Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 15 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:24' 20-02-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:24' 20-02-2023
Dung lượng: 115.5 KB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 15
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
Tập trung toàn trường
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong
muốn con em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội
dung từng đoạn .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Đọc trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
Hs hát
2, Khám phá
a,Luyện đọc đúng
- Gọi hs đọc toàn bài và chia
- 1 hs đọc bài nêu cách chia đoạn.
đoạn
+ Đ 1: Từ đầu đến… dành cho khách quý
*Cho HS luyện đọc nhóm theo
+ Đ2: Từ Y Hoa ….. chém nhát dao
4 yêu cầu:
+ Đ3: Từ Già Rok xoa tay … xem cái chữ
+ Tìm và đọc câu dài
nào
+ Đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 4: Còn lại
+ Đọc chú giải
Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
- Mời hs chia sẻ kết quả đọc trước nhóm rồi chia sẻ trước lớp
lớp.
+ Luyện phát âm các từ khó, luyện đọc câu
dài, tìm cách ngắt hơi: già Rok, buôn Chư
Lênh
Buôn Chư Lênh / đã đón tiếp cô giáo/ đến
mở trường bằng nghi thức trang trọng
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc,
nhất/ giành cho khách quý.
đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
b, Tìm hiểu bài : Nhóm - Cả
lớp
- HS thảo luận dưới sự chỉ đạo của nhóm
Cho HS thảo luận nhóm 4 để
trưởng
TLCH 1, 2 trong SGK – T144
- Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học.
và tìm ý 1
- Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
chật ních. Họ mặc quần áo như đi hội. Họ
lớp
trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư
thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm
Lênh để làm gì ?
lông thú mịn như nhung. Già làng đứng
Giải nghĩa từ : Nghi thức trang
đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo
trọng
một con dao để cô chém một nhát vào cây
-Người dân Chư Lênh đón tiếp cô
cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người
giáo trang trọng và thân tình như
trong buôn.
thế nào
* Ý 1: Người dân TN đón cô giáo bằng
* Rút ý đoạn 1:
nghi thức trang trọng nhất của buôn
- Những chi tiết nào cho thấy dân
làng
làng rất háo hức chờ đợi và yêu
- Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô
quý “ cái chữ” ?
giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng
- Tình cảm của người Tây
phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong,
Nguyên với cô giáo, với cái chữ
bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
nói lên điều gì ?
* Rút ý đoạn 2:
* Ý 2: Tình cảm của người dân TN đối
- Nêu nội dung chính của bài?
với cô giáo, với cái chữ
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nt toàn bài và nêu
- 4 Hs nối tiếp toàn bài và nêu cách đọc
cách đọc đoạn
- HS lắng nghe tìm từ cần nhấn giọng: xoa
- GV cho HS đọc diễn cảm đoạn
tay,vui hẳn, xem cái chữ, ùa theo, phải
3,4
đấy, xem cái chữ nào?
GV đọc mẫu, YC HS lắng nghe
và nêu giọng đọc, các từ cần
nhấn giọng
- Gọi 2 em đọc và sửa giọng đọc
- 2 HS đọc
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 2 em tham gia đọc
- Cho HS thi đọc
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- ý nghĩa của bài
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết chia một số thập phân cho một số thập phân.- Vận dụng để tìm x và giải toán
có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Tính nhanh nhẹn – trình bày khoa
học.
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1, Khởi động
- HS hát
2, Thực hành
*HĐ1: HS làm cá nhân bài 1,2
- Hs làm cá nhân bài 1,2
trong SGK – T72
Bài 1: Chia sẻ cách chia một số thập
- Gv tư vấn, giúp đỡ HS khó khăn khi
phân cho một số thập phân
làm bài.
- Chia sẻ cách xử lý dấu phẩy trước
- Đặt câu hỏi tương tác với các nhóm
khi chia
+Con cần lưu ý gì khi chia 1 số TP
Bài 2: Chia sẻ cách tìm thừa số chưa
cho 1 số TP?
biết
+Muốn tìm thừa số chưa biết con làm
Bài 1: HS trình bày 3 phép chia a,b,c
thế nào?
- Khi xử lý dấu phẩy xong, nêu cách
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
chia một số thập phân cho một số tự
* Gv : chốt lại cách xử lý dấu phẩy
nhiên
khi chia
Bài 2: Để tìm được X đầu tiên cần làm
gì?
*HĐ 2: HS làm cá nhân bài 3 trong
- X là thành phần nào của phép tính?
SGK – T72 rồi chia sẻ cặp đôi,
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
những em nhanh hơn làm cả bài 4
thế nào?
- GV quan sát giúp HSY
- Đặt câu hỏi tương tác với HS
- HS làm cá nhân xong chia sẻ cặp rồi
+ Bài toán thuộc dạng nào?
chia sẻ trước lớp
+ Vì sao em lại lấy 5,2 : 0,76 mà
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
không lấy 0,76 X 5,32?
+ Giải bằng phương pháp nào?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
+ Vì sao em lại lấy 5,2 : 0,76 mà
-GV chốt cách giải dạng toán quan hệ
không lấy 0,76 X 5,32?
tỉ lệ và cách xác định số trong phép
-1 HS nêu kết quả bài 4
chia số tự nhiên cho số thập phân
+Khi xác định số dư trong phép chia
3, Củng cố - dặn dò
số tự nhiên cho số thập phân, bạn căn
-Gv tổng kết tiết học.
cứ vào đâu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả (Nghe - viết)
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Làm đúng bài tập 2a, 3a .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết, bút mài, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1 . Khởi động
- GV nhận xét
2. Khám phá
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- HS đọc đoạn viết
- Đoạn văn cho em biết điều gì?
– HS chơi TC ai nhanh ai đúng: HS tìm
các cặp từ có tiếng chanh/ tranh; trèo/
chèo
-VD: quả chanh/bức tranh, lanh
chanh/tranh giành, trèo cây/ chèo
thuyền…
- Lớp nhận xét
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi:
tìm và chia sẻ cách viết các từ có
âm đầu là l/n, có vần ăng, và tên
cô giáo rồi viết ra bảng con
- Tìm một số từ có tiếng “lồng”
- Tìm một số từ có tiếng “nồng”
- Phăng phắc thuộc loại từ gì?
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết cho
đúng.
c) Viết chính tả :
- Gv đọc đoạn văn cần viết.
-Đọc mỗi câu 2 lượt cho hs viết.
d) soát lối
3. Thực hành
Bài 2 b (nhóm)
- YC HS làm bài theo nhóm
Gv giúp hs hiểu rõ tính khôi hài
của 2 chuyện:
- HS đọc đoạn viết
+ Nói lên tấm lòng của bà con Tây
nguyên đối với cô giáo và cái chữ
- HS trao đổi cặp đôi
+ Y Hoa, phăng phắc, lồng ngực
+ Khi nào viết “lồng”: thường là các danh
từ hoặc động từ
+ Khi nào viết “nồng”: thường là các tính
từ
+ Tên cô giáo Y Hoa viết như thế nào?
- lồng chim, sổ lồng, lồng lộn
- Nồng nàn, nồng độ, thơm nồng
- láy âm
- HS nghe, viết bài
- Soát lỗi 3 lần
- HS làm cá nhân sau đó chia sẻ trong
nhóm và chia sẻ trước lớp
Bài tập 3: SGK trang 146
a) cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở
b) tổng sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
THỦY TINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm từ cát
trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi
trường.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: một số hình ảnh về các ứng dụng của thủy tinh...
