Ke Hoach BDTX Trường TH Vĩnh Hải 3 năm học 2022-2023

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Hoài Thanh
Ngày gửi: 13h:39' 05-02-2023
Dung lượng: 56.9 KB
Số lượt tải: 90
Nguồn:
Người gửi: Lý Hoài Thanh
Ngày gửi: 13h:39' 05-02-2023
Dung lượng: 56.9 KB
Số lượt tải: 90
Số lượt thích:
0 người
UBND TX VĨNH CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH VĨNH HẢI 3
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KT-THVH3
Vĩnh Hải, ngày 29 tháng 10 năm2022
Dự thảo
KẾ HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2022-2023
Căn cứ Kế hoạch số 2025/KH-SGDĐT ngày 18/10/2022 của Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Sóc Trăng về việc Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo
viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2022- 2023,
Căn cứ kế hoạch số 795/KH-PGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Vĩnh Châu về việc Bồi dưỡng thường xuyên cho
Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông năm học 2022– 2023
Trường Tiểu học Vĩnh Hải 3 ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
(BDTX) cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên năm học 2022- 2023 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu:
Bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên, cán bộ quản lý; là căn cứ để
quản lý, chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất, năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên, CBQL; nâng cao mức độ đáp ứng của
giáo viên, CBQL theo yêu cầu vị trí việc làm; đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục
phổ thông và đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế
- xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực
dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề
nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh,
yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành; bồi dưỡng nội
dung Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân và năng lực tự đánh
giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên.
II. Đối tượng bồi dưỡng và đối tượng được miễn bồi dưỡng
Tất cả CBQL, giáo viên đang công tác, giảng dạy tại trường Tiểu học Vĩnh
Hải 3.
III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng
Mỗi CBQL, giáo viên thực hiện BDTX (03 nội dung bồi dưỡng) theo quy
định là 120 tiết/năm học
1. Khối kiến thức bắt buộc
1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 40 tiết/năm học/CBQL/giáo viên.
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho CBQL: Mã mô đun: QLPT 05- Tổ chức,
xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường (40 tiết).
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên: Mã mô đun: GVPT 05 – Sử dụng
Phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (40 tiết).
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 40 tiết/năm học/CBQL/giáo viên.
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho CBQL: Mã mô đun: QLPT 10 – Quản trị
chất lượng giáo dục nhà trường (40 tiết).
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên: Mã mô đun: GVPT 06 – Kiểm
tra, đánh giá học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh (40 tiết).
1.3. Đánh giá kết quả BDTX nội dung 1, nội dung 2:
Thông qua kết quả bài tập báo cáo cá nhân sau buổi học được Ban tổ chức
phân công chấm chéo với các đơn vị với thang điểm 10 và đạt yêu cầu khi đạt điểm
từ 5 điểm trở lên. Báo cáo kết quả về Ban tổ chức làm cơ sở xét hoàn thành BDTX
nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2.
2. Khối kiến thức tự chọn
Nội dung bồi dưỡng 3: 40 tiết/năm học/CBQL/giáo viên.
Trên cơ sở nội dung 1 và nội dung 2 đã được bồi dưỡng trên, CBQL, giáo
viên tâm đắc chuyên đề hay vấn đề của nội dung nào, có thể lựa chọn tự bồi dưỡng
chuyên sâu và viết bài thu hoạch về chuyên đề đó, hoàn thành nội dung bồi dưỡng
3; hoặc CBQL, giáo viên có thể lựa chọn các nội dung theo gợi ý như sau:
- Đối với CBQL:
+ Tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động chuyên môn/sinh hoạt chuyên
môn.
+ Kỹ năng tổ chức hiệu quả hoạt động giáo dục (chọn một trong các hoạt
động: STEM/Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp/Nghiên cứu khoa học/Câu lạc
bộ,…)
+ Các vấn đề khác gắn với thực tiễn công tác.
- Đối với giáo viên:
+ Cách thiết kế kế hoạch bài học (giáo án) và tổ chức dạy học hiệu quả môn
học theo CTGDPT 2018.
+ Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá theo CTGDPT 2018.
+ Cách thiết kế biên soạn đề kiểm tra đánh giá học sinh theo CTGDPT 2018.
