Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KE HOACH BAI DAY CAC MON TUAN 17

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 19h:21' 21-12-2022
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 202
Số lượt thích: 0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
26/12/2022

Buổi chiều

Thứ ba
27/12/2022

Buổi chiều
Thứ tư
28/12/2022

Tiết
TT
1
2
3

Buổi chiều

Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt

4

Toán

1
2
3
1
2
3

Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán
TX – XH
Tiếng việt

4
1
2
3
1

Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt

2
3

Âm nhạc
Tiếng việt
Toán

4
Thứ năm
29/12/2022

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 17
Từ ngày 26/12/2022 đến 30/12/2022

1
2

Toán

3
4
1

Anh văn
Công nghệ
Đạo đức

2
3

LT Tiếng việt
HĐTN

Tiếng việt

Tên bài dạy

Hội diễn văn nghệ chào năm mới.
Bài 3: Như có ai đi vắng
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một bài văn về gia đình
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 T3
CMH
CMH
CMH

ÔN TẬP HỌC KÌ 1 T4
CMH

Viết: – Nghe – viết Vườn trưa
– Phân biệt êch/ uêch
– Phân biệt ch/ tr, ac/ at
CMH
CMH
CMH
CMH

Luyện từ và câu
Từ có nghĩa trái ngược nhau
CMH

Bài 4: Thuyền giấy
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 T5
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 T6
Nói và nghe
Nghe – kể Món quà tặng cha
CMH
CMH

QUAN TÂM ĐẾN HÀNG XÓM LÁNG
GIỀNG ( T2
Tiết 1

HĐ1: Chia sẻ về việc lựa chọn chi tiêu cho
năm mới.
HĐ2: Tìm hiểu nhu cầu và mong muốn trong
chi tiêu
1

Thứ sáu ( sáng)
30/12/2022

Buổi chiều

1
2

TNXH

3

Toán

4

Luyện Toán

1

Luyện Toán

Tiết 2

2

LT Tiếng việt

Tiết 2

3

SHTT-HĐTN

Nghe hướng dẫn tìm hiểu thu nhập của các
thành viên trong gia đình

Tiếng việt

CMH

Viết sáng tạo
Luyện tập viết thư cho người thân
ÔN TẬP HỌC KÌ 1 T7
Tiết 1

2

Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
– Chia sẻ việc lựa chọn chi tiêu cho năm mới.
– Tìm hiểu nhu cầu và mong muốn trong chi tiêu.
- Tiết 3: Sinh hoạt tập thể: Nghe hướng dẫn tìm hiểu phong tục đón năm mới ở địa
phương.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất chăm chỉ:Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
2. Phẩm chất trách nhiệm: Xác định được những thứ thực sự cần mua để tránh lãng phí
trong một số tình huống cụ thể; Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
3. Năng lực thích ứng với cuộc sống: Xác định được những thứ thực sựcần mua để tránh
lãng phítrong một số tình huống cụ thể.
4. Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên
trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tậpHoạt động trải nghiệm 3.
- Một số hoá đơn tiền điện, nước.
- Hình ảnh trang phục đón năm mới của một số dân tộc khác nhau.
- Một số mặt hàng thường được sử dụng đón năm mới gần gũi với đời sống của học sinh.
2. Học sinh:
- SGV Hoạt động trải nghiệm 3, vở bài tậpHoạt động trải nghiệm 3.
- Bút màu, thước kẻ, kéo, hồ dán/ keo dán,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TUẦN 17: TIẾT 1: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho HS tham gia Hội diễn văn - HS tham gia .
nghệ theo kế hoạch của nhà trường.
- GV nhắc nhở HS giữ trật tự, tập trung chú - HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
3