- Học sinh: một số đồ vật bằng thủy tinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giáo viên
Học sinh
1,Khởi động
- Hs hát
2, Khám phá
HĐ1:Những đồ dùng bằng thủy tinh
- Hãy kể các đồ dùng bằnh thủy tinh
- Hs chơi trò “ Xì ” mỗi em kể một
mà em biết?
đồ dùng bằng thủy tinh, kể xong mời
- * Kết luận: Những đồ dùng được
bạn khác. Ai k kể được sẽ bị xì và
làm bằng thủy tinh khi va chạm mạnh
quyền chỉ định thuộc về lớp trưởng
với vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh.
- Tiếp nối nhau kể, mắt kính, bóng
HĐ2: Các loại thủy tinh và tính chất điện, chai , lọ, li, cốc chén,bát đĩa….
- Trao đổi trong nhóm 4
của chúng( Nhóm 4)
- Lớp trưởng cho cả lớp chia sẻ: lần
- Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
lượt các bạn trình bày
thông tin SGK/ 61
- Cả lớp nhận xét chia sẻ
- Có 2 lọai thủy tinh
- Có mấy loại thủy tinh?
- Bóng điện: Tính chất trong suốt,
- Thủy tinh thường và tính chất của
không gỉ, cứng dễ vỡ, không cháy,
chúng?
không hút ẩm, không bị a xít ăn
mòn.
- Thủy tinh chất lượng cao có tính chất
- Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm, rất
gì?
trong, chịu được nóng, lạnh bền khó
- Khi sử dụng đồ dùng làm bằng thủy
vỡ.
tinh ta cần chú ý điều gì?
- Sử dụng phải nhẹ nhàng vì chúng
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng
dễ vỡ và luôn lau chùi đồ vật đó
thủy tinh
sạch sẽ.
* Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK.
- Tránh va đập, k để rơi, rửa sạch…
- HS đọc
- Đun nóng chảy cát trắng và các
chát khác rồi thổi thành các hình
mình muốn.
- Em có biết, người ta chế tạo thủy tinh
bằng cách nào không?
3, Củng cố - dặn dò - Củng cố bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ.
*GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,
những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ.
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và những
người phụ nữ khác ngoài xã hội.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và
những người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
II. CHUẨN BỊ
- GV: bảng phụ....
- HS : Thẻ phương án
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
- HS hát
2.Thực hành
Hoạt động1: Xử lí tình huống (BT3)
- Trao đổi trong nhóm 4
- GV cho các nhóm thảo luận xử lí các
- Lớp trưởng cho cả lớp chia sẻ: lần
tình huống của bài tập 3.
lượt các bạn trình bày
* Gv kết luận
- Cả lớp nhận xét chia sẻ
Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS.
* GV: Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế
phụ nữ, ngày 20 tháng 10 là ngày
- HS làm việc theo nhóm.
Truyền thống Phụ nữ Việt Nam, Hội
- Đại diện các nhóm lên trình bày,
phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân
cả lớp nhận xét, bổ sung.
là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ
nữ.
3. Ứng dụng Ca ngợi những phụ nữ
4 đến 5 HS trình diễn trước lớp
Việt Nam (bài tập 5, SGK)
(hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ
về một người phụ nữ)
hoặc kể chuyện về một người phụ nữ
mà em yêu mến, kính trọng.
*Củng cố - Dặn dò:- Về nhà học bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Giúp hs củng cố về:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân. So sánh các số thập phân.
- Vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Hs đại trà làm được các bài tâp 1 (a, b), 2cột 1, 4 (a, c), hs khá giỏi làm được hết các
bài trong sgk.
* ĐC Không làm bài tập 3
2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II.CHUẨN BỊ
-HS: làm trước bài ra nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1,Khởi động
- Hs hát
2, Thực hành
HĐ1: HS làm cá nhân bài 1, 2, 4
trong SGK – T72 rồi chia sẻ cặp
đôi
- Hs làm cá nhân bài 1,2
- Gv tư vấn, giúp đỡ HS khó khăn Bài 1: b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
khi làm bài.
- Đặt câu hỏi tương tác với các em d) 35 + +
= 35+ 0,5 + 0,03 = 35,53
+ bài 1a,b em thực hiện như thế nào?
Có thể làm cách nào khác k?
Bài 2: 4 > 4,35
;
2
< 2,2
+ Phần c, d em làm thế nào?
+ Bài 2 : Làm thế nào để em có thể
14,09 < 14
; 7
= 7,15
so sánh hỗn số với STP
Bài 4:
+ Bài 4 : Muốn tìm X việc đầu tiên a) 0,8 x X = 1,2 x 10 b) 210 : X = 14,92 –
em cần làm gì?
6,52
+ Trong mỗi phần X là thành phần
0,8 x X = 12
210 : X= 8,4
nào của phép tính?
X= 12 : 0,8
X= 210 : 8,4
*HĐ 2: Tổ chức chia sẻ trước lớp
X = 15
X = 25
- Gọi HS chia sẻ bài 1
Bài 1: Chia sẻ cách cộng số thập phân. Cộng
- Mỗi HS chia sẻ một câu rồi các bạn
khác nhận xét
*Gv: - Lưu ý: HS đặt tính dọc.
- Chốt lại cách cộng số thập phân.
Cũng có thể dựa vào giá trị của từng
chữ số ở mỗi hàng để viết kết quả
- Gọi HS chia sẻ bài 2
* Lưu ý chuyển về cùng một loại số
mới so sánh
- Gọi HS chia sẻ bài 4
3, Củng cố - dặn dò
-Gv tổng kết tiết học.
STP với PS ta phải chuyển PS thành STP rồi
mới tính
- Dựa vào giá trị của mỗi chữ số ở từng hàng để
viết số mà không cần thực hiện phép cộng
Bài 2: Nêu cách so sánh hỗn số với STP
- Để so sánh được bạn cần làm gì? ( chuyển
STP về hỗn số hoặc chuyển hỗn số về STP)
- Nêu cách so sánh 2 hỗn số , hai số thập
phân
-Bài 4: Nêu cách tìm thừa số chưa biết, tìm số
chia
Cả lớp sửa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1). Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với
từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: đọc trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1, Khởi động
- Hs hát
2, Khám phá
*HS làm cá nhân bài 1,2,3,4 sau đó chia
sẻ cặp đôi
- HS làm cá nhân sau đó chia sẻ cặp
- Gv tư vấn, giúp đỡ HS khó khăn khi
Bài 1: Hạnh phúc là trạng thái sung
làm bài.
sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt
- Đặt câu hỏi tương tác với các em
được ý nguyện
Bài 1: Em chọn đáp án nào? Vì sao?
Bài 2: - Từ đồng nghĩa: sung sướng,
- Em đặt một câu có từ hạnh phúc
may mắn
Bài 2 : Từ đồng nghĩa, trái nghĩa em
- Từ trái nghĩa: Bất hạnh, khốn khổ,
tìm là gì ? dựa vào đâu em tìm được từ
cực khổ, cơ cực
đó ?
