Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án lớp 4 tuần 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM XUÂN THỦY
Ngày gửi: 14h:16' 16-02-2023
Dung lượng: 200.3 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 20

Thứ hai ngày 16 tháng 1 năm 2023
TOÁN
Tiết 96: PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Làm quen với khái niệm phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc, viết phân số
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bộ đồ dùng học Toán, bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hình thành kiến thức:(15p)
* Mục tiêu: Làm quen với khái niệm phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
của GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy + 6 phần bằng nhau.
phần bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu?
+ 5 phần.
- GV: Chia hình tròn thành 6 phần
bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói: Đã - HS lắng nghe.
tô màu năm phần sáu hình tròn.
5
- HS nhận xét về cách viết PS: viết số 5,
6
viết gạch ngang, viết số 6 dưới gạch
+ Năm phần sáu viết thành
ngang và thẳng cột với số 5.

5
- GV giới thiệu tiếp: Ta gọi 6 là phân

- HS đọc: Năm phần sáu
- HS nhắc lại

5
+ Khi viết phân số 6 thì mẫu số được

+ Viết ở dưới gạch ngang.

số, 5 là tử số, 6 là mẫu số.

viết ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều
gì?
=> GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số
phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số
luôn phải khác 0.
5
+ Khi viết phân số 6 thì tử số được viết

ở đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
=> Gv nêu: Ta nói tử số là số phần
bằng nhau được tô màu.
- GV đưa ra hình tròn (như SGK) và
yêu cầu HS:
+ Viết PS chỉ số phần đã tô màu trong
mỗi hình
+ Nêu TS và MS của mỗi PS đó

+ Hình tròn được chia thành 6 phần
bằng nhau.
- HS lắng nghe.

+ Viết ở trên vạch ngang.
+ Có 5 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân – nhóm 2 – Chia
sẻ lớp
VD:

1
+ Đã tô 2 hình tròn. Vì hình tròn được

chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1

1
phần. Phân số 2 có tử số là 1 và mẫu số
1 3 4
; ;
- GV viết các phân số: 2 4 7

- GV chốt KT.

là 2.
- HS đọc và nhận xét về cấu tạo của PS.
cách viết TS và MS: Mỗi phân số có tử
số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết
trên vạch ngang. Mẫu số là số tự nhiên
khác 0 viết dưới vạch ngang.
- HS lắng nghe. Lấy thêm VD về phân
số.

3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: Bước đầu nhận biết về phân số; biết phân số có tử số, mẫu số; biết đọc,
viết phân số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện làm cá nhân – Chia sẻ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
2 - Chia sẻ lớp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.

- GV chốt đáp án.

- GV lưu ý HS cách trình bày PS trong
giấy ô li sao cho đẹp
Bài 2:
- GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số
như trong bài tập.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2

Đ/a:

2 5 3 7 3 3
; ; ; ; ;
5 8 4 10 6 7 .

- HS đọc các phân số, nêu TS và MS,
nêu cách viết của TS và MS
- Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ
lớp
Đ/a:
Phân số
Tử số
Mẫu số
6
6
11
11
8
10
5
12

Phân số
3
18
18
25
12
55

8

10

5

12

Tử số
3

Mẫu số
18

18

25

12

55

Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
Bài 3:
- Chốt cách tính diện tích hình chữ nhật 2 11 4 9 52
5 ; 12 ; 9 ; 10 ; 84
Bài 4:
a. Năm phần chín
b. Tám phần mười bảy
c. Ba phần hai mươi bảy
d. Mười chín phần ba mươi ba
e. Tám mươi phần một trăm.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ cách đọc, viết, phân số. Lấy
VD phân số
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
******************************************************************
***

TẬP ĐỌC
BỐN ANH TÀI (tiếp theo)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết chiến đấu
chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
2. Kĩ năng
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp nội
dung câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục lòng nhiệt thành làm việc, yêu lao động.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, hợp tác, đảm nhận trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Sau khi trẻ sinh ra,vì sao cần có + Vì trẻ cần tình yêu và lời ru, trẻ cần
ngay người mẹ?
bế bồng, chăm sóc.
+ Bố giúp trẻ những gì?
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan,
dạy trẻ biết nghĩ.
- GV dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ
miêu tả sự quyết liệt trong trận đánh nhau của 4 anh em với yêu tinh
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài

đọc với giọng kể khá nhanh; nhấn giọng - Lắng nghe
những từ ngữ miêu tả trậ đánh nhau của
4 anh em và yêu tinh: lè lưỡi dài, xanh
lè, đấm một cái, túi bụi,...
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài được chia làm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.... yêu tinh đấy
+ Đoạn 2: Đoạn còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
các từ ngữ khó (vắng teo, quả núc nác,
HS (M1)
be bờ, khoét máng, núng thế, quy hàng)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
khó:
+ vắng teo: rất vắng, không có người ở
+ quy hàng: chịu thua
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)

3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: - Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn
kết chiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được
các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây + Anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn
gặp ai và đã được giúp đỡ như thế nào? sống sót. Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và
cho họ ngủ nhờ
+ Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh + Yêu tinh tò đầu vào … quy hàng.
em chống yêu tinh
+Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng + Anh em Cẩu Khây đoàn kết, có sức
được yêu tinh
khoẻ, có tài năng phi thường, có lòng
dũng cảm …
+ Ý nghĩa của câu chuyện là gì?
+ Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài
năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời làng của anh em Cẩu Khây.

các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
- HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục KNS: 4 anh em Cẩu Khây,
mỗi người có tài năng riêng và đã sử
dụng tài năng của mình đúng lúc để
diệt trừ yêu tinh. Mỗi các em cũng đều - HS lắng nghe, liên hệ
có năng lực riêng nên khi làm việc tập
thể cần chọn những công việc phù hợp
năng lực của mình để đạt được hiệu
quả cao.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1, 2 của bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Kể lại toàn bộ câu chuyện Bốn anh tài
******************************************************************
***
KHOA HỌC
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
2. Kĩ năng
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại bụi, vi
khuẩn,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức bảo vệ bầu không khí trong sạch.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Tìm kiếm và xử lí thông tin về các hành động gây ô nhiễm môi trường
- Xác định giá trị bản thân qua đánh giá các hành động liên quan tới ô
nhiễm không khí
- Trình bày, tuyên truyền về việc bảo vệ bầu không khí trong sạch
- Lựa chọn giải pháp bảo vệ môi trường không khí

* BVMT: Ô nhiễm không khí, nguồn nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Hình trang 78, 79 SGK.
- HS: Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bầu
không khí bị ô nhiễm.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập, thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1. Khởi động (4p)
- HS chơi dưới sự điều hành của
Trò chơi: Hộp quà bí mật
TBHT
+ Nêu tác hại do bão gây ra?
+ Bão gây thiệt hại về nhà cửa, mùa
màng và con người,…
+ Cần làm gì để hạn chế tác hại của
+ Cần phòng chống bão.....
bão?
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết được thế nào là không khí sạch, thế nào là không khí bị ô nhiễm.
- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khói, khí độc, các loại
bụi, vi khuẩn,…
- Tác hại của không khí bị ô nhiễm
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
HĐ1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm
Nhóm 2 –Lớp
và không khí sạch:
- Quan sát hình SGK.
+ GV yêu cầu HS quan sát hình1, 2, 3, 4 + Hình 2: Không khí sạch vì bầu
và trả lời và chỉ ra hình nào thể hiện bầu không khí trong lành, không có khói
không khí trong sạch, hình nào thể hiện bụi
bầu không khí bị ô nhiễm? Giải thích tại + Hình 1, 3, 4: Không khí bẩn vì có
sao
nhiều khói bụi, hoá chất độc hại.
- Nhắc lại một số tính chất của không
khí, từ đó rút ra nhận xét, phân biệt
không khí sạch và không khí bẩn.
+ Vậy thế nào là không khí sạch, thế nào
là không khí bị ô nhiễm?
=> Kết luận:
+ Không khí sạch là không khí trong