* Bộ phận Phó hiệu trưởng có trách nhiệm phân công giáo viên cốt cán của
trường hướng dẫn, triển khai nội dung bồi dưỡng phù hợp trong nhà trường, đồng
thời đánh giá kết quả đạt hoặc không đạt và quy đổi theo thang điểm 10 và đạt yêu
cầu khi đạt điểm từ 5 trở lên.
* Kết quả BDTX nội dung 3: Thông qua kết quả bài tập nghiên cứu hoặc bài
thu hoạch hoặc báo cáo cá nhân hoặc kết quả học tập, bồi dưỡng tập huấn chuyên
môn của cá nhân theo quy định để làm cơ sở xét hoàn thành BDTX nội dung bồi
dưỡng 3.
Tiêu chí đánh giá thông qua bài tập nghiên cứu, bài thu hoạch, báo cáo cá
nhân, kết quả bồi dưỡng, tập huấn... ( đối với nội dung 3) tính theo thang điểm 10:
- Việc tổ chức đánh giá theo tình hình thực tế của trường (đánh giá theo tổ
chuyên môn hoặc đánh giá theo Quyết định thành lập Ban chuyên môn do Hiệu
trưởng ký duyệt).
- Về hình thức
+ Trình bày trên khổ giấy A4 kiểu chữ Times New Roman, cỡ chữ 13-14;
đóng cuốn, trang bìa ghi rõ họ tên, đơn vị, chức vụ/chức danh
+ Trình bày vấn đề rõ ràng, súc tích. Văn phong phù hợp với văn phong
khoa học; không sai sót về chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Về nội dung: Trong bồi dưỡng nội dung 3, người viết cần:
+ Nêu được những kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
theo kế hoạch BDTX của cá nhân (4 điểm).
+ Trình bày việc vận dụng (hoặc phương hướng vận dụng) các kiến thức, kỹ
năng đã học trong thực tiễn công tác (6 điểm).
+ Cuối mỗi nội dung phải có phần tự nhận xét và đánh giá.
- Thang điểm: Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10
Lưu ý: - Tổ chuyên môn tổ chức để CBQL, giáo viên trình bày bài thu
hoạch trước tổ. Các thành viên trong tổ góp ý, nhận xét, đánh giá kết quả BDTX
của cá nhân; CBQL thuộc tổ chuyên môn nào thì được tham gia đánh giá kết quả
BDTX tại tổ chuyên môn đó; ở từng nội dung bồi dưỡng CBQL, giáo viên chỉ đạt
điểm tối đa khi đáp ứng được yêu cầu về nội dung và hình thức.
IV. Phương pháp và loại hình tổ chức BDTX
- Đối với Kiến thức bắt buộc: Kết hợp học trực tiếp, học trực tuyến theo Kế
hoạch của Sở GDĐT.
- Đối với Kiến thức tự chọn: Tự học.
V. Tài liệu BDTX
1. Đối với nội dung bồi dưỡng 1 và 2, tài liệu bồi dưỡng là tài liệu của các
lớp tập huấn, bồi dưỡng của Phòng GDĐT, Sở GDĐT, Bộ GDĐT hoặc tài liệu từ
mạng internet.
2. Đối với nội dung bồi dưỡng 3, CBQL, giáo viên sử dụng tài liệu bồi
dưỡng do Bộ GDĐT, Sở GDĐT và các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi
dưỡng biên soạn hoặc có thể tự khai thác, sử dụng các tài liệu phù hợp khác.
VI. Đánh giá và công nhận kết quả BDTX
1. Đánh giá, xếp loại kết quả BDTX
Việc đánh giá kết quả BDTX dựa vào kết quả hoàn thành của cả 3 nội dung:
nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3.
Xếp loại kết quả:
- Hoàn thành kế hoạch BDTX: CBQL, giáo viên được xếp loại hoàn thành
kế hoạch BDTX khi kết quả cả 3 nội dung BDTX đều đạt yêu cầu (mỗi nội dung
đạt điểm từ 5 điểm trở lên).
- Không hoàn thành kế hoạch BDTX: CBQL, giáo viên khi kết quả của 1
trong 3 nội dung BDTX chưa đạt yêu cầu thì xếp loại Không hoàn thành kế
hoạch BDTX.
- Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ và là căn cứ thực hiện chế độ,
chính sách bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp và sử dụng CBQL, giáo viên.
2. Công nhận kết quả BDTX
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về kết quả BDTX, tổng hợp, báo cáo kết quả
BDTX của Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng, giáo viên dựa trên kết quả đánh giá, kết
quả học tập các nội dung BDTX của CBQL, giáo viên và báo cáo về Phòng
GDĐT.
