
vực
phát
triển
-MT20: Chỉ/nói tên hoặc lấy hoặc
cất đúng đồ chơi, (đồ vật) màu
đỏ/vàng/xanh theo yêu cầu.
*NBTN:
+Xe máy – xe đạp
+Xe ô tô- Xe máy
+Tàu thủy – thuyền buồm
+Máy bay – khinh khí cầu
1
-MT21:Trẻ lấy hoặc chỉ cất đúng đồ
nhận
thức:
chơi có kích thước to-nhỏ theo yêu
cầu
-MT23:Trả lời câu hỏi “ai đây?”
“Cái gì đây?” “ Làm gì?” “…Thế
nào?”…
*NBPB:
+1 và nhiều (1xe đạp nhiều xe máy)
+Ô tô màu đỏ - xe đạp màu xanh
+Phao to – phao nhỏ
+Máy bay to màu xanh – máy bay nhỏ
màu vàng
3.
Lĩnh
vực
phát
triển
ngôn
ngữ:
MT24: Trẻ hiểu nội dung chuyện
ngắn đơn giản; trả lời được các câu
hỏi về tên truyện, tên và hành động
của các nhân vật
-MT25:Trẻ phát âm rõ tiếng
-MT26: Trẻ đọc được bài thơ,ca
dao,đồng dao với sự giúp đỡ của cô
giáo.
-MT28:Sử dụng lời nói với các mục
đích khác nhau:
-Chào hỏi, trò chuyện
-Bày tỏ nhu cầu của bản thân
-Hỏi về các vấn đề quan tâm như
“con gì đây? Quả gì đây? Hoa gì
đây? Cái gì đây?....
-MT35:Trẻ biểu lộ sự thân thiện với
một số con vật quen thuộc gần gũi:
bắt chước tiếng kêu,gọi.
-MT39:Thực hiện một số yêu cầu
của người lớn
-MT40: Trẻ biết hát và vận động
đơn giản theo một vài bài hát/bản
nhạc quen thuộc.
-MT41:Thích tô màu, vẽ, xé,nặn,
xếp hình, xem tranh( cầm bút di
màu,vẽ nguệch ngoạc)
-Trẻ lắng nghe khi người lớn đọc sách
-Xem tranh và gọi tên các nhân vật ,
sự vật, hành động gần gũi trong tranh
4
Lĩnh
vực
phát
triển
tình
cảm
và kỹ
năng
xã
hội:
- Trẻ đọc các đoạn thơ, bài thơ ngắn
có 3-4 tiếng
* Thơ:
+Xe chữa cháy
+Xe đạp
+Con tàu
+Truyện chuyến du lịch của chú gà
trống choai
-Trẻ thực hiện một số yêu cầu của
giáo viên
-Nghe hát và tập vận động đơn giản
theo nhạc
+Bài hát: Em tập lái ô tô
+Lái ô tô
+Em đi chơi thuyền
+Đoàn tàu nhỏ xíu
*DI MÀU:
+Di màu ô tô
+Di màu mũ bảo hiểm
2
MẠNG HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ LỚN: PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Các hoạt động
Nội Dung
Lĩnh vực giáo dục *Thơ: Xe chữa cháy,Xe đạp,Con tàu….
PTNN
*Truyện: Chuyến du lịch của chú gà trống choai,tàu thủy tí
hon,…
Lĩnh vực giáo dục *NBTN:
phát triển nhận
+Xe máy – xe đạp
thức
+Xe ô tô- Xe máy
+Tàu thủy – thuyền buồm
+Máy bay – khinh khí cầu
*NBPB:
+1 và nhiều (1 xe đạp –nhiều xe máy)
+Ô tô màu đỏ - xe đạp màu xanh
+Phao to – phao nhỏ
+Máy bay to màu xanh – máy bay nhỏ màu vàng
Lĩnh vực giáo dục *BTPTC: Tập với gậy, bóng, vòng, tập các động tác
phát triển thể chất *VĐCB:
+Đi trong đường ngoằn ngoèo tới bến xe
+Bật liên tục vào 3 vòng
+Bò trong đường hẹp tới bến cảng
+Chạy theo hướng thẳng tới sân bay
Lĩnh vực giáo dục *Âm nhạc: - VĐ:
phát triển tình
+ Em tập lái ô tô
cảm xã hội –
+Lái ô tô
thẩm mỹ
+Em đi chơi thuyền
+Đoàn tàu nhỏ xíu
*Tạo hình:
+Di màu ô tô
+Di màu mũ bảo hiểm
*Quan sát ,trò chuyện :về các loại phương tiện giao thông
đường bộ, đường thủy,đường hàng không….
*Trò chơi:
Hoạt động ngoài -VĐ:Ô tô và chim sẻ,tàu thủy –ô tô về bến
trời
-HT: Tiếng kêu của xe gì
-TCAN:Nghe tiếng hát đoán phương tiện giao thông
*Chơi tự do theo nhóm
Hoạt động chiều
3
- Chơi trò chơi (nếu có)
- Ôn kiến thức cũ hoặc làm quen kiến thức mới
- Chơi tự do theo nhóm hoặc chơi với đồ chơi ở các góc.
Chủ đề 1: Phương tiện giao thông đường bộ
Thời gian thực hiện 1 tuần: 6/3 – 10/3/2023
I.KẾ HOẠCH CỦA CHỦ ĐỀ 1:
1:YÊU CẦU:
*KIẾN THỨC
-Trẻ bước đầu biết tập theo cô các động tác: Tay, lườn, chân kết hợp với lời ca bài
hát phù hợp với chủ đề.
-Rèn kỹ năng điều khiển các vận động: đi thường, đi nhanh, đi bằng mũi bàn chân,
đi bằng gót chân.
-Trẻ nhớ tên nội dung của bài tập.
-Trẻ nhận biết được các phương tiện giao thông đường bộ. Nhận biết và tập nói: Xe
đạp – ô tô; Xe đạp – Xe máy
-Trẻ NBPB: Đỏ– xanh; 1 và nhiều (1 xe đạp – nhiều xe máy)
-Trẻ hiểu được ngôn ngữ của một số từ mới
-Trẻ nhớ được tên bh, biết tên tác giả, biết vận động theo cô, biết chơi trò chơi một
cách vui vẻ, được nghe bài hát. Trẻ thể hiện tình cảm của mình qua bài hát.
-Trẻ biết đọc thơ, biết tên bài thơ, tên tác giả. Trẻ biết kể chuyện với sự giúp đỡ của
cô.
*KỸ NĂNG:
-Biết tập các động tác của BTPTC, rèn tố chất nhanh nhẹn khéo léo phát triển thể
lực.
-Biết phối kết hợp khéo léo giữa chân tay và tập trung chú ý để thực hiện các động
tác
-Gọi tên không ngọng phát âm chẩn, chính xác.
-Luyện khả năng chú ý và sự linh hoạt của đôi bàn tay
-Hát đúng nhạc, không ngọng và biết một số động tác minh họa theo cô.
-Hát tương đối rõ lời, tự nhiên, đúng nhịp. Có thể vận động theo, tập thể, nhóm, cá
nhân.
*THÁI ĐỘ:
- Hăng hái tập tốt bài tập. Không xô đẩy bạn trong khi tập
- Chơi trò chơi hứng thú. Có ý thức tập thể dục thường xuyên
- Giáo dục trẻ ý thức tập luyện, rèn tính kỷ luật tập thể, hứng thú thi đua trong tập
thể
- Giáo dục trẻ không nói chuyện riêng trong giờ học, mạnh dạn hăng hái trong học
tập
- 80% cháu hiểu nội dung bài thơ và trả lời tương đối tốt câu hỏi của cô
- 80% cháu thuộc bài hát và tên tác giả
- Thích đọc thơ, kể chuyện, thích hát, vận động cùng cô và các bạn. Thích được
nghe cô hát, bộc lộ tình cảm qua bài hát cô hát cho trẻ nghe.
- Biết yêu quý các loại phương tiện giao thông
4
LỊCH HOẠT ĐỘNG CÁC NGÀY TRONG TUẦN
- Đón trẻ
- TDS
- Hoạt
động có
chủ đích.
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
- Đón trẻ vào lớp nhẹ nhàng ân cần, dạy trẻ chào bố mẹ, cô giáo.
- Trò chuyện với trẻ về xe đạp, xe máy, ô tô…
+ Bé hãy kể về các PTGT mà bé biết
+ Bé không được chơi gần xe đạp, xe máy, ô tô…
+ Bé không được chơi dưới lòng đường.
PTTC
PTNT
PTNN
-PTNT:
PTTC –XH
- Đi trong Xe máy – Dậy thơ :
NBPB :
DVĐ:
đường
xe đạp
- Xe đạp
-Ô tô màu -Lái ô tô
ngoằn
PTTM:
đỏ - xe đạp NH:
ngèo tới
-Di màu ô
màu xanh
+Em đi
bến xe
tô
qua ngã tư
HĐNT:qs HĐNT: qs: HĐNT:qs
HĐNT:qs đường phố
Ô tô
Xe đạp
xe máy
xe đạp –
HĐNT :qs
HĐC: ôn
HĐC: LQ HĐC:
xe xích lô tanh vẽ xe
đi trong
bài hơ xe
HĐC:LQ
buýt và
đường
đạp
vận động
xeđạp mini
ngoằn
lái ô tô
HĐC :Ôn
nghèo tới
vận động
bến xe
lái ô tô
TUẦN 2:
-Bật liên
tục vào 3
vòng
HĐNT: qs
ô tô tải
HĐC: ôn
bật liên tục
vào 3 vòng
- Hoạt
động góc.
5
TUẦN 2:
Xe ô tô –
xe máy
HĐNT:qs
xe đạp
điện
HĐC:lq
Bài thơ :
xe chữa
cháy
TUẦN 2:
Dậy thơ:
-Xe chũa
cháy
PTTM:
-Di màu
mũ bảo
hiểm
HĐNT:xích
lô
HĐC:ôn
thơ xe chữa
cháy
TUẦN 2:
NBPB:
-1 ô tô –
nhiều xe
đạp
HĐNT:xe
đạp – xe ô
tô
HĐC:lq vđ
êm tập lái
ô tô
TUẦN 2 :
DVĐ :em
tập lái ô tô
NH :Đường
em đi
HĐNT :xe
máy màu
đỏ - xe ô tô
màu xanh
HĐC :ôn
vđ bài em
tập lái ô tô
- Góc pv: Bán các loại PTGT
- Góc ht: -Xem tranh ảnh, vật thật, lô tô về các loại PTGT
-Phân biệt các loại PTGT theo nhóm.
- Góc hđvđv : Xếp chồng, xếp cạnh để tạo thành các PTGT,Xây
dựng ga ra ô tô bến xe…
-GNT : -Xem tranh ảnh, vật thật, lô tô về các loại PTGT
-Phân biệt các loại PTGT theo nhóm.
- Hoạt
+ Quan sát – trò chuyện về các loại phương tiện giao thông
động
đường bộ
ngoài trời. +TC
- TCVĐ: Ô tô và chim sẻ
-TCHT: Tiếng kêu của xe gì?
-TCAN: nghe tiếng hát đoán tên phương tiện giao thông
+ Chơi tự do.
- Hoạt
- Ôn (làm quen kiến thứ)
động
-Chơi theo nhóm
chiều.
-Nêu gương cuối ngày
-Trả trẻ
6
KẾ HOẠCH TUẦN 1
Chủ đề “Phương tiện giao thông đường bộ”
Thời gian: Từ 6/3 – 10/3/2023
THỨ
HĐ
TDS
HĐG
7
NỘI
DUNG
Tập từng đt
kết hợp với
lời ca bài:
Em tập lái
ô tô
Tập cùng
vòng
Hô hấp: Hít
vào – thở
ra: tập 3 lần
+ĐT1: Tay:
2 tay cầm
vòng đưa
lên cao -hạ
xuống
+Đt2:
Lườn: 2 tay
cầm vòng
nghiêng
người sang
2 bên về
TTCB
+ĐT3:Chân
:2 tay đưa
về phía
trước đồng
thời bước 1
chân lên
trước-TTCB
MỤC ĐÍCH – YÊU
CẦU
-Bước đầu trẻ biết
lắng nghe và làm quen
với một số hiệu lệnh
của cô như: xếp
hàng ,đi các kiểu đi
đơn giản khác nhau.
-Trẻ tập cùng cô từng
đt khéo léo, tương đối
chính xác kết hợp với
lời ca bh phù hợp với
chủ đề.
-Giáo dục trẻ không
xô đẩy bạn trong hàng
PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN
*Thao tác
vai: Chơi
bán hàng:
-Bán các
-Trẻ biết thể hiện vai
chơi dưới sự hd của
cô.
-Trẻ mạnh dạn chú ý
CB: Tiền, làn, các PTGT
HD:
*Hđ1: Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc
Cô đóng vai chính và gây hứng thú tạo
1.Chuẩn bị: Sân tập sạch sẽ,bằng
phằng,vòng. Sửa sang quần áo đầu tóc
cho trẻ.
2.Hướng dẫn
Hđ1:Khởi động: Cô cho trẻ đi các kiểu
đi kết hợp với lời ca bài hát: Em tập lái ô
tô
Hđ2:Trọng động:Tập các đt như bên
phần nội dung kết hợp với lời ca bài hát:
Em tập lái ô tô
L1:Tập các đt
L2:Sau khi trẻ đã thuộc đt vào giữa tuần
cô cho trẻ tập kết hợp với lời ca bài hát:
Em tập lái ô tô
HĐ3:Hồi tĩnh:Cô cho trẻ đi lại nhẹ
nhàng kết hợp với tay vẫy nhẹ nhàng đi
ra ngoài
Lưu ý: Những ngày có thể dục giờ học
cô cho trẻ khởi động nhẹ nhàng
loại PTGT
*Góc
HĐVĐV:
Xếp chồng,
xếp cạnh để
tạo thành
các PTGT
-Xây dựng
ga ra ô tô
bến xe…
quan sát và trả lời
được câu hỏi của cô,
hứng thú chơi cùng cô.
-Trẻ làm được một số
thao tác đơn giản dưới
sự giúp đỡ của cô.
-Gd trẻ không tranh
giành đồ chơi của bạn
tình huống để trẻ tham gia chơi cùng cô
*Hđ2: Cô nhập vai chơi:
Bằng hình thức trò chuyện cô tạo tình
huống để cô nhập vai chơi: Cửa hàng của
cô Huyền có rất nhiều các loại PTGT đấy
các con ạ. Hôm nay cô cùng các con sẽ
mua thật nhiều các loại PTGT nhé
-Thế bác bán hàng thì phải ntn nhỉ chúng
mình có biết k?
-Còn người mua hàng thì phải ntn?
Trẻ được trả lời và được cùng làm các
động tác minh họa cùng cô
* Trẻ nhập vai chơi:
-Bác bán cho tôi cái xe đạp này với
-Bác mua mấy cái xe đạp
-Tôi mua 2 cái xe đạp này
-Của tôi bao nhiêu tiền hả bác?
-100 nghìn
-Tôi gửi bác tiền đây
-Cảm ơn bác nhé
-Tôi chào bác
-Vâng tôi chào bác
+Thế còn bác, bác mua gì đấy?(cô cho trẻ
đi mua các PTGT)
-Cô cho trẻ được thao tác: Cách mời chào
khách, niềm nở tiếp đón khách mua
hàng…
*LƯU Ý: Mỗi khi cô đưa 1 thao tác, cô
phải làm thao tác đó cho trẻ quan sát. Sau
đó mới nhắc trẻ làm.
-Trẻ biết thao tác với
các hình khối để xếp
chồng, xếp cạnh để tạo
thành các PTGT
-Trẻ biết cách xây
dựng ga ra ô tô, bến
xe…
-Luyện cho trẻ có kỹ
năng khéo léo ban đầu
của các ngón tay
*CB: Các hình khối: Hình chữ nhật, hình
vuông, các PTGT
*HD:
*HĐ 1: Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc
chơi. Cô đóng vai chính và gây hứng thú
tạo tình huống để trẻ tham gia chơi cùng
cô: Các bé có thích đi đến cửa hàng bán
các PTGT của nhà cô Huyền không? ( Cô
và trẻ cầm tay nhau đi, vừa đi vừa hát
bài: Em tập lái ô tô)
8
*Góc học
tập:
-Xem tranh
ảnh, vật
thật, lô tô về
các loại
PTGT
-Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm.
9
-GD trẻ tính đoàn kết,
không tranh giành đồ
chơi của bạn.
*Cô giới thiệu các loại PTGT: Cô có gì
đây? Có màu gì? Để làm gì?...Mở rộng
*Cô để các khối hình chữ nhật, hình
vuông
-Hôm nay cô muốn các con hãy hãy cùng
nhau đến với góc HĐVĐV để khám phá
điều kỳ diệu từ các loại khối hình này nhé
*HĐ 2: Cô nhập vai chơi:
-Với những khối hình này cô tạo ra điều
gì đây?(Cô đã xếp được 1 ô tô rất đẹp
đấy. Để xếp được chiếc ô tô đẹp như thế
này, cô đã sử dụng thao tác xếp chồng,
xếp cạnh đấy.(Cô vừa nói vừa xếp sau đó
cô giả làm đổ để trẻ xếp)
+Cô tạo tình huống cho tất cả các cháu
trong nhóm tham gia chơi). Cô đóng vai
trò chủ đạo hướng dẫn trong suốt quá
trình chơi và liên tục tạo tình huống để
trẻ tập thao tác
*HĐ 3: Trẻ nhập vai chơi:
Trong khi trẻ chơi, cô đặt câu hỏi để trẻ
được lần lượt trả lời.
*Chú ý thường xuyên tạo tình huống cho
trẻ đặt câu hỏi hỏi cô: Cái gì đây? Con
xếp gì? Để làm gì? Làm NTN?