- HS trả lời

suốt, không màu, không mùi, không vị;
chỉ chứa khói, bụi, khí độc, vi khuẩn với
một tỉ lệ thấp; không làm hại đến sức
khỏe con người
+ Không khí bẩn hay ô nhiễm là không
khí có chứa một trong các loại khói, khí
độc, các loại bụi, vi khuẩn quá tỉ lệ cho
phép; có hại cho sức khỏe con người và
các sinh vật khác.
 HĐ2: Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí – Tác hại của không khí ô nhiễm
+ Theo em những nguyên nhân nào làm
cho không khí bị ô nhiễm? (liên hệ thức tế
và hiểu biết của em)
+ Nêu tác hại của không khí bị ô nhiễm?
3. HĐ ứng dụng (1p)
* GDKNS: Bầu không khí ở địa phương
em hiện nay như thế nào?
*GD BVMT: Em cần làm gì để bảo vệ
bầu không khí trong sạch?

4. HĐ sáng tạo (1p)

- HS lắng nghe, đọc nội dung bài học

Cá nhân – lớp
+ Nguyên nhân làm không khí bị ô
nhiễm là do khí thải của các nhà
máy; khói, bụi, khí độc do các
phương tiện giao thông thải ra; khí
độc, vi khuẩn do rác thải sinh ra …
+ Làm hại tới sức khoẻ của con
người và các sinh vật khác....
- HS nêu
- HS nêu. VD:
+ Không xả rác bừa bài.
+ Trồng nhiều cây xanh.
+ Vẽ tranh truyên truyền mọi người
cùng bảo vệ bầu không khí
- Vẽ và trưng bày tranh vẽ về bảo vệ
bầu không khí trong sạch

*********************************************************************
Thứ ba ngày 17 tháng 1 năm 2022
TOÁN
Tiết 97: PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể
viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
2. Kĩ năng
- Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân số (PS có TS bé
hơn MS), biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
3. Phẩm chất

- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (2 ý đầu), bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, hình vẽ SGK
- HS: SGK,.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBHT điều hành lớp tham gia trò
Trò chơi: Bắn tên
chơi
- Viết phân số: 3/2; 4/7; 5/3;....
- GV nhận xét chung - Giới thiệu bài
mới
2. Hình thành KT (30p)
* Mục tiêu: Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0) có thể viết thành một phân số; tử số là số bị chia, mẫu số là số chia.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
a) Trường hợp thương là 1 số tự
nhiên:
Bài toán 1: Có 8 quả cam chia đều cho 4 + Mỗi bạn được 8: 4 = 2 (quả cam)
em. Hỏi mỗi em được mấy quả cam?
+ Các số 8, 4, 2 được gọi là các số gì?
+ Là các số tự nhiên.
=> GV nhận xét và kết luận: Khi thực
hiện chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự
nhiên khác 0, ta có thể tìm được - HS lắng nghe.
thương là 1 số tự nhiên. Nhưng,
không phải lúc nào ta cũng có thể thực
hiện được như vậy.
b) Trường hợp thương là phân số:
Bài toán 2: Có 3 cái bánh chia đều cho 4
em. Hỏi mỗi em được bao nhiêu phần
- HS lắng nghe.
của cái bánh?
+ Em có thể thực hiện phép chia 3: 4
tương tự như thực hiện 8: 4 được
+ Không thể thực hiện được vì 3 không
không?
chia hết cho 4
- Hãy tìm cách chia đều 3 cái bánh cho
- HS thảo luận nhóm 2 và chia sẻ: Chia

4 bạn.

đều mỗi cái bánh thành 4 phần bằng
nhau sau đó chia cho 4 bạn, mỗi bạn
nhận được 3 phần bằng nhau của cái

=> GV: Có 3 cái bánh chia đều cho 4

3
bánh. Vậy mỗi bạn nhận được 4 cái

Vậy 3: 4 =?

