Tìm kiếm Giáo án
Các số có 4 chữ số (tiết 1)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:23' 17-12-2022
Dung lượng: 78.4 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:23' 17-12-2022
Dung lượng: 78.4 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
Thứ ….., ngày …. tháng ….. năm……
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: các hình thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
HS: bộ đồ dùng học số; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp
- Trò chơi: “Viết đúng, viết nhanh”
GV đưa thẻ yêu cầu HS viết bảng con
10 đơn vị = ……….
1 chục = …………...
10 nghìn = ………….
1 chục nghìn = ……….
GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh tham gia chơi.
10 đơn vị = 1 chụ
1 chục = 10 đơn vị
10 nghìn = 1 chục nghìn
1 chục nghìn = 10 nghìn
- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số. Nhận biết số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và
giải quyết vấn đề, cá nhân
Bước 1: - Đếm, lập số, đọc, viết số.
- Học sinh quan sát và cùng chia sẻ:
– GV xếp lần lượt lên bảng các thẻ nghìn, trăm,
chục và đơn vị.
– GV hỏi – HS trả lời – GV nói và viết bảng.
- Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đôn vị?
- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng nào?
- Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng nào?
- ……………………..
GV hướng dẫn cách đọc và viết số:
HS trả lời
-Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn
vị.
- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng
nghìn.
-Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng trăm
- Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị ta
viết được số 5 273
- Đọc là: năm nghìn hai trăm bảy mươi ba
- GV lưu ý cách viết số: Khi viết các số có bốn
HS đọc
chữ số nên viết khoảng cách giữa chữ số hàng
nghìn và hàng trăm rộng hơn một chút so với các Lắng nghe
khoảng cách khác.
Bước 2: Nhận biết cấu tạo thập phân của số.
– GV yêu cầu HS nêu giá trị mỗi chữ số:
GV nêu câu hỏi trong số 5273:
-
Chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?
HS trả lời
Chữ số 5 có giá trị 5 nghìn
Chữ số 2 có giá trị trăm
Chữ số 7 có giá trị chục
Chữ số 3 có giá trị đơn vị
GV nhận xét
GV hướng dẫn viết số thành tổng:
Vậy số 5273 viết thành tổng là:
Quan sát – lắng nghe.
-HS đọc
5273 = 5 000 + 200 + 70 +3
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số. Nhận biết số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
Xác định vị trí các số trên tia số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
Bài 1: Đọc, viết số theo mẫu
– HS đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ. (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Học sinh làm bài cá nhân vào
phiếu học tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi
- Trao đổi cặp đôi.
yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng Viết
chưa biết làm bài.
số
*Giáo viên KL: đọc từ hàng cao đến hàng thấp,...
Đọc số
6 594
Sáu nghìn năm trăm chín mươi
bốn
4 320
Bốn nghìn ba trăm hai mươi
3 047
Ba nghìn không trăm bốn mươi
bảy
1 005
Một nghìn không trăm linh năm
Bài 2: Dùng các thẻ 1 000, 100, 10,1 thể hiện các - Chia sẻ trước lớp:
số.
HS đọc yêu cầu, thảo luận, nhận biết
GV lưu ý HS thể hiện giá trị các chữ số từ trái nhiệm vụ.
sang phải.
GV đọc hs lấy thẻ .
– GV có thể yêu cầu nhóm ba hoặc bốn HS sử
HS thực hiện (nhóm bốn)
dụng thẻ số để sửa bài trên bảng lớp.
Khuyến khích các em giải thích cách làm, chẳng -Trình bày giải thích
hạn:
9 054
- Chữ số 9 ở hàng nghìn nên lấy 9 thẻ 1 000
- Chữ số 0 ở hàng trăm, tức là không có trăm nào,
không lấy thẻ trăm.
………..
GV nhận xét
Hs nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: 3-5 phút
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
Nhóm thi đua (2 nhóm)
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với
cột B cho thích hợp:
Dặn dò: chuẩn bị bài tiết sau: trang 11
A
B
4672
Một nghìn hai trăm năm
mươi sáu
3894
Bốn nghìn sáu trăm bảy
mươi hai
1256
Ba nghìn tám trăm chín
mươi tư
Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ (Tiết 1)
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số.
- Nhận biết số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Yêu nước: yêu cảnh đẹp trên đất nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tiếng Việt.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: các hình thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
HS: bộ đồ dùng học số; viết chì, bảng con; …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi, cả lớp
- Trò chơi: “Viết đúng, viết nhanh”
GV đưa thẻ yêu cầu HS viết bảng con
10 đơn vị = ……….
