Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHỦ ĐỀ THỰC VẬT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 19h:55' 04-01-2023
Dung lượng: 637.0 KB
Số lượt tải: 146
Số lượt thích: 0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH
TRƯỜNG MẦM NON VẠN PHƯỚC
KẾ HOẠCH NUÔI DƯỠNG, CHĂM SÓC, GIÁO DỤC
Lớp mẫu giáo: 5- 6 tuổi A1
Chủ đề: Thực vật quanh bé
Thời gian thực hiện: 3 tuần
Từ ngày: 19/02/2022 đến ngày 06/01/2023
Năm học: 20222023
CHUẨN BỊ

CHỦ ĐIỂM

1. Tranh
ảnh, đồ dùng
- Băng đĩa
có các bài hát về
chủ điểm
- Máy tính
- Tranh vẽ các loại hoa, cây, vườn ăn quả…
- Tranh vẽ về quả ….
- Mô hình vườn cây
- Một số cây tự làm, cây nhựa…
-Tranh tập tô chữ b, d, đ
- Lô tô về hoa, quả
- Một số đồ dùng, đồ chơi sắp xếp gọn gàng ở các góc…
- Đồ chơi góc Gia đình : Chén , xoang , muỗng……
- Trang phục múa, dụng cụ múa….
- Đồ chơi bác sĩ
- Các chữ cái, chữ số.
- Gạch, các khối gỗ.
- Một số đồ dùng sắp xếp gọn gàng ở các góc
- Cô cháu cùng sưu tầm tranh ảnh từ báo, lịch có các loại hoa,
- Một số bài thơ, ca dao, đồng dao, câu đố về chủ điểm”
- Sách báo có nội dung nói về “thực vật”
- Các đoạn flim, video về TGTV
2. Nguyên vật liệu
- Lịch củ, hộp sữa, hộp thuốc, đĩa hư, nắp hộp các loại….
- Lá khô, giấy màu, đậu đen, đậu xanh, hột hạt…..
- Giấy cũ, giấy báo, hình ảnh sưu tầm hoa, quả
- Các loại cây hoa để tạo thêm góc thiên nhiên

*********************&&*********************
CHỦ ĐỀ: THỰC VẬT QUANH BÉ
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 19 tháng 12 đến ngày 06 tháng 01 năm 2023)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN THỂ
CHẤT.

Mục tiêu

Nội dung

a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
19. Trẻ nói được tên - Kể tên một số thức
một số món ăn hằng, ăn cần có trong bữa
phân biệt một số ăn hàng ngày
thực phẩm thông - Phân biệt các thức
thường theo 4 nhóm ăn theo nhóm (bột
thực phẩm
đường chất đạm,
nhóm chất béo…)
20. Trẻ nhận biết - Cách chế biến đơn
dạng chế biến và giản một số thức ăn:
thực hiện được các luột, rán, nấu canh,
thao tác đơn giản kho
trong chế biến một - Một số thao tác
số món ăn, thức đơn giản trong chế
uống
biến một số món ăn,
thức uống: pha nước
chanh, lăn bột nấu
chè
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác
động tác phát triển của BTPTC, TDS và
các nhóm cơ và hô kiểm soát sự phát
hấp
triển các nhóm cơ và
hô hấp
- Các loại cử động
8. Trẻ biết thực hiện bàn tay, ngón tay và
cử động bàn tay,
cổ tay (Bẻ, nắn, lắp
ngón tay, phối hợp
ráp, xếp chồng …)
tay- mắt và sử dụng - Vẽ hình, sao chép
một số đồ dùng dụng chữ cái, chữ số, cắt
cụ.
theo hình vẽ, ghép
và dán hình.

Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày.
- Bé với một số
món ăn hàng ngày

- Bé tập làm nội trợ

- Thể dục sáng .

- Chơi luồn hạt,
xâu vòng

11. Trẻ đi thăng
bằng được trên ghế
thể dục (2m x 0,25m
x 0,35m)

- Đi nối bàn chân
tiến, lùi.
- Đi bằng mép ngoài
bàn chân, đi khụy
gối.
- Đi trên dây (đặt
trên sàn).
- Đi thay đổi tốc độ,
hướng dích dắc theo
hiệu lệnh.
- Đi thăng bằng trên
ghế
thể
dục
(2mx0,25mx0,35m)đầu đội túi cát.

a.Làm quen văn học:
II. PHÁT
26. Trẻ nhận ra sắc
Một số trạng thái
TRIỂN NGÔN thái biểu cảm lời nói cảm xúc vui, buồn,
NGỮ
khi vui, buồn, ngạc
âu yếm, ngạc nhiên,
nhiên, tức giận, sợ
sợ hãi, tức giận …
hãi.
`qua nét mặt, cử chỉ,
giọng nói, tranh ảnh,
âm nhạc, hoàn cảnh.
Thể hiện cảm xúc
của bản thân qua
ngữ điệu của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và
Hiểu được những
thực hiện được các
lời nói và chỉ dẫn
chỉ dẫn liên quan
của người khác và
đến 2,3 hành động.
phản hồi lại bằng
những lời nói phù
hợp trong sinh hoạt
hàng ngày.
Thực hiện được lời
chỉ dẫn 2,3 hành
động liên tiếp
28.Trẻ hiểu nghĩa Hiểu và nói được 1
một số từ khái quát số từ khái quát, từ
chỉ sự vật, hiện trái nghĩa
tượng đơn giản gần
gũi.
29.Trẻ hiểu nội dung - Nghe hiểu nội

- Đi nối bàn chân
- Đi thay đổi tốc độ
hướng dích dắc
theo hiệu lệnh
- Ngày hội thể thao

- Cảm xúc bé yêu

- Bé giao tiếp với
cô

- Thực hành nói
một số từ trái nghĩa

- Thơ ” hoa kết

câu chuyện, thơ, dung truyện kể,
đồng dao, ca dao, truyện đọc phù hợp
dành cho lứa tuổi với với độ tuổi và
của trẻ.
nói được tên, hành
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện; kể
lại nội dung chính
hoặc vẽ lại được
tình huống, nhân vật
trong câu chuyện.
- Đọc thơ, ca dao,
đồng dao, tục ngữ,
hò vè.
Phát âm đúng và rõ
ràng những điều
muốn nói để người
30. Trẻ nói rõ ràng.
khác hiểu được.
Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và
các thanh điệu
- Sử dụng đúng các
31. Trẻ sử dụng được
danh từ, động từ,
các từ chỉ tên gọi,
tính từ, từ biểu cảm,
hành động, tính chất
hình tượng trong câu
và từ biểu cảm trong
nói phù hợp với tình
sinh hoạt hàng ngày.
huống giao tiếp.
32.Trẻ sử dụng được Sử dụng đa dạng các
các loại câu khác loại câu: câu đơn,
nhau trong giao tiếp. câu phức, câu khẳng
định, phủ định, nghi
vấn, mệnh lệnh phù
hợp với ngữ cảnh
trong giao tiếp.
33.Trẻ sử dụng được Bày tỏ tình cảm, nhu
lời nói để bày tỏ cảm cầu và hiểu biết của
xúc, nhu cầu, ý nghĩ bản thân rõ ràng, dễ
và kinh nghiệm của hiểu bằng các câu
bản thân.
đơn, câu ghép khác
nhau

trái”
- Thơ ”quả”
- Thơ ” ăn quả”
- Truyện ” quả bầu
tiên”
- Truyện nhổ củ cải

- Đọc đồng dao, ca
dao về chủ điểm
- Thực hành phát
âm các phụ âm
đầu, cuối

- Thực hành tình
huống trong giao
tiếp

- Chơi hoạt động ở
các góc

- Bé giao tiếp cùng
bạn

34.Trẻ biết sử dụng
lời nói để trao đổi và
chỉ dẫn bạn bè trong
hoạt động.

35.Trẻ biết kể về
một sự việc, hiện
tượng nào đó để
người khác hiểu
được.
37. Trẻ biết cách
khởi xướng cuộc trò
chuyện.

38. Tự giác điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm
chú lắng nghe người
khác và đáp lại bằng
cử chỉ, nét mặt, ánh
mắt phù hợp;
Không nói leo,
không ngắt lời người

Nói và thể hiện cử
chỉ, điệu bộ, nét mặt
phù hợp với yêu cầu
hoàn cảnh giao tiếp
- Chủ động trao đổi,
chỉ dẫn các bạn
trong hoạt động chơi
để đi đến một thống
nhất và hướng dẫn
bạn đang giải quyết
một vấn đề nào đó.
- Hợp tác cùng bạn
trong quá trình hoạt
động.
Kể lại sự việc hiện
tượng rõ ràng, mạch
lạc theo trình tự
Chú ý thái độ của
người nghe để điều
chỉnh cách kể hoặc
giải thích lại lời kể.
- Mạnh dạn chủ
động giao tiếp với
mọi người. Bắt
chuyện với bạn bè
hoặc người lớn bằng
nhiều cách khác
nhau và duy trì, phát
triển cuộc trò
chuyện.
- Điều chỉnh giọng
nói phù hợp với tình
huống và nhu cầu
giao tiếp.
- Chú ý lắng nghe
người khác nói, nhìn
vào mắt người nói
và trả lời câu hỏi,
đáp lại bằng cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt để
người nói biết rằng

- Chơi hoạt động ở
các góc

- Một ngày của bé

- Bé giao tiếp cùng
cô và các bạn

- Bé với các tình
huống trong giao
tiếp
- Thực hành xếp
hàng chờ đến lượt

khác khi trò chuyện.

mình đã hiểu hay
chưa hiểu điều họ
nói.

- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt
lời người khác,
không nói chen vào
khi người khác đang
nói với người khác
- Giơ tay khi muốn
nói và chờ đến lượt
40.Trẻ biết hỏi lại
Đặt câu hỏi để hỏi
- Bé giao tiếp cùng
hoặc có những biểu lại hoặc thể hiện cử cô và các bạn
hiện qua cử chỉ, điệu chỉ, điệu bộ, nét mặt
bộ, nét mặt khi
khi không hiểu lời
không hiểu người
người khác nói.
khác nói.
42. Trẻ thích đọc + Thích đọc những - Trò chơi ong tìm
những chữ cái đã chữ cái đã biết trong chữ
biết
trong
môi sách, truyện, bảng
trường xung quanh. hiệu,...
+ Chỉ và đọc cho
bạn hoặc người khác
những chữ có ở
MTXQ
Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc
sách, hỏi người lớn
hoặc bạn bè những
chữ chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự
Thích chơi ở góc
- Chơi với góc "bé
thích thú với sách,
sách và tìm sách
yêu đọc sách"
giữ gìn và bảo vệ
truyện để xem ở mọi
sách.
lúc, mọi nơi.
Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện
trong sách cho nghe
hoặc nhờ người lớn
giải thích những
tranh, những chữ
chưa biết.

46.Trẻ biết “đọc”
theo truyện tranh đã
biết.

48.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về
nguyên nhân, so
sánh, biết đặt các
câu hỏi.

b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân

53. Trẻ thực hiện
được việc bắt chước
hành vi viết và sao
chép từ, chữ cái.

- Chỉ vào chữ dưới
tranh minh họa và
“đọc” thành tiếng
theo trí nhớ để
“đọc” thành một câu
chuyện với nội dung
phù hợp với từng
tranh minh họa.
- Sử dụng các câu
hỏi về nguyên nhân,
so sánh: Tại sao? Có
gì giống nhau? Có
gì khác nhau? Do
đâu mà có? và biết
đặt các câu hỏi: Tại
sao? Như thế nào?
Làm bằng gì?

- Kể chuyện theo
tranh

Hướng trẻ tự mình
viết ra, tạo ra những
biểu tượng, hình
mẫu kí tự có tính
chất sáng tạo hay
sao chép lại các kí
hiệu, chữ từ để chỉ
biểu thị, cảm xúc,
suy nghĩ, ý muốn,
kinh nghiệm của bản
thân và đọc lại được
những ý mình đã
viết ra.
Cầm bút viết và
ngồi viết đúng cách.
Sao chép chữ cái, từ,
tên của mình.
Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
Bắt chước hành vi
viết trong vui chơi
và các hoạt động
hàng ngày.

- Làm quen nhóm
chữ chữ cái: l, m, n

- Thực hành các
tình huống trong
giao tiếp

- Trò chơi nhóm
chữ: l, m, n

55.Trẻ biết “viết”
chữ theo thứ tự từ
trái qua phải, từ trên
xuống dưới.

56. Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.

- Khi “ viết” biết
viết từ trái sang
phải, xuống dòng
khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt
đầu dòng mới từ trái
sang phải, từ trên
xuống dưới, mắt
nhìn theo nét viết.
- Nhận dạng các chữ
cái viết thường hoặc
viết hoa và phát âm
đúng các âm của các
chữ cái đã được học

- Sao chép chữ cái,
chữ số đã học

- Tìm và đọc chữ
cái ở trong lớp,
ngoài sân.

1.Khám phá khoa học

III.PHÁT
TRIỂN NHẬN
THỨC
57.Trẻ thích khám
phá các sự vật, hiện
tượng xung quanh

58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để
quan sát, xem xét và
thảo luận về sự vật,
hiện tượng.
62. Trẻ nhận biết tên
gọi, đặc điểm của
các con vật, cây,
hoa, quả.

64.Trẻ biết nhận ra
sự thay đổi trong

- Tìm hiểu cái mới
(đồ chơi, đồ vật, trò
chơi, hoạt động
mới;....; Đặt câu hỏi
“Tại sao ?”
- Phối hợp các giác
quan khác nhau để
quan sát, xem xét,
thảo luận về đặc
điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặc điểm, ích lợi
và tác hại của con
vật.
- Quan sát, phán
đoán mối liên hệ
đơn giản giữa con
vật, cây, hoa, quả
với môi trường
sống.
- Trẻ phân loại con
vật, cây hoa, quả
theo 2-3 dấu hiệu.
- Quá trình phát
triển của cây, con

- Bé với một số
loại hoa

- Bé biết gì về các
loại rau

- Một số loại quả
bé biết

- Quá trình hình
thành và phát triển

quá trình phát triển vật, điều kiện sống
của cây cối, con vật của một số loại cây,
con vật
- Sắp xếp, giải thích
về sự phát triển theo
trình tự các giai
đoạn phát triển của
cây, con vật
69.Trẻ hay đặt câu
- Đặt câu hỏi để tìm
hỏi.
hiểu, làm rõ thông
tin về một sự vật,
hiện tượng, hay
người nào đó
- Nhận ra sự khác
71.Trẻ nhận ra và
biệt của các đối
loại một đối tượng
tượng không cùng
không cùng nhóm
nhóm. Giải thích,
với các loại đối
loại bỏ đối tượng
tượng còn lại.
khác biệt.
2. Khám phá xã hội:
b.Làm quen với toán:
72.Trẻ nhận biết con - Đếm trong phạm
số phù hợp với số vi 10 và đếm theo
lượng trong phạm vi khả năng.
10.
- Các chữ số, số
lượng và số thứ tự
trong phạm vi 10
73.Trẻ biết gộp, tách - Tách, gộp 10 đối
10 đối tượng thành 2 tượng thành 2 nhóm
nhóm bằng ít nhất 2 bằng các cách khác
cách và so sánh số nhau và nói được
lượng của các nhóm. kết quả.
74.Trẻ biết so sánh
- So sánh thêm bớt
số lượng trong phạm tạo sự bằng nhau
vi 10 bằng các cách của 2 nhóm đối
khác nhau và nói
tượng trong phạm vi
được kết quả.
10.
- So sánh số lượng
của 3 nhóm đối
tượng trong phạm vi
10.

của cây

- Sự nảy mầm của
hạt đậu

- Phân loại một số
loại rau

- Đếm đến 7. NB
các nhóm đối
tượng trong phạm
vi 7. NB số 7
- NB mối quan hệ
hơn kém về số
lượng trong phạm
vi 7
- Chia nhóm đối
tượng có số lượng
7 thành 2 phần

85.Trẻ nhận ra quy
tắc sắp xếp đơn giản
và tiếp tục thực hiện
theo qui tắc

IV.PHÁT
TRIỂN
THẨM MĨ

- Nhận ra quy tắc - Bé xếp theo qui
sắp xếp; sắp xếp tắc
theo một trình tự
nhất định theo yêu
cầu; sáng tạo ra quy
tắc sắp xếp và tiếp
tục thực hiện.
a.Hoạt động tạo hình:
95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không - Vẽ vườn hoa
kín, không chờm ra chờm
ra
ngoài
ngoài đường viền đường viền các hình
các hình vẽ.
vẽ, tô đồ theo các
chấm in mờ không
lệch.
96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt,
xé dán, nặn, xếp
hình để tạo thành
các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.

- Phối hợp các kỹ
năng vẽ để tạo thành
các sản phẩm có
màu sắc hài hòa, bố
cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng cắt để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường
viền thẳng, cong của
các hình đơn giản.
Cắt rời được hình,
không bị rách; Dán
được các hình vào
đúng vị trí không bị
nhăn.
- Phối hợp các kỹ
năng xé dán để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng nặn để tạo

- Xé dán một số
loại quả
- Cắt dán hoa
- Nặn một số loại
quả

thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ
năng xếp hình để tạo
thành các sản phẩm
có màu sắc hài hòa,
bố cục cân đối.
97.Trẻ biết sử dụng
các vật liệu khác
nhau để làm một sản
phẩm đơn giản.

- Lựa chọn và sử - Vẽ vườn cây
dụng
một
số
(khoảng 2-3 loại)
vật liệu để làm ra 1
loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm
ra vào trong các
hoạt động

98.Trẻ nói về ý - Bày tỏ ý tưởng của - Chơi với đất nặn.
tưởng thể hiện trong mình khi làm sản
sản phẩm tạo hình.
phẩm, cách làm sản
phẩm dựa trên ý
tưởng của bản thân.
- Đặt tên và giữ gìn
sản phẩm
99. Trẻ biết thể hiện - Thể hiện thái độ, - Cảm nhận của bé
sự thích thú trước tình cảm khi nghe
cái đẹp.
âm thanh gợi cảm,
các bài hát, bản nhạc
và ngắm nhìn vẻ đẹp
của các sự vật, hiện
tượng trong thiên
nhiên, cuộc sống và
tác phẩm nghệ thuật.
100. Trẻ biết nhận
xét các sản phẩm tạo
hình về màu sắc,
hình dáng, đường
nét, bố cục.

- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về
màu sắc, hình dáng,
đường nét, bố cục.

- Xem ai làm đẹp

- Có cách thực hiện - Chơi hoạt động
1 nhiệm vụ khác theo ý thích
hơn so với chỉ dẫn
cho trước mà vẫn
đạt kết quả tốt, đỡ
tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm
tạo hình không
giống cách các bạn
khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại - Quả
điệu (vui, êm dịu, âm nhạc khác nhau - Vườn cây của ba
buồn) của bài hát (nhạc thiếu nhi, - Màu hoa
101.Trẻ thực hiện
một số công việc
theo cách riêng của
mình.

hoặc bản nhạc

nhạc dân ca, nhạc cổ
điển)

- Nghe và nhận ra
sắc thái (vui, buồn,
tình cảm tha thiết)
của bài hát, bản
nhạc.
103. Trẻ hát đúng - Hát đúng giai điệu, - Hoa trường em
giai điệu bài hát trẻ lời ca và thể hiện - Cây xanh xanh
em.
sắc thái, tình cảm
của bài hát.
104. Trẻ biết thể
hiện cảm xúc và vận
động phù hợp với
nhịp điệu của bài hát
hoặc bản nhạc.

- Vận động nhịp
nhàng theo giai
điệu, nhịp điệu thể
hiện sắc thái phù
hợp với bài hát, bản
nhạc.
- Sử dụng các
dụng cụ gõ đệm
theo phách, nhip,
tiết tấu (nhanh,
chậm, phối hợp)
- Tự nghĩ ra các
hình thức để tạo ra

- Trái bầu, trái bí
- Chơi với góc ”
bé yêu nghệ thuật”.

âm thanh, vận động
theo các bài hát, bản
nhạc theo ý thích.
V.PHÁT
TRIỂN TÌNH
108. Trẻ biết được vị
CẢM XÃ HỘI
trí, trách nhiệm của
bản thân trong gia
đình và lớp học.

111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi và hoạt
động thể hiện sở
thích của bản thân

112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công
việc đến cùng, vui
thích khi hoàn thành
công việc.
114.Trẻ mạnh dạn
nói ý kiến của bản
thân.
121.Trẻ biết kiềm
chế cảm xúc tiêu cực
khi được an ủi, giải
thích.

- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em
trong gia đình; là
bạn/ cháu trong lớp
học. Biết vâng lời,
giúp đỡ bố mẹ, cô
giáo.
- Nêu ý kiến cá nhân
trong việc lựa chọn
các trò chơi, đồ chơi
và các hoạt động
khác theo sở thích
của
bản
thân.
Thuyết phục bạn
thực hiện những đề
xuất của mình.
112. Trẻ thể hiện
được sự cố gắng
hoàn thành công
việc đến cùng, vui
thích khi hoàn thành
công việc.
- Mạnh dạn, tự tin
bày tỏ ý kiến của
bản thân.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi,
giải thích, chia sẻ.

- Bé là ai

- Chơi hoạt động
góc

- Chơi góc xây
dựng

- Ý kiến của bé
- Cảm xúc của bé

- Sử dụng lời nói - Chơi hoạt động
diễn tả cảm xúc tiêu góc
cực (khó chịu, tức
122.Trẻ dễ hòa đồng giận...) của bản thân
với bạn bè trong khi giao tiếp bạn bè
nhóm chơi.
và người thân.
- Nhập cuộc vào
hoạt động nhóm và
được mọi người

123. Trẻ biết thể
hiện sự thân thiện
đoàn kết với bạn bè;
chủ động giao tiếp
với bạn và người lớn
gần gũi.

124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích
chia sẻ cảm xúc,
kinh nghiệm, đồ
dùng, đồ chơi với
bạn.

125.Trẻ có nhóm
bạn chơi thường
xuyên.
127. Trẻ biết trao
đổi ý kiển của mình
với bạn
128.Trẻ chấp nhận
sự phân công của
nhóm bạn và người
lớn; sẵn sàng thực

trong nhóm chấp
nhận
- Yêu mến, quan
tâm đến bạn bè, chơi
trong nhóm bạn bè
vui vẻ, thoải mái
- Chia sẻ thông cảm
với bạn bè trong
nhóm chơi
- Chủ động bắt
chuyện hoặc kéo dài
được
cuộc
trò
chuyện.
- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao
tiếp. Giao tiếp thoải
mái, tự tin
- Lắng nghe và
không
ngắt
lời
người khác đang
nói; trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ cảm
xúc, kinh nghiệm
của bản thân với bạn
bè, người thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm
bạn và có bạn thân
hay chơi cùng nhau.
- Trình bày ý kiến
của mình với các
bạn để thỏa thuận
và chấp nhận thực
hiện theo ý kiến
chung với thái độ
tôn trọng lẫn nhau.
- Chủ động bắt tay
vào công việc cùng
bạn.
- Phối hợp với bạn

- Thực hành các
tình huống trong
giao tiếp

- Bé lịch sự

- Chơi hoạt động
góc
- Xem những hành
vi đúng, sai đối với
môi trường và quan
tâm chăm sóc cây
cối.
- Thực hành tiết
kiệm điện nước.

để thực hiện và hoàn
hiện nhiệm vụ đơn
thành công việc.
giản cùng người
- Tôn trọng, hợp tác,
khác.
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ, - Xem và giải
129. Sẵn sàng giúp
giúp đỡ bạn và quyết tình huống
đỡ khi người khác
người thân trong gia trong giao tiếp
gặp khó khăn
đình.
137.Trẻ biết thực - Một số qui định - Bé với một số qui
hiện một số qui định trong trường lớp định
trong
gia
đình, mầm non (cất đồ
trường lớp mầm chơi đúng nơi quy
non, nơi công cộng
định, ...)
- Một số qui định
trong
gia
đình
(muốn đi chơi phải
xin phép...);
nơi
công cộng (không
làm ồn)
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I
CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ LOÀI HOA
(Thực hiện từ ngày 19/ 12/ 2022 đến ngày 23/ 12/ 2022)
Lớp: Mẫu giáo 5- 6 tuổi A1. GV: Huỳnh Thị Ngọc Yến
Ngày
Hoạt
động

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ tư

Thứ năm

Thứ sáu

Đón trẻ
Thế dục
sáng

Học

Chơi
hoạt
động ở
các góc

- Trò chuyện với trẻ về ngày nghĩ cuối tuần vừa qua.
- Trò chuyện về một số loài hoa (hoa hồng, hoa lan, hoa cúc,…)
- Trò chuyện về những nơi có hoa quanh bé
- Trò chuyện về cách chăm sóc, bảo vệ hoa
- Nhắc trẻ đăng ký góc chơi
* Khởi động: Cho trẻ đi các kiểu chân (đi bình thường, đi bằng mũi chân, đi
bằng gót chân, chạy nhanh, chạy châm, nâng cao đùi…Mỗi động tác 2l* 8N)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Ngửi hoa
- Tay : Hai tay giang ngang gập vào vai
- Bụng: Tay đưa lên cao cúi gập người
- Chân: Hai tay chống hông ngồi xổm
- Bật: Bật chân trước chân sau
* Hồi tĩnh: Trẻ đi hít thở nhẹ nhàng
Đi thay đổi tốc Tìm hiểu về 1 Thơ “ Hoa kết Đếm đến 7
Hát “ Màu
độ hướng dích
số loại hoa
trái”
nhận biết
hoa”
dắc theo hiệu
nhóm đối
lệnh
tượng trong
phạm vi 7.
NB số 7
* Xây dựng: Xây vườn hoa nhà bé
* Phân vai: Gia đình, bán hàng, cô giáo, tài xế.
* Âm nhạc: Trẻ hát, múa, gõ, đệm các bài hát về chủ điểm
* Tạo hình: Trẻ sử dụng các nguyên vật liệu để tạo sản phẩm theo ý thích
* Học tập: Cháu can chữ số, nối nhóm đồ vật với số lượng tương ứng
* Sách: Làm album về chủ điểm thực vật quanh bé, xem sách tranh truyện, tập kể
chuyện theo tranh….
* Khám phá: Trẻ cùng nhau chăm sóc vườn hoa, góc thiên nhiên của lớp
Trò chuyện về
các loại thực
vật