3. Hồ sơ lưu BDTX
- Đối với cá nhân: Sổ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kế hoạch BDTX;
bài thu hoạch; bài tập nghiên cứu; các báo cáo theo từng mô đun...
- Đối với tập thể: Kế hoạch BDTX; sổ theo dõi công tác BDTX; biên bản
nhận xét, đánh giá BDTX của CBQL, giáo viên; bảng tổng hợp kết quả BDTX của
CBQL, giáo viên.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng.
- Hướng dẫn cán bộ quản lý, giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX và tổ chức
triển khai kế hoạch BDTX.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo sau 5 ngày làm
việc khi kết thúc năm học (theo mẫu số 02 đính kèm).
- Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên tham gia
BDTX theo quy định.
2. Trách nhiệm, quyền lợi của giáo viên, cán bộ quản lý
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân; nghiêm túc thực
hiện các quy định về BDTX theo Quy chế của Thông tư số 19/2019/TTBGDĐT.
- Được hưởng nguyên lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có) và các chế
độ, chính sách khác theo quy định trong thời gian thực hiện kế hoạch BDTX. Hiệu
trưởng đề nghị CBQL, Giáo viên nghiêm túc thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh,
vướng mắc thì sẽ gửi văn bản về Hiệu trưởng để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Phòng GDĐT;
- UBND xã Vĩnh Hải;
- Các đ/c CBQL, Giáo viên;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
DƯƠNG SÔ THOL
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH VĨNH HẢI 3
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:
/KT-THVH3
Vĩnh Hải, ngày 29 tháng 10 năm2022
Dự thảo
KẾ HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2022-2023
Căn cứ Kế hoạch số 2025/KH-SGDĐT ngày 18/10/2022 của Sở Giáo dục và
Đào tạo tỉnh Sóc Trăng về việc Bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ quản lý, giáo
viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên năm học 2022- 2023,
Căn cứ kế hoạch số 795/KH-PGDĐT ngày 26 tháng 10 năm 2022 của
Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Vĩnh Châu về việc Bồi dưỡng thường xuyên cho
Cán bộ quản lý, giáo viên mầm non, giáo viên phổ thông năm học 2022– 2023
Trường Tiểu học Vĩnh Hải 3 ban hành Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên
(BDTX) cho cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên năm học 2022- 2023 như sau:
I. Mục đích, yêu cầu:
Bồi dưỡng theo yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng
chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên, cán bộ quản lý; là căn cứ để
quản lý, chỉ đạo, tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất, năng
lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên, CBQL; nâng cao mức độ đáp ứng của
giáo viên, CBQL theo yêu cầu vị trí việc làm; đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục
phổ thông và đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên.
Học tập bồi dưỡng thường xuyên để cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế
- xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, phát triển năng lực
dạy học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu của chuẩn nghề
nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, yêu cầu phát triển giáo dục của tỉnh,
yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục trong toàn ngành; bồi dưỡng nội
dung Chương trình giáo dục phổ thông 2018.
- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng của bản thân và năng lực tự đánh
giá hiệu quả bồi dưỡng thường xuyên.
II. Đối tượng bồi dưỡng và đối tượng được miễn bồi dưỡng
Tất cả CBQL, giáo viên đang công tác, giảng dạy tại trường Tiểu học Vĩnh
Hải 3.
III. Nội dung, thời lượng bồi dưỡng
Mỗi CBQL, giáo viên thực hiện BDTX (03 nội dung bồi dưỡng) theo quy
định là 120 tiết/năm học
1. Khối kiến thức bắt buộc
1.1. Nội dung bồi dưỡng 1: 40 tiết/năm học/CBQL/giáo viên.
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho CBQL: Mã mô đun: QLPT 05- Tổ chức,
xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường (40 tiết).
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên: Mã mô đun: GVPT 05 – Sử dụng
Phương pháp dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh (40 tiết).
1.2. Nội dung bồi dưỡng 2: 40 tiết/năm học/CBQL/giáo viên.
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho CBQL: Mã mô đun: QLPT 10 – Quản trị
chất lượng giáo dục nhà trường (40 tiết).