Kết thúc cô nhắc trẻ cất đồ chơi với cô.
*Tương tự cô cho trẻ xếp ga ra ô tô, bến
xe
-Trẻ hứng thú say sưa
xem cùng cô. Giúp
cho trẻ phát triển ngôn
ngữ
*CB: Tranh ảnh, vật thật, lô tô về các
loại PTGT
*HD:
*HĐ1:Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc chơi
*HĐ2:Cô nhập vai chơi: Bằng hình thức
trò
chuyện cô giới thiệu cho trẻ về hình ảnh
trong các bức tranh, vật thật, lô tô về
PTGT: Trẻ nhận biết, gọi tên các hình
ảnh trong bức tranh
*Phân biệt các loại PTGT theo nhóm. Cô
cho trẻ chọn các loại PTGT để phân biệt
-Biết phân biệt các
loại PTGT theo nhóm
chúng.
Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là người
chủ đạo giúp đỡ trẻ chơi
*Trẻ nhập vai chơi: Cô gây hứng thú để
trẻ tham gia xem tranh, vật thật, lô tô
cùng cô. Trong quá trình trẻ xem cô phải
động viên trẻ kịp thời
-Trong khi trẻ chơi, trẻ được lần lượt trả
lời trong các hoạt động.
*Kết thúc giờ chơi, cô nhắc trẻ cất đồ
chơi cùng cô.
*Lưu ý: Trong quá trình cho trẻ xem
tranh, cô có thể dựa vào nội dung trong
bức tranh để kể một câu chuyện đặt tên
trẻ vào theo cốt chuyện để cô kể.
*Góc nghệ
thuật
+Di màu,
nặn một số
PTGT
+Hát, nghe
hát, vận
động những
bài hát về
chủ đề
+Đọc thơ,
kể chuyện
có nội dung
trong chủ đề
-Biết di màu, nặn một
số loại PTGT
*CB: Màu, tranh vẽ các loại PTGT. Xắc
xô, thanh gõ. Đất nặn.
*HD:
HĐ1:Tạo hứng thú đưa trẻ vào góc chơi
HĐ2:Cô nhập vai chơi: Bằng hình thức
trò
chuyện cô giới thiệu cho trẻ về hình ảnh
trong các bức tranh về chủ đề.
-Trẻ thích thú khi
*Di màu:Cô giới thiệu tranh vẽ cho trẻ di
được nghe cô hát, hát màu. Cô di trước. Cô cho trẻ di màu dưới
những bài hát về chủ
sự giúp đỡ hd của cô.
đề
-Trong khi trẻ di màu, cô nhắc trẻ cách
-Biết thể hiện tình cảm cầm bút, cách ngồi.
của mình qua bài hát, *Cô giới thiệu các bài hát: Cô hát cho trẻ
bài múa
nghe, cho trẻ hát những bài hát về chủ đề.
* Cho trẻ vận động các bài hát về chủ đề
-Thích thú khi được
kết hợp với đồ dùng âm nhạc
đọc thơ, kể chuyện về *Nghe đọc thơ, kể chuyện, giải câu đố có
chủ đề
nội dung về chủ đề
Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là người
chủ
+Cô quan sát giúp đỡ trẻ, cô luôn là
người chủ đạo giúp đỡ trẻ chơi
*Trẻ nhập vai chơi:
*Trong khi trẻ di màu, cô nhắc trẻ cách
10
cầm bút, cách di màu, cách ngồi.
*Nghe hát: Cô hát cho trẻ nghe và yêu
cầu trẻ chú ý lắng nghe và hưởng ứng
theo bài hát nghe
*Hát: Trẻ hát to, rõ lời.
*Vận động những bài hát về chủ đề: Cô
yêu cầu trẻ thể hiện tình cảm của mình
qua bài hát và vận động.
*Đọc thơ, kể chuyện về chủ đề: Trẻ đọc
to, rõ lời, không đọc ngọng. Biết kể
chuyện với sự hd của cô.
*Kết thúc giờ chơi, cô nhắc trẻ cất đồ
chơi cùng cô.
LƯU Ý:
*GĐ mở chủ đề: Cô cho trẻ đi tham
quan các góc chơi trong chủ đề
Giới thiệu tên đồ chơi, tên gọi, cho trẻ
tập gọi tên các đồ chơi, các mô hình đã
chuẩn bị cho trẻ hoạt động trong chủ đề.
(Nếu còn thời gian, cô cho trẻ vào góc
chơi, cô cho trẻ chơi).
*GĐ khám phá chủ đề:Cô cùng trẻ
khám phá từng góc chơi một.
*GĐ đóng chủ đề: Trẻ biết cách thao tác
một số kỹ năng đơn giản có sự giúp đỡ
của cô.
Trò -Trò chơi
chơi động:
Trẻ hiểu luật chơi và
“Chim và ô cách chơi
tô”
-Trẻ vui chơi đoàn kết
-Trò chơi
tĩnh:
“Tiếng kêu
của xe gì?”
11
Cô giới thiệu trò chơi mới vào thứ 2 và
thứ 4:
-Thứ 2: Cô giới thiệu trò chơi động
: “Chim và ô tô”
Cách chơi: Một cô làm ô tô (cầm vòng
giả làm tay lái). Một cô khác và trẻ làm
chim đang dạo chơi và ăn trên sàn. Bỗng
ô tô đi đến và kêu: Pim…Pim. Chim chạy
tránh ô tô. Ô tô đi khỏi, chim trở lại ăn.
Sau đó trẻ tự chơi với sự hd của cô
-Thứ 4: Cô giới thiệu trò chơi tĩnh
Tiếng kêu của xe gì?
*Cách chơi: Cô giả bắt chước tiếng kêu
của 1 số loại xe. Cô hỏi trẻ: Đó là tiếng
kêu của xe gì đấy? Các con hãy bắt chước
tiếng kêu của xe đó.