Bài 3: Phúc ấm, phúc đức, phúc
- Đặt câu với từ đồng nghĩa, trái nghĩa
hậu, phúc lợi, phúc tinh, phúc trạch,
vừa tìm được
phúc lộc, phúc phận, phúc thần, có
Bài 3 : Em giải nghĩa một số từ em tìm
phúc…
được
Bài 4: - mọi người sống hòa thuận
3, Thực hành
Tổ chức chia sẻ trước lớp
- Gọi Hs chia sẻ bài 1
Bài 1: - Vì sao k chọn đáp án a, c?
- HS chia sẻ bài 2 :
- Đặt câu có từ hạnh phúc
- Bài 3 : Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Bài 2: - Đặt câu với từ tìm được
« Tiếp sức »
Bài 3: - Bạn giải nghĩa từ mình vừa
Mỗi em tìm 1 từ nối tiếp nhau
tìm được
Bài 4:
-Các em sẽ xem yếu tố quan trọng nhất
Bài 4: Tất cả các yếu tố đó đều tạo
là yếu tố gia đình mình đang có .
nên gia đình hạnh phúc
4.Ứng dụng
- Nhắc hs có ý thức góp phần tạo nên
niềm hạnh phúc trong gia đình mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã
góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý
của SGK. HS( M3,4) kể được câu chuyện ngoài SGK .
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức mình
chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
-HS hát 1 bài
1, Khởi động
2. Thực hành
- Hs đọc đề bài .
a-Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu của
Hãy kể một câu chuyện đã đựơc
đề bài
nghe hoặc được đọc về những
người đã góp sức mình chống lại
- Yêu cầu HS đọc đề bài
đói nghèo , lạc hậu, vì hạnh phúc
- Bài YC làm gì?
của nhân dân.
=> HS dựa vào gợi ý a để nối tiếp
TL
-HS trao đổi nhóm 4 để tìm hiểu
trình tự kể chuyện rồi chia sẻ trước
lớp (gợi ý b)
- VD Tôi muốn kể câu chuyện “
Người cha của hơn 8000 đứa trẻ” .
Đó là chuyện về một linh mục giàu
lòng nhân ái , đã nuôi tới 8000 đứa
trẻ mồ côi và trẻ nghèo .
- Nâng niu từng hạt giống, Buôn
Chư Lênh đón cô giáo..
=> Gợi ý c
- Khi kể chuyện cần lưu ý điều gì?
- KC trong nhóm .
c,-Hs thực hành KC , trao đổi về ý
-Trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa câu chuyện trong nhóm
-Hs kể xong, đều nói ý nghĩa câu
chuyện của mình.
- Học sinh thi kể trước lớp.
Lớp nhận xét và bình chọn, đánh
d , Thi KC trước lớp
giá.
- Gọi HS thi kể
3.Củng cố, dặn dò -Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
-Chuẩn bị bài sau – KC về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Lịch sử
THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
(Tiết 2 – Bài 15)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
*Điều chỉnh: Không YC tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu : Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh
bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê . Bị trúng đạn, nát một phần cánh
tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp
tục chiến đấu .
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ông.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- HS: Đọc trước bài ở nhà
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Những việc làm nào là việc làm
chống đói nghèo, lạc hậu?
b. Trình tự kể chuyện
+ Chúng ta cần kể theo trình tự nào?
- Hãy giới thiệu câu chuyện mà mình
định kể ? Đó là truyện gì? Bạn đọc
truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc
nghe ai kể?
- Hãy kể diễn biến của câu chuyện
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
Hs hát
2, Khám phá
- Mở chiến dịch Biên giới thu –
* HĐ 1 : Nguyên nhân
đông 1950. Đập tan âm mưu
- Để đối phó với âm mưu của địch, Trung
xâm của thực dân Pháp, tinh
ương Đảng và Bác Hồ đã quyết định như
thần quyết thắng trong chiến đấu
thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?
của quân và dân ta.
- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch
-Tại cứ điểm Đông Khê.
Biên giới thu – đông 1950 diễn ra ở đâu?
SGK/33,34
- Hãy tường thuật lại trận đánh ấy (có sử
dụng lược đồ).
-Nâng cao lòng tin chiến thắng
- Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 có
của nhân dân vào cuộc kháng
tác động ra sao đối với tinh thần kháng
chiến.
chiến của nhân dân ta
*Hoạt động2: Diễn biến kết quả ( Nhóm 4) Trao đổi trong nhóm 4
- Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch
- Lớp trưởng cho cả lớp chia sẻ:
Việt Bắc thu – đông 1947 với Biên giới thu
lần lượt các bạn trình bày
– đông 1950.
- Cả lớp nhận xét chia sẻ
-Tấm gương chiến đấu dũng cảm của anh
- Biên giới thu – đơng 1950 ta
La Văn Cầu thể hiện điều gì?
chủ động mở chiến dịch.
- Hình ảnh bác Hồ trong Biên giới thu –
-Tinh thần quyết chiến của quân
đông 1950 gợi cho em suy nghĩ gì?
dân ta.
- Quan sát hình ảnh tù binh Pháp bị bắt
-Yêu mến, kính phục Bc Hồ.
trong chiến dịch Biên giới thu–đông 1950,
-Hùng binh bại trận.
em có suy nghĩ gì?
*Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa - Nêu
- Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đã
kết quả chiến dịch biên giơi thu – đông
diệt và bắt sống 8000 tên địch giải
1950?- Nêu nội dung bài học sgk trang
phóng 1 số thị xã, thị trấn.
3. Ứng dụng
- GV hệ thống nội dung bài – liên hệ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Buổi chiều
Tự chọn ( Ngoài giờ lên lớp)
GIAO LƯU VỚI CÁC CỰU CHIẾN BINH Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu sâu sắc thêm về phẩm chất tốt đẹp của anh bộ đội Cụ
Hồ và những truyền thống vẻ vang của Quân Đội nhân dân Việt Nam.
- Giáo dục các em lòng yêu qêu hương, đất nước, tự hào về những truyền thống vẻ
vang, anh hùng của QĐNDVN.
2. Năng lực: - Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp .
3.Phẩm chất: - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự sinh lớn lao của anh hùng, liệt
sỹ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của Quân hội nhân dân Việt Nam anh
hùng.
II. CHUẨN BỊ : Kết hợp với tổng phụ trách Đội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- Ban văn nghệ trường hát bài hát tập thể
- Hát tập thể một tiết mục văn
2. Tiến hành buổi giao lưu:
nghệ.
- GV tổng phụ trách tuyên bố lý do, giới thiệu
đại biểu dự, đại biểu cựu chiến binh
- HS lắng nghe
- Nêu chương trình buổi giao lưu
-HS nghe cựu chiến binh nói
- Nghe đại biểu cựu chiến binh nói chuyện và
chuyện về QĐNDVN
thảo luận
-Phát biểu ý kiến thảo luận
- Người dẫn chương trình mời HS nêu câu hỏi,
-HS biểu diễn một số tiết mục
đại biểu cựu chiến binh trả lời.
văn nghệ
- Biểu diễn văn nghệ
-Đại diện HS cảm ơn và tặng
3. Kết thúc buổi giao lưu:
quà lưu niệm
- Đại diện HS phát biểu ý kiến, cảm ơn, tặng
hoa cho đại biểu cựu chiến binh giao lưu.
