hd trai nghiem huong nghiep LOP 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Trương
Ngày gửi: 08h:01' 03-02-2023
Dung lượng: 228.5 KB
Số lượt tải: 250
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Trương
Ngày gửi: 08h:01' 03-02-2023
Dung lượng: 228.5 KB
Số lượt tải: 250
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
Tháng 10: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề
TUẦN 5 – TIẾT 5: KHÁM PHÁ BIỂU HIỆN CỦA TÍNH KIÊN TRÌ VÀ SỰ
CHĂM CHỈ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nắm được bản chất của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
- Trung thực: HS kể ra chính xác những biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ của bản thân,
mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: HS có ý thức rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ và vận dụng
vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, chăm chỉ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
1
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy chia sẻ cách rèn luyện điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân?
- Hs trả lời.
- Gv: gọi hs nhận xét.
- Gv chốt kiến thức, ghi điểm
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi: Làm theo lời nói
3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV phổ biến cách chơi: HS làm như GV nói chứ không làm như GV làm. Mỗi lần
chơi GV đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo mức độ. HS phải thực hiện hành
động/ trạng thái đúng với mức độ. Các mức độ được xác định bằng vị trí của tay GV:
giơ tay cao ngang đầu - mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực - mức độ vừa; đế tay ngang
hông - mức độ thấp.
-
GV tổ chức trò chơi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ (13 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được bản chất của tính kiên trì và sự chăm
chỉ, vai trò của của tính kiên trì và sự chăm chỉ đối với thành công của mỗi cá nhân.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu biểu hiện của tính
- GV dẫn dắt: Tính kiên trì và sự chăm chỉ có vai kiên trì và sự chăm chỉ.
trò quyết đinh đối với thành công của mỗi cá
nhân.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu những biểu hiện của tính kiên trì và sự
chăm chỉ trong các trường hợp ở trang 17 SGK?
- Em có những biểu hiện nào của tính kiên trì và
sự chăm chỉ trong các biểu hiện sau?
- Theo đuổi mục tiêu trong thời gian dài
- Nỗ lực tìm cách để đạt mục tiêu
- Cố gắng vượt qua khó khăn để đi đến đích
- Làm thử nghiệm nhiều lần không nản chí
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: thông qua các gợi ý. (Mỗi nhóm
thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn
bị ở nhà)
- Trường hợp 1: Hs giành 30 phút mỗi ngày học từ
mới và luyện nghe tiếng Anh để có thể tự tin giao
tiếp: Thực hiện đều dặn mỗi ngày.
- Trường hợp 2: Để có sức khỏe tốt, M duy trì thói
quen tập thể dục mỗi buổi sáng: Duy trì mỗi buổi
sáng
- Trường hợp 3: Hằng ngày thầy giáo Nguyễn
Ngọc Ký rèn luyện từng nét chũ bằng đôi chân
của mình: Rèn luyện hằng ngày
- Trường hợp 4: Thomas Eddison đã tìm ra cách
tạo bóng đèn tròn sau 10000 lần nghiên cứu thử
nghiệm thất bại: Rất nhiều lần thất bại nhưng vẫn
theo đuổi mục tiêu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
3
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các biểu hiện của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới
- Trường hợp 1: Hs giành 30
phút mỗi ngày học từ mới và
luyện nghe tiếng Anh để có thể
tự tin giao tiếp: Thực hiện đều
dặn mỗi ngày.
- Trường hợp 2: Để có sức khỏe
tốt, M duy trì thói quen tập thể
dục mỗi buổi sáng: Duy trì mỗi
buổi sáng
- Trường hợp 3: Hằng ngày
thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký rèn
luyện từng nét chũ bằng đôi
chân của mình: Rèn luyện hằng
ngày
- Trường hợp 4: Thomas
Eddison đã tìm ra cách tạo
bóng đèn tròn sau 10000 lần
nghiên cứu thử nghiệm thất bại:
Rất nhiều lần thất bại nhưng
vẫn theo đuổi mục tiêu.
Hoạt động 2: Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm
chỉ (10 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những tình huống thực tế của
mình về sự kiên trì vá chăm chỉ qua đó rút ra ý nghĩa của sự kiên trì và chăm chỉ.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Chia sẻ tình huống và rút ra
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu mỗi HS ý nghĩa của tính kiên trì và sự
thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ trong nhóm một tình chăm chỉ.
huống cụ thể mà mình đã kiên trì và chăm chỉ
trong học tập cuộc sống và rút ra ý nghĩa của kiên
trì và chăm chỉ( Những điều kiên trì và chăm chỉ
mang lại cho bản thân, những điều bản thân mất đi
khi không kiên trì và chăm chỉ).
- GV gợi ý cho HS::
- Ý nghĩa: Những điều kiên trì và chăm chỉ mang
lại cho bản thân, những điều bản thân mất đi khi
không kiên trì và chăm chỉ). Đó chính là những
thành quả tốt đẹp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức
- Ý nghĩa: Những điều kiên trì và
chăm chỉ mang lại cho bản thân,
những điều bản thân mất đi khi
không kiên trì và chăm chỉ). Đó
chính là những thành quả tốt
đẹp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
5
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và
sự chăm chỉ.
- Học tập hằng ngày ở nhà.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Tìm hiểu và nêu những biểu hiện của kiên trì và chăm chỉ?
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và nêu những biểu hiện của kiên trì và chăm
chỉ?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- GV nhận xét, đánh giá.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:
- Rèn luyện sự chăm chỉ trong học tập và cuộc sống
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn đẻ kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ
thời gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc chăm
chỉ
Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
6
Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS,
HS đánh giá HS)
- Vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành,
kiểm tra viết.
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập thực hành.
- Các tình huống thực
tế trong cuộc sống
I. Mục tiêu
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nắm được bản chất của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
7
Tháng 10: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề
TUẦN 6 – TIẾT 6: RÈN LUYỆN SỰ CHĂM CHỈ TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC
SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn để kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ
thời gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc chăm
chỉ
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác .
- Trung thực: Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra, mạnh dạn hợp tác với
bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn đẻ kế hoạch được thực hiện theo đúng
tiến độ thời gian và chất lượng.
- Chăm chỉ: Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc
chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, chăm chỉ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
8
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Hs trả lời.
- Gv: gọi hs nhận xét.
- Gv chốt kiến thức, ghi điểm
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tôi cần.
3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phổ biến luật chơi: GV chia lóp thành 4 nhóm lớn và phát mồi nhóm 1 bảng phụ
và 1 bút viết.
+ Khi quản trò hô “Tơi cần! Tôi cần!”.
+ Các nhóm sẽ hỏi “ cần gì? cần gì?”
+ Quản trò hô “Tổi cần đồ ăn!”
+ Các nhóm viết ra những món đồ ăn phù họp. Sau 30 giây quản trò hô. Cứ chơi như
vậy 5 vòng, nhóm nào điềm cao nhóm đó sẽ giành chiến thắng.
-
GV tổ chức trò chơi, dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thực hiện các việc làm để rèn luyện sự chăm chỉ và chia sẻ kết quả
rèn luyện. (8 phút)
9
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, trang bị cho hs cách thức rèn luyện sự chăm chỉ
trong cuộc sống.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thực hiện các việc làm để
- GV dẫn dắt: Hs chia sẻ quá trình rèn luyện sự rèn luyện sự chăm chỉ và chia
chăm chỉ theo hướng dẫn và kết quả rèn sẻ kết quả rèn luyện.
luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh
nghiệm).
- GV yêu cầu HS: hoạt động nhóm
Đọc những bước rèn luyện sự chăm chỉ ở sgk
trang 18 và nêu những thuận lợi và khó khăn khi
thực hiện những bước này.
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt
động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã
đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn đẻ kế
hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ thời
gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi
trở thành thói quen làm việc chăm chỉ
-Thuận lợi: Công việc hoàn thành tốt đạt kết quả
cao.
- Khó khăn: Cần có tính chăm chỉ thực hiện liên
tục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
10
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các thuận lợi, khó khăn
GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới
+ Lập kế hoạch trong học
tập và các hoạt động
khác
+ Cam kết thực hiện
dúng theo kế hoạch đã
đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp
khó khăn đẻ kế hoạch
được thực hiện theo đúng
tiến độ thời gian và chất
lượng.
+ Thực hiện liên tục các
công việc đến khi trở
thành thói quen làm việc
chăm chỉ
-Thuận lợi: Công việc hoàn
thành tốt đạt kết quả cao.
- Khó khăn: Cần có tính chăm
chỉ thực hiện liên tục.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (8 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào những tình huống trong sgk về việc
rèn luyện thói quen chăm chỉ.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
2. Xử lí tình huống.
11
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: đưa ra nhận xé về hành độn chăm
chỉ, chưa chăm chỉ
- GV gợi ý cho HS: Cả 2 tình huống 2 nhân vật
đều chưa có ý thức rèn luyện tính chăm chỉ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức: Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều
chưa có ý thức rèn luyện tính chăm chỉ.
chưa có ý thức rèn luyện tính
chăm chỉ.
Hoạt động 3: Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện sự chăm chỉ và
cảm nhận sau khi rèn luyện (9 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn
luyện sự chăm chỉ và cảm nhận sau khi rèn luyện
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phỏng vấn học sinh cả lớp: Kể một số việc
làm khác của em để rèn luyện sự chăm chỉ, cảm
nhận sau khi rèn luyện
- GV gợi ý cho HS: Ý thức rèn luyện tính chăm
3. Chia sẻ một số việc làm khác
của em để rèn luyện sự chăm
chỉ và cảm nhận sau khi rèn
luyện .
12
chỉ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức: Sau khi rèn luyện sự chăm chỉ Sau khi rèn luyện sự chăm chỉ ta
ta thấy công việc nhanh chóng đạt kết quả cao.
thấy công việc nhanh chóng đạt
kết quả cao.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện sự chăm chỉ và cảm nhận
sau khi rèn luyện .
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện sự
chăm chỉ và cảm nhận sau khi rèn luyện .
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Hs chia sẻ quá trình rèn luyện sự chăm chỉ theo hướng dẫn và kết quả rèn
luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh nghiệm).
13
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Hs chia sẻ quá trình rèn luyện sự chăm chỉ theo hướng
dẫn và kết quả rèn luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh nghiệm).
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- GV nhận xét, đánh giá.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:
-Rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
+ Thực hiện các việc làm rèn luyện tính kiên trì và chia sẻ kết quả rèn luyện
+ Rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ bỏ thói quen
Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................Kế hoạch
đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS,
HS đánh giá HS)
- Vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành,
kiểm tra viết.
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập thực hành.
- Các tình huống thực
tế trong cuộc sống
I. Mục tiêu
Sau chủ đề này, HS sẽ:
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn để kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ
thời gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc chăm
chỉ
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
Tháng 10: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề
14
TUẦN 7 – TIẾT 7: RÈN LUYỆN TÍNH KIÊN TRÌ VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG, RÈN LUYỆN CÁCH TỰ BẢO VỆ TRONG
CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM.
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-Rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
+ Thực hiện các việc làm rèn luyện tính kiên trì và chia sẻ kết quả rèn luyện
+ Rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ bỏ thói quen
-Rèn luyện cách tự bảo vệ trong các tình huống nguy hiểm
+ Xác định nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp tự bảo vệ
+ Chia sẻ hiệu quả của những biện pháp tự bảo vệ
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học
tập và cuộc sống . Xác định nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp tự bảo vệ
+ Chia sẻ hiệu quả của những biện pháp tự bảo vệ
- Trung thực: mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: Rèn luyện tính kiên trì, tự bảo vệ trong cuộc sống thông qua hình
thành/ từ bỏ thói quen
- Chăm chỉ: Thực hiện liên tục các công việc để rèn luyện tính kiên trì, tự bảo vệ trong
cuộc sống
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
15
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, tự bảo vệ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Hãy chia sẻ quá trình rèn luyện sự chăm chỉ theo hướng dẫn và kết quả rèn
luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh nghiệm).
- Hs trả lời.
- Gv: gọi hs nhận xét.
- Gv chốt kiến thức, ghi điểm
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Ai nhanh hơn.
3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn. Cách chơi như sau: chọn 2 đội chơi xêp thành 2
hàng. Lần lượt từng HS trong từng đội lên bảng viết tên một biểu hiện của tính kiên trì
mà mình biết, sau đó nhanh chóng đưa phấn cho bạn kế tiếp trong đội. Trong thời gian
3 phút, đội nào viết được đúng và nhiều hơn tên các nơi công cộng đội đó sẽ chiến
thắng,
- GV tổ chức trò chơi, dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thực hiện các việc làm để rèn luyện tính kiên trì và chia sẻ kết quả
rèn luyện. (6 phút)
16
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, trang bị cho hs cách thức rèn luyện sự chăm chỉ
trong cuộc sống.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thực hiện các việc làm để
- GV dẫn dắt: Hs chia sẻ kinh nghiệm rèn luyện rèn luyện tính kiên trì và chia
tính kiên trì của bản thân theo 5 nội dung sgk tg sẻ kết quả rèn luyện.
19 chia sẻ kết quả rèn luyện.
- GV yêu cầu HS: hoạt động nhóm
Đọc những bước rèn luyện tính kiên trì ở sgk trang
19 và nêu những thuận lợi và giải thích cụ thể các
nội dung hướng dẫn rèn luyện tính kiên trì.
-
Xác định rõ mục tiêu của bản thân
Xác định rõ việc cần làm, cách thức thực
hiện từng công việc để đạt được mục tiêu
-
Sắp xếp thời gian hoàn thành các công việc
đặt ra với tinh thần quyết tâm cao
-
Tìm cách đứng lên khi thất bại
Luôn đặt ra mục tiêu cao hơn để hoàn thiện
bản thân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
17
GV chiếu các thuận lợi, khó khăn
GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới
-
Xác định rõ mục tiêu của
bản thân
-
Xác định rõ việc cần làm,
cách thức thực hiện từng công
việc để đạt được mục tiêu
-
Sắp xếp thời gian hoàn
thành các công việc đặt ra với
tinh thần quyết tâm cao
-
Tìm cách đứng lên khi
thất bại
-
Luôn đặt ra mục tiêu cao
hơn để hoàn thiện bản thân
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (6 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào những tình huống trong sgk về việc
thể hiên tính kiên trì.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xử lí tình huống.
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: đóng vai thể hiện và giải quyết tình
huống sgk 19 thể hiện tính kiên trì trong học tập
- GV gợi ý cho HS:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
18
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông thể hiện tính kiên trì .
GV chốt kiến thức: Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều
chưa có ý thức rèn luyện tính kiên trì.
Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều
chưa có ý thức rèn luyện tính
kiên trì.
Hoạt động 3: Rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ bỏ
thói quen(6 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống
thông qua hình thành/ từ bỏ thói quen
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Rèn luyện tính kiên trì trong
- GV phỏng vấn học sinh cả lớp: Kể một số thói cuộc sống thông qua hình
quen tốt và chưa tốt của em trong mội lĩnh vực?
thành/ từ bỏ thói quen
- GV gợi ý cho HS: Lên kế hoạch rèn luyện những
thói quen tốt, từ bỏ thói quen chưa tốt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
19
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức: Chúng ta lên rèn luyện tính
kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ
bỏ thói quen
Chúng ta lên rèn luyện tính kiên
trì trong cuộc sống thông qua
hình thành/ từ bỏ thói quen
Hoạt động 4: Xác định nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp tự bảo vệ .(6
phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: Hs: Xác định được nguy hiểm có thể xảy ra và các
biện pháp tự bảo vệ
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Xác định nguy hiểm có thể
- GV chiếu một số tranh ảnh câu chuyên về những xảy ra và các biện pháp tự bảo
tình huống nguy hiểm có thể xảy ra với hs trên vệ
con đường đến trường ở vùng miền của mình hoặc
trong môi trường sống học sinh cả lớp quan sát và
trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh ảnh có thể gặp
những rủi ro gì?
- GV gợi ý cho HS: Các tình huống rủi ro.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
20
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huống rủi ro.
GV chốt kiến thức: Trong cuộc sống có rất nhiều
rủi ro khi thực hiện công việc chúng ta phải tính
đến và có biện pháp phòng tránh và bỏ vệ mình
Trong cuộc sống có rất nhiều rủi
ro khi thực hiện công việc chúng
ta phải tính đến và có biện pháp
phòng tránh và bỏ vệ mình
Hoạt động 5: Chia sẻ hiệu quả của những biện pháp tự bảo vệ.(6 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: Hs: chia sẻ hiệu quả của các biện pháp tự bảo vệ
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Chia sẻ hiệu quả của những
- GV yêu cầu hs chia sẻ
biện pháp tự bảo vệ
- GV gợi ý cho HS: Các hiệu quả
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huống rủi ro.
GV chốt kiến thức: Các biện pháp tự bảo vệ giúp ta Các biện pháp tự bảo vệ giúp ta
tránh được những tình huống rủi ro nguy hiểm
tránh được những tình huống rủi
ro nguy hiểm trong thực hiện
trong thực hiện công việc
công việc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 4phút)
21
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện tính kiên trì .
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện tính
kiên trì và cảm nhận sau khi rèn luyện .
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ cách rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ
bỏ thói quen
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Hs chia sẻ rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông
qua hình thành/ từ bỏ thói quen
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- GV nhận xét, đánh giá.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:
-
Lan tỏa giá trị của tính kiên trì và sự chăm chỉ
+ Xây dựng bài thuyết trình lan tỏa giá trị của tính kiên trì và sự chăm chỉ
-
Cho bạn và cho tôi
+ Gọi tên một tính cách của bạn mà em yêu thích, mong bạn thay đổi điều gì
Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................Kế hoạch
đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
G...
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
Tháng 10: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề
TUẦN 5 – TIẾT 5: KHÁM PHÁ BIỂU HIỆN CỦA TÍNH KIÊN TRÌ VÀ SỰ
CHĂM CHỈ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
- Nắm được bản chất của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ.
- Trung thực: HS kể ra chính xác những biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ của bản thân,
mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: HS có ý thức rèn luyện biểu hiện tính kiên trì, chăm chỉ và vận dụng
vào cuộc sống.
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ trong việc học chủ đề, biết vượt qua khó khăn để học tập tốt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, chăm chỉ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
1
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy chia sẻ cách rèn luyện điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân?
- Hs trả lời.
- Gv: gọi hs nhận xét.
- Gv chốt kiến thức, ghi điểm
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi: Làm theo lời nói
3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
-
GV phổ biến cách chơi: HS làm như GV nói chứ không làm như GV làm. Mỗi lần
chơi GV đưa ra 1 trạng thái hoặc hành động kèm theo mức độ. HS phải thực hiện hành
động/ trạng thái đúng với mức độ. Các mức độ được xác định bằng vị trí của tay GV:
giơ tay cao ngang đầu - mức độ mạnh; giơ tay ngang ngực - mức độ vừa; đế tay ngang
hông - mức độ thấp.
-
GV tổ chức trò chơi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ (13 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được bản chất của tính kiên trì và sự chăm
chỉ, vai trò của của tính kiên trì và sự chăm chỉ đối với thành công của mỗi cá nhân.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu biểu hiện của tính
- GV dẫn dắt: Tính kiên trì và sự chăm chỉ có vai kiên trì và sự chăm chỉ.
trò quyết đinh đối với thành công của mỗi cá
nhân.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
? Hãy nêu những biểu hiện của tính kiên trì và sự
chăm chỉ trong các trường hợp ở trang 17 SGK?
- Em có những biểu hiện nào của tính kiên trì và
sự chăm chỉ trong các biểu hiện sau?
- Theo đuổi mục tiêu trong thời gian dài
- Nỗ lực tìm cách để đạt mục tiêu
- Cố gắng vượt qua khó khăn để đi đến đích
- Làm thử nghiệm nhiều lần không nản chí
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: thông qua các gợi ý. (Mỗi nhóm
thực hiện một yêu cầu, kết quả thảo luận đã chuẩn
bị ở nhà)
- Trường hợp 1: Hs giành 30 phút mỗi ngày học từ
mới và luyện nghe tiếng Anh để có thể tự tin giao
tiếp: Thực hiện đều dặn mỗi ngày.
- Trường hợp 2: Để có sức khỏe tốt, M duy trì thói
quen tập thể dục mỗi buổi sáng: Duy trì mỗi buổi
sáng
- Trường hợp 3: Hằng ngày thầy giáo Nguyễn
Ngọc Ký rèn luyện từng nét chũ bằng đôi chân
của mình: Rèn luyện hằng ngày
- Trường hợp 4: Thomas Eddison đã tìm ra cách
tạo bóng đèn tròn sau 10000 lần nghiên cứu thử
nghiệm thất bại: Rất nhiều lần thất bại nhưng vẫn
theo đuổi mục tiêu.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
3
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các biểu hiện của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới
- Trường hợp 1: Hs giành 30
phút mỗi ngày học từ mới và
luyện nghe tiếng Anh để có thể
tự tin giao tiếp: Thực hiện đều
dặn mỗi ngày.
- Trường hợp 2: Để có sức khỏe
tốt, M duy trì thói quen tập thể
dục mỗi buổi sáng: Duy trì mỗi
buổi sáng
- Trường hợp 3: Hằng ngày
thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký rèn
luyện từng nét chũ bằng đôi
chân của mình: Rèn luyện hằng
ngày
- Trường hợp 4: Thomas
Eddison đã tìm ra cách tạo
bóng đèn tròn sau 10000 lần
nghiên cứu thử nghiệm thất bại:
Rất nhiều lần thất bại nhưng
vẫn theo đuổi mục tiêu.
Hoạt động 2: Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm
chỉ (10 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS đưa ra được những tình huống thực tế của
mình về sự kiên trì vá chăm chỉ qua đó rút ra ý nghĩa của sự kiên trì và chăm chỉ.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Chia sẻ tình huống và rút ra
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu mỗi HS ý nghĩa của tính kiên trì và sự
thực hiện nhiệm vụ: Chia sẻ trong nhóm một tình chăm chỉ.
huống cụ thể mà mình đã kiên trì và chăm chỉ
trong học tập cuộc sống và rút ra ý nghĩa của kiên
trì và chăm chỉ( Những điều kiên trì và chăm chỉ
mang lại cho bản thân, những điều bản thân mất đi
khi không kiên trì và chăm chỉ).
- GV gợi ý cho HS::
- Ý nghĩa: Những điều kiên trì và chăm chỉ mang
lại cho bản thân, những điều bản thân mất đi khi
không kiên trì và chăm chỉ). Đó chính là những
thành quả tốt đẹp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức
- Ý nghĩa: Những điều kiên trì và
chăm chỉ mang lại cho bản thân,
những điều bản thân mất đi khi
không kiên trì và chăm chỉ). Đó
chính là những thành quả tốt
đẹp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
5
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và
sự chăm chỉ.
- Học tập hằng ngày ở nhà.
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Tìm hiểu và nêu những biểu hiện của kiên trì và chăm chỉ?
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Tìm hiểu và nêu những biểu hiện của kiên trì và chăm
chỉ?
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- GV nhận xét, đánh giá.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:
- Rèn luyện sự chăm chỉ trong học tập và cuộc sống
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn đẻ kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ
thời gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc chăm
chỉ
Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
6
Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS,
HS đánh giá HS)
- Vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành,
kiểm tra viết.
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập thực hành.
- Các tình huống thực
tế trong cuộc sống
I. Mục tiêu
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nắm được bản chất của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Tìm hiểu biểu hiện của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
7
Tháng 10: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề
TUẦN 6 – TIẾT 6: RÈN LUYỆN SỰ CHĂM CHỈ TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC
SỐNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn để kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ
thời gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc chăm
chỉ
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác .
- Trung thực: Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra, mạnh dạn hợp tác với
bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn đẻ kế hoạch được thực hiện theo đúng
tiến độ thời gian và chất lượng.
- Chăm chỉ: Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc
chăm chỉ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, chăm chỉ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
8
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
? Chia sẻ tình huống và rút ra ý nghĩa của tính kiên trì và sự chăm chỉ.
- Hs trả lời.
- Gv: gọi hs nhận xét.
- Gv chốt kiến thức, ghi điểm
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Tôi cần.