Thứ 2
6/3
Lĩnh
Vực
Phát
Triển
Thể
Chất
Đề tài: Đi
trong đường
đường
ngoằn
nghèo tới
bến xe
BTPTC:
Tập các
động tác:
-ĐT1: Tay:
2 tay cầm
vòng đưa
tay lên cao hạ xuống
-ĐT2:
Lườn: 2 tay
cầm vòng
nghiêng
người sang
trái – sang
phải.
-ĐT3:Chân:
2 tay cầm
vòng đưa ra
phía trước
đồng thời
chân bước 1
chân lên
trước
*Kiến thức
-Trẻ biết cách giữ
thăng bằng cơ thể để
đi trong đường ngoằn
nghèo
-Trẻ biết cách chơi trò
chơi vận động
*Kỹ năng:
-Trẻ thực hiện đúng
các kỹ năng đi theo
đường hẹp: Giữ được
thăng bằng cơ thể để
đi trong đường ngoằn
nghèo
-Trẻ có cảm nhận độ
khó khi đi theo đường
ngoằn ngoèo
-Trẻ có kỹ năng trong
trò chơi vận động.
*Thái độ: Trẻ thích
tập thể dục, hứng thú
tham gia hoạt động.
-Trẻ tích cực hưởng
ứng và không tranh
giành nhau trong trò
chơi.
I.CB: Nhạc cho các phần.1 con đường
ngoằn ngoèo, 1 con đường ngoằn ngoèo
hẹp hơn
II.HD:
1.Khởi động: Cô tặng cho mỗi trẻ một
cái vòng, cho trẻ tham gia các vận động
đi theo nhạc cùng cô theo nhạc bài hát:
Lái ô tô.
2.Trọng động:
BTPTC: ĐT tay, lườn tập 4 lần. Riêng đt
chân tập 8 lần. Trẻ tập cùng cô BTPTC
kết hợp với lời ca bài hát: Em tập lái ô tô
VĐCB: Đi trong đường ngoằn nghèo
tới vườn cây
a.Cô giới thiệu đề tài: Cô dẫn trẻ đến
con đường ngoằn nghèo. Cô hỏi trẻ: Cô
có gì đây?( Con đường ngoằn nghèo ). Để
đi đúng đường dành cho người đi bộ cô
sẽ dạy chúng mình bài tập: Đi trong
đường ngoằn nghèo tới bến xe
Cô gọi 1 trẻ lên làm: Hỏi trẻ cách
làm,động viên khen ngợi trẻ
b.làm mẫu:
L1: Cô đi và giới thiệu qua cách tập để
gây sự chú ý.
L2: Cô đi và giải thích kỹ cách tập. Cô
vừa làm vừa giải thích cách tập
TTCB: 2 chân cô để sát vạch xuất phát,
tay buông xuôi tự nhiên. Khi có hiệu lệnh
đi cô bước đi trên con đường ngoằn
nghèo, người cô thẳng, chân cô đi thật
khéo mắt nhìn tinh đi trong lòng đường
đến hết con đường
-Cô mời 1 trẻ lên tập . Cô nhận xét khen
trẻ.
c.Trẻ thực hiện:
L1: Cô cho từng cháu 1 tập cho đến hết
12
cháu. Cô sửa sai.
L2: Cô cho 2 cháu thi đua tập. Cô sửa sai.
Nhận xét, động viên, khen ngợi trẻ.
* Chú ý: Sửa sai: Cô làm cùng với trẻ
-Cô cho nhóm lên đi: Mời 3 bạn lên tập
-Cô mời 1 trẻ khá lên tập lại 1 lần nữa
NÂNG CAO: Cô có thêm con đường
ngoằn ngoèo nữa nhưng hẹp hơn
Củng cố:
3. Hồi tĩnh: Cô cho trẻ đi lại nhẹ nhàng
khoảng 1 phút trên nền nhạc kết hợp vẫy
tay
4. Kết thúc: Cô khen ngợi động viên
chung cả lớp.
HĐNT -Quan sát 1
số PTGT:
Quan sát ô
tô
Giới thiệu
trò chơi
mới
-PTGT nào
biến mất
-Chim và ô
tô
*Chơi tự
do:
-Xem tranh
về các loại
PTGT
-Xếp các
PTGT
-Nghe hát
những bài
hát về chủ
đề
HĐC
13
-Nhận biết được tên
gọi, đặc điểm, tác
dụng. Giáo dục trẻ.
-Trẻ chơi tốt trò chơi
-Trẻ biết chơi trò chơi
mới
-Đoàn kết trong khi
chơi
-Ôn: Đi
-Trẻ thực hiện tốt bài
trong đường tập
*CB: Ô tô, 1 số PTGT khác. Tranh
PTGT, các hình khối.
*HD:
HĐ : Ổn định + Trò chuyện. Giới thiệu
bài: Cô cùng trẻ đi thăm quan cửa hàng
bán 1 số PTGT. Mở rộng.
*Quan sát ô tô: Cô hỏi trẻ: Cô có gì
đây?(ô tô). Cho trẻ nói
-Các con hãy quan sát xem ô tô có đặc
điểm gì? Ô tô có những bộ phận nào?
(Đầu xe, thân xe). Các con có biết ô tô có
tác dụng gì?
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
HĐ : Trò chơi
+TC 1: PTGT nào biến mất
Chơi 2-3 lần
+TC 2: ( mới): Chim và ô tô
Cách chơi và luật chơi KHT
HĐ 3: Chơi tự do: Cô cho trẻ tự lấy đồ
chơi ra và rủ các bạn cùng chơi theo các
nhóm. Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao
quát trẻ chơi.
*CB: Vạch mốc, đường hẹp. Tranh 1 số
loại PTGT. Các PTGT. Màu, tranh vẽ 1
Thứ3
7/3
Lĩnh
vực
phát
triển
nhận
thức
ngoằn
nghèo tới
vườn cây
-Hđ tự do
các nhóm: -Trẻ chơi đoàn kết.
+Xem tranh
1 số PTGT
+phân loại
các PTGT
theo nhóm
+Di màu
tranh vẽ 1
số loại
phương tiện
GT
-VS –
nhận xét
đánh giá
trẻ -Trả trẻ
-Trẻ gọn gàng sạch sẽ.
số PTGT
*HD:
Hđ 1:Ôn: Đi trong đường ngoằn nghèo
tới vườn cây
Cô hỏi trẻ: Cô có gì đây?(đường ngoằn
nghèo.). Đây là gì?(vạch mốc)
Sáng cô và các con đã thực hiện bài tập
gì?
-Cô cho lần lượt 2 trẻ của 2 tổ thực hiện
-Cô cho 2 nhóm thực hiện
-Cô cho cá nhân lên đi
( Nếu trẻ không thực hiện được thì cô có
thể thực hiện cùng trẻ)
Cô quan sát trẻ và sửa sai cho trẻ
Hđ 2: Hđ tự do các nhóm: Cô cho trẻ tự
vào nhóm chơi, lấy đồ chơi ra và rủ các
bạn cùng chơi theo các nhóm
Hđ 3: Vs- nêu gương – trả trẻ:
a.Vệ sinh
Cô rửa mặt, tay, chân sạch sẽ cho trẻ
b. Nêu gương
- Hát “ Hoa bé ngoan”
Cô cho trẻ tự nhận xét
Cô nhận xét đánh giá từng trẻ
- Cô nhắc nhở, động viên trẻ chưa đạt cờ
trong ngày ( nếu có )
c.Trả trẻ
Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình
học tập của trẻ trong ngày
NBTN:
*Kiến thức:
Xe đạp –xe Trẻ nhận biết được xe
máy
đạp – xe máy qua tên
gọi và gọi được tên
của chúng qua đặc
điểm bên ngoài
*Kỹ năng:
Gọi tên không ngọng,
phát âm chuẩn, chính
xác.
*Giáo dục:
I.CB:Mỗi trẻ 1 xe đạp –1 xe máy. Của cô
tương tự nhưng kích thước lớn hơn. Rổ
đồ chơi cho cô và trẻ
II.HD:
1.Ổn định tổ chức+ đàm thoại chủ đề:
Trò cbuyeenj vpowis trẻ về những loại
phương tiện mà ba mẹ trẻ dùng để đưa trẻ
đi học
Mở rộng
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
14
-Gd trẻ không nói
chuyện riêng trong giờ
học.
-Mạnh dạn hăng hái
trong học tập
-Gd trẻ biết yêu quý
các PTGT
-Trẻ hứng thú chơi trò
chơi
15
2. Giảng bài mới:
Hôm nay cô cùng các con sẽ đi NBTN
2loại PTGT đường bộ.
-Tặng rổ cho trẻ .Cùng trẻ khám phá
những đồ chơi trong rổ
-Các con hãy nhìn vào trong rổ và chọn
cho cô xe đạp
-Cô nói – lớp – cá nhân nói. Cô chú ý sửa
ngọng cho trẻ. (Cô thực hiện cùng trẻ)
Các con hãy quan sát xem xe đạp có
đặc điểm gì?
Cô cùng trẻ khám phá các bộ phạn của xe
đạp
-Xe đạp kêu NTN? Các con hãy bắt
chước tiếng xe đạp kêu nào?
-Xe đạp có tác dụng gì?
-Con có yêu quý xe đạp k? Yêu quý thì
các con phải làm gì?
Vừa rồi chúng mình đã được nhận biết
về PTGT gì?(xe đạp). cho trẻ nói. Cô
khái quát lại đặc điểm của xe đạp
-Cho trẻ cất xe đạp đi.
Cô cùng trẻ chơi trò chơi : giới thiệu xe
máy
Cô yêu cầu trẻ lấy và nói to ( cả lớp
nói .tổ -nhóm –cá nhân nói
Các con hãy quan sát xem xe máy có đặc
điểm gì ?
Xe máy có màu gì ?
Các con biết gì về nó ?
Xe máy có những bộ phận nào ?(cô yêu
cầu trẻ chỉ nà nói to theo tổ nhóm cá
nhân)
-Tiếng kêu của xe máy NTN? Các con
hãy bắt chước tiếng xe máy kêu nào?
-Xe máy có tác dụng gì?
-Con có yêu quý xe máy k? Yêu quý thì
các con phải làm gì?
Vừa rồi chúng mình đã được nhận biết
về PTGT gì?(xe máy). cho trẻ nói. Cô
khái quát lại đặc điểm của xe máy
*Hôm nay cô cùng các con đi NBTN về 2
PTGT gì?
3 .Trò chơi:
Thi xem ai nhanh.
Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến cách
chơi, luật chơi. Chơi 2-3 lần.
Về đúng bến xe của mình
Cô giới thiệu trò chơi, phổ biến lc, cc.
Chơi 2-3 lần.
Củng cố:
Hôm nay cô và các con đã đi NBTN về
PTGT gì? ( cho trẻ nói).
-Các con được chơi trò chơi gì?
Giáo dục.
Thưởng hoa cho trẻ hoạt động tích cực.
HĐNT
-Quan sát:
Xe đạp
TRÒ
CHƠI
-PTGT nào
biến mất
-Về đúng
bến xe
-Hát theo
hình ảnh
*Chơi tự
do:
-Xem tranh
về các loại
PTGT
-Xếp các
loại PTGT
bé thích
-Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm
HĐC
-Nhận biết được tên
gọi, đặc điểm, tác
dụng. Giáo dục trẻ.
-Trẻ biết chơi trò chơi
-Đoàn kết trong khi
chơi
*CB: Xe đạp. Mỗi trẻ 1 lô tô xe đạp, 1 lô
tô ô tô. Của cô tương tự nhưng kích
thước lớn hơn. Tranh 1 số PTGT, các
hình khối. Các PTGT
*HD:
HĐ 1: Ổn định + Trò chuyện. Giới thiệu
bài: Cô cùng trẻ đi đến cửa hàng bán 1 số
loại PTGT. Mở rộng.
*Quan sát xe đạp: Cô hỏi trẻ: Xe gì đây?
(Xe đạp). Cho trẻ nói
-Xe đạp có đặc điểm gì? Xe đạp kêu ntn?
Các con hãy bắt chước tiếng xe đạp kêu
nào?
