Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hình 7 CTST Tuần 1-5 (chi tiết và rõ ràng)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Văn Huy
Ngày gửi: 10h:33' 15-06-2023
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 304
Số lượt thích: 0 người
Gián án hình 7- CTST

Tuần 01:

Chương 4 : HÌNH HỌC PHẲNG
GÓC VÀ ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

Tiết 1, 2

BÀI 1: CÁC GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT
( Thời lượng: 2 tiết )

I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức:
-Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh.
-Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
-Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù: tư duy và lập luận toán học: mô hình hoá toán học: sử dụng
công cụ. phương tiện học Toán: Vận dụng tính chất của góc đối đỉnh và kẻ bù trong việc
tính số đo các góc. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tích hợp các môn học khác.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, tivi
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm, thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC NỘI DUNG
SINH
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi động cơ tạo hứng thú học tập; bước đầu hình thành
khái niệm hai góc kề nhau.
b) Nội dung:
- Thực hiện nội dung hoạt động phần khởi động:
c) Sản phẩm: HS trả lời về hai góc kề nhau
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập: yêu cầu HS xem hình và tranh luận hai góc kề nhau.
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS tranh luận chung cả lớp vấn đề.
*Báo cáo, thảo luận: HS lần lượt đưa ra các ý kiến của cá nhân.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét các câu trả lời của HS, đánh giá quá trình HĐ của HS.
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2. 1: Hai góc kề bù
a) Mục tiêu: Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc kẻ bù, quan sát hình và vẽ
được hình.
b) Nội dung: HS lần lượt làm các nội dung sau
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

- KPKT 1 => rút ra KL về kiến thức
- Ví dụ 1, TH 1 và vận dụng 1 (sgk)
c) Sản phẩm: Kết quả đlàm được các bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài tập HĐKP 1 SGK/69
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nhóm1,2, làm câu a
Nhóm 3,4 làm câu b
Nhóm 5,6 làm câu c
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa
sai nếu có

1. Hai góc kề bù
HĐKP1: Quan sát hình 1.

a) Hai góc 
và 
 có cạnh Oy chung,
không có điểm trong chung.
b) Có : 

;

;

So sánh:
 c) Có:
GV: giới thiệu kiến thức trọng tâm
SGK/69
GV: yêu cầu một vải HS đọc

Kết luận:
Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung
và không có điểm trong chung.
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng
180o.
Hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau gọi là hai
góc kề bù.

GV: trình chiếu ví dụ 1
Hs: chú ý quan sát và trả lời các câu hỏi
của GV

Ví dụ 1; SGK

Thực hành 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Thực hành 1: Quan sát hình 5
GV: trình chiếu hình vẽ và yêu cầu bài
toán hướng dẫn HS phân tích bài toán
GV: Yêu cầu HS làm bài theo cá nhân vào
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh lần lượt lên bảng
làm
Bước 4: Kết luận, nhận định:

a) Các góc kề với 

 là: 

b) Ta có: góc mOn và góc nOt là hai góc kề bù
nên:

GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

Vận dụng 1:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu hình vẽ và yêu cầu bài
toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào vở v
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh trả lời miệng

c) Ta có:

d) Ta có: góc tOz và góc zOm là hai góc kề bù
nên:
Vận dụng 1:

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Hai góc kề bù trong hình là góc xOy và góc
yOz
Hoạt động 2.2: Hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu: Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc đối đỉnh, quan sát hình và vẽ
được hình.
b) Nội dung: HS lần lượt làm các nội dung sau
- KPKT 2 => rút ra KL về kiến thức
- Ví dụ 2, TH 2 và vận dụng 2 (sgk)
c) Sản phẩm: kết quả làm bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022-2023

2. Hai góc đối đỉnh

Gián án hình 7- CTST

GV: trình chiếu hình vẽ và yêu cầu bài
toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HĐKP2: Quan sát hình 7.

Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh trả lời miệng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

GV: giới thiệu định nghĩa về hai góc đối
đỉnh
Hs: Đọc Sgk/70
GV: giới thiệu nội dung chú ý
Thực hành 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm câu a
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện

Góc

có cạnh là Ox và Ot, đỉnh O.