3
+ Vậy 3: 4 = 4

3
+ Thương trong phép chia 3: 4 = 4 có

+ Thương trong phép chia 8: 4 = 2 là
một số tự nhiên còn thương trong phép

3
bạn thì mỗi bạn nhận được 4 cái bánh.
3
- GV nhận xét, ghi bảng: 3: 4 = 4

khác gì so với thương trong phép chia
8: 4 = 2 không?
+ Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số
3
của thương 4 và số bị chia, số chia

bánh.

3
- HS đọc: 3 chia 4 bằng 4

3
chia 3: 4 = 4 là một phân số.

+ Số bị chia là tử số của thương và số
chia là mẫu số của thương.

trong phép chia 3: 4?
=> GV nhận xét, kết luận: Thương
- HS lắng nghe và nhắc lại
của phép chia số tự nhiên cho số tự
- HS nêu ví dụ
nhiên (khác 0) có thể viết thành một
phân số, tử số là số bị chia, mẫu số là
số chia.
3. Hoạt động thực hành:(18p)
* Mục tiêu: Biết cách viết thương của các phép chia số tự nhiên dưới dạng phân
số, biểu diễn được các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu số là 1
* Cách tiến hành: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 1: Viết thương của các phép chia - Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 sau dưới dạng phân số
Chia sẻ lớp
- GV chốt đáp án.
Đ/á:
7
7: 9 = 9
6
6: 19 = 19

5
5: 8 = 8
1
1: 3 = 3

- Củng cố cách viết thương của các phép
chia sau dưới dạng phân số
Bài 2 (2 ý đầu): HSNK làm cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Chú ý HS: Khi TS chia hết cho MS thì - Cá nhân – Nhóm 2 – Lớp
ta lấy TS chia cho MS để được thương Đ/á:
là một số tự nhiên.
36
88
- GV chốt đáp án.
36: 9 = 9 = 4 ;
88: 11 = 11 = 8
Bài 3:
0
7
a) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng 1 0: 5 = 5 = 0
;
7: 7 = 7 = 1

phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu)
- Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong Đ/á:
6
1
27
vở của HS
6 = 1 ; 1 = 1 ; 27 = 1 ;
0
3
b) Qua bài tập a, em thấy mọi số tự 0 = 1 ; 3 = 1

nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số
như thế nào?
=> GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)

+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành
phân số có mẫu số là 1.
- 2- 3 HS nhắc lại kết luận (b).

- Ghi nhớ KT của bài
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải.
******************************************************************CH
CHÍNH TẢ
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá
5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a, BT 3a phân biệt ch/tr
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới

2. Khám phá:
chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Bài văn nói về điều gì?
+ Ai là người đầu tiên phát minh ra
chiếc lốp xe đạp bằng cao su?

CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các

- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Nói về sự ra đời của chiếc lốp xe đạp.
+ Đân – lớp
- HS nêu từ khó viết: nẹp sắt, xóc, Đânlớp, suýt ngã, săm,....
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - Viết từ khó vào vở nháp
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết.
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
4. Luyện tập: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được ch/tr
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án: chuyền, trong, chim, trẻ
tiếng bắt đầu bằng s/x
Bài 3a:
Đáp án: đãng trí, chẳng thấy, xuất
trình,
+ Câu chuyện có gì đáng cười?
+ Đáng cười là ở chi tiết nhà bác học
tìm vé không phải để xuất trình mà để
biết xem mình xuống ga nào do nhà bác