ý và nêu được ít nhất một điều ấn tượng về lắng nghe.
các hoạt động trong hội diễn văn nghệ, chia - HS về chia sẻ với người thân về ấn
sẻ điều đó với bạn bè trước lớp.
tượng trong hội diễn văn nghệ.
- GV cho đội văn nghệ của lớp chuẩn bị - Đội văn nghệ chuẩn bị biểu diễn.
biểu diễn tiết mục văn nghệnhư đã luyện tập
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường, cả
trước đó.
lớp cổ vũ nhiệt tình.
- GV hỗ trợ HS trong quá trình di chuyển
lên sân khấu biểu diễn và trở về chỗ ngồi
của lớp mình sau khi biểu diễn xong
- GV nhắc nhở những HS nói chuyện, làm - HS tiếp thu lời nhắc nhở, ngồi nghiêm
việc riêng, gây ảnh hưởng tới những bạn túc.
xung quanh.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ những điều em thường trao đổi qua điện thoại với người thân theo gợi ý ; nêu
được phỏng đoán của bản thân về nội dung qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu, niềm vui, niềm
hạnh phúc khi trò chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi với bạn
về các từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái:bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người
thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
4

- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip về cảnh trao đổi với người thân qua điện thoại. Bảng phụ
ghi ba khổ thơ đầu.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Chia sẻ nhau nghe.
những điều em thường trao đổi qua điện
thoại với người thân theo các gợi ý:
- Em thăm hỏi người thân về:
+ Sức khỏe có tốt không?
+ Công việc có thuận lợi không?
- Em sẽ kể về tình hình của em và gia
đình:
+ Sức khỏe của em và gia đình như thế
nào?
+ Việc học của em ra sao?
+ Công việc của bố mẹ em như thế nào?
+ Hoạt động thường ngày có gì đặc biệt?
- GV theo dõi HS làm việc.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS.
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong - HS khác nhận xét.
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng - HS quan sát nêu nội dung tranh: một
đoán tên bài.
bạn nhỏ đang nói chuyện qua điện thoại
- GV giới thiệu bài học.
với người ông của mình.
- GV ghi tên bài đọc mới lên bảng: Như
có
ai đi vắng.
nghe, ghi tên bài vào vở.
B.Hoạt
động Khám phá và luyện tập: (25- HS
phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng(13 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa,
hiểu nghĩa từ trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
5

a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu.
- Chú ý giọng đọc:giọng trong sáng, vui
tươi khi đọc 3 khổ thơ đầu, giọng trầm
hơi lắng xuống khi đọc khổ thơ cuối;
nhấn giọng những từ ngữ chỉ cảm xúc
của bạn nhỏ khi nói chuyện với ông qua
điện thoại, ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2 .
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm bốn
HS thời gian ( 5 phút)
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ
thơ trước lớp.

- HS nghe.

- Bài thơ này có 4 khổ thơ.
- HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
khổ thơ, bài thơ.
- Đại diện 4 HS thi đọc từng khổ thơ
trước lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc - HS khác nhận xét.
tốt.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc trên - HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
bảng: xa ngái, quá chừng, reo vui.
+ Treo bảng nhóm ghi khổ thơ 2,3 trước - HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
lớp HDHS cách ngắt nhịp thơ
Chẳng thấy/ ông nội đâu/
Mà giọng ông/ nói đấy/
Áp tai/ vào ống nghe/
Đỡ nhớ ông/ biết mấy//
Quê nội/ thì xa ngái/
Chưa một lần/ về thăm /
Chỉ nghe qua/ điện thoại/
Mà quá chừng /nhớ mong//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó trong - HS giải nghĩa từ ngữ khó:
bài: xa ngái, bất chợt.
+ xa ngái: xa và cách trở về không gian ,
thời gian
- GV nhận xét, bổ sung nếu HS chưa nêu + bất chợt: xảy ra bất ngờ trong khoảnh
được.
khắc.
c) Luyện đọc cả bài:
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
- GV nhận xét.
thầm toàn bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
6

a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu
hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp,
Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi:
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi
1,2,3 trong SGK trang 127.
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu
cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước
lớp.
Câu 1: Bạn nhỏ kể về điều gì trong khổ
thơ đầu?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.

- HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.

- Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét

- Bạn nhỏ kể trong khổ thơ đầu: Không
thấy ông nội nhưng bạn nghe được tiếng
ông nội trong ống nghe, đỡ nhớ ông nội
hơn.
+ Những dòng thơ trong bài diễn tả tình
Câu 2: Những dòng thơ nào trong bài cảm của bạn nhỏ với ông nội:
diễn tả tình cảm của bạn nhỏ với ông "Đỡ nhớ ông biết mấy
nội?
Mà quá chừng nhớ mong”
Gợi ý: Em đọc khổ thơ thứ hai và ba để
“Chuông điện thoại reo giòn
tìm những dòng thơ diễn tả tình cảm của Bỗng niềm vui bất chợt"
bạn nhỏ với ông nội.
- HS trả lời: giòn ( âm thanh nghe vui tai)
- Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy như có ai
vắng nhà khi đường dây điện thoại bị đứt.
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa Vì cả nhà đã quen nghe có tiếng ông mỗi
từ “ giòn”
ngày qua điện thoại, hôm nay không nghe
Câu 3: Cả nhà bạn nhỏ cảm thấy thế nào được cả nhà như thiếu tiếng ai đó.
khi đường dây điện thoại bị đứt?Vì sao? - HS nêu: đường dây đứt: đường dây bị
- Nhận xét, bổ sung.
không liên lạc được.
- HS nêu hình ảnh mình thích và giải
- Em hãy nêu nghĩa từ cụm từ: đường thích lí do.
dây đứt.
Ví dụ: Em thích hình ảnh trong bài "chỉ
- Nhận xét, chốt câu trả lời.
nghe tiếng ông qua điện thoại mà quá
Câu 4: Em thích hình ảnh nào trong bài? chừng nhớ mong", hình ảnh cho thấy sự
Vì sao?
nhớ mong của bạn nhỏ đối với ông ngoại
- GV động viên khuyến khích HS trình và tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
bày, giải thích lí do.
dành cho ông.
- HS nêu: Tình cảm ông cháu, niềm vui,
niềm hạnh phúc khi trò chuyện qua điện
thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại
bị hỏng.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- HS nêu lại nội dung bài thơ.
7

- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi
bảng nội dung bài thơ.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức,
kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
- Qua bài thơ này giúp em hiểu điều gì?
- GDHS: yêu thương cha mẹ, anh chị - HS trả lời theo ý hiểu: yêu thương cha
em, ông bà, người thân. thể hiện tình mẹ, anh chị em, ông bà, người thân.
cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ,
người thân bằng những việc làm cụ thể
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài văn về gia đình để
tiết sau viết phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài thơ, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Tình cảm ông cháu, niềm vui, niềm
hạnh phúc khi trò chuyện qua điện thoại, nỗi buồn khi đường dây điện thoại bị hỏng.
- Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách trao đổi với bạn
về các từ ngữ dùng hay trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung bài.
Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái:bồi dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người
thân.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: thể hiện tình cảm, trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân
bằng những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
8

- GV: SGK, sách có bài văn về gia đình.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về gia đình và Phiếu đọc sách có ghi chép về bài văn
đã đọc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Xì điện” để đọc lại từng - HS xung phong tham gia trò
khổ thơ trong bài “ Như có ai đi vắng” và trả lời chơi.
1 câu hỏi trong bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi tên bài vào vở.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học
thuộc lòng ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài thơ : - HS nêu lại giọng đọc bài thơ:
Như có ai đi vắng.
giọng trong sáng, vui tươi khi
đọc 3 khổ thơ đầu, giọng trầm
hơi lắng xuống khi đọc khổ thơ
cuối; nhấn giọng những từ ngữ
chỉ cảm xúc của bạn nhỏ khi nói
chuyện với ông qua điện thoại
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- HS nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc lại từng khổ thơ trong - 1 số HS nối tiếp đọc lại bài
bài trước lớp.
trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 khổ thơ - HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ
mình thích trong nhóm 3 người .
mình thích theo nhóm 3 HS.
- Theo dõi HS luyện đọc.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
lòng trước lớp.
- HS khác nhận xét.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu:Tìm đọc một bài văn về gia đình, viết được phiếu đọc sách và biết cách
trao đổi với bạn về các từ ngữ dùng hay trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
9

- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu: viết vào phiếu đọc sách những
nội dung em thích:
a. Em hãy tìm và đọc một bài đọc về bạn bè và
ghi lại điều em thích:
Tên bài văn
Tác giả
Từ dùng hay: từ chỉ tình cảm, từ chỉ hành động
Hình ảnh đẹp
b. Em hãy tìm 2- 3 từ ngữ hay được sử dụng
trong bài đọc và chia sẻ với bạn về ý nghĩa và vai
trò của từ ngữ ấy.