Góc

có cạnh là Oz và Oy, đỉnh O.

Ta có



có mỗi cạnh của góc này là

cạnh đối của một cạnh của góc kia.
có chung đỉnh O.

Định nghĩa: Hai góc đối đỉnh là hai góc mà mỗi
cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của
góc kia.
Chú ý: SGK trang 70.
Thực hành 2:
Chẳng hạn

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

a)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài tập vận dụng
- Góc I1 đối đỉnh với góc I3.
SGK/70
- Góc I2 đối đỉnh với góc I4.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Vận dụng 2:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa
Trong hình 9 có hai cặp góc đối đỉnh.
sai nếu có
Góc DOA đối đỉnh với góc BOC.
Năm học 2022-2023



Gián án hình 7- CTST

Góc DOB đối đỉnh với góc AOC
Hoạt động 2. 3: Tính chất của hai góc đối đỉnh
a) Mục tiêu:
Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung: HS lần lượt làm các nội dung sau
- KPKT 3 => rút ra KL về kiến thức
- Ví dụ 3, TH 3 và vận dụng 3 (sgk)
- Chú ý : Tìm hiểu về hai đường thẳng vuông góc.
c) Sản phẩm: Kết quả làm bài của HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài tập HĐKP 3 SGK/71
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nhóm1,2, 3 làm câu a
Nhóm 4 ,5,6 làm câu b
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa
sai nếu có
GV: giới thiệu tính chất
Hs: Đọc sgk/71
thực hành 3
Thực hành 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

3. Tính chất của hai góc đối đỉnh
HĐKP3: Quan sát hình 10.
a)
Hai góc

bằng nhau

Hai góc

bằng nhau

b)

Tính chất: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Thực hành 3: Quan sát hình 12

Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh lần lượt lên bảng
thực hiện
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

a) Góc đối đỉnh với góc yOv là góc uOz
b) Vì hai góc
nên

Vận dụng 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Năm học 2022-2023

Vận dụng 3: Hình 12

là hai góc đối đỉnh

Gián án hình 7- CTST

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa
sai nếu có
GV: giới thiệu chú ý SGK

Ta có: Vì

kề với

nên

Chú ý: SGK/ 71

Hai đường thẳng a và b vuông góc với nhau ta
kí hiệu: a ⊥ b
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu:
Nhận biết được các góc ở vị trí đặc biệt: hai góc kẻ bù, hai góc đối đỉnh.
Nhận biết được hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
b) Nội dung: Làm các bài tập thực hành 1, 2, 3, 4 SGK trang 72
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập thực hành 1, 2, 3, 4 SGK trang 72
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu bài tập 1 SGK/71
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 1: Trang 72 SGK.

GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nhóm1,2, 3 làm câu b
Nhóm 4 ,5,6 làm câu a
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

a) Góc kề với

GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa
sai nếu có
Năm học 2022-2023

b) Vì

kề với

nên

Gián án hình 7- CTST



kề với

nên

Bài 2: SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm câu a
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bài 2: Trang 72 SGK

Hs: làm bài vào vở


Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

kề bù với

nên

GV: Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
Vận dụng tính chất của góc đối đỉnh và kẻ bù trong việc tính số đo các góc.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, tích hợp các môn học khác.
b) Nội dung: HS đọc đề và làm BT 5 SGK trang 71 ở nhà

c) Sản phẩm: Trong Hình 16:
- Cạnh a vuông góc với cạnh b. Kí hiệu: a⊥b
- Cạnh a vuông góc với cạnh c. Kí hiệu: a⊥c
d) Tổ chức thực hiện:
* GV giao nhiệm vụ học tập : HS đọc đề và làm ở nhà BT 5 SGK tr71
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
- Làm lại các BT đã giải trên lớp vào vở BT và làm các BT trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới: “Bài 2. Tia phân giác”

Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

TUẦN 02,03
TIẾT 3,4,5

Bài 2. TIA PHÂN GIÁC
( Thời lượng: 3 tiết )

I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được tia phân giác của góc
- Vẽ được tia phân giác của góc bằng dụng cụ học tập
- Tính được số đo của góc nhờ định nghĩa tia phân giác của góc
2. Năng lực chú trọng:
Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được các vấn đề
- Vẽ được hình theo cách diễn đạt của bài toán, cụ thể là vẽ góc cho biết số đo, vẽ tia
phân giác của góc, vẽ hai góc kề bù
- Tính được số đo của góc liên quan đến tia phân giác, hai góc kề bù, hai góc đối đỉnh, hai
góc kề nhau
- Giải quyết được các bài tập liên quan đến thực tế về tia phân giác của góc
Năng lực tư duy và lập luận toán học:
- Hs phân tích được đề bài toán để vẽ hình, kết hợp được với các kiến thức đã học, phân
tích điều đã cho để giải quyết bài toán.
Năng lực giao tiếp toán học:
- Trình bày, diễn đạt, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận, tương tác với bạn cùng nhóm và
trước lớp để tìm ra được cách giải bài toán
- Đọc tốt các kí hiệu toán học, trình bày được lời giải bài toán bằng kí hiệu Toán học
Năng lực tính toán: Tính toán chính xác
Năng lực mô hình hóa Toán học: Vẽ được hình từ bài toán đã cho, chuyển được một số
bài toán thực tế đơn giản sang hình học.
Năng lực sử dụng công cụ Toán học:
- Sử dụng tốt các công cụ đo, vẽ
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, Bài giảng điện tử, MTCT
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

- Một số dụng cụ cắt, gấp thủ công: kéo, bìa, giấy màu
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Các kiến thức đã học, bài tập được giáo viên giao về nhà
- Một số dụng cụ cắt, gấp thủ công: kéo, bìa, giấy màu
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a.Mục tiêu: giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tính chất chia đôi một góc
của tia phân giác
b.Nội dung: Trả lời các câu hỏi của HĐKĐ
c.Sản phẩm: Kết quả của các câu hỏi
d. Tổ chức thực hiện
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Nội dung
* Giáo viên giao nhiệm vụ học tập:
GV: yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời câu
hỏi
* HS Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ để trả lời câu
hỏi
* Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi,
* Kết luận, nhận định:
GV cùng các bạn theo dõi, đánh giá, nhận xét, Khi làm con diều như hình trên thì tia DB
động viên, khích lệ câu trả lời của HS. GV ghi nằm ở vị trí nào của
nhận mọi câu trả lời, muốn biết đúng sai
GV: giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1:
Tia phân giác của một góc
a.Mục tiêu: giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về cách tạo lập tia chia đôi một
góc
b.Nội dung: Trả lời các câu hỏi của HĐKP 1
c.Sản phẩm: Kết quả của các câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tia phân giác của một góc:
HS thực hiện cá nhân gấp giấy theo nội dung HĐKP 1:
câu hỏi của HĐKP
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS vẽ hình ra giấy, gấp giấy, quan sát và trả
lời câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

GV: yêu cầu một vài HS trình bày sản phẩm
trước lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV cùng các bạn theo dõi, đánh giá, nhận xét,
động viên, khích lệ câu trả lời của HS.
GV: Giới thiệu định nghĩa tia phân giác.
HS: Đọc định nghĩa tia phân giác
ĐỊNH NGHĨA: Tia phân giác của một
góc là tia xuất phát từ đỉnh của góc, đi
qua 1 điểm trong của góc và tạo với hai
cạnh của góc đó hai góc bằng nhau.
GV: trình chiếu ví dụ 1
OC là tia phân giác của góc nào?
Oz là tia phân giác của góc nào?
Hs: chú ý quan sát và trả lời các câu hỏi của
GV

Ví dụ 1: SGK

GV: trình chiếu hình vẽ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Thực hành 1:

GV: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời miệng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Vận dụng 1
GV: trình chiếu hình vẽ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào nháp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào nháp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời miệng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

