Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 8. Nghề chăn nuôi ở Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Cảnh
Ngày gửi: 22h:53' 30-01-2023
Dung lượng: 28.8 KB
Số lượt tải: 283
Số lượt thích: 0 người
Tuần 18
Tiết 18

Ngày soạn 26/12/2022
Ngày dạy: 05/01/2023
TÊN BÀI DẠY
BÀI 8. NGHỀ CHĂN NUÔI Ở VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một sổ ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi.
- Nhận thúc được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong
chăn nuôi.
- Có ý thức bảo vệ môi trường chăn nuôi.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao
đổi công việc với giáo viên.
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để hiểu thêm về chăn nuôi.
2.2. Năng lực riêng:
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến và các loại vật nuôi đặc trưng của một
sổ vùng miên ờ nước ta.
- Nêu được một số phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về chăn nuôi và định hướng nghề nghiệp chăn nuôi.
- Có trách nhiệm, chủ động nhận, thực hiện nhiệm vụ
- Trung thực, cẩn thận ghi chép, có trách nhiệm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
SGK, SGV, SBT.
Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh
SGK, SBT, dụng cụ học tập
III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động Khởi động (Xác định vấn đề học tập)
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV tổ chức chơi trò chơi Ai nhanh hơn?
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Ai
HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
nhanh hơn?
Câu hỏi: Kể tên các vật nuôi mà em biết
Các vật nuôi đó có vai trò như thế nào đối với
con người và nền kinh tế?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Gợi ý các câu trả lời
- Cung cấp thực phẩm
- Cung cấp phân bón hữu cơ trong trồng trọt.
- Cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu
và chế biến.
- Cung cấp sức kéo.
- Làm cảnh, canh giữ nhà.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- 1 học sinh trả lời, các em khác
GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh trả lời, các em bổ sung (nếu có)
khác bổ sung (nếu có)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giáo viên dẫn dắt vào bài mới
Bài 8. Nghề chăn nuôi ở Việt Nam
->Giáo viên nêu mục tiêu bài học: Bài 8. Nghề
chăn nuôi ở Việt Nam
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu
- Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một sổ ngành nghề phổ biến trong chăn
nuôi.
- Nhận thúc được sở thích, sự phù hợp cùa bản thân về các ngành nghề trong
chăn nuôi.
- Có ý thức bào vệ môi trường chăn nuôi.
b) Nội dung:

- Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát,
thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi sau:
H1. Quan sát Hình 8.1 và nêu lợi ích của ngành chăn nuôi trong đời sống và sản
xuất.
H2. Quan sát Hình 8.2 và cho biết một số biện pháp chăn nuôi hiện đại. Mục
đích các biện pháp đó là gì?
H3. Quan sát Hình 8. 3 em hãy kể tên các nghề chăn nuôi trong từng hình. Và
công việc cơ bản của nghề chăn nuôi là gì?
H4. Quan sát Hình 8.4 Em thấy bản thân mình có phù hợp với các nghề trong
lĩnh vực chăn nuôi không? Vì sao?
- HS hoạt động nhóm thảo luận, ghi kết quả vào bảng nhóm:
c) Sản phẩm học tập: 
1. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi trong nền kinh tế Việt Nam
1.1. Vai trò của chăn nuôi
- Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho xuất
khẩu và cung cấp nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho trồng trọt, ...
1.2. Triển vọng của ngành chăn nuôi
- Hiện nay, chăn nuôi đang hướng tới phát triển theo hướng trang trại, công
nghiệp hóa hiện đại hóa, chăn nuôi hữu cơ nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng
2. Định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi
2.1. Đặc điểm cơ bản của nghề chăn nuôi
- Nghề chăn nuôi trâu, bò
- Nghề chăn nuôi lợn.
- Nghề chăn nuôi gia cầm.
-> Lao động chăn nuôi: lên kế hoạch, tổ chức và thực hiện các hoạt động chăn
nuôi để nhân giống, chăm sóc, xử lý chất thải…
2.2. Yêu cầu đối với người lao động trong chăn nuôi
- Kiến thức về kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi.
- Có kĩ năng vận hành máy móc, thiết bị chăn nuôi
- Có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, yêu động vật
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi trong nền kinh tế Việt Nam
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS thảo luận
- HS quan sát quan sát Hình 8.1 và
theo cặp đôi
nêu một số vai trò của chăn nuôi.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu

cần thiết.
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Một HS đại diện cho một nhóm trình
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
học tập
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- NV1. GV hướng dẫn HS quan sát Hình
- HS quan sát Hình hình 8.2, thảo luận
hình 8.2, thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi: nhóm 2 trả lời câu hỏi
Cho biết một số biện pháp chăn nuôi hiện
đại. Mục đích các biện pháp đó là gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu - HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và
cần thiết.
trả lời câu hỏi.
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Một HS đại diện cho một nhóm trình
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
học tập
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
Hoạt động 2. Định hướng nghề nghiệp trong lĩnh vực chăn nuôi
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các - HS thành lập các nhóm, và thảo luận
nhóm thảo luận: 
- NV 1. Đọc nội dung mục 2.1 kết hợp vói
quan sát Hình 8.3, hãy kể tên những nghề
chăn nuôi trong hình
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trả lời câu hỏi.

luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho - Một HS đại diện cho một nhóm trình
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu các - HS tiếp tục hoạt động nhóm, và thảo
nhóm thảo luận: 
luận
+ Quan sát hình 8.4, cho biết những người
làm trong lĩnh vực chăn nuôi cần đạt
những yêu cầu gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh và
* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trả lời câu hỏi.
luận
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho - Một HS đại diện cho một nhóm trình
một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
sung (nếu có).
* Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
giá.
- GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết)
để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
Đáp án:
Bài 1: a. Da
b. Sừng
c. Lông
Bài 2. a. Chăn nuôi công nghiệp
b. Trang trại

c. Dùng ứng dụng trên điện thoại thông minh để quản lí vật nuôi
Bài 3. a. Chăn nuôi dê: nghiên cứu về giống dê, cách chọn dê giống, kĩ thuật nuôi
dưỡng, chăm sóc và trị bệnh cho dê.
b. Chăn nuôi thỏ: nghiên cứu về giống thỏ, kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc và trị
bệnh cho thỏ.
c. Nghề chế biến sản phẩm từ chăn nuôi: Ngoài việc chăn nuôi thì ta cần phải
tìm hiểu xem con vật đang chăn nuôi còn có thể chế biến thành các sản phẩm nào nữa
không
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau đó thảo - HS thực hiện cá nhân sau đó
thảo luận nhóm 2 làm các bài
luận nhóm 2 làm các bài tập 1, 2, 3.
tập 1, 2, 3
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần HS thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên.
thiết.
- 3 HS lần lượt trình bày ý kiến
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân.
cá nhân.
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư đánh giá
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần
thiết) để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- HS vận dụng được vào thực tế để biết được những nhược điểm của chăn nuôi ở
gia đình và địa phương và từ đó đưa ra được biện pháp khắc phục.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- HS thực hiện cá nhân
Quan sát hoạt động chăn nuôi ở gia đinh và địa
phương em, tìm ra những hoạt động chưa hợp lí
và đề xuất các biện pháp khắc phục đề bảo vệ
môi trường.

*Thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 1 đến 2 HS lần lượt trình bày
bài làm của mình vào tiết học sau.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.

- HS thực hiện theo yêu cầu của
giáo viên.
- 1 đến 2 HS lần lượt trình bày
bài làm của mình vào tiết học
sau.
 
Gửi ý kiến