Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Sự phát triển của từ vựng (tiếp theo)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Danh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:12' 13-01-2023
Dung lượng: 205.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Tổ Ngữ văn

GV: Lê Văn Danh
KẾ HOẠCH BÀI DẠY-HỌC KÌ I
CHỦ ĐỀ

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Môn: Ngữ văn, lớp 93,,4
Thời gian thực hiện: 10 tiết (Tiết 21-30, tuần 5,6)
- TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
- CHỊ EM THÚY KIỀU
- KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
- MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
- MIÊU TẢ NỘI TÂM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ

MỤC TIÊU CHUNG
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại, nhận biết
tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du cho kho tàng văn học dân tộc.
- Nhận biết được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du
- Nhận biết yếu tố miêu tả, hiểu được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự.
- Hiểu được vai trò của miêu tả nội tâm trong một văn bản tự sự.
- Hs vận dụng được yếu tố miêu tả khi viết văn tự sự.
- Nhận biết nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.

I.Mục tiêu

TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 21, 22- tuần 5)

1/ Về kiến thức
- Bước đầu làm quen với thể loại truyện thơ Nôm trong văn học trung đại:
   + Cuộc đời và sự nghiệp của tác giả Nguyễn Du.
   + Nhân vật, sự kiện, cốt truyện của Truyện Kiều.
   + Thể thơ lục bát truyền thống của dân tộc trong một tác phẩm văn học Trung đại.
   + Những giá trị nội dung, nghệ thuật chủ yếu của tác phẩm Truyện Kiều.
- Hiểu và lí giải được vị trí của tác phẩm Truyện Kiều và đóng góp của Nguyễn Du
cho kho tàng văn học dân tộc.
1

2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
- Năng lực tóm tắt tác phẩm
3/Về Phẩm chất:
Giáo dục thái độ trân trọng những tác phẩm Văn học bất hủ của dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: Sách giáo khoa, Giáo án. Tranh Truyện Kiều
- Chuẩn bị của hs: Sách giáo khoa. Vở bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Du?
* Sản phẩm: Học sinh trả lời
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
GV dẫn dắt:  Có một nhà thơ mà người Việt Nam không ai không mến yêu &
kính phục. Có một truyện thơ mà hơn hai trăm năm qua không mấy người Việt Nam
không thuộc lòng nhiều đoạn hoặc vài câu. Nhà thơ ấy, truyện thơ ấy đã trở thành
niềm tự hào của dân tộc Việt Nam: Danh nhân văn hoá thế giới, đỉnh cao của văn học
trung đại Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX. Đúng như nhà thơ Tố Hữu đã viết:
                                 "Tiếng thơ ai động đất trời
                                   Nghe như non nước vọng lời nghìn thu
                                  Nghìn năm sau nhớ Nguyễn Du
                                 Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs nắm sơ lược về tác giả, tác phẩm Truyện Kiều.
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Kiến thức 1: Tìm hiểu tác giả
Nguyễn Du
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm Dựa vào chú thích SGK,
vụ: 
em hãy nêu những hiểu

Sản phẩm
I. Giới thiệu tác giả.
1. Gia đình.
-Nguyễn
Du:
17651820.Tên chữ: Tố Như. Hiệu
2

* Giáo viên giới thiệu tranh
chân dung Nguyễn Du
Gọi hs đọc tác giả ( sgk)
- HS dựa vào chú thích SGK trả
lời các câu hỏi
tìm hiểu về tác giả:gia đình,
thời đại,cuộc đời, sự nghiệp
văn học
Yêu cầu học sinh thảo luận, trả
lời câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
lưu
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
Bổ sung
“Trải qua mấy cuộc bể dâu
 Những điều trông thấy mà đau
đớn lòng”.
 Hoàn cảnh xã hội tác động đến
con người và sự nghiệp văn học
của Nguyễn Du:
+ Gia đình là chiếc nôi văn hoá
-> cung cấp tri thức
+ Xã hội biến động -> cách
nhìn nhận của tác giả
+ Sống cùng dân -> hiểu &
đồng cảm với nhân dân

biết của mình về nhà
thơ Nguyễn Du?
Ông sinh trường trong
gia đình như thế nào?