-HS ghi nhớ lời dặn để thực
- GV nhận xét nhắc nhở HS thi đua học tập tốt,
hiện cho tốt
rèn luyện tốt, noi gương anh bộ đội Cụ Hồ
- Kết thúc buổi giao lưu.
4. Nhận xét:
- Nhận xét cách làm việc của các em
- Sưu tầm bài hát,bài thơ về công tác Trần Quốc Toản
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hoạt động của phong trào Trần Quốc Toản
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán (ôn)
LUYỆN TẬP CHIA SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Học sinh củng cố phép chia số thập phân; vận dụng vào tìm X và
giải toán.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, khoa học. Yêu thích học toán.
- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ - GV: Vở trắc nghiệm toán
- HS : vở viết , bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
1.HS làm bài cá nhân theo yêu cầu của Gv
2. Thực hành
rồi chia sẻ cặp đôi
HĐ 1: Củng cố (Cá nhân)
Bài 1: Chia sẻ cách chia STP cho STP
Yêu cầu cả lớp làm bài tập sau
Bài 2: Chia sẻ cách tìm số hộp mứt
Bài 1,2,3 VTNT trang 44
Bài 3: Chia sẻ cách xác định số dư
- Quan sát theo dõi, giúp đỡ HS
- HS chia sẻ trước lớp
yếu
Bài 1: Khi Chia STP cho STP ta xử lý dấu
- Gv đặt câu hỏi tương tác với
phảy như thế nào?
từng nhóm, từng học sinh
Bài 2: Nêu cách đổi đơn vị đo kg ra g hoặc
+ Tổ chức cho HS chia sẻ trước
đổi g ra kg
lớp
+Muốn tìm số hộp mứt ta cần thực hiện phép
- Ưu tiên nhóm yếu chia sẻ bài
tính gì?
dễ trước
Bài 3: Nêu cách xác định số dư trong phép
* Lưu ý: Số dư trong phép chia
chia như thế nào?
xác định bằng cách gióng thẳng
vị trí dấu phẩy xuồng. Bên phải
dấp phẩy là phần thập phân của
số dư
Trao đổi trong nhóm dưới sự điều khiển của
HĐ 2: Vận dụng (Nhóm)
nhóm trưởng theo 3 việc
Bài 1: Tìm X
+ Việc 1: Làm cá nhân
a. 1,7 x X = 32,64
+ Việc 2: chia sẻ với bạn trong nhóm
b. X x 1,4 = 41,02
+ Việc 3: thống nhất đáp án và sửa sai
Bài 2: Bài 6 TN trang 45
Bài 1: Chia sẻ cách tìm thừa số chưa biết
Bài 3: Bài 2 phần 2 TN trang 45
- Cách chia STP cho STP
+ N1: bài 1. Ai nhanh làm tiếp
Bài 2: Chia sẻ cách tính giá trị biểu thức có
bài 2
dấu ngoặc
+N2 bài 1,2 . Ai nhanh làm tiếp
Bài 3: Giải thích tại sao lại sai?
bài 3
+N3: làm bài 1,2,3.
3. Củng cố, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Đọc thư viện
CÙNG ĐỌC: TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM DÀNH CHO BÉ CAN ĐẢM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện : Cái Tết của Mèo
con. Hiểu biết và mở rộng kiến thức .
2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp
3.Phẩm chất: Rèn cho HS văn hoá đọc, thói quen đọc sách, bảo quản sách.
II.CHUẨN BỊ
1. Chọn sách: Truyện cổ tích Việt Nam dành cho bé can đảm.
2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán.
Xác định 1-3 từ mới để giới thiệu với học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình thực hiện
Giới thiệu
2-3 phút Cả lớp
1. Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và cho HS nhắc lại các nội
quy thư viện.
2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia
Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết: Cùng đọc
Trước khi đọc lần 1
3-5 phút Cả lớp
1. Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách
2. a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa.
Em đã nhìn thấy những gì trong tranh?
Họ đang làm gì?
b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh.
. Các em đã nhìn thấy con voi bao giờ chưa ? Con nhìn thấy ở đâu ?
. Các em biết gì về loài voi?
c. Đặt 2-3 câu hỏi phỏng đoán. Ví dụ:
Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện?
Theo các em, chú voi trong câu chuyện có gì đặc biệt?
3. Giới thiệu về sách : Truyện cổ tích VN dành cho bé can đảm của nhiều
tác giả với nhiều câu chuyện khách nhau. Hôm nay cô trò mình cùng đọc
câu chuyện Voi ngà vàng của Hồng Hà, tranh vẽ của họa sĩ Phạm Ngọc
Tuấn.
4. Giới thiệu 2 từ mới trong truyện.
- Côi cút: lẻ loi, trơ trọi, không nơi nương tựa.
- Chúa làng: là người làm chủ, sở hữu, cai trị, có quyền lực rất cao trong 1 làng.
Trong khi đọc lần 1
5-8 phút Cả lớp
1. Đảm bảo tất cả học sinh nhìn thấy phần chữ và tranh trong sách
2. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể.
3. Dừng lại 2-3 lần để đặt câu hỏi phỏng đoán.
* Đặt câu hỏi phỏng đoán ở trang 63, 65 trang 69 (Theo em, điều gì sẽ xảy ra ?)
Sau khi đọc lần 1
4-5 phút Cả lớp
1. Đặt 3-5 câu hỏi về những thông tin chung trong câu chuyện
- Câu chuyện có báo nhiêu nhân vật? Đó là những nhân vật nào?
- Ai là nhân vật chính trong câu chuyện?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Điều gì đã xảy ra với cậu bé?...
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Chào cờ
Tập trung toàn trường
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong
muốn con em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng phù hợp nội
dung từng đoạn .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng và biết ơn thầy
cô giáo.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Đọc trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
Hs hát
2, Khám phá
a,Luyện đọc đúng
- Gọi hs đọc toàn bài và chia
- 1 hs đọc bài nêu cách chia đoạn.
đoạn
+ Đ 1: Từ đầu đến… dành cho khách quý
*Cho HS luyện đọc nhóm theo
+ Đ2: Từ Y Hoa ….. chém nhát dao
4 yêu cầu:
+ Đ3: Từ Già Rok xoa tay … xem cái chữ
+ Tìm và đọc câu dài
nào
+ Đọc nối tiếp các đoạn
+ Đoạn 4: Còn lại
+ Đọc chú giải
Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
- Mời hs chia sẻ kết quả đọc trước nhóm rồi chia sẻ trước lớp
lớp.
+ Luyện phát âm các từ khó, luyện đọc câu
dài, tìm cách ngắt hơi: già Rok, buôn Chư
Lênh
Buôn Chư Lênh / đã đón tiếp cô giáo/ đến
mở trường bằng nghi thức trang trọng
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc,
nhất/ giành cho khách quý.
đọc diễn cảm toàn bài.