học chỉ chú ý đến công trình nghiên cứu
mà quên cả những điều bình thường
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Lấy VD để phân biệt các từ chung/
trung
******************************************************************
***
ĐỊA LÍ
ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng
Nam Bộ:
+ Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống
sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
+ Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất
phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn phải cải tạo.
2. Kĩ năng
- Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự
nhiên Việt Nam.
- Quan sát hình, tìm, chỉ và kể tên một số sông lớn của đồng bằng Nam Bộ: sông
Tiền, sông Hậu.
* Học sinh khá, giỏi:
+ Giải thích vì sao ở nước ta sông Mê Công lại có tên là sông Cửu Long: do nước
sông đổ ra biển qua 9 cửa sông.
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam Bộ, người dân không đắp đê ven sông: để
nước lũ đưa phù sa vào các cánh đồng.
3. Phẩm chất
- HS học tập nghiêm túc, tự giác.
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
*BVMT: - Vai trò, ảnh hưởng to lớn của sông ngòi đối với đời sống của con người
(đem lại phù sa nhưng cũng mang lại lũ lụt đe dọa sản xuất và đời sống). Qua đó
thấy được tầm quan trọng của hệ thống đê và giáo dục ý thức trách nhiệm trong việc
góp phần bảo đê điều - những công trình nhân tạo phục vụ đời sống.
- Một số đặt điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở
đồng bằng (đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của
ĐBDHMT: nắng nóng, bảo lụt gây ra nhiều khó khăn đối với đời sống và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng

- GV: + Bản đồ thiên nhiên, hành chính Việt Nam.
+ Bản đồ đất trồng Việt Nam.
+ Tranh ảnh thiên nhiên về đồng bằng Nam Bộ.
- HS: SGK, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thuyết trình
- KT: đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
- GV nhận xét chung, giới thiệu bài tại chỗ
mới
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu:
- Chỉ được vị trí của đồng bằng Nam Bộ, sông Mê Công trên lược đồ
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng
bằng Nam Bộ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm-Lớp
Hoạt động1: Vị trí và đặc điểm của
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
đồng bằng Nam Bộ
- GV yêu cầu HS quan sát - HS quan sát hình & chỉ vị trí đồng
hình ở góc phải SGK & chỉ bằng Nam Bộ. sông Mê Công.
vị trí đồng bằng Nam Bộ.
- Yêu cầu chỉ sông Mê Công
trên bản đồ thiên nhiên treo
tường
- HS nêu
+ Nêu những hiểu biết của mình về
sông Mê Công.
GV: Sông Mê Công là một sông lớn - Lắng nghe
của thế giới, đồng bằng Nam Bộ do
sông Mê Công & một số sông khác
như: sông Đồng Nai, sông La Ngà…
bồi đắp nên.
- HS trao đổi nhóm 2 – Chia sẻ
trước lớp
+ Là đồng bằng lớn nhất cả nước, có
+ Nêu đặc điểm về độ lớn, địa hình nhiều vùng trũng ngập nước
của đồng bằng Nam Bộ.
+ HS chỉ trên lược đồ
+ Tìm & nêu vị trí, giới hạn của đồng
bằng Nam Bộ, vị trí của Đồng Tháp
Mười, U Minh, Cà Mau?
+ Đất phù sa, đất phèn, đất mặn

+ Cho biết đồng bằng có những loại
đất nào? Ở đâu? Những loại đất nào
chiếm diện tích nhiều hơn?
- GV mô tả thêm về các vùng trũng ở - HS lắng nghe kết hợp quan sát tranh
Đồng Tháp Mười, U Minh, Cà Mau.
Nêu việc sử dụng và cải tạo các loại
đất để khai thác tiềm năng và bảo vệ
moi trường
Cá nhân – Lớp
Hoạt động 2: Mạng lưới sông ngòi
- Quan sát hình lược đồ đồng
bằng Nam Bộ, hãy:
+ Tìm & kể tên các sông lớn của đồng
bằng Nam Bộ.
+ Nêu nhận xét về mạng lưới sông
ngòi của đồng bằng Nam Bộ (nhiều
hay ít sông)?
+ Vì sao ở nước ta sông lại có tên là
Cửu Long? (GV có thể hỏi: Cửu Long
là gì? Là sông có chín cửa)
- GV chỉ lại vị trí sông Mê
Công, sông Tiền, sông Hậu,
Biển Hồ.
+ Ở Nam Bộ trong một năm có mấy
mùa? Đặc điểm của mỗi mùa?
+ Giải thích vì sao ở đồng bằng Nam
Bộ người dân không đắp đê?
+ Sông ngòi ở Nam Bộ có tác dụng
gì?
- GV mô tả thêm về cảnh lũ
lụt vào mùa mưa, tình trạng
thiếu nước ngọt vào mùa
khô ở đồng bằng Nam Bộ.
- Giáo dục bảo vệ môi
trường: Sông ngòi mang lại
nhiều ích lợi nhưng cũng
mang đến lũ lụt làm ảnh
hưởng đời sống. Vì vậy việc
đắp đê và bảo vệ đê cũng vô
cùng quan trọng.
3. Hoạt động ứng dụng (1p)