Thanh Hiên. Quê: Tiên Điền,
Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
- Ông sinh trưởng trong một
gia đình đại quý tộc nhiều
đời làm quan và có truyền
Điều kiện gia đình ảnh thống văn học.
hưởng thế nào đến sự
nghiệp của ND?
2. Thời đại.
Ông sinh ra và sống
trong thời đại nào?
? Hãy nêu vài nét về Thời kì có nhiều biến động
hoàn cảnh lịch sử thời dữ dội ( tập đoàn PK tranh
điểm đó?
giành quyền lực: Lê- Trịnh;
Theo em, hoàn cảnh đó Trịnh- Nguyễn)…
tác động gì tới ND và
tác phẩm Truyện Kiều 3. Cuộc đời
của ông?
Cuộc đời ông chìm nổi, gian
Trình bày tiểu sử của truân, đi nhiều nơi, tiếp xúc
Nguyễn Du?
nhiều hạng người -> vốn
Cuộc đời ông ảnh sống phong phú( là 1 trong 5
hưởng gì tới việc sáng người giỏi nhất nước Nam).
tác “Truyện Kiều”?
4/ Sự nghiệp văn học
Em cảm nhận được gì *Những tác phẩm tiêu biểu
về cuộc đời, sự nghiệp viết bằng chữ Hán:
thơ văn của Nguyễn - Thanh hiên thi tập
Du?
- Nam Trung tạp ngâm
Em hãy điểm lại những - Bắc hành tạp lục
tác phẩm tiêu biểu của *Tác phẩm chữ Nôm:
ND?
- Truyện Kiều
- Văn chiêu hồn.

II. Giới thiệu Truyện Kiều:
Kiến thức 2:Tìm hiểu tác
* Nguồn gốc: Dựa theo cốt
phẩm Truyện Kiều
truyện “Kim Vân Kiều
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Truyện” của Thanh Tâm Tài
vụ: 
Nhân (Trung Quốc)
* Giáo viên nêu yêu cầu: HS ?  Xuất xứ của Truyện * Thể loại : Truyện Nôm
3

thảo luận theo cặp đôi
GV đặt câu hỏi đàm thoại gợi
mở:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS

Kiến thức 3:Tìm hiểu giá trị
của Truyện Kiều
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
Gọi hs đọc phần giá trị TK sgk,
gv nêu câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
- Một nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV:- Chọn một số câu thơ tiêu
biểu để làm sáng tỏ tiếng nói
thương cảm trước số phận bi
kịch và tiếng nói khẳng định,
đề cao vẻ đẹp của con người
trong Truyện Kiều.

Kiều?
? Sáng tác truyện Kiều,
Nguyễn Du dựa vào cốt
truyện nào? Từ đâu ?
? Nguyễn Du có sáng
tạo như thế nào trong
Truyện Kiều?
? Tác phẩm Truyện
Kiều được chia làm mấy
phần? Nội dung chính
từng phần ?
? Hãy tóm tắt từng
phần?

theo thể thơ lục bát
* Hoàn cảnh sáng tác: đầu
TK XIX ( 1805 - 1809).

*Tác phẩm: gồm 3254 câu
thơ.
-> Phản ánh xã hội bất công,
tàn bạo; lên án những thế lực
xấu xa; khẳng định tài năng
nhân phẩm và thể hiện khát
vọng chính đáng của con
người.
* Tóm tắt:
- Phần 1: Gặp gỡ và đính
ước.
Em hãy tóm tắt ngắn - Phần 2: Gia biến và lưu lạc.
gọn Truyện Kiều
- Phần 3 : Đoàn tụ.

Qua tóm tắt tác phẩm,
em cảm nhận gì về nét
đặc sắc nghệ thuật của
Truyện Kiều?

Khái quát lại giá trị nội
dung của Truyện Kiều?
? Truyện Kiều có những
giá trị gì về nội dung?
? Tác phẩm phản ánh
hiện thực nào trong xã
hội  phong kiến lúc bấy
giò?
? Giá trị nhân đạo thể

III. Giá trị của Truyện
Kiều:
1. Nghệ thuật:
-Ngôn ngữ văn học dân tộc
và thể thơ lục bát đạt tới đỉnh
cao rực rỡ.
- Nghệ thuật dẫn truyện phát
triển vượt bậc, miêu tả thiên
nhiên và con người độc đáo.
- > Là một kiệt tác về nhiều
phương diện.
2. Nội dung:
- Giá trị hiện thực: TK là bức
tranh hiện thực về một xã hội
phong kiến bất công tàn bạo
- Giá trị nhân đạo:Là tiếng
nói thương cảm trước số
phận con người và khẳng
định, đề cao nhân phẩm và
khát vọng của con người.

4

+ Một ngày lạ thói sai nha
hiện ở những khía cạnh
Làm cho khốc hại chẳng qua vì nào?
tiền
+ Trong tay sẵn có đồng tiền
Dẫu rằng đổi trắng thay đen
khó gì
+Thương thay cũng một kiếp
người
Hại thay mang lấy sắc tài làm
chi
4/Hoạt động 4: Vận dụng
a.Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học viết đoạn văn
b.Nội dung Qua tìm hiểu sơ lược về tác phẩm Truyện Kiều . Em hãy cho biết số
phận và vẻ đẹp của người phụ nữ được thể hiện như thế nào thông qua tác phẩm
Truyện Kiều?
c.Sản phẩm của hs: HS qua suy nghĩ, trao đổi, hoạt động cá nhân, liên hệ vận dụng
kiến thức vào đời sống thực tiễn viết đoạn văn
d.Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.