3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phổ biến luật chơi: GV chia lóp thành 4 nhóm lớn và phát mồi nhóm 1 bảng phụ
và 1 bút viết.
+ Khi quản trò hô “Tơi cần! Tôi cần!”.
+ Các nhóm sẽ hỏi “ cần gì? cần gì?”
+ Quản trò hô “Tổi cần đồ ăn!”
+ Các nhóm viết ra những món đồ ăn phù họp. Sau 30 giây quản trò hô. Cứ chơi như
vậy 5 vòng, nhóm nào điềm cao nhóm đó sẽ giành chiến thắng.
-
GV tổ chức trò chơi, dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thực hiện các việc làm để rèn luyện sự chăm chỉ và chia sẻ kết quả
rèn luyện. (8 phút)
9
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, trang bị cho hs cách thức rèn luyện sự chăm chỉ
trong cuộc sống.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thực hiện các việc làm để
- GV dẫn dắt: Hs chia sẻ quá trình rèn luyện sự rèn luyện sự chăm chỉ và chia
chăm chỉ theo hướng dẫn và kết quả rèn sẻ kết quả rèn luyện.
luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh
nghiệm).
- GV yêu cầu HS: hoạt động nhóm
Đọc những bước rèn luyện sự chăm chỉ ở sgk
trang 18 và nêu những thuận lợi và khó khăn khi
thực hiện những bước này.
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt
động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã
đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn đẻ kế
hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ thời
gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi
trở thành thói quen làm việc chăm chỉ
-Thuận lợi: Công việc hoàn thành tốt đạt kết quả
cao.
- Khó khăn: Cần có tính chăm chỉ thực hiện liên
tục.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
10
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các thuận lợi, khó khăn
GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới
+ Lập kế hoạch trong học
tập và các hoạt động
khác
+ Cam kết thực hiện
dúng theo kế hoạch đã
đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp
khó khăn đẻ kế hoạch
được thực hiện theo đúng
tiến độ thời gian và chất
lượng.
+ Thực hiện liên tục các
công việc đến khi trở
thành thói quen làm việc
chăm chỉ
-Thuận lợi: Công việc hoàn
thành tốt đạt kết quả cao.
- Khó khăn: Cần có tính chăm
chỉ thực hiện liên tục.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (8 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào những tình huống trong sgk về việc
rèn luyện thói quen chăm chỉ.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
NỘI DUNG
2. Xử lí tình huống.
11
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: đưa ra nhận xé về hành độn chăm
chỉ, chưa chăm chỉ
- GV gợi ý cho HS: Cả 2 tình huống 2 nhân vật
đều chưa có ý thức rèn luyện tính chăm chỉ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức: Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều
chưa có ý thức rèn luyện tính chăm chỉ.
chưa có ý thức rèn luyện tính
chăm chỉ.
Hoạt động 3: Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện sự chăm chỉ và
cảm nhận sau khi rèn luyện (9 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn
luyện sự chăm chỉ và cảm nhận sau khi rèn luyện
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV phỏng vấn học sinh cả lớp: Kể một số việc
làm khác của em để rèn luyện sự chăm chỉ, cảm
nhận sau khi rèn luyện
- GV gợi ý cho HS: Ý thức rèn luyện tính chăm
3. Chia sẻ một số việc làm khác
của em để rèn luyện sự chăm
chỉ và cảm nhận sau khi rèn
luyện .
12
chỉ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức: Sau khi rèn luyện sự chăm chỉ Sau khi rèn luyện sự chăm chỉ ta
ta thấy công việc nhanh chóng đạt kết quả cao.
thấy công việc nhanh chóng đạt
kết quả cao.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện sự chăm chỉ và cảm nhận
sau khi rèn luyện .
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện sự
chăm chỉ và cảm nhận sau khi rèn luyện .
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Hs chia sẻ quá trình rèn luyện sự chăm chỉ theo hướng dẫn và kết quả rèn
luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh nghiệm).
13
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Hs chia sẻ quá trình rèn luyện sự chăm chỉ theo hướng
dẫn và kết quả rèn luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh nghiệm).
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- GV nhận xét, đánh giá.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:
-Rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
+ Thực hiện các việc làm rèn luyện tính kiên trì và chia sẻ kết quả rèn luyện
+ Rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ bỏ thói quen
Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................Kế hoạch
đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
Ghi chú
Đánh giá thường xuyên
(GV đánh giá HS,
HS đánh giá HS)
- Vấn đáp.
- Kiểm tra thực hành,
kiểm tra viết.
- Các loại câu hỏi vấn
đáp, bài tập thực hành.
- Các tình huống thực
tế trong cuộc sống
I. Mục tiêu
Sau chủ đề này, HS sẽ:
+ Lập kế hoạch trong học tập và các hoạt động khác
+ Cam kết thực hiện dúng theo kế hoạch đã đặt ra
+ Tìm sự hỗ trợ khi gặp khó khăn để kế hoạch được thực hiện theo đúng tiến độ
thời gian và chất lượng.