+ Sông Hậu, sông Tiền, sông Đồng
Nai, sông Bé, sông Vàm Cỏ Đông,...
+ Mạng lưới sông ngòi, kên rạch chằng
chịt
+ HS dựa vào SDK để nêu đặc điểm về
sông Mê Công, giải thích: do hai nhánh
sông Tiền Giang & Hậu Giang đổ ra
biển bằng chín cửa nên có tên là Cửu
Long.
+ Mùa mưa và mùa khô
+ Để đồng bằng được bồi đắp thêm
phù sa
+ Cung cấp nước cho sản xuất và sinh
hoạt

- HS liên hệ việc bảo vệ đê điều.
- Mô tả lại những điều em biết về đồng
bằng Nam Bộ
- Sưu tầm tranh ảnh về đồng bằng Nam
Bộ

4. Hoạt động sáng tạo (1p)
******************************************************************
*
KĨ THUẬT
VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng,
chăm sóc rau, hoa
2. Kĩ năng
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
3. Phẩm chất
- Yêu thiên nhiên, tích cực trồng rau, cây xanh BVMT.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh.
- HS: Sưu tầm một số dụng cụ
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát mẫu, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: đặt câu hỏi, tia chớp, động não, chia sẻ nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ khởi động (3p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Nêu lợi ích của việc trồng rau, hoa? + Rau dùng làm thực phẩm, làm thuốc;
hoa dùng để trang trí,...
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. HĐ thực hành: (30p)
* Mục tiêu:
- Biết đặc điểm, tác dụng của một số vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo
trồng, chăm sóc rau, hoa
- Biết cách sử dụng một số dụng cụ trồng rau, hoa đơn giản.
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm- Lớp
HĐ1: Tìm hiểu những vật liệu chủ
Cá nhân - Chia sẻ lớp
yếu được sử dụng khi gieo trồng:
- HS tự đọc thông tin trong sách và trả
lời:
+ Kể tên một số hạt giống rau, hoa mà a. Hạt giống:
em biết?
+ Hạt rau: Cải, muống, mồng tơi,…
+ Hạt hoa: Cúc vạn thọ, cúc đại đoá,…
+ Ở gia đình em thường bón phân nào b. Bón phân:

cho rau và hoa? Theo em dùng loại
phân nào tốt nhất?

+ Phân chuồng, phân xanh, vi sinh,..
+ Tuỳ thuộc vào các loại cây rau, hoa
mà chúng ta bón phân cho chúng…
+ Chúng ta nên trồng rau, hoa vào
c. Đất trồng:
những nơi đất như thế nào thì cây phát + Nên chọn đất trồng thích hợp với các
triển tốt?
loại rau, hoa.
- GV chốt các vật liệu: hạt giống, phân
bón, đất trồng
HĐ2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Cá nhân – Lớp
những dụng cụ chủ yếu được sử
dụng khi gieo trồng:
- HS đọc nội dung phần 2 – SGK
+ Em hãy cho biết lưỡi và cán cuốc
a. Cuốc:
được bằng gì?
+ Lưỡi cuốc được làm bằng sắt, cán
cuốc được làm tre hoặc gỗ.
+ Dầm xới nó có mấy bộ phận, được
b. Dầm xới:
dùng để làm gì?
+ Nó có hai bộ phận là lưỡi và cán,
thường dùng để xới đất và đào hốc cây.
+ Theo em cào được dùng để làm gì?
c. Cào:
+ Cào cho đất được bằng…
+ Quan sát hình 4b, em hãy nêu cách
d. Vồ đập đất:
cầm vồ?
+ Một tay cầm gần giữa cán, tay kia
cầm gần phía đuôi cán (tương tự cầm
cuốc)
+ Quan sát hình 5,em hãy gọi tên từng e. Bình tưới nước:
loại bình tưới nước?
+ Hình 5a: Bình có vòi hoa sen. Hình
- GV kết luận theo SGK: Các dụng cụ 5b: Bình xịt nước.
trồng ra, hoa: cuốc, dầm xới, cào, vồ
đập đất, bình tưới
- HS giới thiệu một số vật liệu và dụng
cụ mà mình đã chuẩn bị để mang tới
lớp.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Giáo dục ý thức trồng cây rau, hoa để
làm đẹp cho môi trường tại nhà
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu và mô tả về các dụng cụ
trồng rau, hoa hiện đại được sử dụng
trong các khu vực trồng rau, hoa chuyên
biệt. VD: máy đập đất thay thế cho vồ
đập đất, vòi phun nước tự động thay thế
cho bình tưới,...

