Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tự chăm sóc và phục vụ bản thân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Hằng
Ngày gửi: 10h:20' 27-12-2022
Dung lượng: 454.7 KB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: TỰ CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ BẢN THÂN
Môn học: Hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Lớp: 2

Tên bài học: Bài 21. Tự chăm sóc sức khỏe bản thân Số tiết: 1
Sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
I.



II.

III.

Yêu cầu cần đạt
 Nêu được tên và lợi ích/ cách thực hiện một số việc làm để tăng
sức đề kháng cho cơ thể
 Thực hiện được những việc làm để tăng sức đề kháng cho cơ thể
đúng cách.
 Nêu được những việc làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.
Phát triển các phẩm chất, năng lực:
Năng lực thích ứng cuộc sống:…
Phẩm chất:
 Có trách nhiệm với sức khỏe của bản thân
 Chăm chỉ thực hiện các việc làm để tăng sức đề kháng.
Đồ dùng dạy học
 Video bài tập thể dục (HD1)
 Hình ảnh trong SGK, Phiếu học tập (HD2)
 Hình ảnh nên/ không nên làm (HD3)
 Video bài hát “Thật đáng chê” (HD4)
Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ 1: Khởi động (3 phút)
 GV yêu cầu HS đứng dậy và thực hiện bài tập thể dục theo video.
 GV đưa ra câu hỏi: 
 Các con cảm thấy như thế nào sau khi tập bài thể dục?
 Hàng ngày, các con có tập thể dục không? (HS giơ tay). Vì sao
chúng ta nên tập thể dục?
 2-3 HS trả lời.
 GV dẫn dắt vào bài mới: Tập thể dục là để tăng cường sức khỏe, thực
ra là để tăng sức đề kháng. Vậy sức đề kháng là gì? Chúng ta cần làm
gì để tăng sức đề kháng? Hôm nay cô và cả lớp cùng tìm hiểu bài “Tự
chăm sóc sức khỏe bản thân”.
HĐ 2 Khám phá: Thảo luận về việc làm để tăng sức đề kháng. (15 phút)
 GV chiếu hình ảnh gợi ý về sức đề kháng.















GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: 
“ Em hiểu sức đề kháng là gì?”
2-3 đại diện nhóm trả lời.
GV nhận xét và giải thích bằng hình ảnh “pháo đài”: Sức đề kháng
chính là một pháo đài, mỗi việc làm có lợi cho sức khỏe sẽ giúp pháo
đài chắc chắn hơn, tăng sức chống chọi lại bệnh tật của cơ thể.
GV dẫn dắt: Vậy làm thế nào để tăng sức đề kháng = để vòng tròn
bảo vệ cơ thể chúng ta thêm vững chắc – chống các loại vi khuẩn, vi
rút gây bệnh? ….
GV chiếu 3 hình ảnh trong SGK
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
 Các bạn nhỏ đang làm gì?
 Việc làm ấy có lợi ích gì? (cho sức khỏe)?

2-3 đại diện nhóm trả lời mỗi tranh. = 3 nhóm trả lời từng tranh.
GV kết luận nhận xét và KL: Uống nước để cung cấp nước cho cơ
thể, ăn hoa quả để bổ sung vitamin, rửa tay bằng xà phòng để ngăn
ngừa vi khuẩn vào cơ thể, đây đều là những việc làm giúp tăng sức đề
kháng
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và điền vào phiếu học tập (theo
mẫu)

Số thứ tự
1
2
3
4
5

PHIẾU HỌC TẬP
VIỆC LÀM ĐỂ TĂNG SỨC ĐỀ KHÁNG
Nhóm:..........
Việc làm
Thực hiện như thế nào?
Rửa tay bằng xà
Sau khi đi ra ngoài, đi vệ sinh, trước khi ăn
phòng

GV hướng dẫn HS thực hiện dựa theo các câu hỏi sau:
 Chúng ta nên uống như thế nào?
 Chúng ta nên ăn thế nào?
 Chúng ta nên giữ vệ sinh cá nhân thế nào?
 Chúng ta nên tập thể dục, thể thao thế nào?
 Chúng ta cần bổ sung vi-ta-min gì?
 Lần lượt từng nhóm lên trình bày 1 việc làm và cách thực hiện.
 GV nhận xét.
HĐ 3: Luyện tập (7 phút)
 GV chiếu từng hình ảnh và yêu cầu HS giơ thẻ ý kiến về những việc
nên/không nên làm để tăng sức đề kháng.


2-3 HS nhắc lại những việc nên/không nên làm để tăng sức đề kháng.
 GV nhận xét và kết luận.
HĐ 4: Vận dụng (10 phút)
 GV chiếu video bài hát “Thật đáng chê”.
 GV đưa ra câu hỏi:
 Tại sao chim chích chòe bị đau đầu?
 Chú cò ăn gì, uống gì mà bị đau bụng?
 2-3 HS trả lời.
 GV yêu cầu HS viết những lời khuyên về những việc làm để tăng sức
đề kháng cho chim chích chòe và chú cò.
 GV hướng dẫn HS viết theo mẫu:
 Chích chòe hãy.............
 Cò hãy................
 2-3 HS đọc lời khuyên của mình.
 GV nhận xét và kết luận.
Điều chỉnh sau bài dạy


IV.
 
Gửi ý kiến