Năm học 2022-2023

Tìm tia phân giác của góc AOC và góc
COB trong hình 3
Vận dụng 1:

Gián án hình 7- CTST

Hoạt động 2.2: Cách vẽ tia phân giác
a.Mục tiêu: giúp học sinh khám phá ra cách vẽ tia phân giác bằng thước đo góc.
b.Nội dung: Trả lời các câu hỏi của HĐKP 2
c.Sản phẩm: Kết quả của các câu hỏi, và bài tập
d. Tổ chức thực hiện
GV: trình chiếu hình vẽ
2.Cách vẽ tia phân giác
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HĐKP 2: Trong hình 5, nếu tia Oz là tia
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào nháp
phân giác của góc xOy thì số đo góc xOy
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
bằng bao nhiêu độ?
Hs: làm bài vào nháp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

y

GV: Yêu cầu học sinh lần lượt trả lời miệng

z

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
O

320

x

Ví dụ 2
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ tia phân giác của
góc xOy bằng phần mềm GSP có sử dụng các
Ví dụ 2: SGK/74
công cụ thước đo độ
Hs: quan sát và vẽ theo các bước hướng dẫn
Thực hành 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình

Thực hành 2:
Vẽ một góc có số đo bằng 600 rồi vẽ tia
phân giác của góc đó.
x

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
Vận dụng 2:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: hướng dẫn HS vẽ góc bẹt AOB
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vẽ tia phân giác
vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

z

y
O

Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Năm học 2022-2023

Vận dụng 2: Vẽ một góc bẹt AOB rồi vẽ

Gián án hình 7- CTST

GV: Yêu cầu học sinh lên bảng vẽ hình

tia phân giác của góc đó

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
GV: giới thiệu chú ý SGK/74

Chú ý: Ta gọi đường thẳng chứa tia phân
giác của một góc là đường phân giác của
góc đó
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a.Mục tiêu: Nhận biết tia phân giác của góc, vẽ được tia phân giác, tính số đo của góc liên
quan đến tia phân giác của góc
b.Nội dung:
Bài 1 / 75-sgk, Bài 2 SGK/75
c.Sản phẩm: Kết quả bài tập đã giao
d. Tổ chức thực hiện:
Bài 1 SGK/75
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Bài 1/75-sgk)

Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh lần lượt lên bảng làm
câu a,b
Bước 4: Kết luận, nhận định:

Giải:
a)

GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có
b)

Bài 2: SGK/75
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

GV: yêu cầu HS làm cá nhân vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs: làm bài vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: Yêu cầu học sinh lần lượt lên bảng làm
câu a,b
Bước 4: Kết luận, nhận định:

Bài 2: SGK/75

GV: Cùng HS nhận xét và sửa sai nếu có

Bài 5: SGK/75
GV: hướng dẫn HS vẽ hình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai
nếu có

Năm học 2022-2023

Bài 5 : SGK/75

Gián án hình 7- CTST

HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a.Mục tiêu:
- Hs thấy được một số hình ảnh trong thủ công có sự xuất hiện tia phân giác của góc
- Hs biết làm một số đồ chơi đơn giản
b.Nội dung: Tìm một số hình ảnh, đồ chơi, vật dụng trong thực tế có sự xuất hiện tia phân
giác của góc.
c.Sản phẩm: Chỉ ra tia phân giác của góc trong một số đồ làm thủ công, làm một số đồ
chơi đơn giản
d. Tổ chức hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đưa lại hình ảnh con diều vừa làm trong
bài tập 1 ở trên và chỉ ra đường phân giác của Thực hành làm con diều:
các góc.
GV đặt vấn đề:
1) Cắt con diều bằng tấm bìa như thế nào
cho nhanh nhất
2) Con diều như trên có tính đối xứng
không? Tại sao cần có tính đối xứng
3) Thực hành cắt con diều
 HS mô tả cách gấp, cắt.
4) Tìm các hình ảnh trong thực tế cắt thủ
 Con diều có tính đối xứng trục.
công, trong kĩ thuật mà có sự xuất hiện
Tính đối xứng này có ý nghĩa:
tia phân giác của góc?
- Đẹp mắt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Hs trả lời các câu hỏi và làm thực hành theo - Tạo sự cân đối, hài hòa thì mới có thể
bay được trên trời
nhóm ở nhà
- Nguyên liệu làm nó nên dùng các chất
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
liệu nhẹ để nó có thể dễ dàng bay
GV: tiết sau yêu cầu các nhóm
được
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

Nộp sản phẩm
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Gv đưa ra thêm một vài ví dụ khác trong thực
tế bằng cách trình chiếu các hình ảnh bên

 Một số hình ảnh trong thực tế cũng
có sự xuất hiện tia phân giác của
góc:

HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại các bài đã sửa, làm các bài tập: 4,6,7 trang 75- sgk
- Hoàn thành sản phẩm
- Chuẩn bị bài 3 “ Hai đường thẳng song song”

Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

Tuần 3, 4

Tiết 6,7,8

BÀI 3: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
(Thời lượng 3 tiết)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được dấu hiệu song song của hai đường thẳng thông qua cặp góc đồng vị, cặp
góc so le trong.
- Nhận biết được tiên đề Euclid về đường thẳng song song
- Mô tả được một số tính chất của hai đường thẳng song song.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học:
- Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song.
- Vẽ hình theo yêu cầu của bài học; giải được một số bài tập tính toán, suy luận mức độ
đơn giản.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV,MTCT, giáo án PPT, thước kẻ, compa, phấn màu, GV tìm hiểu thêm
thông tin về nhà toán học Euclid để giới thiệu cho HS.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm, hoàn thành nhiệm vụ của bài học trước.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

- HS ôn lại khái niệm hai đường thẳng song song đã học ở lớp 6 và có cơ hội trải nghiệm,
thảo luận về dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song qua việc so sánh cặp góc so le
trong hoặc đồng vị.
- Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học.
b) Nội dung: HS nhớ lại khái niệm hai dường thẳng song song đã học ở lớp 6, suy nghĩ,
trao đổi, trả lời câu hỏi theoo ý kiến cá nhân
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập khởi động và trả lời câu hỏi khởi đầu theo ý kiến cá
nhân của mình.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: yêu cầu HS nhắc lại khái niệm hai “Hai đường thẳng a và b không có điểm nào
đường thẳng song song
chung thì được gọi là hai đường thẳng song
song và được kí hiệu a // b hoặc b //a”
Hs: trả lời miệng
GV: trình chiếu

- GV đặt câu hỏi khởi động:
“ Có dấu hiệu gì về số đo của các góc
đỉnh A và các góc đỉnh B trong hình bên
để nhận biết hai đường thẳng a và b
song song hay không?
GV: giới thiệu bài mới: “Để biết câu trả
lời của các em đúng hay sai? Số đo của
các góc đỉnh A và các góc đỉnh B trong
hình trên có mối quan hệ như thế nào thì
a và b song song với nhau? Chúng ta sẽ
tìm hiểu trong bài hôm nay.”
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- Giúp HS khám phá dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc
đồng vị, cặp góc so le trong.
b) Nội dung:
GV nêu câu hỏi, HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ dấu hiệu hai đường thẳng song song, biết cách chứng minh hai
đường thẳng song song, giải được các bài tập Ví dụ, Thực hành 1, Thực hành 2 và có thể
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

giải được các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS vẽ hình 1 SGK/76 vào vở

1. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng
song song

Hs: vẽ hình vào vở
GV: giới thiệu cặp góc so le trong, cặp góc
đồng vị
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hai góc so letrong và hai góc đồng vị

HS: tìm tương tự các cặp góc so le trong,
đồng vị còn lại
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu HS trả lời miệng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét

Ví dụ1
GV: trình chiếu hình 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS làm vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Ví dụ 1: Tìm các cặp góc so le trong và
đồng vị

Hs: thực hiện bài làm vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS: trả lời miệng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét
Hoạt động khám phá 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HĐKP1:

Hs: thực hiện bài làm vào nháp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS: trả lời miệng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét

Đường thẳng a song song với b.
Đường thẳng d không song song với e.
Đường thẳng m song song với n.
Kết luận:

GV: giới thiệu tính chất SGK/77
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

Thực hành 1
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs: thực hiện bài làm vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu các HS lần lượt lên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét

Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a,
b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp
góc đồng vị bằng nhau) thì a và b song
song với nhau.
Thực hành 1:
 Hình a: a // b vì đường thẳng c cắt 2
đường thẳng a, b và tạo thành một cặp
góc so le trong bằng nhau


Hình b: không có cặp đường thẳng nào
song song vì đường thẳng g cắt 2 đường

GV: trình chiếu đáp án

thẳng d, e và không tạo thành một cặp
góc so le trong bằng nhau ( 90o khác
80o)

Thực hành 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày



Hình c: m // n vì đường thẳng p cắt 2
đường thẳng m, n và tạo thành một cặp
góc đồng vị bằng nhau

Thực hành 2:
Vì đường thẳng c cắt 2 đường thẳng a, b và
tạo thành một cặp góc đồng vị bằng nhau
(cùng bằng 90o ) nên a // b (Dấu hiệu nhận
biết 2 đường thẳng song song)

Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai
Chú ý:
nếu có
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
Cách vẽ hai đường thẳng song song:
song với nhau.
GV cho HS đọc hiểu nội dung Cách vẽ hai
đường thẳng song song sau đó trả lời câu hỏi
của GV:
Cách vẽ hai đường thẳng song song:
“Em hãy nêu cách vẽ hai đường thẳng song - Vẽ a, b cùng vuông góc với đường thẳng
d (Hình 7a).
song”
- Vẽ a, b cùng tạo với đường thẳng d những
→GV hướng dẫn HS thực hiện cách vẽ hai
góc so le trong hoặc đồng vị bằng nhau.
đường thẳng song song.
(Hình 7b)
Hoạt động 2.2: Tiên đề euclid về đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

- HS nhận biết và ghi nhớ tiên đề Euclid về đường thẳng song song, sau đó áp dụng giải
quyết được một số bài tập liên quan.
- Biết cách vẽ đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận kiến thức về tiên
đề Euclid về đường thẳng song song
c) Sản phẩm: HS hiểu, ghi nhớ tiên đề Euclid, giải được các bài Ví dụ và Thực hành 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐKP 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: trình chiếu đề bài và các bước vẽ theo
yêu cầu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: quan sát cách vẽ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV: yêu cầu một vải HS trả lời
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: yêu cầu HS khác nhận xét
GV: trình chiếu đáp án và giới thiệu nội
dung tiên đề
GV: trình chiếu các ví dụ 3,4 SGK/78,79
Hs: quan sát theo dõi và trả lời các câu hỏi
của GV
GV: giới thiệu chú ý

Thực hành 3
GV: hướng dẫn học sinh vẽ hình bằng phần
mềm
Hs: quan sát ,theo dõi và trả lời các câu hỏi

2.Tiên đề euclid về đường thẳng song
song
HĐKP2:
Có chỉ 1 đường thẳng b đi qua A và song
song với đường thẳng a
⇒Kết luận:
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng
chỉ có một đường thẳng song song với
đường thẳng đó.
Chú ý:
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song
với một đường thẳng thứ ba thì song song
với nhau.
Ví dụ 3
Ví dụ 4

Thực hành 3:

b) Chỉ vẽ được 1 dường thẳng a và 1 đường
thẳng b thỏa mãn yêu cầu.
Vì qua 1 điểm nằm ngoài 1 đường  thẳng,
chỉ  có 1 đường thẳng song song với đường
thẳng đã cho (Tiên đề Euclit).
Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