+ Thực hiện liên tục các công việc đến khi trở thành thói quen làm việc chăm
chỉ
CHỦ ĐỀ 2: RÈN LUYỆN SỰ KIÊN TRÌ VÀ CHĂM CHỈ
Thời gian thực hiện: (04 tiết)
Tháng 10: Loại hình HĐTN, HN: Sinh hoạt GD theo chủ đề
14
TUẦN 7 – TIẾT 7: RÈN LUYỆN TÍNH KIÊN TRÌ VƯỢT QUA KHÓ KHĂN
TRONG HỌC TẬP VÀ CUỘC SỐNG, RÈN LUYỆN CÁCH TỰ BẢO VỆ TRONG
CÁC TÌNH HUỐNG NGUY HIỂM.
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Sau khi tham gia hoạt động này, HS có khả năng:
-Rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học tập và cuộc sống
+ Thực hiện các việc làm rèn luyện tính kiên trì và chia sẻ kết quả rèn luyện
+ Rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ bỏ thói quen
-Rèn luyện cách tự bảo vệ trong các tình huống nguy hiểm
+ Xác định nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp tự bảo vệ
+ Chia sẻ hiệu quả của những biện pháp tự bảo vệ
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng: Có khả năng hợp tác giải quyết những vấn đề được đặt ra trong
buổi tọa đàm một cách triệt để, hài hòa.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: HS biết giúp đỡ bạn bè rèn luyện tính kiên trì vượt qua khó khăn trong học
tập và cuộc sống . Xác định nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp tự bảo vệ
+ Chia sẻ hiệu quả của những biện pháp tự bảo vệ
- Trung thực: mạnh dạn hợp tác với bạn bè thầy cô để giải quyết các nhiệm vụ chung.
- Trách nhiệm: Rèn luyện tính kiên trì, tự bảo vệ trong cuộc sống thông qua hình
thành/ từ bỏ thói quen
- Chăm chỉ: Thực hiện liên tục các công việc để rèn luyện tính kiên trì, tự bảo vệ trong
cuộc sống
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
15
- Tranh ảnh, tư liệu về tính kiên trì, tự bảo vệ
- SGK, SGV Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp lớp 7.
- Hình ảnh, video clip liên quan đến hoạt động.
- Máy tính, máy chiếu (Tivi)
- Phiếu học tập, giấy A0, thẻ màu, giấy nhớ
2. Đối với học sinh
- Đọc SGK, SBT HĐTN, HN 7
- Thực hiện nhiệm vụ trong SGK, SBT trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức : KTSS lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Hãy chia sẻ quá trình rèn luyện sự chăm chỉ theo hướng dẫn và kết quả rèn
luyện( thành công, thất bại, những bài học kinh nghiệm).
- Hs trả lời.
- Gv: gọi hs nhận xét.
- Gv chốt kiến thức, ghi điểm
3. Bài mới.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5 phút)
1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
2. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò trơi Ai nhanh hơn.
3. Sản phẩm học tập: HS tham gia trò chơi.
4. Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn. Cách chơi như sau: chọn 2 đội chơi xêp thành 2
hàng. Lần lượt từng HS trong từng đội lên bảng viết tên một biểu hiện của tính kiên trì
mà mình biết, sau đó nhanh chóng đưa phấn cho bạn kế tiếp trong đội. Trong thời gian
3 phút, đội nào viết được đúng và nhiều hơn tên các nơi công cộng đội đó sẽ chiến
thắng,
- GV tổ chức trò chơi, dẫn dắt vào bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thực hiện các việc làm để rèn luyện tính kiên trì và chia sẻ kết quả
rèn luyện. (6 phút)
16
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, trang bị cho hs cách thức rèn luyện sự chăm chỉ
trong cuộc sống.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Thực hiện các việc làm để
- GV dẫn dắt: Hs chia sẻ kinh nghiệm rèn luyện rèn luyện tính kiên trì và chia
tính kiên trì của bản thân theo 5 nội dung sgk tg sẻ kết quả rèn luyện.
19 chia sẻ kết quả rèn luyện.
- GV yêu cầu HS: hoạt động nhóm
Đọc những bước rèn luyện tính kiên trì ở sgk trang
19 và nêu những thuận lợi và giải thích cụ thể các
nội dung hướng dẫn rèn luyện tính kiên trì.
-
Xác định rõ mục tiêu của bản thân
Xác định rõ việc cần làm, cách thức thực
hiện từng công việc để đạt được mục tiêu
-
Sắp xếp thời gian hoàn thành các công việc
đặt ra với tinh thần quyết tâm cao
-
Tìm cách đứng lên khi thất bại
Luôn đặt ra mục tiêu cao hơn để hoàn thiện
bản thân
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
17
GV chiếu các thuận lợi, khó khăn
GV chốt kiến thức, chuyển sang nội dung mới
-
Xác định rõ mục tiêu của
bản thân
-
Xác định rõ việc cần làm,
cách thức thực hiện từng công
việc để đạt được mục tiêu
-
Sắp xếp thời gian hoàn
thành các công việc đặt ra với
tinh thần quyết tâm cao
-
Tìm cách đứng lên khi
thất bại
-
Luôn đặt ra mục tiêu cao
hơn để hoàn thiện bản thân
Hoạt động 2: Xử lí tình huống (6 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS dựa vào những tình huống trong sgk về việc
thể hiên tính kiên trì.
