Giáo án Tuần 4 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 06h:08' 21-12-2022
Dung lượng: 439.5 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Bích
Ngày gửi: 06h:08' 21-12-2022
Dung lượng: 439.5 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 17 (từ ngày 26/12 – 30/12/2022)
–––––––––
PP
Tiết:
Môn học
CT
Tên bài dạy
Thứ/
ngày
S
Thứ 2
SHĐTHĐTN
17
1
Sinh hoạt đầu tuần – Hoạt động trải nghiệm
Thể dục
33
2
(Thầy Điệp)
Tập đọc
33
3
Kéo co
17
4
Chính tả
Tiếng anh
C
Tiếng anh
Mĩ thuật
Toán
S
Thứ 3
TLV
Khoa học
Toán
C
34
17
81
33
33
82
17
Thể dục
34
Tập đọc
S
33
Đạo đức
Địa lí
Thứ 4
Kéo co
17
34
1
(Cô Linh)
2
(Cô Linh)
3
( Cô Loan)
1
Luyện tập
2
Luyện tập giới thiệu địa phương
3
( Thầy Khái)
4
Thương có chữ số 0
1
( Thầy Khái)
2
(Thầy Điệp)
3
Ôn tập học kì 1
1
Trong quán ăn “Ba Cá Bống”
Toán
83
2
Chia cho số có hai chữ số (TT)
TLV
34
3
Quan sát đồ vật
Khoa học
34
(Thầy Khái)
1
4
GDNG
C
17
Sinh hoạt chuyên môn
SHCM
Toán
S
Thứ 5
Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn
5
84
LT&C
LT&C
Kể chuyện
1
Luyện tập
33
2
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
34
3
17
4
Câu kể
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
C
Lịch sử
S
Thứ 6
Toán
Kĩ thuật
Âm nhạc
Tin học
C
Tin học
SHCTHĐTN
17
85
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược mông nguyên
1
2
17
3
17
4
33
34
1
17
Tiết 85: Luyện tập
Cắt, Khâu, thêu sản phẩm tự chọn (tiết 3)
(Cô Lan)
(Cô vi)
2
(Cô vi)
3
Sinh hoạt cuối tuần
GIÁO ÁN BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
SHĐT- HĐTN
MÔN: Thể dục
(Giáo chuyên phụ trách)
2
Môn: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người
dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng
công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
- Đọc phân vai bài: Trong quán ăn "Ba
Cá Bống"
+ HS nêu: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô
+ Nêu nội dung bài
thông minh và dũng cảm đã moi được
điều bí mật từ những kẻ độc ác và thoát
thân an toàn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu
bài
2. Bài mới:
Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ)
và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, chú - Lắng nghe
3
ý phân biệt lời các nhân vật: chú hề,
nàng công chúa
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Tám dòng đâu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là
bằng vàng rồi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
+ Đoạn 3: Phần còn lại
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bằng chừng nào, treo ở
đâu , tất nhiên....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
dưới quyền đến (một cách trang trọng)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh
đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS
- 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cô bị ốm nặng
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? + Mong muốn có mặt trăng và nói cô sẽ
khỏi ngay nếu có một mặt trăng.
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng
nghìn lần đất nước của nhà vua.
thể thực hiện được?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần,
các nhà khoa học đến để bàn cách lấy
đã làm gì?
mặt trăng cho công chúa
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa ?
+ Than phiền với chú hề.
+ Nhà vua than phiền với ai?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi
công chúa, xem nàng nghĩ về mặt trăng
các đại thần và các nhà khoa học?
như thế nào đã. Vì chú tin rằng cách
4
nghĩ của trẻ em khác với người lớn.
+ Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng chỉ
to hơn móng tay cô, mặt trăng ngang
qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm
bằng vàng.
+ Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn
đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn
hơn móng tay của công chúa cho mặt
trăng vào cọng dây chuyền vàng để
công chúa đeo vào cổ.
+ Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy
tung tăng khắp vườn.
* Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu
rằng cách nghĩ của trẻ em khác với
suy nghĩ của người lớn.
- HS ghi lại nội dung bài
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác cách nghĩ của người lớn.
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho
công chúa?
+ Phẩm chất của cô công chúa như thế
nào khi nhận món quà?
+ Nội dung chính của bài là gì?
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, phân
biệt được lời của chú hề và lời của công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo
- Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ của
- Nhận xét tiết học.
trẻ em rất khác so với suy nghĩ của
- dặn dò: Chuẩn bị bài học.
người lớn.
CHÍNH TẢ
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
5
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất
nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV dẫn vào bài mới
2. thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông đã về với rẻo cao?
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống,
mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi,
nước suối cạn dần những chiếc lá cuối
cùng lìa cành.
+ GDBVMT: Thiên nhiên của vùng núi + các đám mưa bụi, hoa cải vàng,
cao có nét đẹp gì?
những con suối,....
* Mỗi vùng miền trên đất nước đều có - Lắng nghe
những vẻ đẹp riêng, chúng ta cần trân
quý và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trườn xuống, lá
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chít bạc, khua lao xao, lìa cành, dải sỏi
cuội,.....
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả:
bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
6
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án:
tiếng bắt đầu bằng l/n
a) loại nhạc ngủ, lễ hội, nổi tiếng
Bài 3:
Đáp án:
giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa
mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc,
đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
6. Hoạt động ứng dụng
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo
- Lấy VD để phân biệt các tiếng âc/ ât
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Môn: TOÁN
Tiết 81: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số
- Vận dụng giải toán có liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
7
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ.
