Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Tuần 20 - Tiết 1 - Phép trừ các số trong phạm vi 10000

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:26' 17-12-2022
Dung lượng: 51.1 KB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (Tiết 1)
I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kỹ năng:
- Xây dựng biện pháp trừ các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ không quá
hai lượt, không liên tiếp).
-Trừ nhẩm trong phạm vi 10 000.
- Củng cố mối quan hệ giữ phép cộng và phép trừ.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi
10 000 và độ dài đường gấp khúc.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của cá nhân với bạn.
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
4. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa của phép cộng, tên gọi các thành phần của
phép cộng, vận dụng vào giải quyết vấn đề dẫn đến phép cộng.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100;
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm
vi 10 000.
- Giải quyết vấn đề toán học: không nhớ, có nhớ không quá hai lượt, không liên
tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: các tấm thẻ vẽ con thỏ, ngôi nhà, bảng phụ.
- HS: đồ dùng học tập, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
Trò chơi: “Cùng giúp thỏ về nhà”

2

a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp: Trò chơi
* Hình thức tổ chức: Cá nhân
- GV dán lần lượt các tấm thẻ:
- HS chọn các chướng ngại vật
+ Hình con thỏ
- Dự kiến HS trả lời:
+ 3 chướng ngại vật chứa các câu hỏi (567-478;
+ 89, 376, 194
748-372; 467 - 273)
+ Ngôi nhà
- 3 HS chọn từng chướng ngại vật và thực hiện
yêu cầu, khi trả lời đúng vật chú thỏ sẽ tiến gần
hơn về ngôi nhà.
- GV nhận xét
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Xây dựng các biện pháp trừ các số có bốn chữ số (không nhớ, có nhớ
không quá hai lượt, không liên tiếp).
b. Phương pháp: Nêu vấn đề
* Hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân
Vừa rồi các bạn đã giúp thỏ con về được nhà nhà
của mình. Vậy khi trừ hai số có ba chữ số, ta thực - Dự kiến HS trả lời:
hiện mấy bước?
Khi trừ hai số có ba chữ số, ta
thực hiện 2 bước:
+ Đặt tính
+ Tính
- Khi đặt tính lưu ý điều gì?
- Dự kiến HS trả lời:
Khi đặt tính các chữ số cùng
hàng đặt thẳng cột với nhau
- Dự kiến HS trả lời:
- Trước khi tính, ta lưu ý điều gì? Tính theo thứ
+ Trước khi tính, ta lưu ý quan
sát xem đây có là phép trừ có
tự nào?
nhớ không.
+ Tính từ phải sang trái
-GV viết: 3936- 1421
-GV nêu vấn đề: Vậy với phép trừ hai số có bốn - Dự kiến HS trả lời:
chữ số thì làm như thế nào?
+ Vậy với phép trừ hai số có
bốn chữ số thì thực hiện như
trừ các số có ba chữ số.
- Gọi HS nêu cách đặt tính?

3

- GV nhận xét, đặt tính lên bảng
- Trước khi tính, quan sát xem đây có phải là
phép trừ có nhớ không.
- Yêu cầu HS lấy bảng con và thực hiện phép
tính.

- GV quan sát HS làm bảng con
- Gọi HS nêu cách trừ (HS nêu , GV thực hiện
phép tính trên bảng)

- Dự kiến HS trả lời:
Viết số này dưới số kia sao
cho các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau, viết dấu
trừ, kẻ vạch ngang.
- HS nhận xét
- Dự kiến HS trả lời:
3936
1421
2515
- HS làm vào bảng con.
- Dự kiến HS trả lời:
+ 6 trừ 1 bằng 5, viết 5
+ 3 trừ 2 bằng 1, viết 1
+ 9 trừ 4 bằng 5 , viết 5
+ 3 trừ 1 bằng 2 , viết 2
- HS nhận xét.
- Đây là phép trừ không nhớ.

- GV nhận xét HS làm bảng con.
- GV khái quát lại cách trừ:
+ Tính theo thứ tự từ trái sang phải
+ Đơn vị trừ đơn vị, chục trừ chục, trăm trừ trăm,
nghìn trừ nghìn.
GV viết: 4140 – 1421
- Yêu cầu HS đặt tính trên bảng con và tính.
- Ở bước tính lưu ý có nhớ hay không?
+ HS đặt tính vào bảng con
- GV quan sát HS đặt tính.
- Gọi HS nêu cách trừ (HS nêu , GV thực hiện
phép tính trên bảng)

- GV nhận xét, hệ thống lại cách đặt tính (đặc

- Dự kiến HS trả lời:
+ 0 không trừ được 1, lấy 10
trừ 1 bằng 9, viết 9, nhớ 1.
+ 2 thêm 1 bằng 3, 4 trừ 3
bằng 1, viết 1.
+ 1 không trừ được 4, lấy 11
trừ 4 bằng 7, viết 7 nhớ 1.
+ 1 thêm 1 bằng 2, 4 trừ 2
bằng 2, viết 2.

4

biệt thao tác nhớ)

- HS nhận xét

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Trừ nhẩm trong phạm vi 10000
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Làm việc cá nhân, làm việc nhóm
Bài tập 1:
- HS đọc thầm bài tập
- HS đọc thầm
- Yêu cầu bài tập 1 là gì?
- Bài tập 1 yêu cầu tính
- Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu ý điều gì?
- Dự kiến HS trả lời:
Ở bài đặt tính rồi tính cần lưu
ý:
+ Đặt tính thẳng cột
+ Khi tính luôn lưu ý việc “có
nhớ”
- HS làm bài vào vở ( cá nhân) rồi chia sẽ nhóm - HS làm bài tập
đôi
- 8 HS làm vào bảng phụ (mỗi HS 1 câu)
- GV quan sát, giúp đỡ
- HS trình bày
- HS trình bày cách và nhận
- GV nhận xét.
xét
* Hoạt động nối tiếp: (4 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp:Trò chơi
* Hình thức tổ chức: cả lớp
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai tinh mắt?”
+ GV nêu cách chơi: Khi cô đưa ra phép tính,
nếu phép tính nào đúng thì các em sẽ viết chữ Đ
vào bảng con, nếu phép tính nào sai thì các em
viết chữ S vào bảng con trong thời gian 30 giây.
Khi hết thời gian các em sẽ đưa bảng lên để cô
kiểm tra.
+ GV lần lượt đưa từng phép tính cho HS xem,
sau mỗi lượt GV hỏi HS vì sao viết chữ Đ/S.
a)
b)
c)
- Cả lớp cùng tham gia chơi.
5532
4622
3325
Lần lượt viết chữ Đ/S vào
5226
3426
2126
bảng con và giải thích.
a) S
316
1106
1199

5

b) S
c) Đ

+ GV nhận xét
- Yêu cầu HS về nhà tìm tình huống thực tế liên
quan đến phép trừ đã học để hôm sau chia sẻ với
bạn bè.
- Dặn dò sau bài học
- HS chú ý lắng nghe.
- Nhận xét tiết học
- HS chú ý lắng nghe.
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến