Tiết ôn tập cuối hk2 xác suất thống kê

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm
Ngày gửi: 14h:47' 08-05-2025
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 155
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Diễm
Ngày gửi: 14h:47' 08-05-2025
Dung lượng: 27.5 KB
Số lượt tải: 155
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 10/05/2025
Tuần: 33
Tiết PPCT: 19
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS được củng cố, rèn luyện kĩ năng:
- Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương 9:
+ Các loại biến cố ngẫu nhiên
+ Xác suất của biến cố ngẫu nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tính huống cụ thể. Thông qua
đó, HS sẽ bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mục đích yêu
cầu của bài đó đã đạt được hay chưa.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập học kỳ II.
b) Nội dung:
- HS đọc các câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức chương 9: Một số yếu tố xác suất.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoàn thành nhanh các câu hỏi sau:
Câu 17. Trong một hộp bút có 3 bút xanh, 2 bút đỏ và 1 bút đen. Rút ngẫu nhiên
3 bút từ hộp, biến cố nào sau đây là biến cố không thể?
A. "Rút được 3 bút xanh".
B. "Rút được 2 bút xanh và 1 bút đỏ".
C. "Rút được 3 bút đỏ".
D. "Rút được 1 bút đỏ và 1 bút đen và 1 bút xanh".
Câu 18. Lớp
có 35 học sinh gồm 16 bạn nam và 17 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên
một bạn nam và một bạn nữ để làm lớp trưởng và lớp phó học tập, trong các biến
cố sau đây biến cố nào là biến cố chắc chắn?
A. "Bạn nam làm lớp trưởng và bạn nữ làm lớp phó".
B. "Bạn nam làm lớp phó và bạn nữ làm lớp trưởng".
C. "Bạn nam hoặc bạn nữ sẽ làm lớp trưởng".
D. "Không có bạn nam nào làm lớp trưởng cả".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Kết quả:
Câu 1. C
Câu 2. C
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học.
⇒ Ôn tập học kỳ II phần Một số yếu tố thống kê và xác suất
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương về làm quen với biến cố
ngẫu nhiên và xác suất của biến cố ngẫu nhiên.
b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện các bài tập 1, 2 vào bảng nhóm
Bài 1. Một hộp có 8 tấm thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số
từ 1 đến 8. Rút ngẫu nhiên từ hộp ra một tấm thẻ.
a) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra đối với số trên thẻ được rút ra.
b) Xét biến cố A: “Số ghi trên thẻ được rút ra là số lẻ”. Viết tập hợp các kết
quả có thể xảy ra đối với biến cố A
Bài 2. Chọn ngẫu nhiên một chữ cái có
trong từ “FRIEND”
a) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra đối với chữ cái được chọn.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Chữ cái được chọn là phụ âm”.
Bài 3. Trong một câu lạc bộ về môi trường ở trường THCS Ban Mai có 30
bạn nam và 30 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một bạn. Xét hai biến cố sau:
A: “Bạn được chọn là nam” và B: “Bạn được chọn là nữ”.
a) Hai biến cố A và B có đồng khả n không? Vì sao?
b) Tìm xác suất của biến cố A và B.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài tập
GV yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày kết quả.
Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.
a) Có 8 kết quả có thể xảy ra đối với số trên thẻ được rút ra.
b) Xét biến cố A: “Số ghi trên thẻ được rút ra là số lẻ”. Tập hợp các kết quả
có thể xảy ra đối với biến cố A là
Bài 2. Chọn ngẫu nhiên một chữ cái có
trong từ “FRIEND”
a) Các kết quả có thể xảy ra đối với chữ cái được chọn là F; R; I; E; N; D.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Chữ cái được chọn là phụ âm” là
I; E.
Bài 3.
a) Hai biến cố A và B có đồng khả năng , vì số lượng bạn nam và bạn nữ bằng
nhau.
b) Xác suất của biến cố A và B là P(A) = P(B) = 0,5
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và
đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của chương 9.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán tính xác suất được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chữa các bài tập sau:
Bài 1. Trong thùng rút thăm có 15 phiếu được đánh số 3;4;...;17 , rút ngẫu
nhiên một tăm. Tính xác suất của biến cố A: “Thăm được rút là số chia hết
cho 5”.
Bài 2. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất các biến cố.
a) A: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là số nguyên tố”.
b) B: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là số lẻ”.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia
hoạt động trao đổi cặp đôi của HS.
- GV lưu ý lại một làn nữa các lỗi sai hay mắc phải khi giải các bài tập liên quan
đến tính xác suất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học, luyện tập lại các dạng bài đã học để làm bài
kiểm tra HKII thật tốt.
DUYỆT CỦA BGH
Lương Thị Thảo
Diễm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thu Hoài
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị
Tuần: 33
Tiết PPCT: 19
ÔN TẬP HỌC KÌ II
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS được củng cố, rèn luyện kĩ năng:
- Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương 9:
+ Các loại biến cố ngẫu nhiên
+ Xác suất của biến cố ngẫu nhiên.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công
cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Rèn kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tính huống cụ thể. Thông qua
đó, HS sẽ bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mục đích yêu
cầu của bài đó đã đạt được hay chưa.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ;
biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học và tạo tâm thế vào bài ôn tập học kỳ II.
b) Nội dung:
- HS đọc các câu hỏi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức chương 9: Một số yếu tố xác suất.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoàn thành nhanh các câu hỏi sau:
Câu 17. Trong một hộp bút có 3 bút xanh, 2 bút đỏ và 1 bút đen. Rút ngẫu nhiên
3 bút từ hộp, biến cố nào sau đây là biến cố không thể?
A. "Rút được 3 bút xanh".
B. "Rút được 2 bút xanh và 1 bút đỏ".
C. "Rút được 3 bút đỏ".
D. "Rút được 1 bút đỏ và 1 bút đen và 1 bút xanh".
Câu 18. Lớp
có 35 học sinh gồm 16 bạn nam và 17 bạn nữ, chọn ngẫu nhiên
một bạn nam và một bạn nữ để làm lớp trưởng và lớp phó học tập, trong các biến
cố sau đây biến cố nào là biến cố chắc chắn?
A. "Bạn nam làm lớp trưởng và bạn nữ làm lớp phó".
B. "Bạn nam làm lớp phó và bạn nữ làm lớp trưởng".
C. "Bạn nam hoặc bạn nữ sẽ làm lớp trưởng".
D. "Không có bạn nam nào làm lớp trưởng cả".
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Kết quả:
Câu 1. C
Câu 2. C
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học.
⇒ Ôn tập học kỳ II phần Một số yếu tố thống kê và xác suất
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương về làm quen với biến cố
ngẫu nhiên và xác suất của biến cố ngẫu nhiên.
b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi thực hiện các bài tập 1, 2 vào bảng nhóm
Bài 1. Một hộp có 8 tấm thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số
từ 1 đến 8. Rút ngẫu nhiên từ hộp ra một tấm thẻ.
a) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra đối với số trên thẻ được rút ra.
b) Xét biến cố A: “Số ghi trên thẻ được rút ra là số lẻ”. Viết tập hợp các kết
quả có thể xảy ra đối với biến cố A
Bài 2. Chọn ngẫu nhiên một chữ cái có
trong từ “FRIEND”
a) Liệt kê các kết quả có thể xảy ra đối với chữ cái được chọn.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Chữ cái được chọn là phụ âm”.
Bài 3. Trong một câu lạc bộ về môi trường ở trường THCS Ban Mai có 30
bạn nam và 30 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiên một bạn. Xét hai biến cố sau:
A: “Bạn được chọn là nam” và B: “Bạn được chọn là nữ”.
a) Hai biến cố A và B có đồng khả n không? Vì sao?
b) Tìm xác suất của biến cố A và B.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài tập
GV yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT GV mời đại diện một vài HS trình bày kết quả.
Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.
a) Có 8 kết quả có thể xảy ra đối với số trên thẻ được rút ra.
b) Xét biến cố A: “Số ghi trên thẻ được rút ra là số lẻ”. Tập hợp các kết quả
có thể xảy ra đối với biến cố A là
Bài 2. Chọn ngẫu nhiên một chữ cái có
trong từ “FRIEND”
a) Các kết quả có thể xảy ra đối với chữ cái được chọn là F; R; I; E; N; D.
b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A: “Chữ cái được chọn là phụ âm” là
I; E.
Bài 3.
a) Hai biến cố A và B có đồng khả năng , vì số lượng bạn nam và bạn nữ bằng
nhau.
b) Xác suất của biến cố A và B là P(A) = P(B) = 0,5
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và
đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của chương 9.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải được bài toán tính xác suất được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS chữa các bài tập sau:
Bài 1. Trong thùng rút thăm có 15 phiếu được đánh số 3;4;...;17 , rút ngẫu
nhiên một tăm. Tính xác suất của biến cố A: “Thăm được rút là số chia hết
cho 5”.
Bài 2. Gieo ngẫu nhiên xúc xắc một lần. Tính xác suất các biến cố.
a) A: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là số nguyên tố”.
b) B: “Mặt xuất hiện của xúc xắc là số lẻ”.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia
hoạt động trao đổi cặp đôi của HS.
- GV lưu ý lại một làn nữa các lỗi sai hay mắc phải khi giải các bài tập liên quan
đến tính xác suất.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học, luyện tập lại các dạng bài đã học để làm bài
kiểm tra HKII thật tốt.
DUYỆT CỦA BGH
Lương Thị Thảo
Diễm
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
Nguyễn Thu Hoài
GV BỘ MÔN
Nguyễn Thị
 








Các ý kiến mới nhất