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, thảo luận và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xử lí tình huống.
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu HS thực
hiện nhiệm vụ: đóng vai thể hiện và giải quyết tình
huống sgk 19 thể hiện tính kiên trì trong học tập
- GV gợi ý cho HS:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
18
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông thể hiện tính kiên trì .
GV chốt kiến thức: Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều
chưa có ý thức rèn luyện tính kiên trì.
Cả 2 tình huống 2 nhân vật đều
chưa có ý thức rèn luyện tính
kiên trì.
Hoạt động 3: Rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ bỏ
thói quen(6 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống
thông qua hình thành/ từ bỏ thói quen
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Rèn luyện tính kiên trì trong
- GV phỏng vấn học sinh cả lớp: Kể một số thói cuộc sống thông qua hình
quen tốt và chưa tốt của em trong mội lĩnh vực?
thành/ từ bỏ thói quen
- GV gợi ý cho HS: Lên kế hoạch rèn luyện những
thói quen tốt, từ bỏ thói quen chưa tốt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
19
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huông của tính kiên trì và sự
chăm chỉ
GV chốt kiến thức: Chúng ta lên rèn luyện tính
kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ
bỏ thói quen
Chúng ta lên rèn luyện tính kiên
trì trong cuộc sống thông qua
hình thành/ từ bỏ thói quen
Hoạt động 4: Xác định nguy hiểm có thể xảy ra và các biện pháp tự bảo vệ .(6
phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: Hs: Xác định được nguy hiểm có thể xảy ra và các
biện pháp tự bảo vệ
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
4. Xác định nguy hiểm có thể
- GV chiếu một số tranh ảnh câu chuyên về những xảy ra và các biện pháp tự bảo
tình huống nguy hiểm có thể xảy ra với hs trên vệ
con đường đến trường ở vùng miền của mình hoặc
trong môi trường sống học sinh cả lớp quan sát và
trả lời câu hỏi: Các bạn trong tranh ảnh có thể gặp
những rủi ro gì?
- GV gợi ý cho HS: Các tình huống rủi ro.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
20
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huống rủi ro.
GV chốt kiến thức: Trong cuộc sống có rất nhiều
rủi ro khi thực hiện công việc chúng ta phải tính
đến và có biện pháp phòng tránh và bỏ vệ mình
Trong cuộc sống có rất nhiều rủi
ro khi thực hiện công việc chúng
ta phải tính đến và có biện pháp
phòng tránh và bỏ vệ mình
Hoạt động 5: Chia sẻ hiệu quả của những biện pháp tự bảo vệ.(6 phút)
1. Mục tiêu: Thông qua hoạt động: Hs: chia sẻ hiệu quả của các biện pháp tự bảo vệ
2. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe và trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
NỘI DUNG
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
5. Chia sẻ hiệu quả của những
- GV yêu cầu hs chia sẻ
biện pháp tự bảo vệ
- GV gợi ý cho HS: Các hiệu quả
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV đánh giá, nhận xét kết quả thảo luận của HS
GV chiếu các tình huống rủi ro.
GV chốt kiến thức: Các biện pháp tự bảo vệ giúp ta Các biện pháp tự bảo vệ giúp ta
tránh được những tình huống rủi ro nguy hiểm
tránh được những tình huống rủi
ro nguy hiểm trong thực hiện
trong thực hiện công việc
công việc
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 4phút)
21
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện tính kiên trì .
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Chia sẻ một số việc làm khác của em để rèn luyện tính
kiên trì và cảm nhận sau khi rèn luyện .
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (4phút)
1. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
2. Nội dung: HS sử dụng kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời
câu hỏi. Chia sẻ cách rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông qua hình thành/ từ
bỏ thói quen
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiêm vụ cho HS: Hs chia sẻ rèn luyện tính kiên trì trong cuộc sống thông
qua hình thành/ từ bỏ thói quen
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
- GV nhận xét, đánh giá.
E. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
Đọc soạn nhiệm vụ tiếp theo:
-
Lan tỏa giá trị của tính kiên trì và sự chăm chỉ
+ Xây dựng bài thuyết trình lan tỏa giá trị của tính kiên trì và sự chăm chỉ
-
Cho bạn và cho tôi
+ Gọi tên một tính cách của bạn mà em yêu thích, mong bạn thay đổi điều gì
Rút kinh nghiệm
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................Kế hoạch
đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp đánh giá
Công cụ đánh giá
G...
 








Các ý kiến mới nhất