Chơi
hoạt
động
ngoài trời

Quan sát trò
chuyện về các
loại hoa trên
sân trường

* Chơi
* Chơi
- Bỏ lá
- Hái quả
Trồng nụ trồng - Gieo hạt
hoa
* Chơi tự do

* Chơi tự do

* Chơi
- Chơi trò
chơi: Trốn
tìm Cờ lúa
ngô
* Chơi tự do

Quan sát,
cảm nhận
thời tiết buổi
sáng

Hát múa giao
lưu các lớp

* Chơi
- Chuyền
bóng
- Ô ăn quan *

* Chơi
- Truyền tin
Lăn bóng

*Chơi tự do

*Chơi tự do

Ăn ngủ

- Thực hành rửa tay, rửa mặt, lau mặt đúng thao tác.
- Hướng dẫn cách mở, tắt vòi nước khi sử dụng
- Trẻ giúp cô kê dọn bàn ăn, trãi giường
Phút thể dục chông mệt mỏi (Vận động bài ra vườn hoa)

Chơi,
hoạt
động theo
ý thích

Trả trẻ

Cho trẻ làm
quen một số
bài ca dao về
chủ điểm

Thực hiện vở
tạo hình

- Giáo dục trẻ đi thưa về chào
- Vệ sinh – Trả trẻ
- Nhắc trẻ ra về không chen lấn

Xem tranh
chú bộ đội

Xem kỹ năng Làm
quen
sống
một số bài ca
dao về chủ
điểm
NÊU
GƯƠNG

Thứ hai, ngày 19 tháng 12 năm 2022
TD: ĐI THAY ĐỔI TỐC ĐỘ HƯỚNG DÍCH DẮC THEO HIỆU LỆNH

lệnh

I. Mục đich yêu cầu
- Trẻ biết đi thay đổi tốc độ hướng dích dắc theo hiệu lệnh
- Trẻ thực hiện được vận động đi thay đổi tốc độ hướng dích dắc theo hiệu
- Trẻ có thái độ chú ý trong giờ học
II. Chuẩn bị
- Sân tập, sạch sẽ, thoáng mát, an toàn cho trẻ .
- Vòng cho trẻ bật
- Bóng đủ cho trẻ tập.
x
x
x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

III. Tổ chức họat động
* Hoạt đông 1: Khởi động
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân: Bình thường, mũi chân, gót
chân, chạy nhanh, chạy chậm, nâng cao đùi….
- Cho trẻ chuyển đội hình thành 3 hàng ngang tập BTPTC.
* Hoạt động 2: Trọng động
a. BTPTC:
- Tay vai: hai tay ra trước lên cao ( 2lx8n).
- Bụng lườn: Hai tay chống hông nghiêng người sang hai bên (2lx8n).
- Chân: khuỵu gối ( 4lx8n).
- Bật: Bật tại chỗ (2lx8n).
+ Chuyển đội hình: Cho trẻ chuyển đội hình tập VĐCB
b. Tập VĐCB: Đi thay đổi tốc độ hướng dích dắc theo hiệu lệnh
- Cô giới thiệu tên vận động
- Cô làm mẫu lần 1.
- Làm mẫu lần 2 kết hợp giải thích.
* TTCB: Từ đầu hàng bước ra vạch chuẩn 2 chân dang rộng bằng vai đồng
thời 2 tay chống hông, mắt nhìn về phía trước. Khi có hiệu lệnh thì đi theo đường
dích dắt theo hiệu lệnh của cô, rồi đi về cuối hàng đứng
- Cô mời trẻ lên làm lại vận động của cô
- Nếu trẻ làm chưa chính xác cô có thể làm lại động tác.
- Cô cho trẻ thực hiện vận động vài lần
- Sửa sai cho trẻ yếu .
- Cho 2 đội thi đua.

c. TCVĐ: Ném bóng vào rổ
- Cô phổ biến cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi vài lần
- Nhận xét tuyên dương trẻ
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng dọn đồ dùng đồ chơi
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………..................
......................................................................................................................................
..............
……………………………………………………………………………..................
......................................................................................................................................
.............................................................................................................................
……………………………………………………………………………..................
.

Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022
KPKH: TÌM HIỂU VỀ MỘT SỐ LOẠI HOA
I.Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên gọi, đặc điểm đặc trưng và các bộ phận của các loại hoa .
- Trẻ thực hiện phân loại, so sách các loại hoa. 
- Trẻ có thái độ chăm sóc, bảo vệ các loại hoa. Không ngắt lá bẻ cành, không
ngắt hoa bừa bãy.
II. Chuẩn Bị:
- Đồ dùng của cô:
+ Hình ảnh về một số loại hoa (Hoa hồng , hoa cúc, hoa đồng tiền, hoa ly...)
+ Ti vi , máy tính.
- Đồ dùng của trẻ:  + Tranh lô tô về một số loại hoa .
III. Tổ Chức Hoạt Động:
* Hoạt động 1: Bé khám phá các loại hoa
+ Cho trẻ hát bài hát “ Màu hoa”.
- Các con vừa hát bài gì? Bài hát nói về hoa nào?
- Các loại hoa đó để làm gì?
- Trong sân trường có rất nhiều loại hoa, để cho cây hoa mau lớn, các con
phải làm gì?
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ các loại hoa, không ngắt lá, bẻ cành.
- Dẫn dắt trẻ vào hoạt động
+ Hoa hồng:
- Cô dấu hoa hồng trong khăn cho trẻ ngửi và đoán
+ Cô đố các con đó là hoa gì ?Ai có nhận xét gì về hoa hồng ?
+ Cánh hoa hồng như thế nào? Lá như thế nào?
+ Cho trẻ lên sờ và ngửi hoa.Trồng hoa hồng để làm gì?
+ Để cây hoa mau lớn thì các con phải làm gì?
> Hoa hồng có nhiều màu rất đẹp, cánh hoa hồng tròn ,hoa hồng được  trồng
quanh năm hoa hồng thuộc loại hoa cánh tròn. Nên mọi người thường chọn hoa
hồng để chúc mừng nhau trong các ngày hội ngày lễ.
+ Hoa cúc:
- Cô đọc câu đố :
- Cho trẻ quan sát cây hoa cúc :
+ Hoa cúc có đặc điểm gì? Lá hoa cúc như thế nào?
+ Hoa cúc có màu gì? Cánh hoa cúc như thế nào?

 Hoa cúc thường có nhiều màu,lá to,cánh nhỏ và dài, trồng hoa cúc để
trang trí,để cúng…
 
+ Hoa đồng tiền:
+ Đố trẻ , đây hoa gì ?
+ Ai có nhận xét gì về hoa đồng tiền? Hoa đồng tiền có đặc điểm gì ?
+ Cánh hoa đồng tiên như thế nào?
 Hoa đồng tiền có rất nhiều màu,cánh nhỏ,và dài,lá to không mọc trên
cành.
* So sánh:
- Hoa hồng và hoa cúc:
- Giống nhau: Đều có cuống, cánh, nhị và có mùi thơm.
- Khác nhau:
Hoa hồng:
Hoa cúc:
+ Cánh hoa tròn to
+ Cành hoa nhỏ và dài.
+ Hoa hồng màu đỏ
+ Hoa cúc màu vàng.
+ Cành có gai
+ Cành không có gai.
+ lá tròn có răng cưa
+ lá to hơn không có răng cưa
* Giáo dục:  Hoa rất có ích cho đời sống của con người.Vì vậy chúng ta cần
phải trồng nhiều  hoa , chăm sóc bảo vệ hoa, không được ngắt hoa, bẻ cành. Chúng
ta phải biết bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp.
- Cô mở rông thêm: cho trẻ xem màn hình về một số loại hoa khác.
* Hoạt động 2:  Trò chơi  “Gắn hoa”
         - Cách chơi: Chia lớp thành 3 tổ. Mỗi tổ cô chuẩn bị một giỏ đựng các loại
hoa mà các con vừa được làm quen. Nhiệm vụ của mỗi tổ sẽ chọn loại hoa theo yêu
cầu của cô rồi lên gắn vào cây.
        - Luật chơi: Nếu chọn đúng và nhiều hoa thì sẽ chiến thắng.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần (Cô chú ý bao quát trẻ).
 
- Lần chơi thứ hai cô nâng cao yêu cầu (nêu đặc điểm của hoa để cho trẻ
chọn)
* Kết thúc:
-  Nhận xét tuyên dương trẻ
ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
..................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

Thứ tư, ngày 21 tháng 12 năm 2022
LQVH: THƠ “HOA KẾT TRÁI”
Tác giả “ Thu Hà”.
I. Mục đích yêu cầu:
- Trẻ biết tên bài thơ, tên tác giả và hiểu nội dung bài thơ.
- Trẻ đọc thuộc thơ diễn cảm cùng bạn.
- Trẻ có thái độ chăm sóc và bảo vệ các loại hoa.
II. Chuẩn bị:
- Hình ảnh các loại hoa
- Xắc xô.
- Slied bài thơ.
- Bảng, máy tính.
III. Tổ chức hoạt động:
*Hoạt động 1: Bé đọc thơ
- Cô cho trẻ xem hình ảnh các loại hoa ( Hoa cúc, hoa hồng, hoa đào..)
- Các con vừa xem những hoa gì?
- Màu sắc của các loại hoa như thế nào?
+ Muốn có nhiều hoa đẹp thì các con phải làm gì?
- Giáo dục trẻ.
- Dẫn dắt vào bài thơ “ Hoa kết trái” của nha thơ “ Thu Hà”
- Cô giới thiệu tên bài thơ, tên tác giả của bài thơ.
- Cô đọc lần 1 diễn cảm cho trẻ nghe.
- Cô đọc lần 2 kết hợp xem slied.
- Cô vừa đọc bài thơ gì? ( hoa kết trái).
- Của tác giả nào? ( Thu Hà).
- Trong bài thơ có những loại hoa nào? ( Cà, mướp, lựu, vừng, đỗ, mận).
- Hoa gì tim tím ( Hoa cà)
- Vậy hoa mướp có màu gì? ( Màu vàng)
- Hoa nào được tác giả so sánh như đóm lửa? ( Hoa lựu).
- Thế hoa vừng và hoa đỗ được tác giả miêu tả như thế nào?
- Hoa mận thì sao?
- Bài thơ khuyên các bạn nhỏ điều gì? ( Đừng hái hoa tươi).
- Vì sao hoa lại kết trái? ( Vì hoa yêu mọi người).
- Lớp đọc thơ cùng cô vài lần.
- Mời tổ, nhóm, cá nhân lên đọc thơ .( Cô chú ý sửa sai).
- Tổ chức cho trẻ đọc dưới nhiều hình thức khác nhau.

* Hoạt động 2: Trò chơi: “ Ghép tranh theo nội dung bài thơ”.
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi và luật chơi.
* Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 đội, khi có hiệu lệnh thì bạn đầu hàng chạy
lên chọn tranh theo nội dung bài thơ gắn lên bảng sau đó chạy về cuối hàng
đứng.bạn tiếp theo cũng chạy lên và làm tương tự như bạn đầu tiên cứ như thế cho
đến hết các bức tranh.
* Luật chơi: Kết thúc trò chơi đội nào gắn nhanh và đúng tranh theo nội dung
bài thơ thì đội đó giành chiến thắng.
- Cô kiểm tra kết quả sau mỗi lần chơi.
* Kết thúc:
- Cô nhận xét, tuyên dương trẻ.
ĐÁNH GIÁ HẰNG NGÀY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

Thứ năm, ngày 22 tháng 12 năm 2022
LQVT: ĐẾM ĐẾN 7. NHẬN BIẾT CÁC NHÓM CÓ 7 ĐỐI
TƯỢNG. NHẬN BIẾT SỐ 7.
I. Mục đích yêu cầu
- Trẻ biết đếm đến 7. Nhớ hết các nhóm đồ vật có số lượng 7. Nhận biết số 7
- Trẻ xếp và đếm được các nhóm đối tượng có số lượng 7
- Trẻ có thái độ nghiêm túc trong học tập
II. Chuẩn bị
- Tập Album về một số loại hoa, quả
- 7 hoa cà chua, 7 quả cà chua
- Thẻ số: 6 số 7, 4 số 7, 4 số 6
- Bảng, que chỉ, máy đĩa, rổ.
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện tập, nhận biết số lượng trong phạm vi 6.
- Lớp hát vận động bài: em yêu cây xanh
+ Vừa rồi các con hát bài hát nói về điều gì?
+ Để trường đẹp nhiều cây, hoa phải làm sao?
=>GDCC biết trồng và chăm sóc các loại hoa, cây xanh trong sân trường
- Cô và các con tuần vừa qua có sưu tập Album về một số loại hoa, quả
- Cô giới thiệu tập Album.
- Cô cho trẻ quan sát và đếm số lượng các tranh trong phạm vi từ 3 đến 6.
- Yêu cầu trẻ viết số tương ứng con thiếu vào các tranh.(Cho trẻ đếm và viết
số tương ứng và đọc từ).
* Hoạt động 2: Tạo nhóm có 7 đối tượng, đếm đến 7, nhận biết số 7.
- Chơi “ Nước chảy- nước chảy”.
- Cô đọc một đoạn thơ của bài thơ “Hoa kết trái”.
- Đố các con đoạn thơ vừa rồi trong bài thơ nào?
- Các con hãy nhìn xem trong rổ của mình có gì?
- Cô cùng trẻ xếp tất cả số số hoa ra (Cô và trẻ cùng xếp 7 hoa cà)
- Mỗi hoa cà kết trái được 1 quả cà , các con hãy xếp 6 quả cà tương ứng 1 :
1 (Cô và trẻ cùng xếp).
- Các con có nhận xét gì về hoa và nhóm quả cà như thế nào với nhau?
(Không bằng nhau).
- Vì sao các con biết nhóm hoa và nhóm quả không bằng nhau?
- Để nhóm quả cà bằng nhóm hoa ta phải làm sao? (Thêm 1 quả cà)
- Cô và trẻ cùng thêm 1 quả cà).
- Bây giờ các con có nhận xét gì về 2 nhóm? (2 nhóm bằng nhau).
- Vậy nhóm hoa và nhóm quả cà bằng nhau và cùng bằng mấy? (Bằng nhau
và cùng bằng 7).
- Cô và trẻ cùng đồng thanh (6 thêm 1 là 7).

- Mời cá nhân.
- Cô giới thiệu chữ số 7 - Cô phát âm số 7.
- Cả lớp số 7.
- Các con có nhận xét gì về số 7.
- Lớp đồng thanh số 7.
- Cô đặt số 7 vào 2 nhóm hoa và quả cà. (Trẻ đặt cùng cô).
- Mời trẻ cùng đếm 2 nhóm, đọc số 7.
- Cô cất bớt 1 quả. Vậy còn lại mấy quả cà? (Cô và trẻ cùng cất bớt 1 quả cà,
đếm và chọn số tương ứng đặt vào).
- Lớp đếm và đặt số.
- Cô lại cất bớt 2 quả cà. vậy còn lại mấy quả cà?
(...
 
Gửi ý kiến