-Xe đạp có tác dụng gì? Xe đạp là PTGT
đường gì?
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
*HĐ 2 :Trò chơi
Cô giới thiệu trò chơi. Hỏi lại trẻ luật
chơi, cách chơi. Cho trẻ chơi 2 – 3 lần
*HĐ 3 : Chơi tự do: Cô cho trẻ tự lấy đồ
chơi ra và rủ các bạn cùng chơi theo các
nhóm. Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao
quát trẻ
16
--Làm
quen với
bài thơ: Xe
đạp
-Trẻ chú ý nghe cô đọc
thơ. Đọc nhẩm được
theo cô câu cuối của
bài. Biết tên bài thơ,
tên tác giả. Hiểu nội
dung của bài thơ.
*CB: Màu, tranh vẽ các loại PTGT, các
PTGT, các hình khối
*HD:
. Hđ 1: Làm quen với bài thơ: Xe đạp:
Cô giới thiệu lô tô: Xe đạp.
Cô cùng trẻ trò chuyện về chiếc xe đạp
- Giowis thiệu bài thơ: Xe đạp của chú
Phương Nam
+Cô đọc lần 1 : Cô giới thiệu tên bài
thơ, tên tác giả.
+Cô đọc lần 2: Trò cuyện dung bài thơ.
Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác giả
+Cô cho trẻ đọc cùng cô 2-3 lần. Các
con vừa đọc bài thơ nào? Tác giả?
(Cô đọc chậm để cho trẻ có thể nghe và
đọc theo cô câu cuối của bài)
Hđ2: Hđ tự do các nhóm:Cô có rất
nhiều đồ chơi. Bạn nào thích đồ chơi nào
thì các con hãy rủ bạn vào nhóm chơi của
mình và cùng nhau chơi nhé.
Hđ 3: Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ
Như ngày thứ 2
*Kiến thức:
-Trẻ hiểu và nắm được
nội dung của bài thơ.
Đọc rõ lời, không
ngọng.
*Kỹ năng:
Biêt thao tác minh họa
theo nội dung của bài
thơ.
*GD:
-80% trẻ học thuộc
thơ.
-Gd trẻ biết yêu quý
các luật lệ an toàn giao
thông
I. CB: Các bức tranh về bài thơ. Mô hình
cho bài thơ
II. HD:
1. Ổn định+ Đàm thoại. Giới thiệu bài
Cô cùng cả lớp hát bài: Bác đưa thư vui
tính.
- Trò chuyện chủ đề.Giowis thiệu bài thơ.
Tác giả
2. Dạy bài mới:
HĐ 1 : Bé hãy lắng nghe và cảm nhận:
-L1 : Cô đọc. Hỏi lại trẻ tên bài thơ, tác
giả.
-L2 : Cô đọc lần bằng tranh minh họa:
Đặt câu hỏi đàm thoại về nội dung của
bài thơ:
- Cô đọc cho các con nghe bài thơ nào?
-HĐ tự do
các nhóm:
+Di màu
-Trẻ chơi đoàn kết.
tranh vẽ
PTGT
+Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm
+Xếp
chồng, xếp
cạnh tạo
thành PTGT
-Vs- nhận
xét đánh
-Trẻ gọn gàng sạch sẽ.
giá trẻ
-Trả trẻ.
Thứ 4
8/3
LĨNH
VỰC
PHÁT
TRIỂN
NGÔN
NGỮ
17
Dạy thơ:
Xe đạp
Trò
chơi
chuyển
tiếp
LĨNH
CỰC
PHÁT
TRIỂN
THẨM
MỸ
Tác giả? Trong bài thơ tác giả viết về
PTGT nào?
-Trong bài thơ tác giả viết xe đạp có thân
thiết với con người chúng ta k?
-Xe đạp đi qua những đâu? Xe đạp chở
gì?
*Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về kỹ
năng sống
HĐ 2 : Cô cho trẻ đọc thơ: Cô cùng cả
lớp đọc thơ 3 lần
Sau mỗi lần đọc cô hỏi lại trẻ tên bài thơ,
tác giả.
Cô chia tổ, nhóm, cá nhân đọc thơ.(Chú ý
sửa ngọng, sửa sai).
*Trò chơi: Đọc to- nhỏ: Nếu trẻ đã đọc
tương đối tốt bài thơ.
Củng cố: Cô đọc cùng trẻ bằng hình thức
sử dụng mô hình. Cô hỏi lại trẻ tên bài
thơ, tên tác giả. Cô nhắc lại tên bài thơ,
tên tác giả.
*Giáo dục trẻ
Trẻ hiểu luật chơi và
TC: Ô tô
cách chơi
và chim sẻ -Trẻ vui chơi đoàn kết
Di màu ô tô Trẻ biết cách cầm bút
di màu
Trẻ có ý thức trong giờ
học
Trẻ tô màu đẹp không
chờm ra ngoài
Cô cùng trẻ chơi
CB: Tranh mẫu, tranh vẽ sẵn cho cô và
trẻ, bút sáp màu.
HD:
*HĐ1: Đàm thoại chủ đề - dẫn dắt vào
bài
Cô và trẻ cùng hát bài “đường em đi”
-Hỏi trẻ bài hát nói về điều gì?
-Hàng ngày các con đến trường các con
đi bên tay nào? Các con đi bằng PTGT gì
đến trường? Mở rộng
-Cô chốt lại và lồng giáo dục trẻ.
+HĐ 2: Bài mới: Di màu tranh vẽ ô tô:
Hôm nay cô cùng các con hãy thi đua
nhau di màu ô tô cho thật đẹp nhé.
-Cô giới thiệu tranh mẫu
-Cô hỏi trẻ bức tranh vẽ gì đây?
18
-Cô giới thiệu đặc điểm của bức tranh ô
tô
-Để tô ô tô cô đã di bằng màu đỏ rất đẹp,
các con có muốn tự tay mình di màu cho
bức tranh con đường thật đẹp giống của
cô không?