+ Nội dung bồi dưỡng dành cho giáo viên: Mã mô đun: GVPT 06 – Kiểm
tra, đánh giá học sinh trong cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng phát triển phẩm
chất, năng lực học sinh (40 tiết).
1.3. Đánh giá kết quả BDTX nội dung 1, nội dung 2:
Thông qua kết quả bài tập báo cáo cá nhân sau buổi học được Ban tổ chức
phân công chấm chéo với các đơn vị với thang điểm 10 và đạt yêu cầu khi đạt điểm
từ 5 điểm trở lên. Báo cáo kết quả về Ban tổ chức làm cơ sở xét hoàn thành BDTX
nội dung bồi dưỡng 1, nội dung bồi dưỡng 2.
2. Khối kiến thức tự chọn
Nội dung bồi dưỡng 3: 40 tiết/năm học/CBQL/giáo viên.
Trên cơ sở nội dung 1 và nội dung 2 đã được bồi dưỡng trên, CBQL, giáo
viên tâm đắc chuyên đề hay vấn đề của nội dung nào, có thể lựa chọn tự bồi dưỡng
chuyên sâu và viết bài thu hoạch về chuyên đề đó, hoàn thành nội dung bồi dưỡng
3; hoặc CBQL, giáo viên có thể lựa chọn các nội dung theo gợi ý như sau:
- Đối với CBQL:
+ Tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động chuyên môn/sinh hoạt chuyên
môn.
+ Kỹ năng tổ chức hiệu quả hoạt động giáo dục (chọn một trong các hoạt
động: STEM/Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp/Nghiên cứu khoa học/Câu lạc
bộ,…)
+ Các vấn đề khác gắn với thực tiễn công tác.
- Đối với giáo viên:
+ Cách thiết kế kế hoạch bài học (giáo án) và tổ chức dạy học hiệu quả môn
học theo CTGDPT 2018.
+ Đa dạng hóa hình thức kiểm tra đánh giá theo CTGDPT 2018.
+ Cách thiết kế biên soạn đề kiểm tra đánh giá học sinh theo CTGDPT 2018.
* Bộ phận Phó hiệu trưởng có trách nhiệm phân công giáo viên cốt cán của
trường hướng dẫn, triển khai nội dung bồi dưỡng phù hợp trong nhà trường, đồng
thời đánh giá kết quả đạt hoặc không đạt và quy đổi theo thang điểm 10 và đạt yêu
cầu khi đạt điểm từ 5 trở lên.
* Kết quả BDTX nội dung 3: Thông qua kết quả bài tập nghiên cứu hoặc bài
thu hoạch hoặc báo cáo cá nhân hoặc kết quả học tập, bồi dưỡng tập huấn chuyên
môn của cá nhân theo quy định để làm cơ sở xét hoàn thành BDTX nội dung bồi
dưỡng 3.
Tiêu chí đánh giá thông qua bài tập nghiên cứu, bài thu hoạch, báo cáo cá
nhân, kết quả bồi dưỡng, tập huấn... ( đối với nội dung 3) tính theo thang điểm 10:
- Việc tổ chức đánh giá theo tình hình thực tế của trường (đánh giá theo tổ
chuyên môn hoặc đánh giá theo Quyết định thành lập Ban chuyên môn do Hiệu
trưởng ký duyệt).
- Về hình thức
+ Trình bày trên khổ giấy A4 kiểu chữ Times New Roman, cỡ chữ 13-14;
đóng cuốn, trang bìa ghi rõ họ tên, đơn vị, chức vụ/chức danh
+ Trình bày vấn đề rõ ràng, súc tích. Văn phong phù hợp với văn phong
khoa học; không sai sót về chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Về nội dung: Trong bồi dưỡng nội dung 3, người viết cần:
+ Nêu được những kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
theo kế hoạch BDTX của cá nhân (4 điểm).
+ Trình bày việc vận dụng (hoặc phương hướng vận dụng) các kiến thức, kỹ
năng đã học trong thực tiễn công tác (6 điểm).
+ Cuối mỗi nội dung phải có phần tự nhận xét và đánh giá.
- Thang điểm: Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10
Lưu ý: - Tổ chuyên môn tổ chức để CBQL, giáo viên trình bày bài thu
hoạch trước tổ. Các thành viên trong tổ góp ý, nhận xét, đánh giá kết quả BDTX
của cá nhân; CBQL thuộc tổ chuyên môn nào thì được tham gia đánh giá kết quả
BDTX tại tổ chuyên môn đó; ở từng nội dung bồi dưỡng CBQL, giáo viên chỉ đạt
điểm tối đa khi đáp ứng được yêu cầu về nội dung và hình thức.
IV. Phương pháp và loại hình tổ chức BDTX
- Đối với Kiến thức bắt buộc: Kết hợp học trực tiếp, học trực tuyến theo Kế
hoạch của Sở GDĐT.
- Đối với Kiến thức tự chọn: Tự học.
V. Tài liệu BDTX
1. Đối với nội dung bồi dưỡng 1 và 2, tài liệu bồi dưỡng là tài liệu của các
lớp tập huấn, bồi dưỡng của Phòng GDĐT, Sở GDĐT, Bộ GDĐT hoặc tài liệu từ
mạng internet.
2. Đối với nội dung bồi dưỡng 3, CBQL, giáo viên sử dụng tài liệu bồi
dưỡng do Bộ GDĐT, Sở GDĐT và các cơ sở giáo dục thực hiện nhiệm vụ bồi
dưỡng biên soạn hoặc có thể tự khai thác, sử dụng các tài liệu phù hợp khác.
VI. Đánh giá và công nhận kết quả BDTX
1. Đánh giá, xếp loại kết quả BDTX
Việc đánh giá kết quả BDTX dựa vào kết quả hoàn thành của cả 3 nội dung:
nội dung 1, nội dung 2 và nội dung 3.
Xếp loại kết quả:
- Hoàn thành kế hoạch BDTX: CBQL, giáo viên được xếp loại hoàn thành
kế hoạch BDTX khi kết quả cả 3 nội dung BDTX đều đạt yêu cầu (mỗi nội dung
đạt điểm từ 5 điểm trở lên).
- Không hoàn thành kế hoạch BDTX: CBQL, giáo viên khi kết quả của 1
trong 3 nội dung BDTX chưa đạt yêu cầu thì xếp loại Không hoàn thành kế
hoạch BDTX.
- Kết quả đánh giá BDTX được lưu vào hồ sơ và là căn cứ thực hiện chế độ,
chính sách bồi dưỡng phát triển nghề nghiệp và sử dụng CBQL, giáo viên.
2. Công nhận kết quả BDTX
Hiệu trưởng chịu trách nhiệm về kết quả BDTX, tổng hợp, báo cáo kết quả
BDTX của Hiệu trưởng/Phó hiệu trưởng, giáo viên dựa trên kết quả đánh giá, kết
quả học tập các nội dung BDTX của CBQL, giáo viên và báo cáo về Phòng
GDĐT.
3. Hồ sơ lưu BDTX
- Đối với cá nhân: Sổ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kế hoạch BDTX;
bài thu hoạch; bài tập nghiên cứu; các báo cáo theo từng mô đun...
- Đối với tập thể: Kế hoạch BDTX; sổ theo dõi công tác BDTX; biên bản
nhận xét, đánh giá BDTX của CBQL, giáo viên; bảng tổng hợp kết quả BDTX của
CBQL, giáo viên.
VIII. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Hiệu trưởng.
- Hướng dẫn cán bộ quản lý, giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX và tổ chức
triển khai kế hoạch BDTX.
- Tổ chức đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả BDTX của Hiệu
trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên về Phòng Giáo dục và Đào tạo sau 5 ngày làm
việc khi kết thúc năm học (theo mẫu số 02 đính kèm).
- Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên tham gia
BDTX theo quy định.
2. Trách nhiệm, quyền lợi của giáo viên, cán bộ quản lý
- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch BDTX của cá nhân; nghiêm túc thực
hiện các quy định về BDTX theo Quy chế của Thông tư số 19/2019/TTBGDĐT.
- Được hưởng nguyên lương, các khoản phụ cấp, trợ cấp (nếu có) và các chế
độ, chính sách khác theo quy định trong thời gian thực hiện kế hoạch BDTX. Hiệu
trưởng đề nghị CBQL, Giáo viên nghiêm túc thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh,
vướng mắc thì sẽ gửi văn bản về Hiệu trưởng để nghiên cứu, hướng dẫn./.
Nơi nhận:
- Phòng GDĐT;
- UBND xã Vĩnh Hải;
- Các đ/c CBQL, Giáo viên;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
DƯƠNG SÔ THOL
 








Các ý kiến mới nhất