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1a. HSNK làm cả bài
Cá nhân=> Cả lớp
- Cả lớp đọc thầm
Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ
- HS đọc yêu cầu
trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng thương Kết quả tính đúng là :
54322 346
25275
108
cho HS M1+ M2
1972 157
367
234
2422
435
000
03
86679 214
01079 405
009
* GV củng cố cách ước lượng tìm
thương trong trường hợp chia cho số có
ba chữ số..
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2
Bài giải
hoàn thành sớm)
Đổi 18 kg = 18 000 g
Mỗi gói có số gam muối là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g muối
Bài 3:
Bài giải
Chiều rộng của sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m)
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Chu vi sân bóng là:
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
QG Mĩ Đình
Đáp sô: 68m
3. Hoạt động ứng dụng
346 m
4. Hoạt động sáng tạo
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Nhận xét tiết học.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Toán buổi 2 và giải
8
Môn: TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức
thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn
tả bao quát một chiếc bút (BT2)
- Rèn kĩ năng miêu tả
3. Phẩm chất
- Giữ gìn, yêu quý đồ dùng học tập.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
- HS: SBT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét.
+ Quan sát theo trình tự hợp lí,
+ Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì?
bằng nhiều giác quan khác nhau
+ Chú ý phát hiện những đặc
điểm riêng biệt của đồ vật
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học mới
2. Hình thành KT
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật,
hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn ( ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài tập 1, 2, 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc YC và nội dung của bài
- Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143 - HS đọc bài Cái cối tân trang 143
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
- Đoạn 1: Mở bài
+ Giới thiệu cái cối được tả trong bài
- Đoạn 2: Thân bài
+ Tả hình dáng bên ngoài của cái cối tân
9
- Đoạn 3: Thân bài
+ Tả hoạt động của cái cối
- Đoạn 4: Kết bài
+ Nêu cảm nghĩ về cái cối.
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa - HS trả lời theo ý hiểu
như thế nào?
- GV chốt: Mỗi đoạn văn có một nội - Lắng nghe
dung nhất định
- Một số HS nêu phần ghi nhớ
b. Ghi nhớ
3. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được
một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Hoạt động cá nhân -> cặp đôi
- Yêu cầu đọc đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm Cây bút máy
- HS thực hiện lần lượt theo yêu cầu của
BT
- GV cùng HS nhận xét.
- Đại diện nhóm chia sẻ bài trước lớp
Đáp án:
a. Bài văn gồm 4 đoạn
b. Đoạn 2 tả hình dáng bút máy
c. Đoạn 3 tả ngòi bút
d. Câu mở đoạn là câu đầu, câu kết đoạn là
câu cuối của đoạn
Bài 2:
Hoạt động cá nhân -> cả lớp
- HS nêu YC
- HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ để viết
- Viết đoạn văn.
bài (cá nhân)
- Chia sẻ bài viết
GV lưu ý:
- Tả phần bao quát.
- Cần quan sát kĩ chiếc bút chì: hình
dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu,
cấu tạo.
- Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp
- HS nối tiếp nhau chia sẻ bài viết trước
bộc lộ cảm xúc khi tả.
lớp.
- Nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét.
*Chú ý trợ giúp đối tượng HS hạn chế
hoàn thiện nội dung học tập
- Chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
4. HĐ ứng dụng
- Viết đoạn văn tả các bộ phận khác của
5. HĐ sáng tạo
chiếc bút (ngòi, ruột, vỏ bút)
- Nhận xét tiết học.
10
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: KHOA HỌC
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
Môn: TOÁN
Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại
chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu. HSNK có
thể làm hết bài
- HS nêu YC
- HS thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp.
11
Đáp án:
Thừa số
27
23
23
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp
Thừa số
23
27
27
án đúng.
Tích
621
621
621
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm
thành phần chưa biết trong phép tính
Số bị chia
66178 66178
+ Tìm thừa số chưa biết ?
Số
203
203
326
+ Tìm số chia ?
chia6178
+T số bị chia?
Thương
326
326
203
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm cả bài
- HS làm N2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ và làm
nhóm 2
Bài giải
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc biểu đồ
5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
rồi trả lời các câu hỏi như SGK.
b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3
là
6250- 5750 = 500 (cuốn)
c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
(4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 =
5500 (cuốn)
Đ/S: a)1000 cuốn sách
b) 500 cuốn sách
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS
c) 5500 cuốn
hoàn thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2: Đáp án
- Củng cố cách đặt tính và tính, cách 39870
123
ước lượng thương, phép chia mà thương
297
324
có chữ số 0
510
18
25863
763
10
4. Hoạt động ứng dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học.
251
103
30395
217
869
140
015
Bài 3
Bài giải
Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
40 468 = 18720 ( bộ )
Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải.
12
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
Môn: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,
đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất
khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực học bài
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Hãy đọc bài: Rất nhiều mặt trăng
- 1 HS đọc
+ Suy nghĩ của công chúa về mặt trăng + Mặt trăng làm bằng vàng, chỉ bé bằng
có gì đáng yêu ?
móng tay, treo trên cành cây ngoài cửa
- GV dẫn vào bài mới
sổ
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch. Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt lời - Lắng nghe
chú hề và lời công chúa
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn
13
- GV chốt vị trí các đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Sáu dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (mừng rỡ, vằng vặc, nâng
niu, rón rén...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
HS (M1)
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất
ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới
xung quanh rất khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa
thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt
trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại.
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và + Để nghĩ cách làm cho công chúa
không nhìn thấy mặt trăng.
các nhà khoa học đến để làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và + Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả
các nhà khoa học lại không giúp được sáng rất rộng nên không có cách nào
làm cho công chúa nhìn thấy được.
nhà vua?
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về + Chú hề muốn dò hỏi với công chúa
nghĩ thế nào khi trông thấy mặt trăng
hai mặt trăng để làm gì?
đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt
trăng đang nằm trên cổ công chúa.
+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới
+ Công chúa trả lời thế nào?
sẽ mọc ngay chỗ ấy. Khi ta cắt những
bông hoa trong vườn, những bông hoa
+ Cách giải thích của công chúa nói lên mới sẽ mọc lên…
- HS phát biểu theo ý hiểu
điều gì?
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
( ý c là phù hợp nhất.)
+ Nội dung bài là gì?
*Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về
đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ
14
nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế
giới xung quanh, giải thích về thế giới
xung quanh rất khác người lớn
.- HS ghi nội dung bài vào vở.
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng
* Mục tiêu: HS biết đọc phân vai toàn bài, phân biệt lời các nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc các nhân vật
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 2 và 3
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ Phân vai trong nhóm
+ Đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng
- Em thích nhất điều gì trong suy nghĩ - HS nêu
của công chúa nhỏ?
5. Hoạt động sáng tạo
- Kể lại toàn bộ câu chuyên "Rất nhiều
- Nhận xét tiết học.
mặt trăng"
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: TOÁN
Tiết 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ
2. Kĩ năng
- Rèn học sinh kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, nhận biết số chẵn, số lẻ
- Vận dụng giải bài toán có lời văn.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu nhóm
- HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
15
- GV giới thiệu bài mới
chỗ
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
* Việc 1: Hướng dẫn HS tự tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 2.
- Yêu cầu HS tìm vài số chia hết cho 2 - Các số chia hết cho 2 là:
10 : 2 = 5
36: 2 = 18
32 : 2 = 16
40 : 2 = 20
14 : 2 = 7
100 : 2 = 50
-Yêu cầu HS tìm vài số không chia hết
- Các số không chia hết cho 2 là:
cho 2.
11 : 2 = 5 dư 1
37 : 2 = 18 dư 1
3 : 2 = 1 dư 1
41 : 2 = 20 dư 1
15 : 2 = 7 dư 1
101 : 2 = 50 dư 1
- GV cho HS quan sát, so sánh, đối
chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia
hết cho 2.
+ Các số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia
+ Các số có số tận cùng thế nào thì
hết cho 2.
chia hết cho 2 ?
+ Các số có số tận cùng thế nào thì
+ Các số tận cùng 1,3,5,7,9 thì không
không chia hết cho 2 ?
chia hết cho 2.
- Yêu cầu HS nêu kết luận sgk
- 3, 5 HS nêu kết luận
*Việc 2: Giới thiệu cho hs số chẵn số
lẻ
+ Các số chia hết cho 2 là các số có
+ Các số chia hết cho 2 là các số có chữ
chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số
số cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn
chẵn hay lẻ?
*GV chốt: Các số chia hết cho 2 là
các số chẵn (vì các chữ số hàng đơn vị
- Lắng nghe
đều là các số chẵn).
- GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ về số
-VD: 10;16;124;166;178;1250,…
chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)
+ Các số không chia hết cho 2 là các
+ Các số không chia hết cho 2 là các số
số có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị)
có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số
là số chẵn hay lẻ?
lẻ.
*GV chốt lại: Muốn biết một số có
- VD: 13;121;135;547;767,…
chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét
chữ số tận cùng của số đó.
- GV cần giúp HS M1 +M2 nhận biết
đúng được dấu hiệu chia hết cho 2 và
không chia hết cho 2.
3. HĐ thực hành
16
* Mục tiêu: Nhận biết được các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2.
Lấy được VD số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1:
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
- HS nêu yêu cầu
a. Các số chia hết cho 2 là:
- HS làm bài vào nháp
- HS chọn ra các số chia hết cho 2 và 98; 1000; 744; 7536; 5782
b. Các số không chia hết cho 2 là:
không chia hết cho 2
35; 89; 867; 84683; 8401.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài và kết luận
đáp án đúng.
+ Các số chia hết cho 2 có đặc điểm
gì? Các số không chia hết cho 2 có
đặc điểm gì?
- HS làm bài cá nhân –> chia sẻ trước lớp
Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
a) HS viết bốn số có hai chữ số, mỗi a) Ví dụ: 14; 16; 44; 98;…
số đều chia hết cho 2
b) HS viết bốn số có hai chữ số, mỗi b)Ví dụ: 153; 241; 379;…
số đều không chia hết cho 2
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
*GV trợ giúp HS M1 +M2 hoàn thiện
nội dung bài
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ trước
Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho lớp
HS hoàn thành sớm)
Bài 3:
a. 346; 364; 436; 634
- Chốt cách lập số, thế nào là số chẵn, b. 365; 563; 653; 635
số lẻ
Bài 4:
a. Số thích hợp là: 346; 348
b. Số thích hợp là: 8353; 8355
- Chốt quy luật của dãy số
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2
4. Hoạt động ứng dụng
- Tìm và giải các bài tập cùng dạng trong
5. Hoạt động sáng tạo
sách Toán buổi 2.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả
của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn tả hình dáng
bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3).
17
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả cái cặp
3. Phẩm chất
- Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ gìn đồ chơi.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: một số đồ chơi
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội
dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn
tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2,
BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Hoạt động cá nhân-> cả lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Thống nhất ý kiến:
- HS trao đổi thực hiện yêu cầu.
a. Các đoạn văn trên đều thuộc phần
- HS chia sẻ bài trước lớp
thân bài trong bài văn miêu tả.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
b. Đoạn 1: Đó là một chiếc cặp … long
*Lưu ý trợ giúp HS M1 xác định phần lanh (Tả hình dáng bên ngoài của chiếc
thân bài
cặp).
+ Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt…
chiếc ba lô. (Tả quai cặp và dây đeo).
+ Đoạn 3: Mở cặp ra em thấy… thước
kẻ (Tả cấu tạo bên trong của cặp ).
c. Nội dung miêu tả của từ ngữ đoạn
được báo hiệu bằng những từ:
+ Đoạn 1: màu đỏ tươi…
+ Đoạn 2: Quai cặp…
+ Đoạn 3: Mở cặp ra…
Bài 2:
Hoạt động cá nhân-> cả lớp
- HS nêu yêu cầu và gợi ý
- Quan sát cặp, đọc gợi ý
- HS quan sát chiếc cặp của mình.
* GV lưu ý HS:
+ Chỉ viết 1 đoạn văn, miêu tả hình
- HS lắng nghe,...
18
dáng bên ngoài chiếc cặp của em hoặc
của bạn em.
+ Cần chú ý miêu tả đặc điểm riêng của
chiếc cặp.
+ Đặt cặp trước mặt để quan sát.
- HS viết bài, trình bày
- GV cùng HS nhận xét.
- HS viết bài cá nhân -> chia sẻ bài viết
- HS nhận xét, góp ý:
+Tả bao quát mặt ngoài chiếc cặp
+Tả chi tiết quai xách hoặc dây đeo
+Tả chi tiết khóa cặp
* GV trợ giúp cho HS M1 +M2 (chú ý - Khen bạn viết hay, sáng tạo
cách dùng từ, sử dụng dấu câu đúng cấu
trúc ngữ pháp, ...)
Bài 3:
GV lưu ý HS:
- Đề bài chỉ yêu cầu tả bên trong chiếc
- Quan sát cặp, đọc phần gợi ý
cặp.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một - HS viết bài cá nhân.
số HS -> Tuyên dương HS viết bài tốt.
- HS đổi chéo bài cùng tham khảo bài
* GV trợ giúp cho HS M1 +M2(chú ý viết
về đặc điểm bên trong của cái cặp)
3. HĐ ứng dụng
- Viết lại các câu văn còn mắc lỗi
4. HĐ sáng tạo
- Viết hoàn chỉnh phần thân bài miêu tả
- Nhận xét tiết học.
chiếc cặp (2 đoạn văn)
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: KHOA HỌC
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN (T2)
Thứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2022
Môn: TOÁN
Tiết 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập. Kết hợp được
dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
19
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- TBHT điều hành lớp trả lời,
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2. Lấy VD
nhận xét
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
- GV kẻ bảng lớp thành hai phần.
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội
chọn ra 10 HS lên tham gia tìm số.
+ Đội 1 tìm các số chia hết cho 5.
- HS tiếp nối nhau tìm các số chia hết cho 5
+ Đội 2 tìm các số không chia cho 5. và không chia hết cho 5.
- Mỗi HS trong đội tìm 1 số, ghi vào
phần bảng của mình sau đó truyền
phấn cho bạn trong đội.
- Em đẫ tìm các số chia hết cho 5 như - 1-2 HS trả lời trước lớp.
thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lại các số chia hết - Các số chia hết cho 5 có chữ số bên phải là
cho...
Tuần 17 (từ ngày 26/12 – 30/12/2022)
–––––––––
PP
Tiết:
Môn học
CT
Tên bài dạy
Thứ/
ngày
S
Thứ 2
SHĐTHĐTN
17
1
Sinh hoạt đầu tuần – Hoạt động trải nghiệm
Thể dục
33
2
(Thầy Điệp)
Tập đọc
33
3
Kéo co
17
4
Chính tả
Tiếng anh
C
Tiếng anh
Mĩ thuật
Toán
S
Thứ 3
TLV
Khoa học
Toán
C
34
17
81
33
33
82
17
Thể dục
34
Tập đọc
S
33
Đạo đức
Địa lí
Thứ 4
Kéo co
17
34
1
(Cô Linh)
2
(Cô Linh)
3
( Cô Loan)
1
Luyện tập
2
Luyện tập giới thiệu địa phương
3
( Thầy Khái)
4
Thương có chữ số 0
1
( Thầy Khái)
2
(Thầy Điệp)
3
Ôn tập học kì 1
1
Trong quán ăn “Ba Cá Bống”
Toán
83
2
Chia cho số có hai chữ số (TT)
TLV
34
3
Quan sát đồ vật
Khoa học
34
(Thầy Khái)
1
4
GDNG
C
17
Sinh hoạt chuyên môn
SHCM
Toán
S
Thứ 5
Chủ đề: Uống nước nhớ nguồn
5
84
LT&C
LT&C
Kể chuyện
1
Luyện tập
33
2
Mở rộng vốn từ: Đồ chơi – Trò chơi
34
3
17
4
Câu kể
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
C
Lịch sử
S
Thứ 6
Toán
Kĩ thuật
Âm nhạc
Tin học
C
Tin học
SHCTHĐTN
17
85
Cuộc kháng chiến chống quân xâm lược mông nguyên
1
2
17
3
17
4
33
34
1
17
Tiết 85: Luyện tập
Cắt, Khâu, thêu sản phẩm tự chọn (tiết 3)
(Cô Lan)
(Cô vi)
2
(Cô vi)
3
Sinh hoạt cuối tuần
GIÁO ÁN BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
SHĐT- HĐTN
MÔN: Thể dục
(Giáo chuyên phụ trách)
2
Môn: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người
dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng
công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
- Đọc phân vai bài: Trong quán ăn "Ba
Cá Bống"
+ HS nêu: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô
+ Nêu nội dung bài
thông minh và dũng cảm đã moi được
điều bí mật từ những kẻ độc ác và thoát
thân an toàn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu
bài
2. Bài mới:
Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ)
và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, chú - Lắng nghe
3
ý phân biệt lời các nhân vật: chú hề,
nàng công chúa
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Tám dòng đâu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là
bằng vàng rồi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
+ Đoạn 3: Phần còn lại
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bằng chừng nào, treo ở
đâu , tất nhiên....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
dưới quyền đến (một cách trang trọng)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh
đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS
- 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Cô bị ốm nặng
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? + Mong muốn có mặt trăng và nói cô sẽ
khỏi ngay nếu có một mặt trăng.