I. Mục tiêu

------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY-HỌC KÌ I
Văn bản: CHỊ EM THUÝ KIỀU
( Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 23, 24 - tuần 5)

1. Kiến thức:
- Bút pháp nghệ thuật tượng trưng, ước lệ của Nguyễn Du trong miêu tả nhân vật.
 - Cảm hứng nhân đạo của Nguyễn Du: ngợi ca vẻ đẹp, tài năng của con người qua
một đoạn trích cụ thể.
2. Năng lực:
Thu thập và xử lí thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề,
kĩ năng hợp tác, kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực
3. Phẩm chất:
Giáo dục học sinh biết yêu quý, trân trọng cái đẹp.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
5

- Chuẩn bị của gv: Sách giáo khoa, giáo án. Tranh Truyện Kiều
- Chuẩn bị của hs: Sách giáo khoa. Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
* Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Giáo viên nêu câu hỏi
* Sản phẩm: Học sinh trả lời
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV đặt câu hỏi gợi mở: Nhà bạn nữ nào có chị hay em gái không? Nêu cảm nhận
của em khi có chị hoặc em gái
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
GV dẫn dắt: Vậy chị em gái trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều của Nguyễn Du có
gì đặc biệt, chúng ta sẽ tìm hiểu văn bản này để giải mã cho câu hỏi
2/ Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: giúp hs tìm hiểu về vị trí, bố cục , nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa của đoạn
trích
Tổ chức thực hiện
Kiến thức 1: Tìm hiểu chung
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm:
- GV yêu cầu HS thảo luận
theo cặp đối :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.

Nội dung

Sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
- Vị trí đoạn trích:
- Đoạn trích nằm ở phần Nằm ở phần đầu tác phẩn:
nào tác phẩm?
Gặp gỡ và đính ước
- Bố cục: 4 phần.
? Xác định phương thức + 4câu đầu: Vẻ đẹp chung
biểu đạt trong đoạn trích? của chị em Thuý Kiều
Phương thức nào là chủ
+ 4 câu tiềp: Vẻ đẹp của
yếu?
Thuý Vân
Nêu bố cục đoạn trích? ? + 12 câu còn lại:Vẻ đẹp và
Em có nhận xét gì về bố tài năng của Thuý Kiều
cục của văn bản?
+ 4 câu cuối: nhận xét
? Nội dung trọng tâm
chung về cuộc sống
6

- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
Kiến thức 2: tìm hiểu văn bản
NV1: Giới thiệu chung về hai
chị em Thuý Kiều
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận
theo cặp đôi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV chuẩn kiến thức:
* Giáo viên: Qua câu thơ giúp
ta hiểu Nguyễn Du tả cốt cách
chỉ biểu hiện được cái hồn, cái
thần của vẻ đẹp chứ không đi
sâu vào miêu tả tỉ mỉ.
+ Hình ảnh ẩn dụ, ví ngầm. Bút
pháp ước lệ (dùng hình tượng
đẹp của thiên nhiên -> nói về
con người) Dùng thành ngữ
“mười phân vẹn mười”
NV2:Vẻ đẹp của Thuý Vân
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
GV đặt câu hỏi, HS thảo luận
theo cặp đôi:
* Giáo viên: Gọi học sinh đọc 4
câu thơ tiếp theo

nằm ở phần nào của văn
bản? Vì sao em lại nghĩ
như vậy?
-Đoạn trích Có thể chia
làm mấy phần? Nhận xét
về bố cục của đoạn trích?

?  Đọc 4 câu thơ đầu và
cho biết 4 câu thơ này
giới thiệu điều gì ?
? Đọc 2 câu thơ đầu, em
hiểu gì qua hai câu thơ
này?
? Em có nhận xét gì về
cách giới thiệu và cách
sử dụng từ ngữ trong câu
thơ đó?
? Em hiểu như thế nào về
câu thơ “Mai cốt cách,
tuyết tinh thần”?
? Nhận xét gì về nghệ
thuật mà tác giả sử dụng
trong câu thơ?
? Qua cách giới thiệu đó,
em thấy bức chân dung
của chị em Thuý Kiều có
gì đặc biệt ?

thường ngày của chị em
Kiều.

II.Tìm hiểu văn bản.
1/ Nội dung
a. Giới thiệu chung về
hai chị em Thuý Kiều
Hình ảnh ẩn dụ so sánh
ngầm( mai cốt cách, tuyết
tinh thần) tượng trưng cho
vẻ đẹp trong trắng, thanh
cao, trang nhã nhưng mỗi
người vẫn mang một vẻ
đẹp riêng
(mười phân vẹn mười)

b. Vẻ đẹp của Thuý Vân.
- Quý phái, cao sang.
? Em hiểu câu thơ “ Vân - Chân dung được miêu tả
xem trang trọng khác cụ thể:
vời” có nghĩa là như thế + Khuôn mặt: xinh đẹp,
nào?
đầy đặn, tươi sáng, phúc
7

- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV bổ sung:
Cụ thể trong phép liệt kê:
khuôn mặt, nét ngài, lông mày,
miệng cười, giọng nói, màu tóc,
nước da.
+ Bút pháp nghệ thuật ước lệ,
với những hình tượng thiên
nhiên: trăng, hoa, mây, tuyết,
ngọc -> vẻ đẹp đoan trang của
Thuý Vân.
+ Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ ->
vẻ đẹp phúc hậu, quí phái của
Thuý Vân.

? Bức chân dung của
Thuý Vân được miêu tả
cụ thể qua những chi tiết
nào?
? Em hãy dựng lại bức
chân dung của Thuý Vân
qua cách miêu tả của nhà
thơ Nguyễn Du?
? Em có nhận xét gì về
nghệ thuật miêu tả bức
chân dung Thuý Vân của
Nguyễn Du?
? Tác giả đã dùng biện
pháp nghệ thuật gì ở đây?
Tác dụng của các biện
pháp đó?
? Em dự cảm được điều
gì qua bức chân dung
Thuý Vân? 

hậu.
+ Nét ngài: nở nang
+ Miệng tươi như hoa
+ Tiếng nói: nhẹ nhàng
đằm thắm
+ Tóc: óng ả, mượt mà,
bồng bềnh như làn mây.
+Làn da: mịn màng, trắng
sáng đầy sức sống khiến
tuyết phải nhường
-> Nghệ thuật: Liệt kê, so
sánh, ẩn dụ, ước lệ tượng
trưng. Lấy báu vật của
thiên nhiên: trăng, hoa,
mây, tuyết, ngọc để làm
nổi bật vẻ đẹp tuyệt mĩ
của Thuý Vân.
->Vẻ đẹp phúc hậu, đoan
trang, nhân từ, hoà hợp với
thiên nhiên-> số phận, cuộc
Tác giả muốn dự báo đời nàng sẽ bình lặng, suôn
điều gì qua vẻ đẹp ấy?
sẻ, hạnh phúc.

NV3: Tìm hiểu vẻ đẹp của
Thuý Kiều
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 
Gọi hs đọc 12 câu tiếp GV đặt
câu hỏi chung cho cả lớp
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Hs suy nghĩ, trình bày. 
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
GV bổ sung:
-Tác giả Nguyễn Du đã giới

c.Vẻ đẹp tài năng của
?  Hãy theo dõi và nhận Thuý Kiều
xét về số lượng câu thơ
dùng để miêu tả Thuý
Kiều so sánh với Thuý * Vẻ đẹp Thuý Kiều:
Vân? Tác giả có mục + Vẻ đẹp đằm thắm cả về
đích  gì khi miêu tả như trí tuệ và tâm hồn
vậy?
+ Đặc tả đôi mắt:Làn thu
? Từ nào trong câu thơ thuỷ, nét xuân sơn
mở đầu cho chân dung có + Hoa ghen, liễu hờn
tính chất so sánh, đối +Nghiêng nước, nghiêng
chiếu?
thành
? Tác giả nhấn mạnh vẻ -> Bút pháp ước lệ, tượng
đẹp của Kiều “ càng sắc trưng, nhân hoá, dùng
sảo mặn mà' em hiểu đây thành ngữ, điển tích, điển
là vẻ đẹp như thế nào?
cố, ngôn ngữ miêu tả tài
tình.
8

thiệu sự tài hoa của Thuý Kiều
bằng những chi tiết :
+ Thông minh sẵn tính trời,
+ Tài năng: Cầm (đàn), kì ( cờ),
thi ( thơ ) hoạ (vẽ)
-> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết
hợp cả sắc và tài
-Thành ngữ  nghiêng nước
nghiêng thành > Kiều sánh
ngang vẻ đẹp của các mĩ nhân
T.Quốc: Tây Thi, Đắc Kỉ,
Dương Quý Phi, Điêu Thuyền...
+  Nếu vẻ đẹp của Thuý Vân đạt
đến đỉnh cao vẻ đẹp của người
phụ nữ phong kiến. Thì vẻ đẹp
của Thuý Kiều đã phá vỡ mọi
khuôn khổ của cái đẹp ấy
=>Thuý Kiều một tuyệt sắc, tuyệt
tài
+ Cung đàn “Bạc mệnh” mà
Kiều sáng tác ghi lại tiếng
lòng của tâm hồn đa sầu, đa
cảm, gợi sự buồn bã, sầu thương
lâm li. Dự báo trước số phận
mong manh, trôi nổi bất hạnh
của nàng suốt 15 năm lưu lạc
của Kiều sau này.
Hs đọc 4 câu cuối:
GV bổ sung: 4 câu thơ cuối gợi
lên đức hạnh, gia giáo, nề nếp,
khuôn phép trong gia đình của
hai chị em Kiều, cả 2 đến tuổi
cập kê mà không vướng bận tình
cảm lứa đôi
Sự đề cao giá trị con người, vẻ
đẹp con người: nhân phẩm, tài
năng, khát vọng ý thức và thân
phận cá nhân
Kiến thức 3: Nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: 

? Khi gợi tả nhan sắc của
Thuý Kiều tác giả cũng
sử dụng hình tượng nghệ
thuật mạng tính ước lệ,
theo em có điểm nào
giống và khác so với tả
Thuý Vân ?
? Cách miêu tả trên cho
thấy Kiều có vẻ đẹp như
thế nào?
? Điểm khác nhau cơ bản
khi tác giả miêu tả Thuý
Kiều khác Thuý Vân ở
chỗ nào?
? Tác giả Nguyễn Du đã
giới thiệu sự tài hoa của
Thuý Kiều bằng những
chi tiết nào?
? Tài nào là sở trường
của Kiều? chi tiết nào thể
hiện điều đó?
? Từ "ăn" trong" nghề
riêng ăn đứt" được dùng
theo nghĩa nào?
? Kiều còn có tài soạn
nhạc và đó đặt tên cho
khúc nhạc do mình sáng
tác là “Bạc mệnh”có ý
nghĩa gì?
? Điều đó cho ta  thấy vẻ
đẹp Kiều là sự kết hợp
của những yếu tố nào?
? Chân dung của Thuý
Kiều đã dự cảm số phận
của nàng sẽ ra sao?

-> Vẻ đẹp trẻ trung, tươi
tắn, lộng lẫy, kiêu sa khiến
thiên nhiên phải hờn,
ghen, đố kị
=> Vẻ đẹp đạt đến độ
hoàn mỹ: một tuyệt thế
giai nhân.
* Tài năng:
+ Tài: Cầm, kì, thi, hoạ
(đàn chơi cờ, thơ, vẽ )>đạt tới mức lí tưởng theo
quan niệm phong kiến.
-> Vẻ đẹp của sự kết hợp:
Sắc – Tài – Tình. Tạo hoá
phải ghét ghen, đố kị
 
=> Dự cảm về cuộc đời,
số phận éo le, trắc trở
-> Sử dụng nghệ thuật đòn
bẩy, làm nổi bật vẻ đẹp
của Thuý Kiều
d. Nếp sống thường ngày
của 2 chị em Kiều
Gợi lên đức hạnh, gia
giáo, nề nếp, khuôn phép
trong gia đình của hai chị
em Kiều, cả 2 đến tuổi cập
kê mà không vướng bận
tình cảm lứa đôi.

Nếp sống thường ngày 2. Nghệ thuật:
của chị em Kiều t/g giới + Sử dụng những hình ảnh
thiệu ntn?
tượng trưng, ước lệ. Lựa
chọn và sử dụng ngôn ngữ
9

GV đặt câu hỏi
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả lời,
HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả của
HS
Gv chuẩn kiến thức:
+ Sử dụng những hình ảnh
tượng trưng, ước lệ. Lựa chọn
và sử dụng ngôn ngữ miêu tả tài
tình.
+ Thủ pháp đòn bẩy làm nổi bật
vẻ đẹp Thuý Kiều.
+ Sử dụng nghệ thuật so sánh,
điển cố.
+ Nghệ thuật miêu tả chân dung
nhân vật giàu sức gợi hình.
Gv: ND đã bộc lộ tư tưởng nhân
đạo quan điểm thẩm mĩ tiến bộ,
triết lí vì con người: Trân trọng
cái đẹp, quan tâm lo lắng cho số
phận con người.
- HS đọc ghi nhớ.

? Dựa vào cảm hứng đó miêu tả tài tình.
hãy nêu nội dung của đoạn + Thủ pháp đòn bẩy làm
trí
nổi bật vẻ đẹp Thuý Kiều.
 
+ Sử dụng nghệ thuật so
? Giá trị nghệ thuật của sánh, điển cố.
đoạn trích?            
+ Nghệ thuật miêu tả chân
Nêu những nét đặc sắc về dung nhân vật giàu sức
nghệ thuật?
gợi hình.
? Đoạn trích " Chị em
Thuý Kiều" có ý nghĩa
như thế nào?
Qua việc miêu tả vẻ đẹp
của chị em TK Ng Du đã
bộc lộ tư tưởng quan
điểm ntn?
Nêu ý nghĩa đoạn trích ?
- Đọc ghi nhớ:

3.Ý nghĩa văn bản:
Chị em Thúy Kiều thể
hiện tài năng nghệ thuật
và cảm hứng nhân
văn,ngợi ca vẻ đẹp tài
năng của con người của
tác giả Nguyễn Du.

Ghi nhớ: SGK/83.

3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a.  Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
b) Nội dung: HS  quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
 - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV đăt câu hỏi: ? Hình ảnh của Thúy Kiều gợi lên vẻ đẹp truyền thống của người
phụ nữ Việt Nam. Em có suy nghĩ về công dung ngôn hạnh của phụ nữ Việt Nam
ngày nay, đặc biệt là các bạn gái?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: hs suy nghĩ, trả lời câu hỏi
10

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a.  Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b. Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV nêu yêu cầu:
? Em hiểu bút pháp ước lệ tượng trưng là gì? Lấy một ví dụ trong đoạn trích để
làm rõ bút pháp này?
? Đọc đoạn giới thiệu Thúy Kiều và Thúy Vân trong Kim Vân Kiều truyện của Thanh
Tâm tài nhân sau đây và so sánh về cách miêu tả chân dung của chị em Thúy Kiều
trong đoạn trích Chị em TK của ND
“…Con gái trưởng là Thúy Kiều, gái thứ là Thúy Vân, hai cô đều có nhan sắc diễm lệ,
tính nết nhu mì, và giỏi thơ phú. Riêng phần Thúy Kiều lại có thái độ phong lưu, tính
thích hào hoa và lại tinh về âm luật, sở trường nhất là món Hồ cầm.
Thúy Vân thì trời phú cho cái tính điềm đạm, nên thấy chị quá say mê Hồ cầm,
thường can gián chị rằng: Món âm nhạc đâu phải là công việc của bọn khuê phòng, sợ
khi tai tiếng ra ngoài thì cũng bất nhã. v. v…
Kể ra Vân nói cũng có lí đấy. Nhưng với tính tình của Kiều thì không cho là đúng, lại
còn sáng tác ra khúc “Bạc mệnh oán” để phả vào đàn, mỗi khi dạo lên nghe rất não
nuột, khiến người nghe bên cạnh ứa lệ rơi châu.
(Phạm Đan Quế - Truyện Kiều đối chiếu)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ viết đoạn văn trình bày, gv nhận
xét, kết luận.
--------------------------------------------------------

I. Mục tiêu

KẾ HOẠCH BÀI DẠY-HỌC KÌ I
Văn bản: KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
( Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du).
Môn: Ngữ văn, lớp 93,4
Thời gian thực hiện: 2 tiết ( Tiết 25, 26, tuần 5,6)

1/ Về kiến thức
-Thấy được nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật và tấm lòng thương cảm của
Nguyễn Du đối với con người.
11

- Nỗi bẽ bàng cô đơn, buồn tủi và niềm thương nhớ của Kiều khi bị giam lỏng ở lầu
Ngưng Bích và tấm lòng thuỷ chung hiếu thảo của nàng.
2. Về năng lực
- Năng lực họp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tự học, đọc - hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lý tài liệu
- Năng lực đọc hiểu, sử dụng ngôn ngữ…
3. Về Phẩm chất: Giáo dục HS thái độ cảm thông trước số phận bất hạnh của con
người.
II. Thiết bị dạy học và học liệu :
- Chuẩn bị của gv: SGK, G/A. Tranh Truyện Kiều
- Chuẩn bị của hs: SGK.Bài soạn
III. Tiến trình dạy học
1/ Hoạt động 1: Mở đầu
*Mục tiêu: tạo hứng thú học tập cho hs, giúp hs xác định được nội dung cơ bản của
bài học
* Nội dung: Nêu những hiểu biết của em về tác giả Nguyễn Du?
* Sản phẩm : Hs trả lời
*Tổ chức thực hiện: gv nêu câu hỏi, hs suy nghĩ, trả lời, gv kết luận, dẫn vào bài
mới
GV dẫn dắt: Sau khi bị Mã Giám Sinh giả danh cưới nàng về làm thiếp, Kiều bị
đưa về thanh lâu. Tú Bà phát hiện ra Kiều đã thất thân với Mã Giám Sinh liền đánh
đập Kiều. Nàng rút dao tự tử nhưng chỉ bị thương nhẹ. Tú Bà sợ Kiều chết thì sẽ mất
vốn, nên đã dỗ dành lo thuốc thang & cho nàng ra ở lầu Ngưng Bích hứa hẹn khi nàng
bình phục sẽ gả nàng cho người tử tế, thực chất là giam lỏng nàng để chờ dịp giở mưa
ma chước quỷ khác, thực hiện âm mưu mới đê tiện, tàn bạo hơn. Đoạn trích Kiều ở
lầu Ngưng Bích sẽ cho ta biết tâm trạng của nàng khi ở đây.
2/Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
Mục tiêu: biết được vị trí đoạn trích, bố cục đoạn trích. HS nắm được nội dung và
nghệ thuật văn bản
Tổ chức thực hiện
Nội dung
Sản phẩm
Kiến thức 1:Tìm hiểu
I. Tìm hiểu chung
chung
 - Bước 1: Chuyển giao
- Vị trí đoạn trích: nằm ở
nhiệm vụ: 
Em hãy cho biết đoạn trích phần thứ hai của tác
 GV yêu cầu HS thảo luận "Kiều ở lầu Ngưng Bích phẩm.