- HS nghe
b, Tìm hiểu bài : Nhóm - Cả
lớp
- HS thảo luận dưới sự chỉ đạo của nhóm
Cho HS thảo luận nhóm 4 để
trưởng
TLCH 1, 2 trong SGK – T144
- Cô giáo đến buôn để mở trường dạy học.
và tìm ý 1
- Mọi người đến rất đông khiến căn nhà sàn
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước
chật ních. Họ mặc quần áo như đi hội. Họ
lớp
trải đường cho cô giáo suốt từ đầu cầu
- Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư
thang tới cửa bếp giữa sàn bằng những tấm
Lênh để làm gì ?
lông thú mịn như nhung. Già làng đứng
Giải nghĩa từ : Nghi thức trang
đón khách ở giữa nhà sàn, trao cho cô giáo
trọng
một con dao để cô chém một nhát vào cây
-Người dân Chư Lênh đón tiếp cô
cột, thực hiện nghi lễ để trở thành người
giáo trang trọng và thân tình như
trong buôn.
thế nào
* Ý 1: Người dân TN đón cô giáo bằng
* Rút ý đoạn 1:
nghi thức trang trọng nhất của buôn
- Những chi tiết nào cho thấy dân
làng
làng rất háo hức chờ đợi và yêu
- Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô
quý “ cái chữ” ?
giáo cho xem cái chữ. Mọi người im phăng
- Tình cảm của người Tây
phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa viết xong,
Nguyên với cô giáo, với cái chữ
bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
nói lên điều gì ?
* Rút ý đoạn 2:
* Ý 2: Tình cảm của người dân TN đối
- Nêu nội dung chính của bài?
với cô giáo, với cái chữ
c)Hướng dẫn hs đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nt toàn bài và nêu
- 4 Hs nối tiếp toàn bài và nêu cách đọc
cách đọc đoạn
- HS lắng nghe tìm từ cần nhấn giọng: xoa
- GV cho HS đọc diễn cảm đoạn
tay,vui hẳn, xem cái chữ, ùa theo, phải
3,4
đấy, xem cái chữ nào?
GV đọc mẫu, YC HS lắng nghe
và nêu giọng đọc, các từ cần
nhấn giọng
- Gọi 2 em đọc và sửa giọng đọc
- 2 HS đọc
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 2 em tham gia đọc
- Cho HS thi đọc
- Lớp nhận xét
3.Củng cố, dặn dò
- ý nghĩa của bài
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết chia một số thập phân cho một số thập phân.- Vận dụng để tìm x và giải toán
có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học. Tính nhanh nhẹn – trình bày khoa
học.
II. CHUẨN BỊ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1, Khởi động
- HS hát
2, Thực hành
*HĐ1: HS làm cá nhân bài 1,2
- Hs làm cá nhân bài 1,2
trong SGK – T72
Bài 1: Chia sẻ cách chia một số thập
- Gv tư vấn, giúp đỡ HS khó khăn khi
phân cho một số thập phân
làm bài.
- Chia sẻ cách xử lý dấu phẩy trước
- Đặt câu hỏi tương tác với các nhóm
khi chia
+Con cần lưu ý gì khi chia 1 số TP
Bài 2: Chia sẻ cách tìm thừa số chưa
cho 1 số TP?
biết
+Muốn tìm thừa số chưa biết con làm
Bài 1: HS trình bày 3 phép chia a,b,c
thế nào?
- Khi xử lý dấu phẩy xong, nêu cách
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
chia một số thập phân cho một số tự
* Gv : chốt lại cách xử lý dấu phẩy
nhiên
khi chia
Bài 2: Để tìm được X đầu tiên cần làm
gì?
*HĐ 2: HS làm cá nhân bài 3 trong
- X là thành phần nào của phép tính?
SGK – T72 rồi chia sẻ cặp đôi,
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm
những em nhanh hơn làm cả bài 4
thế nào?
- GV quan sát giúp HSY
- Đặt câu hỏi tương tác với HS
- HS làm cá nhân xong chia sẻ cặp rồi
+ Bài toán thuộc dạng nào?
chia sẻ trước lớp
+ Vì sao em lại lấy 5,2 : 0,76 mà
+ Bài toán thuộc dạng toán gì?
không lấy 0,76 X 5,32?
+ Giải bằng phương pháp nào?
- Gọi HS chia sẻ trước lớp
+ Vì sao em lại lấy 5,2 : 0,76 mà
-GV chốt cách giải dạng toán quan hệ
không lấy 0,76 X 5,32?
tỉ lệ và cách xác định số trong phép
-1 HS nêu kết quả bài 4
chia số tự nhiên cho số thập phân
+Khi xác định số dư trong phép chia
3, Củng cố - dặn dò
số tự nhiên cho số thập phân, bạn căn
-Gv tổng kết tiết học.
cứ vào đâu?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả (Nghe - viết)
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
- Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Làm đúng bài tập 2a, 3a .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết, bút mài, nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1 . Khởi động
- GV nhận xét
2. Khám phá
1. Giới thiệu bài
2. Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn thơ
- HS đọc đoạn viết
- Đoạn văn cho em biết điều gì?
– HS chơi TC ai nhanh ai đúng: HS tìm
các cặp từ có tiếng chanh/ tranh; trèo/
chèo
-VD: quả chanh/bức tranh, lanh
chanh/tranh giành, trèo cây/ chèo
thuyền…
- Lớp nhận xét
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi:
tìm và chia sẻ cách viết các từ có
âm đầu là l/n, có vần ăng, và tên
cô giáo rồi viết ra bảng con
- Tìm một số từ có tiếng “lồng”
- Tìm một số từ có tiếng “nồng”
- Phăng phắc thuộc loại từ gì?
- Yêu cầu HS ghi nhớ để viết cho
đúng.
c) Viết chính tả :
- Gv đọc đoạn văn cần viết.
-Đọc mỗi câu 2 lượt cho hs viết.
d) soát lối
3. Thực hành
Bài 2 b (nhóm)
- YC HS làm bài theo nhóm
Gv giúp hs hiểu rõ tính khôi hài
của 2 chuyện:
- HS đọc đoạn viết
+ Nói lên tấm lòng của bà con Tây
nguyên đối với cô giáo và cái chữ
- HS trao đổi cặp đôi
+ Y Hoa, phăng phắc, lồng ngực
+ Khi nào viết “lồng”: thường là các danh
từ hoặc động từ
+ Khi nào viết “nồng”: thường là các tính
từ
+ Tên cô giáo Y Hoa viết như thế nào?
- lồng chim, sổ lồng, lồng lộn
- Nồng nàn, nồng độ, thơm nồng
- láy âm
- HS nghe, viết bài
- Soát lỗi 3 lần
- HS làm cá nhân sau đó chia sẻ trong
nhóm và chia sẻ trước lớp
Bài tập 3: SGK trang 146
a) cho, truyện, chẳng, chê, trả, trở
b) tổng sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Buổi chiều
Khoa học
THỦY TINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: Nhận biết 1 số tính của thủy tinh.
- Nêu được công dụng của thuỷ tinh.
- Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm từ cát
trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ môi
trường.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: một số hình ảnh về các ứng dụng của thủy tinh...
- Học sinh: một số đồ vật bằng thủy tinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Giáo viên
Học sinh
1,Khởi động
- Hs hát
2, Khám phá
HĐ1:Những đồ dùng bằng thủy tinh
- Hãy kể các đồ dùng bằnh thủy tinh
- Hs chơi trò “ Xì ” mỗi em kể một
mà em biết?
đồ dùng bằng thủy tinh, kể xong mời
- * Kết luận: Những đồ dùng được
bạn khác. Ai k kể được sẽ bị xì và
làm bằng thủy tinh khi va chạm mạnh
quyền chỉ định thuộc về lớp trưởng
với vật rắn sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh.