-Muốn di được các con hãy nhìn cô di
mẫu nhé
*Cô làm mẫu
-Cô chọn bút sáp màu đỏ, tay phải cô
cầm màu, cô cầm bút bằng 3 đầu ngón
tay, còn tay trái cô giữ mép vở, cô di màu
nhẹ nhàng di từ trên xuống dưới, từ trái
sang phải thật khéo léo không để màu bị
chờm ra ngoài. Vậy là cô đã di được bức
tranh con đường thật đẹp rồi.
*Trẻ thực hiện
-Cô phát đồ dùng cho trẻ, gợi ý trẻ tô
màu đỏ cho con đường
-Khi trẻ thực hiện cô đi gần trẻ hỏi nhỏ
trẻ con đang làm gì? Con tô màu gì cho ô
tô, con cầm bút bằng mấy đầu ngón tay
-Cô nhắc trẻ ngẩng cao đầu và ngồi ngay
ngắn.
-Cô giúp đỡ trẻ còn lúng túng
-Gần hết giờ cô nhắc trẻ hoàn thiện bài.
*Trưng bày sản phẩm
-Cô nhận xét, tuyên dương cảlớp, chọn 12 bài đẹp để nhận xét khen trẻ, động viên
nhẹ nhàng những sản phẩm chưa đẹp, lần
sau cố gắng hơn
* Kết thúc : Cho trẻ hát bài “đường em
đi”
HĐNT
-Quan sát:
Tranh: Xe
máy
Giới thiệu
trò chơi
mới:
19
-Nhận biết được tên
gọi đặc điểm, tác
dụng. Giáo dục trẻ.
CB: Tranh 1 số PTGT, các hình khối, xắc
xô, thanh gõ. Tranh xe máy
HD:
HĐ 1: Ổn định + trò chuyện + Giới thiệu
bài:
-Cô cùng trẻ đi thăm quan cửa hàng bán 1
HĐC
-Tiếng kêu
của xe gì?
-Về đúng
bến xe
*Chơi tự
do:
-Xem tranh
1 số loại
PTGT
-Hát, vận
động 1 số
bài hát về
chủ đề
-Xếp PTGT
-Trẻ biết chơi trò chơi. số PTGT. Mở rộng
*Quan sát tranh vẽ: Xe máy: Cô hỏi
-Trẻ chơi tốt trò chơi
trẻ: Cô có gì đây? Các con hãy nhìn vào
trong tranh và cho cô biết tranh xe máy
-Đoàn kết trong khi
có đặc điểm gì? Có tác dụng gì?
chơi
Cô khái quát lại và giáo dục trẻ về KNS
HĐ 2: Trò chơi
-TC 1: Cô giới thiệu trò chơi mới: Tiếng
kêu của xe gì?
*Cách chơi: Cô giả bắt chước tiếng kêu
của 1 số loại xe. Cô hỏi trẻ: Đó là tiếng
kêu của xe gì đấy? Các con hãy bắt chước
tiếng kêu của xe đó.
-Cô cho trẻ chơi 2 – 3 lần
-TC 2: Về đúng bến: Hỏi lại trẻ cách
chơi: Cho trẻ chơi 2 – 3 lần.
HĐ 3 :Chơi tự do: Cô cho trẻ tự lấy đồ
chơi ra và rủ các bạn cùng chơi theo các
nhóm. Chơi theo ý thích của trẻ. Cô bao
quát trẻ chơi.
-Ôn bài
thơ: xe đạp
-Trẻ thuộc thơ và tích
cực đọc thơ.
+HĐ tự do
các nhóm
-Xem tranh
về các loại
PTGT
-Phân biệt
các loại
PTGT theo
nhóm
-Xếp PTGT
+Vs- nhận
xét đánh
trẻ
+ Trả trẻ.
-Trẻ chơi đoàn kết.
-Trẻ gọn gàng sạch sẽ
*CB: Tranh về các loại PTGT, lô tô các
loại PTGT, các hình khối.
*HD:
Hđ1:Ôn bài thơ:Xe đạp
.Cô đọc 1 khổ thơ trong bài thơ. Hỏi lại
trẻ tên bài thơ, tên tác giả.
L1: Cô cùng trẻ đọc.
L2: Cô cho trẻ ôn theo tổ, nhóm, cá
nhân
(Cô động viên khen ngợi trẻ)
Trò chơi: Đọc to –nhỏ
Hđ 2: Hđ tự do các nhóm: Cô cho trẻ
tự vào nhóm chơi lấy đồ chơi ra và rủ các
bạn cùng chơi theo các nhóm. Chơi theo
ý thích của trẻ. Cô bao quát trẻ.
Hđ 3: Vệ sinh – nêu gương – trả trẻ
Như ngày thứ 2
20
Thứ 5
9/3
Lĩnh
Vực
Phát
Triển
Nhận
Thức
21
NBPB:
Màu xanh –
Màu đỏ (Xe đạp –
xe máy)
*Kiến thức:
Trẻ NBPB được màu
xanh của xe đạp – màu
đỏ của xe máy
*Kỹ năng:
Luyện khả năng chú ý
và sự linh hoạt của đôi
bàn tay
*GD: Chú ý lắng nghe
và hăng hái trả lời các
câu hỏi của cô
-Trẻ biết giữ gìn đd,
đồ chơi của lớp.
I.CB: Mỗi trẻ 1 xe đạp màu xanh-1 xe
máy màu đỏ. Của cô tương tự nhưng kích
thước lớn hơn. CB 1 số loại PTGT có
màu xanh - màu
II. HD:
1.Ổn định tổ chức + Đàm thoại chủ đề.
Cô cho trẻ đi thăm quan cửa hàng bán 1
số loại PTGT.
Cô cùng trẻ trò chuyện về các loại
phương tiện giao thông trong cửa hàng
Mở rộng. Cô khái quát lại và giáo dục trẻ
về kỹ năng sống
2. Bài mới:
Hôm nay cô cùng các con đi nhận biết về
màu sắc của 1 số loại phương tiện giao
thông
-Cô tặng cho mỗi bạn 1 rổ PTGT. Trong
...
 








Các ý kiến mới nhất