12

theo cặp đôi :trả lời các câu
hỏi
 GV hướng dẫn cách đọc:
Giọng chậm, buồn thương,
đồng cảm, thể hiện tâm trạng
buồn tủi, cô đơn. đoạn đầu
chú ý ngắt nhịp, đoạn sau
đọc dồn, ngắt nhịp 2 câu 1
cặp. Nhấn mạnh các từ: bẽ
bàng, buồn trông, các từ ngữ
miêu tả, điệp ngữ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ: trình bày theo nhóm.
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS.
Kiến thức 2:Tìm hiểu văn
bản (Nội dung)
NV1: Tình cảnh của Kiều ở
lầu Ngưng Bích :
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
* GV gọi học sinh đọc lại 6
câu thơ đầu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
 - Bước 4: Kết luận, nhận

nằm ở đoạn nào của tác   “ Gia biến và lưu lạc”
phẩm Truyện Kiều"?
Phương thức biểu đạt chính - Phương thức biểu đạt:
của văn bản?
Biểu cảm (miêu tả nội tâm
nhân vật).
- Bố cục:
? Đoạn trích được chia làm + 6 câu thơ đầu: Tình
mấy phần? Nội dung
cảnh của Kiều ở lầu
mỗi phần như thế nào?
Ngưng Bích.
+ 8 câu tiếp: Tâm trạng
nhân vật Thuý Kiều khi ở
lầu Ngưng Bích (Nỗi nhớ
của Kiều đối với Kim
Trọng, đối với cha mẹ)
+ 8 câu thơ cuối: Tâm
trạng của Kiều qua cách
nhìn cảnh vật.

? Kiều đang ở trong cảnh
ngộ như thế nào?
? Ở đây tác giả dùng từ
“khoá xuân” theo em có phù
hợp với cảnh ngộ của Kiều
không? Em hiểu như thế nào
về cách dùng từ ấy?
? Trong hoàn cảnh ấy, Kiều
cảm nhận khung cảnh xung
quanh như thế nào?
? Em hiểu như thế nào về
hình ảnh “vẻ non xa, tấm
trăng gần ở chung”?
+ ? Tại sao Nguyễn Du lại
viết là "non xa - trăng gần"
có phải vô lý không?

II. Tìm hiểu văn bản:
1/ Nội dung
a Tình cảnh của Kiều ở
lầu Ngưng Bích :
-Hoàn cảnh :“Khoá xuân”.
-> cảnh ngộ trớ trêu, bất
hạnh của Thuý Kiều ; bị
giam lỏng ở lầu Ngưng
Bích
- Khung cảnh : Non xa
trăng gần, bốn bề bát ngát,
cát vàng, bụi hồng,..
→ Mênh mông, hoang
vắng, xa lạ và cách biệt
- Thời gian: Bẽ bàng mây
sớm đèn khuya
→ Tuần hoàn, khép kín
Cảnh thiên nhiên lầu
Ngưng Bích: Cao rộng,
13

định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chuẩn kiến thức:
- Cảnh gợi lên hình ảnh lầu
Ngưng Bích chơi vơi giữa
bốn bề mênh mông trời nước,
bên này là dải cát vàng, bên
kia gió bụi cuốn. Từ lầu
Ngưng Bích nhìn ra chỉ thấy
những dãy núi mờ xa, những
cồn cát bụi bay mù mịt. Cảnh
"non xa", "trăng gần" như
gợi lên hình ảnh lầu Ngưng
Bích chơi vơi giữa mênh
mông trời nước. Cái lầu ấy
giam 1 thân phận trơ trọi,
không 1 bóng người, không 1
sự giao lưu giữa người với
người.
NV2:Tìm hiểu tâm trạng
nhân vật Thuý Kiều khi ở
lầu Ngưng Bích
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
* Học sinh đọc 8 câu thơ tiếp
* GV đặt câu hỏi :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chuẩn kiến thức
- Trong 8 câu thơ viết về nỗi
thương nhớ của Kiều được

? Nhận xét gì về cảnh thiên hoang sơ, lạnh lẽo, thiếu
nhiên ở lầu Ngưng Bích?
vắng sự sống… Thân
phận Kiều thật nhỏ bé,
? Giữa mênh mông hoang đơn độc, bơ vơ .
vắng, tình cảnh và tâm trạng =>Tâm trạng cô đơn, buồn
Kiều như thế nào?
tủi.Tình cảnh đáng
? Cảm giác bẽ bàng là cảm thương, tội nghiệp.
giác như thế nào?  
? Hình ảnh ước lệ tượng trưng:
“mây sớm đèn khuya” giúp
em hiểu ntn về tình cảnh của
Kiều?
? Cách hiểu của em về câu
"nửa tỉnh..... tấm lòng"?
? Qua những câu thơ đầu
tiên ta thấy hoàn cảnh của
Kiều hiện nay ra sao?

? Trong hoàn cảnh cô đơn,
buồn tủi, xót xa, Thúy Kiều
nhớ tới những ai ?
? Khi nhớ về Kim Trọng,
Kiều nhớ về những kỉ niệm
gì ?
? Trong ý nghĩ của Kiều,
Kim Trọng hiện lên như thế
nào?
? Trong hai câu thơ:
  “ Bên trời góc biển bơ  vơ
  Tấm son gột rửa bao giờ
mới cho phai”
Em hiểu câu thơ này như thế
nào? Có thể hiểu theo mấy
cách?
? Nhận xét lời thơ, ý thơ,
hình ảnh thơ trong 4 câu thơ
đó?

b. Tâm trạng nhân vật
Thuý Kiều khi ở lầu
Ngưng Bích:
* Nhớ người yêu:
+ Nhớ cảnh thề nguyền,
hẹn ước
+ Hình dung cảnh Kim
Trọng ngày đêm mong
đợi, cũng đang hướng về
mình
=> Kiều là người con gái
thuỷ chung, son sắt, nặng
ân tình. Đau đớn, xót xa
nhớ về  Kim Trọng.

* Nỗi nhớ cha mẹ:
- Day dứt nhớ thương cha
mẹ già:
+ Xót cha mẹ sớm chiều
ngóng tin con.
14

chia đều
+ 4 câu dành cho người yêu.
+ 4 câu dành cho cha mẹ
 - Câu thơ « Bên trời… cho
phai » có 2 cách hiểu:
+ Lòng chung thuỷ, son sắt
nỗi nhớ Kim Trọng không
bao giờ phai nhạt dù thời
gian, hoàn cảnh thay đổi.
+ Tấm lòng son của Kiều đó
bị hoen ố biết bao giờ gột rửa
được ( Kiều không còn là
người con gái trắng trong
xứng đáng với Kim Trọng
nữa)
* NT: Sử dụng thành ngữ,
điển cố →Tâm trạng day dứt,
xót xa của người con hiếu
thảo
NV3 Tâm trạng của Kiều
qua cách nhìn cảnh vật.
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: 
* GV gọi học sinh  đọc 8 câu
thơ cuối: chú ý ngắt nhịp, từ
“buồn trông”
GV đặt câu hỏi :
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
   - Một nhóm trình bày.
   - Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận
định: GV đánh giá kết quả
của HS
GV chuẩn kiến thức:
+ Mượn cảnh vật để( ngụ)

? Khi hình dung về Kim
Trọng, Thúy Kiều nghĩ tới
điều gì?
? Những suy nghĩ của Thuý
Kiều về Kim Trọng cho em
biết gì về tâm trạng Kiều và
tình cảm của nàng với chàng
Kim?
Em suy nghĩ gì trước tình
cảm của nàng đối với cha
mẹ?
Qua đó, em hiểu Kiều là
một người con như thế nào?
Từ nỗi nhớ thương của
nàng, em cảm nhận gì về nét
đẹp trong tâm hồn Kiều?

+ Lúc tuổi già không ai
chăm sóc.
Nghệ thuật: sử dụng thành
ngữ, điển tích, điển cố,
câu hỏi tu từ
=> Nỗi day dứt, nhớ thương
gia đình.
+ Ngôn ngữ độc thoại->
Bộc lộ nội tâm nhân vật
=> Với người yêu chung
thuỷ sắt son, với mẹ cha
nàng là con hiếu thảo…
nàng thật giàu lòng vị
tha…

c. Tâm trạng của Kiều
qua cách nhìn cảnh vật.
? Theo em nét đặc sắc nhất
về nghệ thuật trong đoạn thơ
này là gì?
? Trong cái nhìn của Thuý
Kiều, thiên nhiên như thế
nào ? Cảnh vật ấy được gợi
lên qua chi tiết, hình ảnh
nào? Cảnh đó có gì khác
cảnh ban đầu ?
? Hãy phân tích mối quan hệ
giữa hình ảnh cảnh vật mà
Thuý Kiều trông thấy, tưởng
tượng…với tâm trạng buồn
của nàng?
? Nghệ thuật mà tác giả đã
sử dụng trong các hình ảnh
thơ này?
? Ai cũng thấy rõ điệp ngữ
“Buồn trông” được đặt ở đầu

- Cánh buồm thấp thoáng:
gợi sự cô đơn, lẻ loi. Nhớ
nhà, nhớ quê hương da
diết.
- Hoa trôi man mác: gợi
nỗi buồn về thân phận nổi
trôi, vô định.
- Nội cỏ rầu rầu: gợi sự
héo úa tàn lụi, buồn bã. ...
 
Gửi ý kiến