- Tiếp nối nhau kể, mắt kính, bóng
HĐ2: Các loại thủy tinh và tính chất điện, chai , lọ, li, cốc chén,bát đĩa….
- Trao đổi trong nhóm 4
của chúng( Nhóm 4)
- Lớp trưởng cho cả lớp chia sẻ: lần
- Yêu cầu HS quan sát vật thật, đọc
lượt các bạn trình bày
thông tin SGK/ 61
- Cả lớp nhận xét chia sẻ
- Có 2 lọai thủy tinh
- Có mấy loại thủy tinh?
- Bóng điện: Tính chất trong suốt,
- Thủy tinh thường và tính chất của
không gỉ, cứng dễ vỡ, không cháy,
chúng?
không hút ẩm, không bị a xít ăn
mòn.
- Thủy tinh chất lượng cao có tính chất
- Lọ hoa, dụng cụ thí nghiệm, rất
gì?
trong, chịu được nóng, lạnh bền khó
- Khi sử dụng đồ dùng làm bằng thủy
vỡ.
tinh ta cần chú ý điều gì?
- Sử dụng phải nhẹ nhàng vì chúng
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng
dễ vỡ và luôn lau chùi đồ vật đó
thủy tinh
sạch sẽ.
* Kết luận: Mục Bạn cần biết SGK.
- Tránh va đập, k để rơi, rửa sạch…
- HS đọc
- Đun nóng chảy cát trắng và các
chát khác rồi thổi thành các hình
mình muốn.
- Em có biết, người ta chế tạo thủy tinh
bằng cách nào không?
3, Củng cố - dặn dò - Củng cố bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội.
- Biết được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ.
*GDKNS: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,
những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ.
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ.
- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái,cô giáo, các bạn gái và những
người phụ nữ khác ngoài xã hội.
2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và
những người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày.
II. CHUẨN BỊ
- GV: bảng phụ....
- HS : Thẻ phương án
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
- HS hát
2.Thực hành
Hoạt động1: Xử lí tình huống (BT3)
- Trao đổi trong nhóm 4
- GV cho các nhóm thảo luận xử lí các
- Lớp trưởng cho cả lớp chia sẻ: lần
tình huống của bài tập 3.
lượt các bạn trình bày
* Gv kết luận
- Cả lớp nhận xét chia sẻ
Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm HS.
* GV: Ngày 8 tháng 3 là ngày Quốc tế
phụ nữ, ngày 20 tháng 10 là ngày
- HS làm việc theo nhóm.
Truyền thống Phụ nữ Việt Nam, Hội
- Đại diện các nhóm lên trình bày,
phụ nữ, Câu lạc bộ các nữ doanh nhân
cả lớp nhận xét, bổ sung.
là tổ chức xã hội dành riêng cho phụ
nữ.
3. Ứng dụng Ca ngợi những phụ nữ
4 đến 5 HS trình diễn trước lớp
Việt Nam (bài tập 5, SGK)
(hát, múa, đọc thơ hoặc kể chuyện
- GV tổ chức cho HS hát, múa, đọc thơ
về một người phụ nữ)
hoặc kể chuyện về một người phụ nữ
mà em yêu mến, kính trọng.
*Củng cố - Dặn dò:- Về nhà học bài
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
Buổi sáng
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức: Giúp hs củng cố về:
- Thực hiện được các phép tính với số thập phân. So sánh các số thập phân.
- Vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính.
- Hs đại trà làm được các bài tâp 1 (a, b), 2cột 1, 4 (a, c), hs khá giỏi làm được hết các
bài trong sgk.
* ĐC Không làm bài tập 3
2. Năng lực: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán
học, năng lực giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
II.CHUẨN BỊ
-HS: làm trước bài ra nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Giáo viên
Học sinh
1,Khởi động
- Hs hát
2, Thực hành
HĐ1: HS làm cá nhân bài 1, 2, 4
trong SGK – T72 rồi chia sẻ cặp
đôi
- Hs làm cá nhân bài 1,2
- Gv tư vấn, giúp đỡ HS khó khăn Bài 1: b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
khi làm bài.
- Đặt câu hỏi tương tác với các em d) 35 + +
= 35+ 0,5 + 0,03 = 35,53
+ bài 1a,b em thực hiện như thế nào?
Có thể làm cách nào khác k?
Bài 2: 4 > 4,35
;
2
< 2,2
+ Phần c, d em làm thế nào?
+ Bài 2 : Làm thế nào để em có thể
14,09 < 14
; 7
= 7,15
so sánh hỗn số với STP
Bài 4:
+ Bài 4 : Muốn tìm X việc đầu tiên a) 0,8 x X = 1,2 x 10 b) 210 : X = 14,92 –
em cần làm gì?
6,52
+ Trong mỗi phần X là thành phần
0,8 x X = 12
210 : X= 8,4
nào của phép tính?
X= 12 : 0,8
X= 210 : 8,4
*HĐ 2: Tổ chức chia sẻ trước lớp
X = 15
X = 25
- Gọi HS chia sẻ bài 1
Bài 1: Chia sẻ cách cộng số thập phân. Cộng
- Mỗi HS chia sẻ một câu rồi các bạn
khác nhận xét
*Gv: - Lưu ý: HS đặt tính dọc.
- Chốt lại cách cộng số thập phân.
Cũng có thể dựa vào giá trị của từng
chữ số ở mỗi hàng để viết kết quả
- Gọi HS chia sẻ bài 2
* Lưu ý chuyển về cùng một loại số
mới so sánh
- Gọi HS chia sẻ bài 4
3, Củng cố - dặn dò
-Gv tổng kết tiết học.
STP với PS ta phải chuyển PS thành STP rồi
mới tính
- Dựa vào giá trị của mỗi chữ số ở từng hàng để
viết số mà không cần thực hiện phép cộng
Bài 2: Nêu cách so sánh hỗn số với STP
- Để so sánh được bạn cần làm gì? ( chuyển
STP về hỗn số hoặc chuyển hỗn số về STP)
- Nêu cách so sánh 2 hỗn số , hai số thập
phân
-Bài 4: Nêu cách tìm thừa số chưa biết, tìm số
chia
Cả lớp sửa bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1). Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với
từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: đọc trước bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1, Khởi động
- Hs hát
2, Khám phá
*HS làm cá nhân bài 1,2,3,4 sau đó chia
sẻ cặp đôi
- HS làm cá nhân sau đó chia sẻ cặp
- Gv tư vấn, giúp đỡ HS khó khăn khi
Bài 1: Hạnh phúc là trạng thái sung
làm bài.
sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt
- Đặt câu hỏi tương tác với các em
được ý nguyện
Bài 1: Em chọn đáp án nào? Vì sao?
Bài 2: - Từ đồng nghĩa: sung sướng,
- Em đặt một câu có từ hạnh phúc
may mắn
Bài 2 : Từ đồng nghĩa, trái nghĩa em
- Từ trái nghĩa: Bất hạnh, khốn khổ,
tìm là gì ? dựa vào đâu em tìm được từ
cực khổ, cơ cực
đó ?
Bài 3: Phúc ấm, phúc đức, phúc
- Đặt câu với từ đồng nghĩa, trái nghĩa
hậu, phúc lợi, phúc tinh, phúc trạch,
vừa tìm được
phúc lộc, phúc phận, phúc thần, có
Bài 3 : Em giải nghĩa một số từ em tìm
phúc…
được
Bài 4: - mọi người sống hòa thuận
3, Thực hành
Tổ chức chia sẻ trước lớp
- Gọi Hs chia sẻ bài 1
Bài 1: - Vì sao k chọn đáp án a, c?
- HS chia sẻ bài 2 :
- Đặt câu có từ hạnh phúc
- Bài 3 : Tổ chức cho HS chơi trò chơi
Bài 2: - Đặt câu với từ tìm được
« Tiếp sức »
Bài 3: - Bạn giải nghĩa từ mình vừa
Mỗi em tìm 1 từ nối tiếp nhau
tìm được
Bài 4:
-Các em sẽ xem yếu tố quan trọng nhất
Bài 4: Tất cả các yếu tố đó đều tạo
là yếu tố gia đình mình đang có .
nên gia đình hạnh phúc
4.Ứng dụng
- Nhắc hs có ý thức góp phần tạo nên
niềm hạnh phúc trong gia đình mình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã
góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý
của SGK. HS( M3,4) kể được câu chuyện ngoài SGK .
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của bạn .
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức mình
chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên
Học sinh
-HS hát 1 bài
1, Khởi động
2. Thực hành
- Hs đọc đề bài .
a-Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu của
Hãy kể một câu chuyện đã đựơc
đề bài
nghe hoặc được đọc về những
người đã góp sức mình chống lại
- Yêu cầu HS đọc đề bài
đói nghèo , lạc hậu, vì hạnh phúc
- Bài YC làm gì?
của nhân dân.
=> HS dựa vào gợi ý a để nối tiếp
TL
-HS trao đổi nhóm 4 để tìm hiểu
trình tự kể chuyện rồi chia sẻ trước
lớp (gợi ý b)
- VD Tôi muốn kể câu chuyện “
Người cha của hơn 8000 đứa trẻ” .
Đó là chuyện về một linh mục giàu
lòng nhân ái , đã nuôi tới 8000 đứa
trẻ mồ côi và trẻ nghèo .
- Nâng niu từng hạt giống, Buôn
Chư Lênh đón cô giáo..
=> Gợi ý c
- Khi kể chuyện cần lưu ý điều gì?
- KC trong nhóm .
c,-Hs thực hành KC , trao đổi về ý
-Trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
nghĩa câu chuyện trong nhóm
-Hs kể xong, đều nói ý nghĩa câu
chuyện của mình.
- Học sinh thi kể trước lớp.
Lớp nhận xét và bình chọn, đánh
d , Thi KC trước lớp
giá.
- Gọi HS thi kể
3.Củng cố, dặn dò -Dặn hs về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
-Chuẩn bị bài sau – KC về một buổi sum họp đầm ấm trong gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
------------------------------------------Lịch sử
THẮNG LỢI CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG PHÁP
(Tiết 2 – Bài 15)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
*Điều chỉnh: Không YC tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về chiến dịch Biên giới
- Kể lại được tấm gương anh hùng La Văn Cầu : Anh La Văn Cầu có nhiệm vụ đánh
bộc phá vào lô cốt phía đông bắc cứ điểm Đông Khê . Bị trúng đạn, nát một phần cánh
tay phải nhưng anh đã nghiến răng nhờ đồng đội dùng lưỡi lê chặt đứt cánh tay để tiếp
tục chiến đấu .
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Tự hào về truyền thống lịch sử của cha ông.
II. CHUẨN BỊ
- GV: Lược đồ chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
- HS: Đọc trước bài ở nhà
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Những việc làm nào là việc làm
chống đói nghèo, lạc hậu?
b. Trình tự kể chuyện
+ Chúng ta cần kể theo trình tự nào?
- Hãy giới thiệu câu chuyện mà mình
định kể ? Đó là truyện gì? Bạn đọc
truyện đó trong sách, báo nào? Hoặc
nghe ai kể?
- Hãy kể diễn biến của câu chuyện
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
Hs hát
2, Khám phá
- Mở chiến dịch Biên giới thu –
* HĐ 1 : Nguyên nhân
đông 1950. Đập tan âm mưu
- Để đối phó với âm mưu của địch, Trung
xâm của thực dân Pháp, tinh
ương Đảng và Bác Hồ đã quyết định như
thần quyết thắng trong chiến đấu
thế nào? Quyết định ấy thể hiện điều gì?
của quân và dân ta.
- Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến dịch
-Tại cứ điểm Đông Khê.
Biên giới thu – đông 1950 diễn ra ở đâu?
SGK/33,34
- Hãy tường thuật lại trận đánh ấy (có sử
dụng lược đồ).
-Nâng cao lòng tin chiến thắng
- Chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 có
của nhân dân vào cuộc kháng
tác động ra sao đối với tinh thần kháng
chiến.
chiến của nhân dân ta
*Hoạt động2: Diễn biến kết quả ( Nhóm 4) Trao đổi trong nhóm 4
- Nêu điểm khác chủ yếu của chiến dịch
- Lớp trưởng cho cả lớp chia sẻ:
Việt Bắc thu – đông 1947 với Biên giới thu
lần lượt các bạn trình bày
– đông 1950.
- Cả lớp nhận xét chia sẻ
-Tấm gương chiến đấu dũng cảm của anh
- Biên giới thu – đơng 1950 ta
La Văn Cầu thể hiện điều gì?
chủ động mở chiến dịch.
- Hình ảnh bác Hồ trong Biên giới thu –
-Tinh thần quyết chiến của quân
đông 1950 gợi cho em suy nghĩ gì?
dân ta.
- Quan sát hình ảnh tù binh Pháp bị bắt
-Yêu mến, kính phục Bc Hồ.
trong chiến dịch Biên giới thu–đông 1950,
-Hùng binh bại trận.
em có suy nghĩ gì?
*Hoạt động 3: Kết quả và ý nghĩa - Nêu
- Qua 29 ngày đêm chiến đấu ta đã
kết quả chiến dịch biên giơi thu – đông
diệt và bắt sống 8000 tên địch giải
1950?- Nêu nội dung bài học sgk trang
phóng 1 số thị xã, thị trấn.
3. Ứng dụng
- GV hệ thống nội dung bài – liên hệ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
--------------------------- ----------------------Buổi chiều
Tự chọn ( Ngoài giờ lên lớp)
GIAO LƯU VỚI CÁC CỰU CHIẾN BINH Ở ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Giúp HS hiểu sâu sắc thêm về phẩm chất tốt đẹp của anh bộ đội Cụ
Hồ và những truyền thống vẻ vang của Quân Đội nhân dân Việt Nam.
- Giáo dục các em lòng yêu qêu hương, đất nước, tự hào về những truyền thống vẻ
vang, anh hùng của QĐNDVN.
2. Năng lực: - Năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp .
3.Phẩm chất: - Giáo dục các em lòng biết ơn đối với sự sinh lớn lao của anh hùng, liệt
sỹ và tự hào về truyền thống cách mạng vẻ vang của Quân hội nhân dân Việt Nam anh
hùng.
II. CHUẨN BỊ : Kết hợp với tổng phụ trách Đội
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1. Khởi động:
- Ban văn nghệ trường hát bài hát tập thể
- Hát tập thể một tiết mục văn
2. Tiến hành buổi giao lưu:
nghệ.