- HS viết phiếu đọc sách theo
hướng dẫn.
Ví dụ:
a) Tên bài văn: Trong lòng mẹ.
Tác giả: Nguyên Hồng
Hình ảnh đẹp: cậu bé Hồng nép
trong lòng mẹ đầy yêu thương.
Từ ngữ hay: vội vã, bối rối, lập
cập.
b. 
Vội vã: tỏ ra rất vội, muốn tranh
thủ thời gian đến mức tối đa để
cho kịp.
Từ này miêu tả hành động của
bạn nhỏ khi gặp mẹ đã vội vã
chạy đến với mẹ vì bạn đã mong
chờ giây phút này quá lâu rồi.
Bối rối: lúng túng, mất bình
tĩnh, không biết nên xử trí thế
nào
Từ ngữ này nhấn mạnh tâm
trạng của bạn nhỏ khi gặp lại
mẹ.
Lập cập: vội vã một cách khó
nhọc, vì mất bình tĩnh
Từ ngữ này tô đậm hơn nữa tâm
trạng và hành động của bạn nhỏ,
bạn nhỏ vô cùng vội vã và bối
rối khi gặp lại mẹ.
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách trong - HS trao đổi với bạn về phiếu
nhóm đôi.
đọc sách, chia sẻ 2-3 từ ngữ
dùng hay trong bài văn.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách trước lớp. - Một số HS trình bày phiếu đọc
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được phiếu đọc sách trước lớp.
sách .
- HS nghe.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng
đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Thi thả thơ”
10

trước lớp.
- HS nghe cách chơi
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- Tổ chức cho HS chơi.
- HS khác nhận xét.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Như có ai đi
vắng( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
--------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP HỌC KÌ 1 ( TIẾT 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
- Ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ,
giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Vận dụng vào giải toán cơ bản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ cho các bài tập, bộ đồ dùng dạy toán( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
11

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Cả lớp.
- GV tổ chức cho HS Hát múa.
- HS hát kết hợp múa .
- GV vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Hoạt động luyện tập : Ôn tập các phép tính( 30 phút)
a. Mục tiêu: Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:nhóm, cả lớp.
Bài 1. Tổng hay hiệu
-HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu BT.
- Tổ chức cho HS thực hiện bằng hình
thức GQVĐ.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Chọn từ -HS làm việc theo nhóm đôi, nêu kết
thích hợp thay cho dấu ?rồi nói cho bạn
quả, giải thích cách làm.
nghe.
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta tính tổng.
a) tổng
b) hiệu
c) hiệu
b) Biết số cúc áo cả hai màu xanh, đỏ
và biết số cúc áo màu đỏ. Để tìm số cúc
áo màu xanh, ta tính hiệu.
c) Để tìm số cúc áo màu xanh nhiều
hơn số cúc áo màu vàng, ta tính hiệu.
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- Gọi 1-2 nhóm trình bày trước lớp.
-GV nhận xét, sửa bài khuyến khích HS
nhìn vào hình vẽ và nêu cách xác định
phép tính.
-GV hệ thống .
Bài 2: Tích hay thương?
- Tương tự bài 1.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2: Chọn từ
thích hợp thay cho dấu ?rồi nói cho bạn

-HS làm việc theo nhóm đôi, nêu kết
quả, giải thích cách làm.
a) Để tìm tất cả số cúc áo, ta nên
tính tích.
b) Chia đều số cúc áo cho các bạn. Để
biết mỗi bạn được bao nhiêu cúc áo, ta
tính thương.
c) Chia cho mỗi bạn số cúc áo bằng
nhau, để tìm số bạn được nhận cúc áo,
ta tính thương.

12

nghe.
a) tích b) thương c) thương

- Gọi 1-2 nhóm trình bày trước lớp.
- HS khác nhận xét
-GV nhận xét, sửa bài khuyến khích HS
nhìn vào hình vẽ và nêu cách xác định
phép tính.
- HS lắng nghe.
-GV hệ thống
Bài 3. Số?
-GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu làm việc nhóm hai HS tìm
hiểu bài, nhận biết:
+ Yêu cầu của bài : Số?
+ Khi sửa bài , khuyến khích HS giải
thích tại sao điền như vậy?

- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS làm việc trong nhóm 2 trao đổi
cách làm và trả lời vào bảng.
a)

Số học sinh khối lớp 2
Số học sinh khối lớp 3
Số học sinh cả hai khối
Số học sinh khối 2 ít hơn khối 3

245
280
525
35

b)

Số học sinh của lớp
Số học sinh ở 1 bàn
Số học sinh ở 8 bàn
Số học sinh ở 17 bàn

- Gọi 1-2 nhóm HS trình bày cách làm
-GV nhận xét.

-GV hệ thống cách làm
Bài 4. Số?
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Dựa vào hình vẽ tóm tắt bài toán

34
2
16
34

- HS trả lời.
- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu BT
Trả lời:
a) Số bé gấp lên 5 lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi 5 lần thì được số bé.
13

c) Số lớn gấp 5 lần số bé.

a) Số bé gấp lên ..?.. lần thì được số lớn.
b) Số lớn giảm đi ..?.. lần thì được số bé.
c) Số lớn gấp ..?.. lần số bé.
- GV hỏi tại sao điền như vậy?
- GV nhận xét chốt nội dung

- HS trả lời, nhận xét
- HS lắng nghe.

* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Vấn đáp, cả lớp.
- Em học được gì sau bài học?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, thực hiện
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
KẾ HOCHJ BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: MÁI ẤM GIA ĐÌNH
BÀI 3: NHƯ CÓ AI ĐI VẮNG
(Tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết được đoạn Vườn trưa;
- Phân biệt êch/ uêch; tr/ch hoặc ac/at.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “ Vườn trưa”, tự làm được bài tập
chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
14

3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm ( bồi
dưỡng tình cảm yêu thương cha mẹ, anh chị em, ông bà, người thân; thể hiện tình cảm,
trách nhiệm với ông bà, cha mẹ, người thân bằng những việc làm cụ thể. Từ đó thêm yêu
quý, biết ơn cha mẹ, ông bà, người thân).
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi âm nhạc.
- Hình thức: cả lớp.
- GV tổ chức cho cả lớp nghe bài hát “ Vườn cây - HS nghe.
của ba”.
- GV hỏi: Trong bài hát kế đến những cây gì?
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS trả lời.
- HS ghi tên bài học.
B.Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Vườn trưa”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Vườn trưa”
- 2 HS đọc trước lớp.
- Bài văn tên là gì?
+ Bài: Vườn trưa
- Bài văn tả cảnh vật gì?
+Tả cảnh đáng yêu của khu
vườn vào buổi trưa. Cao nhất là
cây cây dừa, thấp nhất là bụi rau
răm, tiếng xào xạc của những
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng cho HS bụi chuối.
đánh vần.
- HS nêu: lành, lặng lẽ, chan
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó vào bảng chứa, rau răm, dừa, gió…
con.
- HS luyện viết vào bảng con.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- Gv đọc bài cho HS viết.
- HS đọc trước lớp.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- HS viết bài.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một số HS.
- HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- HS nhận xét bài của nhau.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS biết phân biệt các từ ngữ có vần êch/ uêch; ac/at.
15

b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 và tiếng đã đã cho - HS đọc yêu cầu.
trước.
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở BT, 2HS
làm bài trên bảng nhóm.
+ nguệch ngoạc, bạc phếch,
chênh chếch, trống huếch, rỗng
- Gọi HStrình bày bài làm.
tuếch, trắng bệch.
- Gv nhận xét, chữa bài.
- HS trình bày bài làm trên bảng.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ vừa điền
HS khác nhận xét bài làm của
- GV nhận xét, giải thích nghĩa một số từ ngữ bạn.
khó hiểu.
- 1 số HS đọc lại trước lớp.
HS
giải
thích:
+ nguệch ngoạc: thường để chỉ
nét viết hoặc nét vẽ xiên xẹo,
méo mó do chưa thạo hoặc do
vội vàng, thiếu cẩn thận.
+ bạc phếch: bị phai màu đến
mức ngả sang màu trắng đục
trông cũ và xấu.
+ chênh chếch: hơi chếch về một
phía.
- GV nhận xét, bổ sung.
+ trống huếch: trống rỗng và hở
rộng ra , hoàn toàn không thấy
có gì ở bên trong .
+ rỗng tuếch: hoàn toàn trống
rỗng, hàm ý chê.
+ trắng bệch: trắng một cách
nhợt nhạt
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài 3b và tiếng đã cho - HS đọc yêu cầu.
trước.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi: chọn chữ b.Ve ngân khúc nhạc
hoặc vần thích hợp với mỗi bông hoa.
Gió hát lao xao
- Theo dõi HS làm bài.
Lũy tre xạc xaò
Đồng quê bát ngát
- HS đọc lại bài và giải thích
nghĩa từ ngữ: xạc xào, bát ngát.
+ xạc xào: mô phỏng tiếng như
tiếng lá cây lay động va chạm
vào nhau.
16

+ Bát ngát: rộng đến mức tầm
mắt không sao bao quát hết
được.
- HS nghe, đánh giá bài của bạn.
- HS xung phong lên chơi trước
lớp thành 2 đội, mỗi đội 4 HS.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi gắn thẻ từ trên
bảng.
- GV nhận xét, giải thích nếu HS chưa nêu được.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Kĩ thuật: Tia chớp
- Hình thức: cả lớp.
- Em hãy tìm thêm một số từ ngữ có chứa vần - HS nêu nhanh trước lớp.
êch/ uêch; ac/at.
- GV nhận xét, đánh giá một số bài viết.
- HS nghe.
- Chuẩn bị bài sau: tìm từ chỉ đặc điểm, từ ngữ có
nghĩa trái ngược nhau. Đóng vai gọi điện thoại
cho ông bà hoặc người thân để hỏi thăm sức khỏe
và kể về một niềm vui của em ở trường, biết chia
sẻ cảm xúc khi liên lạc với người thân.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------------------KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập các phép tính ( cộng, trừ, nhân , chia trong phạm vi 1000).
- Ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ ,
giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần chưa biết trong phép tính.
- Vận dụng vào giải toán đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
17

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ cho các bài tập, bộ đồ dùng dạy toán ( nếu cần).
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp.
- GV viết các phép tính lên bảng:
- HS thực hiện vào bảng con
+ Đặt tính rồi tính.
- HS đặt tính vào bảng con
a/ 20 + 350
b/ 124 x 3
c/ 513: 3
+ Kết quả:
- Yêu cầu HS làm bảng con
a/ 370 ; b/ 372 ; c/ 171
- GV nhận xét.
- Theo dõi.
2. Hoạt động luyện tập (30 phút)
a. Mục tiêu: Biết ý nghĩa phép tính; tính nhẩm, tính viết; mối quan hệ giữa phép
cộng và phép trừ , giữa phép nhân và phép chia để tìm kết quả và tìm thành phần
chưa biết trong phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Nhóm đôi, cả lớp.
Bài 5. Chọn cặp số phù hợp
- HS đọc yêu cầu và xác định
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập.
các việc cần làm: chọn cặp số
phù hợp.
- Yêu cầu làm việc nhóm hai HS tìm hiểu bài.
+ Chọn ý trả lời đúng.
Số lớn gấp 3 lần số bé và số lớn hơn số bé 8 đơn
vị.
Số lớn và số bé lần lượt là:
A. 6 và 2                B. 10 và 2            C. 12 và 4
18

- HS làm bài nhóm đôi.

- GV gọi 1-2 nhóm trình bày bài giải ( có giải
thích cách làm).

- GV nhận xét hệ thống cách làm
Bài 6. Tính nhẩm
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của bài
+ Tính nhẩm

- Đại diện HS trình bày nêu
cách làm.
+ Số lớn gấp số bé 3 lần ( 6 và
12 , 12 và 4)
+ Số lớn hơn số bé 8 đơn vị
( trong 2 cặp số trên, 12 và 4
thỏa mãn)
=> Đáp án C
- HS lắng nghe.
- HS xác định yêu cầu của bài :
Tính nhẩm

a) 20 + 530                     b)...
 
Gửi ý kiến