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng
nghìn lần đất nước của nhà vua.
thể thực hiện được?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần,
các nhà khoa học đến để bàn cách lấy
đã làm gì?
mặt trăng cho công chúa
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa ?
+ Than phiền với chú hề.
+ Nhà vua than phiền với ai?
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi
công chúa, xem nàng nghĩ về mặt trăng
các đại thần và các nhà khoa học?
như thế nào đã. Vì chú tin rằng cách
4
nghĩ của trẻ em khác với người lớn.
+ Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng chỉ
to hơn móng tay cô, mặt trăng ngang
qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm
bằng vàng.
+ Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn
đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn
hơn móng tay của công chúa cho mặt
trăng vào cọng dây chuyền vàng để
công chúa đeo vào cổ.
+ Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy
tung tăng khắp vườn.
* Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu
rằng cách nghĩ của trẻ em khác với
suy nghĩ của người lớn.
- HS ghi lại nội dung bài
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất
khác cách nghĩ của người lớn.
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho
công chúa?
+ Phẩm chất của cô công chúa như thế
nào khi nhận món quà?
+ Nội dung chính của bài là gì?
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, phân
biệt được lời của chú hề và lời của công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng
- Ghi nhớ nội dung bài
6. Hoạt động sáng tạo
- Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ của
- Nhận xét tiết học.
trẻ em rất khác so với suy nghĩ của
- dặn dò: Chuẩn bị bài học.
người lớn.
CHÍNH TẢ
MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc
quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng BT2a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
5
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất
nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV dẫn vào bài mới
2. thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa
đông đã về với rẻo cao?
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Mây theo các sườn núi trườn xuống,
mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi,
nước suối cạn dần những chiếc lá cuối
cùng lìa cành.
+ GDBVMT: Thiên nhiên của vùng núi + các đám mưa bụi, hoa cải vàng,
cao có nét đẹp gì?
những con suối,....
* Mỗi vùng miền trên đất nước đều có - Lắng nghe
những vẻ đẹp riêng, chúng ta cần trân
quý và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trườn xuống, lá
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chít bạc, khua lao xao, lìa cành, dải sỏi
cuội,.....
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả:
bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
6
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài:
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả:
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm và viết các từ ngữ chứa Đáp án:
tiếng bắt đầu bằng l/n
a) loại nhạc ngủ, lễ hội, nổi tiếng
Bài 3:
Đáp án:
giấc mộng, làm người, xuất hiện, nửa
mặt, lấc láo, cất tiếng, lên tiếng, nhấc,
đất, lảo đảo, thật dài, nắm tay.
6. Hoạt động ứng dụng
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
7. Hoạt động sáng tạo
- Lấy VD để phân biệt các tiếng âc/ ât
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
Môn: TOÁN
Tiết 81: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số
- Vận dụng giải toán có liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
7
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ.
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1a. HSNK làm cả bài
Cá nhân=> Cả lớp
- Cả lớp đọc thầm
Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ
- HS đọc yêu cầu
trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng thương Kết quả tính đúng là :
54322 346
25275
108
cho HS M1+ M2
1972 157
367
234
2422
435
000
03
86679 214
01079 405
009
* GV củng cố cách ước lượng tìm
thương trong trường hợp chia cho số có
ba chữ số..
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2
Bài giải
hoàn thành sớm)
Đổi 18 kg = 18 000 g
Mỗi gói có số gam muối là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g muối
Bài 3:
Bài giải
Chiều rộng của sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m)
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Chu vi sân bóng là:
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
QG Mĩ Đình
Đáp sô: 68m
3. Hoạt động ứng dụng
346 m
4. Hoạt động sáng tạo
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Nhận xét tiết học.
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Toán buổi 2 và giải
8
Môn: TẬP LÀM VĂN
ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức
thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III); viết được một đoạn văn
tả bao quát một chiếc bút (BT2)
- Rèn kĩ năng miêu tả
3. Phẩm chất
- Giữ gìn, yêu quý đồ dùng học tập.
4. Góp phần phát triển NL:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL tự học, NL giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ.
- HS: SBT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, chia sẻ nhóm 2, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- TBHT điều hành lớp trả lời,
nhận xét.
+ Quan sát theo trình tự hợp lí,
+ Khi quan sát đồ vật, cần chú ý những gì?
bằng nhiều giác quan khác nhau
+ Chú ý phát hiện những đặc
điểm riêng biệt của đồ vật
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu bài học mới
2. Hình thành KT
* Mục tiêu: Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật,
hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn ( ND ghi nhớ).
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm - Lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 – Chia sẻ lớp
Bài tập 1, 2, 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc YC và nội dung của bài
- Gọi HS đọc bài Cái cối tân trang 143 - HS đọc bài Cái cối tân trang 143
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng.
- Đoạn 1: Mở bài
+ Giới thiệu cái cối được tả trong bài
- Đoạn 2: Thân bài
+ Tả hình dáng bên ngoài của cái cối tân
9
- Đoạn 3: Thân bài
+ Tả hoạt động của cái cối
- Đoạn 4: Kết bài
+ Nêu cảm nghĩ về cái cối.
+ Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa - HS trả lời theo ý hiểu
như thế nào?
- GV chốt: Mỗi đoạn văn có một nội - Lắng nghe
dung nhất định
- Một số HS nêu phần ghi nhớ
b. Ghi nhớ
3. Hoạt động thực hành
* Mục tiêu: Nhận biết được cấu tạo của một đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được
một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2)
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Hoạt động cá nhân -> cặp đôi
- Yêu cầu đọc đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
- Cả lớp đọc thầm Cây bút máy
- HS thực hiện lần lượt theo yêu cầu của
BT
- GV cùng HS nhận xét.
- Đại diện nhóm chia sẻ bài trước lớp
Đáp án:
a. Bài văn gồm 4 đoạn
b. Đoạn 2 tả hình dáng bút máy
c. Đoạn 3 tả ngòi bút
d. Câu mở đoạn là câu đầu, câu kết đoạn là
câu cuối của đoạn
Bài 2:
Hoạt động cá nhân -> cả lớp
- HS nêu YC
- HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ để viết
- Viết đoạn văn.
bài (cá nhân)
- Chia sẻ bài viết
GV lưu ý:
- Tả phần bao quát.
- Cần quan sát kĩ chiếc bút chì: hình
dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu,
cấu tạo.
- Tập diễn đạt, sắp xếp các ý, kết hợp
- HS nối tiếp nhau chia sẻ bài viết trước
bộc lộ cảm xúc khi tả.
lớp.
- Nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét.
*Chú ý trợ giúp đối tượng HS hạn chế
hoàn thiện nội dung học tập
- Chỉnh sửa và hoàn thiện đoạn văn
4. HĐ ứng dụng
- Viết đoạn văn tả các bộ phận khác của
5. HĐ sáng tạo
chiếc bút (ngòi, ruột, vỏ bút)
- Nhận xét tiết học.
10
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: KHOA HỌC
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
Môn: TOÁN
Tiết 82: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, nhận xét tại
chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu. HSNK có
thể làm hết bài
- HS nêu YC
- HS thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp.
11
Đáp án:
Thừa số
27
23
23
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp
Thừa số
23
27
27
án đúng.
Tích
621
621
621
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm
thành phần chưa biết trong phép tính
Số bị chia
66178 66178
+ Tìm thừa số chưa biết ?
Số
203
203
326
+ Tìm số chia ?
chia6178
+T số bị chia?
Thương
326
326
203
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm cả bài
- HS làm N2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ và làm
nhóm 2
Bài giải
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc biểu đồ
5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
rồi trả lời các câu hỏi như SGK.
b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3
là
6250- 5750 = 500 (cuốn)
c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
(4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 =
5500 (cuốn)
Đ/S: a)1000 cuốn sách
b) 500 cuốn sách
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS
c) 5500 cuốn
hoàn thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2: Đáp án
- Củng cố cách đặt tính và tính, cách 39870
123
ước lượng thương, phép chia mà thương
297
324
có chữ số 0
510
18
25863
763
10
4. Hoạt động ứng dụng
5. Hoạt động sáng tạo
- Nhận xét tiết học.
251
103
30395
217
869
140
015
Bài 3
Bài giải
Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
40 468 = 18720 ( bộ )
Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải.
12
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Thứ tư ngày 28 tháng 12 năm 2022
Môn: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh,
đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới xung quanh rất
khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực học bài
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL
thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Quan sát, hỏi - đáp, đóng vai.
- Kĩ thuật: Làm việc nhóm, chia sẻ, động não, tia chớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Hãy đọc bài: Rất nhiều mặt trăng
- 1 HS đọc
+ Suy nghĩ của công chúa về mặt trăng + Mặt trăng làm bằng vàng, chỉ bé bằng
có gì đáng yêu ?
móng tay, treo trên cành cây ngoài cửa
- GV dẫn vào bài mới
sổ
2. Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch. Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc với
giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, phân biệt lời - Lắng nghe
chú hề và lời công chúa
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn
13
- GV chốt vị trí các đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: Sáu dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp trong nhóm lần 1 và phát hiện các
từ ngữ khó (mừng rỡ, vằng vặc, nâng
niu, rón rén...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các Cá nhân (M1)-> Lớp
- HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều khiển
HS (M1)
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất
ngộ nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế giới xung quanh, giải thích về thế giới
xung quanh rất khác người lớn (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- 1 HS đọc
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các câu
hỏi - TBHT điều hành các nhóm trả lời,
nhận xét
+ Lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sáng
+ Nhà vua lo lắng về điều gì?
vằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa
thấy mặt trăng thật, sẽ nhận ra mặt
trăng đeo trên cổ là giả, sẽ ốm trở lại.
+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và + Để nghĩ cách làm cho công chúa
không nhìn thấy mặt trăng.
các nhà khoa học đến để làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và + Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả
các nhà khoa học lại không giúp được sáng rất rộng nên không có cách nào
làm cho công chúa nhìn thấy được.
nhà vua?
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về + Chú hề muốn dò hỏi với công chúa
nghĩ thế nào khi trông thấy mặt trăng
hai mặt trăng để làm gì?
đang chiếu sáng trên bầu trời, một mặt
trăng đang nằm trên cổ công chúa.