- GV tổng phụ trách tuyên bố lý do, giới thiệu
đại biểu dự, đại biểu cựu chiến binh
- HS lắng nghe
- Nêu chương trình buổi giao lưu
-HS nghe cựu chiến binh nói
- Nghe đại biểu cựu chiến binh nói chuyện và
chuyện về QĐNDVN
thảo luận
-Phát biểu ý kiến thảo luận
- Người dẫn chương trình mời HS nêu câu hỏi,
-HS biểu diễn một số tiết mục
đại biểu cựu chiến binh trả lời.
văn nghệ
- Biểu diễn văn nghệ
-Đại diện HS cảm ơn và tặng
3. Kết thúc buổi giao lưu:
quà lưu niệm
- Đại diện HS phát biểu ý kiến, cảm ơn, tặng
hoa cho đại biểu cựu chiến binh giao lưu.
-HS ghi nhớ lời dặn để thực
- GV nhận xét nhắc nhở HS thi đua học tập tốt,
hiện cho tốt
rèn luyện tốt, noi gương anh bộ đội Cụ Hồ
- Kết thúc buổi giao lưu.
4. Nhận xét:
- Nhận xét cách làm việc của các em
- Sưu tầm bài hát,bài thơ về công tác Trần Quốc Toản
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về hoạt động của phong trào Trần Quốc Toản
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Toán (ôn)
LUYỆN TẬP CHIA SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: - Học sinh củng cố phép chia số thập phân; vận dụng vào tìm X và
giải toán.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực
giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học
3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, khoa học. Yêu thích học toán.
- Giáo dục học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ - GV: Vở trắc nghiệm toán
- HS : vở viết , bảng con...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Giáo viên
Học sinh
1.Khởi động
1.HS làm bài cá nhân theo yêu cầu của Gv
2. Thực hành
rồi chia sẻ cặp đôi
HĐ 1: Củng cố (Cá nhân)
Bài 1: Chia sẻ cách chia STP cho STP
Yêu cầu cả lớp làm bài tập sau
Bài 2: Chia sẻ cách tìm số hộp mứt
Bài 1,2,3 VTNT trang 44
Bài 3: Chia sẻ cách xác định số dư
- Quan sát theo dõi, giúp đỡ HS
- HS chia sẻ trước lớp
yếu
Bài 1: Khi Chia STP cho STP ta xử lý dấu
- Gv đặt câu hỏi tương tác với
phảy như thế nào?
từng nhóm, từng học sinh
Bài 2: Nêu cách đổi đơn vị đo kg ra g hoặc
+ Tổ chức cho HS chia sẻ trước
đổi g ra kg
lớp
+Muốn tìm số hộp mứt ta cần thực hiện phép
- Ưu tiên nhóm yếu chia sẻ bài
tính gì?
dễ trước
Bài 3: Nêu cách xác định số dư trong phép
* Lưu ý: Số dư trong phép chia
chia như thế nào?
xác định bằng cách gióng thẳng
vị trí dấu phẩy xuồng. Bên phải
dấp phẩy là phần thập phân của
số dư
Trao đổi trong nhóm dưới sự điều khiển của
HĐ 2: Vận dụng (Nhóm)
nhóm trưởng theo 3 việc
Bài 1: Tìm X
+ Việc 1: Làm cá nhân
a. 1,7 x X = 32,64
+ Việc 2: chia sẻ với bạn trong nhóm
b. X x 1,4 = 41,02
+ Việc 3: thống nhất đáp án và sửa sai
Bài 2: Bài 6 TN trang 45
Bài 1: Chia sẻ cách tìm thừa số chưa biết
Bài 3: Bài 2 phần 2 TN trang 45
- Cách chia STP cho STP
+ N1: bài 1. Ai nhanh làm tiếp
Bài 2: Chia sẻ cách tính giá trị biểu thức có
bài 2
dấu ngoặc
+N2 bài 1,2 . Ai nhanh làm tiếp
Bài 3: Giải thích tại sao lại sai?
bài 3
+N3: làm bài 1,2,3.
3. Củng cố, dặn dò
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
---------------------- ---------------------Đọc thư viện
CÙNG ĐỌC: TRUYỆN CỔ TÍCH VIỆT NAM DÀNH CHO BÉ CAN ĐẢM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được nội dung và ý nghĩa của truyện : Cái Tết của Mèo
con. Hiểu biết và mở rộng kiến thức .
2. Năng lực: Năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp
3.Phẩm chất: Rèn cho HS văn hoá đọc, thói quen đọc sách, bảo quản sách.
II.CHUẨN BỊ
1. Chọn sách: Truyện cổ tích Việt Nam dành cho bé can đảm.
2. Xác định những tình huống trong truyện có thể đặt câu hỏi phỏng đoán.
Xác định 1-3 từ mới để giới thiệu với học sinh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiến trình thực hiện
Giới thiệu
2-3 phút Cả lớp
1. Ổn định chỗ ngồi của học sinh trong thư viện và cho HS nhắc lại các nội
quy thư viện.
2. Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia
Hôm nay, cô sẽ cùng cả lớp thực hiện tiết: Cùng đọc
Trước khi đọc lần 1
3-5 phút Cả lớp
1. Cho học sinh xem trang bìa của quyển sách
2. a. Đặt câu hỏi về tranh trang bìa.
Em đã nhìn thấy những gì trong tranh?
Họ đang làm gì?
b. Đặt câu hỏi để liên hệ đến thực tế cuộc sống của học sinh.
. Các em đã nhìn thấy con voi bao giờ chưa ? Con nhìn thấy ở đâu ?
. Các em biết gì về loài voi?
c. Đặt 2-3 câu hỏi phỏng đoán. Ví dụ:
Theo các em, điều gì sẽ xảy ra trong câu chuyện?
Theo các em, chú voi trong câu chuyện có gì đặc biệt?
3. Giới thiệu về sách : Truyện cổ tích VN dành cho bé can đảm của nhiều
tác giả với nhiều câu chuyện khách nhau. Hôm nay cô trò mình cùng đọc
câu chuyện Voi ngà vàng của Hồng Hà, tranh vẽ của họa sĩ Phạm Ngọc
Tuấn.
4. Giới thiệu 2 từ mới trong truyện.
- Côi cút: lẻ loi, trơ trọi, không nơi nương tựa.
- Chúa làng: là người làm chủ, sở hữu, cai trị, có quyền lực rất cao trong 1 làng.
Trong khi đọc lần 1
5-8 phút Cả lớp
1. Đảm bảo tất cả học sinh nhìn thấy phần chữ và tranh trong sách
2. Đọc chậm, rõ ràng, diễn cảm kết hợp với ngôn ngữ cơ thể.
3. Dừng lại 2-3 lần để đặt câu hỏi phỏng đoán.
* Đặt câu hỏi phỏng đoán ở trang 63, 65 trang 69 (Theo em, điều gì sẽ xảy ra ?)
Sau khi đọc lần 1
4-5 phút Cả lớp
1. Đặt 3-5 câu hỏi về những thông tin chung trong câu chuyện
- Câu chuyện có báo nhiêu nhân vật? Đó là những nhân vật nào?
- Ai là nhân vật chính trong câu chuyện?
- Câu chuyện xảy ra ở đâu?
- Điều gì đã xảy ra với cậu bé?...
 









Các ý kiến mới nhất