Chiều:

LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (tập trung vào trận Chi Lăng):
+ Nguyên nhân
+ Diễn biến trận Chi Lăng
+ Kết quả
+ Ý nghĩa: Đập tan mưu đồ cứu viện thành Đông Quan của quân Minh, quân Minh
phải xin hàng và rút về nước.
- Nắm được việc nhà Hậu Lê được thành lập:
* HS khá, giỏi: Nắm được lí do vì sao quân ta lựa chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh
địch và mưu kế của quân ta trong trận Chi Lăng: Ải là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ
hẹp, khe sâu, rừng cây um tùm; giả vờ thua để nhử địch vào ải, khi giặc vào đầm lầy
thì quân ta phục sẵn ở hai bên sườn núi đồng loạt tấn công.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK ( nếu có ).
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (4p)
- TBHTđiều hành lớp trả lời, nhận
xét:
+ Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế + Vua quan ăn chơi sa đoạ, đời
nào?
sống nhân dân cực khổ....
+ Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần,
+ Nhà Hồ được thành lập ra sao?
lập nên nhà Hồ....
- GV dẫn vào bài mới
2. Khám phá: (30p)
* Mục tiêu:

- Nắm được nguyên nhân, diễn biến, kết quả và ý nghĩa của trận Chi Lăng.
- Sự ra đời của nhà Hậu Lê
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
1. Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa
- Trình bày bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng:
Cuối năm 1406, quân Minh xâm lược nước
ta. Nhà Hồ không đoàn kết được toàn dân
- HS đọc mục chữ nhỏ
nên cuộc kháng chiến thất bại (1407). Dưới - Theo dõi GV trình bày để nắm
ách đô hộ của nhà Minh, nhiều cuộc khởi
được nguyên nhân của cuộc khởi
nghĩa của nhân dân ta đã nổ ra, tiêu biểu là nghĩa
cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi khởi
- Nêu lại nguyên nhân.
xướng. Năm 1418, từ vùng núi Lam Sơn
(Thanh Hóa), cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
ngày càng lan rộng ra cả nước. Năm 1426,
quân Minh bị quân khởi nghĩa Lam Sơn
bao vây ở Đông Quan (Thăng Long).
Vương Thông, tướng chỉ huy quân Minh
hoảng sợ, một mặt xin hòa, mặt khác bí mật
sai người về nước xin quân cứu viện. Liễu
Thăng chỉ huy 10 vạn quân kéo vào nước ta
theo đường Lạng Sơn (đây là nguyên nhân
dẫn đến trận chiến Chi lăng)
2. Diễn biến của cuộc khỡi nghĩa
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+Tại sao chọn ải Chi Lăng làm trận địa?
- Cho HS quan sát hình ảnh ải Chi Lăng
+ Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị
binh ta đã hành động như thế nào?
+ Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế
nào trước hành động của quân ta?

+ Địa hình hiểm trở, 2 bên là núi
cao đường hẹp, giữa khe sâu, cây
cối um tùm

+ Kị binh của ta ra nghênh chiến
rồi bỏ chạy.
+ Kị binh của Liễu Thăng ham đu...
 
Gửi ý kiến