+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếc mới
+ Công chúa trả lời thế nào?
sẽ mọc ngay chỗ ấy. Khi ta cắt những
bông hoa trong vườn, những bông hoa
+ Cách giải thích của công chúa nói lên mới sẽ mọc lên…
- HS phát biểu theo ý hiểu
điều gì?
- GV nhận xét và chốt lại ý đúng.
( ý c là phù hợp nhất.)
+ Nội dung bài là gì?
*Nội dung: Cách nghĩ của trẻ em về
đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ
14
nghĩnh, đáng yêu. Các em nhìn thế
giới xung quanh, giải thích về thế giới
xung quanh rất khác người lớn
.- HS ghi nội dung bài vào vở.
3. Luyện đọc diễn cảm - Học thuộc lòng
* Mục tiêu: HS biết đọc phân vai toàn bài, phân biệt lời các nhân vật
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - 1 HS nêu lại
nêu giọng đọc các nhân vật
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc phân vai đoạn 2 và 3
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ Phân vai trong nhóm
+ Đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc phân vai trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động ứng dụng
- Em thích nhất điều gì trong suy nghĩ - HS nêu
của công chúa nhỏ?
5. Hoạt động sáng tạo
- Kể lại toàn bộ câu chuyên "Rất nhiều
- Nhận xét tiết học.
mặt trăng"
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: TOÁN
Tiết 83: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết dấu hiệu chia hết cho 2, số chẵn, số lẻ
2. Kĩ năng
- Rèn học sinh kĩ năng nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2, nhận biết số chẵn, số lẻ
- Vận dụng giải bài toán có lời văn.
3. Phẩm chất
- Tích cực, tự giác học bài, trình bày bài sạch sẽ, khoa học
4. Góp phần phát triển các kĩ năng
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu nhóm
- HS: SGk, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi - đáp, thảo luận nhóm.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
1. HĐ khởi động
Hoạt động của HS
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
15
- GV giới thiệu bài mới
chỗ
2. Hình thành kiến thức
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 2
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
* Việc 1: Hướng dẫn HS tự tìm ra
dấu hiệu chia hết cho 2.
- Yêu cầu HS tìm vài số chia hết cho 2 - Các số chia hết cho 2 là:
10 : 2 = 5
36: 2 = 18
32 : 2 = 16
40 : 2 = 20
14 : 2 = 7
100 : 2 = 50
-Yêu cầu HS tìm vài số không chia hết
- Các số không chia hết cho 2 là:
cho 2.
11 : 2 = 5 dư 1
37 : 2 = 18 dư 1
3 : 2 = 1 dư 1
41 : 2 = 20 dư 1
15 : 2 = 7 dư 1
101 : 2 = 50 dư 1
- GV cho HS quan sát, so sánh, đối
chiếu và rút ra kết luận dấu hiệu chia
hết cho 2.
+ Các số tận cùng là 0,2,4,6,8 thì chia
+ Các số có số tận cùng thế nào thì
hết cho 2.
chia hết cho 2 ?
+ Các số có số tận cùng thế nào thì
+ Các số tận cùng 1,3,5,7,9 thì không
không chia hết cho 2 ?
chia hết cho 2.
- Yêu cầu HS nêu kết luận sgk
- 3, 5 HS nêu kết luận
*Việc 2: Giới thiệu cho hs số chẵn số
lẻ
+ Các số chia hết cho 2 là các số có
+ Các số chia hết cho 2 là các số có chữ
chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số
số cuối cùng (hàng đơn vị) là số chẵn
chẵn hay lẻ?
*GV chốt: Các số chia hết cho 2 là
các số chẵn (vì các chữ số hàng đơn vị
- Lắng nghe
đều là các số chẵn).
- GV yêu cầu HS tự tìm ví dụ về số
-VD: 10;16;124;166;178;1250,…
chẵn (số có thể gồm nhiều chữ số)
+ Các số không chia hết cho 2 là các
+ Các số không chia hết cho 2 là các số
số có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị)
có chữ số cuối cùng (hàng đơn vị) là số
là số chẵn hay lẻ?
lẻ.
*GV chốt lại: Muốn biết một số có
- VD: 13;121;135;547;767,…
chia hết cho 2 hay không chỉ cần xét
chữ số tận cùng của số đó.
- GV cần giúp HS M1 +M2 nhận biết
đúng được dấu hiệu chia hết cho 2 và
không chia hết cho 2.
3. HĐ thực hành
16
* Mục tiêu: Nhận biết được các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2.
Lấy được VD số chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1:
- Làm cá nhân - Chia sẻ lớp
Đáp án:
- HS nêu yêu cầu
a. Các số chia hết cho 2 là:
- HS làm bài vào nháp
- HS chọn ra các số chia hết cho 2 và 98; 1000; 744; 7536; 5782
b. Các số không chia hết cho 2 là:
không chia hết cho 2
35; 89; 867; 84683; 8401.
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài và kết luận
đáp án đúng.
+ Các số chia hết cho 2 có đặc điểm
gì? Các số không chia hết cho 2 có
đặc điểm gì?
- HS làm bài cá nhân –> chia sẻ trước lớp
Bài tập 2:
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
a) HS viết bốn số có hai chữ số, mỗi a) Ví dụ: 14; 16; 44; 98;…
số đều chia hết cho 2
b) HS viết bốn số có hai chữ số, mỗi b)Ví dụ: 153; 241; 379;…
số đều không chia hết cho 2
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong
vở của HS
*GV trợ giúp HS M1 +M2 hoàn thiện
nội dung bài
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ trước
Bài 3 + Bài 4 (bài tập chờ dành cho lớp
HS hoàn thành sớm)
Bài 3:
a. 346; 364; 436; 634
- Chốt cách lập số, thế nào là số chẵn, b. 365; 563; 653; 635
số lẻ
Bài 4:
a. Số thích hợp là: 346; 348
b. Số thích hợp là: 8353; 8355
- Chốt quy luật của dãy số
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 2
4. Hoạt động ứng dụng
- Tìm và giải các bài tập cùng dạng trong
5. Hoạt động sáng tạo
sách Toán buổi 2.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội dung miêu tả
của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn tả hình dáng
bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2, BT3).
17
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết một bài văn miêu tả cái cặp
3. Phẩm chất
- Thích quan sát, miêu tả đồ chơi, yêu quý, giữ gìn đồ chơi.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: một số đồ chơi
2. Phương pháp, kĩ thuât
- PP: Hỏi đáp, thảo luận nhóm, quan sát, thực hành.
- KT: đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm 2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức
*Mục tiêu: - Nhận biết được đoạn văn thuộc phần nào trong bài văn miêu tả, nội
dung miêu tả của từng đoạn, dấu hiệu mở đầu đoạn văn (BT1); viết được đoạn văn
tả hình dáng bên ngoài, đoạn văn tả đặc điểm bên trong của chiếc cặp sách (BT2,
BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Hoạt động cá nhân-> cả lớp
- HS đọc yêu cầu và nội dung.
-Thống nhất ý kiến:
- HS trao đổi thực hiện yêu cầu.
a. Các đoạn văn trên đều thuộc phần
- HS chia sẻ bài trước lớp
thân bài trong bài văn miêu tả.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
b. Đoạn 1: Đó là một chiếc cặp … long
*Lưu ý trợ giúp HS M1 xác định phần lanh (Tả hình dáng bên ngoài của chiếc
thân bài
cặp).
+ Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt…
chiếc ba lô. (Tả quai cặp và dây đeo).
+ Đoạn 3: Mở cặp ra em thấy… thước
kẻ (Tả cấu tạo bên trong của cặp ).
c. Nội dung miêu tả của từ ngữ đoạn
được báo hiệu bằng những từ:
+ Đoạn 1: màu đỏ tươi…
+ Đoạn 2: Quai cặp…
+ Đoạn 3: Mở cặp ra…
Bài 2:
Hoạt động cá nhân-> cả lớp
- HS nêu yêu cầu và gợi ý
- Quan sát cặp, đọc gợi ý
- HS quan sát chiếc cặp của mình.
* GV lưu ý HS:
+ Chỉ viết 1 đoạn văn, miêu tả hình
- HS lắng nghe,...
18
dáng bên ngoài chiếc cặp của em hoặc
của bạn em.
+ Cần chú ý miêu tả đặc điểm riêng của
chiếc cặp.
+ Đặt cặp trước mặt để quan sát.
- HS viết bài, trình bày
- GV cùng HS nhận xét.
- HS viết bài cá nhân -> chia sẻ bài viết
- HS nhận xét, góp ý:
+Tả bao quát mặt ngoài chiếc cặp
+Tả chi tiết quai xách hoặc dây đeo
+Tả chi tiết khóa cặp
* GV trợ giúp cho HS M1 +M2 (chú ý - Khen bạn viết hay, sáng tạo
cách dùng từ, sử dụng dấu câu đúng cấu
trúc ngữ pháp, ...)
Bài 3:
GV lưu ý HS:
- Đề bài chỉ yêu cầu tả bên trong chiếc
- Quan sát cặp, đọc phần gợi ý
cặp.
- GV nhận xét, đánh giá bài viết của một - HS viết bài cá nhân.
số HS -> Tuyên dương HS viết bài tốt.
- HS đổi chéo bài cùng tham khảo bài
* GV trợ giúp cho HS M1 +M2(chú ý viết
về đặc điểm bên trong của cái cặp)
3. HĐ ứng dụng
- Viết lại các câu văn còn mắc lỗi
4. HĐ sáng tạo
- Viết hoàn chỉnh phần thân bài miêu tả
- Nhận xét tiết học.
chiếc cặp (2 đoạn văn)
- Dặn dò: Chuẩn bị bài học sau.
Môn: KHOA HỌC
(Giáo viên bộ môn phụ trách)
GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
CHỦ ĐỀ: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN (T2)
Thứ năm ngày 28 tháng 12 năm 2022
Môn: TOÁN
Tiết 84: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5.
2. Kĩ năng
- Nhận biết được dấu hiệu chia hết cho 5 và vận dụng làm bài tập. Kết hợp được
dấu hiệu chia hết cho 2 và 5.
19
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 4
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Vở BT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động
- TBHT điều hành lớp trả lời,
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2. Lấy VD
nhận xét
- GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT
* Mục tiêu: Nắm được dấu hiệu chia hết cho 5
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
- GV kẻ bảng lớp thành hai phần.
- Chia lớp thành hai đội, mỗi đội
chọn ra 10 HS lên tham gia tìm số.
+ Đội 1 tìm các số chia hết cho 5.
- HS tiếp nối nhau tìm các số chia hết cho 5
+ Đội 2 tìm các số không chia cho 5. và không chia hết cho 5.
- Mỗi HS trong đội tìm 1 số, ghi vào
phần bảng của mình sau đó truyền
phấn cho bạn trong đội.
- Em đẫ tìm các số chia hết cho 5 như - 1-2 HS trả lời trước lớp.
thế nào?
- Yêu cầu hs đọc lại các số chia hết - Các số chia hết cho 5 có chữ số bên phải là
cho...
 








Các ý kiến mới nhất