Hoạt động 2.3 Tính chất của hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS có cơ hội trải nghiệm, khám phá và ghi nhớ được tính chất bằng nhau của các cặp góc
đồng vị cặp góc so le trong của hai đường thẳng song song được cắt bởi một đường thẳng.
- HS biết tìm các cặp góc so le trong và đồng vị bằng nhau từ một đường thẳng cắt hai
đường thẳng song song để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và thực hiện các yêu cầu của GV để tìm hiểu kiến thức về
tính chất của hai đường thẳng song song.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được các bài tập ví dụ, Thực hành 4, Vận dụng 1, Vận dụng 2
và các bài tập liên quan biểu diễn số thực trên trục số.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: trình chiếu bài toán HĐKP 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoạt động nhóm

3. Tính chất của hai đường thẳng song
song
HĐKP3:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS: thảo luận theo nhóm
Nhóm1,2, 3 làm câu a
Nhóm 4 ,5,6 làm câu a
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
Bước 4: Kết luận, nhận định:

a) Một cặp góc so le trong là góc A3 và góc
B1. Hai góc này cùng có số đo là 60o nên
GV: yêu cầu các nhóm khác nhận xét, sửa sai chúng bằng nhau .
nếu có
b) Một cặp góc đồng vị là góc A1 và góc
B1 . Hai góc này cùng có số đo là 60o nên
chúng bằng nhau .
⇒ Kết luận:

GV: giới thiệu tính chất hai đường thẳng
song song

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng
song song thì:
a) Hai góc so le trong bằng nhau

Năm học 2022-2023

Gián án hình 7- CTST

Thực hành 4
GV: trình chiếu hình 12
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS làm vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Thực hành 4.

Hs: thực hiện bài làm vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS: lần lượt lên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét
a) Vì m // n
⇒ x = 135o( 2 góc đồng vị) ;
y = 80o( 2 góc so le trong)
b) Vì a // b ⇒ Góc M1=60o ( 2 góc đồng vị)
M 1 = 180o
Có z + ^
⇒ z = 180o - ^
M 1 = 180o - 60o = 120o
F 1 = 90o
a // b  ⇒ t = ^

Vận dụng 1:
Vận dụng 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs: thực hiện bài làm vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV: yêu cầu HS lên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét
GV: trình chiếu đáp án

Năm học 2022-2023

^; ^
^
BAC = CDE
ABC = CED
Vì a // b ⇒ ^

(2 góc so le trong)
^
ACB = ^
DCE (2 góc đối đỉnh)

Vận dụng 2:

Gián án hình 7- CTST

GV: giới thiệu chú ý SGK/80
A1 (2 góc đồng vị)
B1 = ^
Vì a //b ⇒ ^
A1 = 90o  ⇒  ^
B1= 90o
mà ^
⇒ c vuông góc với b

Chú ý:
Một đường thẳng vuông góc với một trong
hai đường thẳng song song thì nó cũng
vuông góc với đường thẳng còn lại.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức trong bài thông qua giải các BT trong SGK dưới
sự phân công của GV.
b) Nội dung: HS áp dụng kiến thức lần lượt giải các bài tập theo sự điều hành của GV.
c) Sản phẩm học tập: HS giải được, giải đúng các bài tập trong SGK và các bài tập liên
quan dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
GV: trình chiếu hình 15
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Bài 1:

Yêu cầu HS làm vào vở
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs: thực hiện bài làm vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS: lần lượt lên bảng
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV: Cùng HS nhận xét

Bài 4
GV: trình chiếu bài toán và hình 16
Năm học 2022-2023

A1 = ^
A3 = 32o (2 góc đối đỉnh)
Có : ^
^
A1 +  ^
A2 = 180o (2 góc kề bù)
A2 = 180o - ^
A1 = 180o -32o = 148o
⇒^
^
A 4 =  ^
A2 = 148o
A3 = 32o (2 góc so le trong)
B1 = ^
Có: a//b ⇒ ^
^
B2 = ^
A 4 = 148o (2 góc so le trong)
^
B3 = ^
B1 = 32o (2 góc đối đỉnh)
^
B4 = ^
B2 = 148o (2 góc đối đỉnh)
Bài 4.

Gián án hình 7- CTST

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Bước 2: Thực hiệ...
 
Gửi ý kiến