1 chục = …………...
10 nghìn = ………….
1 chục nghìn = ……….
GV nhận xét, tuyên dương
- Học sinh tham gia chơi.
10 đơn vị = 1 chụ
1 chục = 10 đơn vị
10 nghìn = 1 chục nghìn
1 chục nghìn = 10 nghìn
- Kết nối kiến thức.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới ( 27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: - Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số. Nhận biết số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và
giải quyết vấn đề, cá nhân
Bước 1: - Đếm, lập số, đọc, viết số.
- Học sinh quan sát và cùng chia sẻ:
– GV xếp lần lượt lên bảng các thẻ nghìn, trăm,
chục và đơn vị.
– GV hỏi – HS trả lời – GV nói và viết bảng.
- Có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục và
mấy đôn vị?
- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng nào?
- Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng nào?
- ……………………..
GV hướng dẫn cách đọc và viết số:
HS trả lời
-Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn
vị.
- Có 5 nghìn, ta viết số 5 ở hàng
nghìn.
-Có 2 trăm, ta viết số 2 ở hàng trăm
- Có 5 nghìn, 2 trăm, 7 chục và 3 đơn vị ta
viết được số 5 273
- Đọc là: năm nghìn hai trăm bảy mươi ba
- GV lưu ý cách viết số: Khi viết các số có bốn
HS đọc
chữ số nên viết khoảng cách giữa chữ số hàng
nghìn và hàng trăm rộng hơn một chút so với các Lắng nghe
khoảng cách khác.
Bước 2: Nhận biết cấu tạo thập phân của số.
– GV yêu cầu HS nêu giá trị mỗi chữ số:
GV nêu câu hỏi trong số 5273:
-
Chữ số 5 có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số 2 có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số 7 có giá trị là bao nhiêu?
Chữ số 3 có giá trị là bao nhiêu?
HS trả lời
Chữ số 5 có giá trị 5 nghìn
Chữ số 2 có giá trị trăm
Chữ số 7 có giá trị chục
Chữ số 3 có giá trị đơn vị
GV nhận xét
GV hướng dẫn viết số thành tổng:
Vậy số 5273 viết thành tổng là:
Quan sát – lắng nghe.
-HS đọc
5273 = 5 000 + 200 + 70 +3
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: - Đếm, lập số, đọc, viết số, cấu tạo thập phân của số. Nhận biết số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn trong phạm vi 10000.
Xác định vị trí các số trên tia số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
Bài 1: Đọc, viết số theo mẫu
– HS đọc các yêu cầu, nhận biết
nhiệm vụ. (Cá nhân - Cặp đôi - Lớp)
- Học sinh làm bài cá nhân vào
phiếu học tập.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát mẫu rồi
- Trao đổi cặp đôi.
yêu cầu học sinh làm bài tập.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng Viết
chưa biết làm bài.
số
*Giáo viên KL: đọc từ hàng cao đến hàng thấp,...
Đọc số
6 594
Sáu nghìn năm trăm chín mươi
bốn
4 320
Bốn nghìn ba trăm hai mươi
3 047
Ba nghìn không trăm bốn mươi
bảy
1 005
Một nghìn không trăm linh năm
Bài 2: Dùng các thẻ 1 000, 100, 10,1 thể hiện các - Chia sẻ trước lớp:
số.
HS đọc yêu cầu, thảo luận, nhận biết
GV lưu ý HS thể hiện giá trị các chữ số từ trái nhiệm vụ.
sang phải.
GV đọc hs lấy thẻ .
– GV có thể yêu cầu nhóm ba hoặc bốn HS sử
HS thực hiện (nhóm bốn)
dụng thẻ số để sửa bài trên bảng lớp.
Khuyến khích các em giải thích cách làm, chẳng -Trình bày giải thích
hạn:
9 054
- Chữ số 9 ở hàng nghìn nên lấy 9 thẻ 1 000
- Chữ số 0 ở hàng trăm, tức là không có trăm nào,
không lấy thẻ trăm.
………..
GV nhận xét
Hs nhận xét
* Hoạt động nối tiếp: 3-5 phút
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi, cả lớp
- Về xem lại bài đã làm trên lớp.
Nhóm thi đua (2 nhóm)
Trò chơi “Nối nhanh, nối đúng”: Nối ở cột A với
cột B cho thích hợp:
Dặn dò: chuẩn bị bài tiết sau: trang 11
A
B
4672
Một nghìn hai trăm năm
mươi sáu
3894
Bốn nghìn sáu trăm bảy
mươi hai
1256
Ba nghìn tám trăm chín
mươi tư
Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất