Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

tuần 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Demo Violet
Ngày gửi: 17h:20' 17-12-2022
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 60
Số lượt thích: 0 người
TOÁN
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (TIẾP THEO)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tính giá trị của biểu thức số có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có đến hai dấu
phép tính và không có dấu ngoặc.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
c. Hình thức: nhóm đôi
– HS quan sát bức tranh gặt lúa.
– GV giới thiệu ngắn gọn: Vào mùa gặt, người ta
có thể dùng máy để gặt lúa.
+ Máy sẽ gặt, đập rồi đóng lúa vào bao.
+ Sau đó máy cuộn rơm thành các bó rơm có
– HS nhóm đôi quan sát các
dạng hình gì?
bó rơm, viết biểu thức tính tất
GV tổng kết:
cả số bó rơm trên thửa ruộng.
+ Có 3 đống rơm, mỗi đống rơm có 5 bó 5
– HS có thể viết theo các cách
được lấy 3 lần
5×3
khác nhau
+ Có 2 bó rơm lẻ và 5 × 3 bó rơm 2 + 5 × 3
- Lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
- Mở vở ghi bài
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Hình thành quy tắc tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia có đến hai dấu phép tính.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát,
thực hành, đặt và giải quyết vấn đề.
c. Hình thức: Cá nhân - Lớp
– GV: Để tính số bó rơm có tất cả, ta tính giá trị
của biểu thức 2 + 5 × 3.
– GV giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính
Hs quan sát

(vừa nói vừa viết bảng):
Biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia:
ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi
thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.
Học sinh trả lời
– GV hướng dẫn tính giá trị của biểu thức và
(Hai dấu phép tính: cộng và
trình bày
nhân.)
+ Biểu thức này có mấy dấu phép tính?
(Nhân trước, cộng sau.)
+ Ta tính theo thứ tự nào?
HS viết trên bảng con.
+ Trình bày như sau (GV viết trên bảng lớp)
2 + 5 × 3 = 2 + 15
= 17
Lưu ý, cũng có thể trình bày như sau:
2+5×3
= 2 + 15
+ HS nói: 17 là giá trị của biểu
= 17
thức 2 + 5 × 3.
Giáo viên gọi hs nêu kết quả.
+ 17 bó rơm
+ Có tất cả bao nhiêu bó rơm?
+ gv yêu cầu hs đếm các bó rơm trong bức tranh
+ 21 bó
Sai
để kiểm tra.
+ Hs có thể nói ngắn gọn:
+ Nếu làm theo thứ tự từ trái sang phải thì kết
Nhân, chia trước; cộng, trừ
quả là bao nhiêu bó rơm?
sau.)
– HS nhắc lại thứ tự thực hiện phép tính.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp thực hành, đàm thoại, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
c. Hình thức: Cá nhân - Cặp - Lớp
Bài 1:
– HS đọc yêu cầu, thực hiện
- Quan sát và giúp đỡ HS trình bày và thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
đúng theo thứ tự
– Khi sửa bài, HS trình bày
thứ tự thực hiện các phép tính.
Dự kiến kết quả:
a) 80 – 2 × 7 = 80 – 14
= 66
b) 35 + 12 : 2 = 35 + 6
= 41
c) 45 : 5 – 9 = 9 – 9
Bài 2:
=0
– GV nhóm đôi HS đọc yêu cầu, thảo luận tìm
cách giải thích.
– Khi sửa bài, HS giải thích vì sao đúng hoặc sai. HS đọc yêu cầu, thảo luận
a) Đúng (chỉ có cộng, trừ
từ trái sang phải).
nhóm đôi.
b) Đúng (chỉ có nhân, chia từ trái sang phải).
Hs báo cáo kết quả trước lớp
c) Sai (50 không là giá trị của biểu thức;
a) Đúng

cộng và nhân
nhân trước, cộng sau
của biểu thức là 18).

giá trị

Vui học
Giáo viên yêu cầu hs quan sát tranh
Học sinh làm vào vở và trình bày kết quả.
– GV tổng kết.
GV lưu ý HS: Nếu có quá nhiều quả cà chua
không đếm xuể; nếu các phép tính phức tạp
không tính nhẩm được; khi đó việc viết biểu thức
rồi tìm giá trị của biểu thức sẽ rất hữu ích.

b) Đúng
c) Sai
Hs nhận xét - bổ sung
– HS có nhiều cách để làm bài
(đếm, nhân và cộng).
Học sinh báo cáo kết quả
trước lớp.
9 + 5 × 7 = 9 + 35
= 44.
Có tất cả 44 quả cà chua.

* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp đàm thoại.
c. Hình thức: Cá nhân
– HS nói thứ tự thực hiện các phép tính trong một 1 số học sinh nhắc lại.
biểu thức:
- Về nhà xem lại bài chuần bị
bài “ Tính giá trị của biểu thức
(tiếp theo)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TOÁN
TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được biểu thức có dấu ngoặc.
- Tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính và có dấu ngoặc theo
nguyên tắc thực hiện trong dấu ngoặc trước.
- Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến tính toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: tranh SGK
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: đàm thoại
c. Hình thức: nhóm đôi
– HS quan sát hình ảnh trên bảng lớp.
– GV yêu cầu HS: viết biểu thức tính tất cả số
bút chì trong mỗi hình.
Có thể chia lớp thành hai nhóm, mỗi nhóm tính
- HS nhóm đôi thực hiện.
số bút chì ở một hình. Đại diện nhóm báo cáo.
- HS có thể viết theo các cách
GV tổng kết:
khác nhau.
GV: Với các biểu thức có dấu ngoặc, có riêng
quy tắc về thứ tự thực hiện các phép tính.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
- Mở vở ghi tên bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giới thiệu biểu thức có dấu ngoặc và hình thành quy tắc tính giá
trị của biểu thức có đến hai dấu phép tính và có dấu ngoặc
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát,
thực hành, đặt và giải quyết vấn đề.
c. Hình thức: Cá nhân - Lớp
– GV giới thiệu thứ tự thực hiện các phép tính
(vừa nói vừa viết bảng):
Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) thì
trước tiên ta thực hiện các phép tính
trong ngoặc.
1 số hs trả lời trước lớp
– GV hướng dẫn tính giá trị của biểu thức và
+ Biểu thức có dấu ngoặc.
trình bày.
+ Trong ngoặc trước, ngoài
+ Biểu thức này có gì đặc biệt?
ngoặc sau.

+ Ta tính theo thứ tự nào?
+ Trình bày như sau (GV viết trên bảng lớp, HS
viết vào bảng con):
(2 + 3) × 4 = 5 × 4
= 20
Lưu ý, cũng có thể trình bày như sau:
(2 + 3) × 4
=5×4
= 20
+ Có tất cả bao nhiêu bút chì?
+ Giá trị của biểu thức 2 + 3 × 4 là bao nhiêu?
GV lưu ý HS: Tuy các số tham gia phép tính và
các phép tính trong hai biểu thức đều giống nhau
nhưng do biểu thức thứ hai có dấu ngoặc nên giá
trị của hai biểu thức khác nhau.

+ HS nói: 20 là giá trị của biểu
thức (2 + 3) × 4.
+ 20 bút chì. HS đếm số bút
chì trong hình thứ hai để kiểm
tra.
+ 14
– HS nhắc lại thứ tự thực hiện
phép tính. (Có thể nói ngắn
gọn: Trong ngoặc trước;
ngoài ngoặc sau.)

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Hs biết tính được giá trị của biểu thức số có đến hai dấu phép tính và
có dấu ngoặc theo nguyên tắc thực hiện trong dấu ngoặc trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp thực hành, đàm thoại, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
c. Hình thức: Cá nhân - Cặp - Lớp
Bài 1: Gv yêu cầu hs nêu yêu cầu của bài
– HS đọc yêu cầu, thực hiện
– Khi sửa bài, HS trình bày thứ tự thực hiện các
cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
phép tính.
Dự kiến kết quả:
Giáo viên nhận xét-sửa bài.
a) 80 – (30 + 25) = 80 – 55
= 25
b) (72 – 67) × 8 = 5 × 8
= 40
c) 50 : (10 : 2) = 50 : 5
= 10
Bài 2:
– HS nhóm đôi đọc kĩ đề bài,
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài toán và
xác định cái đã cho và câu hỏi
phân tích
của bài toán.
- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở.
– HS tìm cách giải. HS làm
- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em.
bài cá nhân.
- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ cách làm bài.
Bài giải
1+4=5
Mỗi túi có 5 quyển truyện và
vở.
5 × 10 = 50
10 túi có 50 quyển truyện và
vở.
Thử thách

– HS thảo luận nhóm và làm
bài.
- Hs báo cáo kết quả. Nhận
xét.

- Yêu cầu lớp giải bài toán vào vở.
- Giáo viên đánh giá, nhận xét vở 1 số em.
- Cho học sinh làm đúng lên chia sẻ cách làm
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp đàm thoại.
c. Hình thức: Cá nhân
– Yêu cầu hs nói thứ tự thực hiện các phép tính
1 số học sinh nhắc lại.
trong một biểu thức.
- Về nhà xem lại bài chuần bị
bài “Làm tròn số”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TOÁN
LÀM TRÒN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
– Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước, nhân ái.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, hình vẽ tia số cho bài học, bài thực hành và bảng hiệu lệnh cho Luyện
tập 2 (nếu cần).

- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
c. Hình thức: nhóm đôi
Có thể dùng trò chơi chuyển tải các nội dung sau: HS tham gia trò chơi
– Xác định mỗi chữ số của một số ở hàng nào.
Nhận xét-tuyên dương
– Xác định số tròn trăm, tròn chục.
GV giải thích: Trong cuộc sống, người ta thường
làm tròn số để người nghe dễ nhận biết và dễ nhớ
các số.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
- Mở vở ghi bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát,
thực hành, đặt và giải quyết vấn đề.
c. Hình thức: Cá nhân - Lớp
1. Làm tròn số đến hàng chục
- HS đọc các số từ 60 đến 70.
– GV vẽ (hoặc treo) tia số lên bảng lớp cho HS
- HS đọc lần 2, GV kết hợp
quan sát, GV chỉ vào các vạch trên tia số cho HS viết thêm các số vào tia số.
đọc các số từ 60 đến 70.
HS đọc lần 3: GV chỉ vào các
vạch có số, HS đọc (60; 62;
– GV đặt vấn đề: Các em quan sát và cho biết các 65; 67; 70).
số này gần với số tròn chục nào hơn.
Hs lần lượt trả lời
+ 62 gần số 60 hơn.
+ 65 ở chính giữa hai số tròn
– GV chỉ tay vào tia số và giới thiệu:
chục + 60 và 70, không gần số
Khi làm tròn một số đến hàng chục, ta được số
nào hơn.
tròn chục gần số đó hơn.
+ 67 gần số 70 hơn.
Nếu số đó ở chính giữa hai số tròn chục, ta chọn HS (nhóm bốn) tìm hiểu nội
số tròn chục lớn hơn.
dung SGK, thảo luận và trình
– GV: Khi thực hành (không phải lúc nào cũng
bày.
có tia số), ta làm như thế nào?
– Khi làm tròn số đến hàng
chục, ta quan sát chữ số hàng
đơn vị.
2. Làm tròn số đến hàng trăm
– Tương tự với làm tròn số đến hàng chục

HS tự tìm hiểu và trả lời:
– Khi làm tròn số đến hàng
trăm, ta quan sát chữ số hàng
chục.

2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Vận dụng với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp thực hành, đàm thoại, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
c. Hình thức: Cá nhân - Cặp - Lớp
Bài 1:
HS làm cá nhân rồi chia sẻ
- Giáo viên hướng dẫn mẫu rồi yêu cầu học sinh trong nhóm 4
làm bài.
* Kết quả 50; 100; 600; 1
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm 4.
000.
- Giáo viên quan sát, giúp đỡ những em lúng túng
chưa biết làm bài.
Bài 2:
HS làm bài cá nhân rồi nói với
Đọc từng câu.
bạn câu trả lời.
Quan sát biển báo, nhận biết số đo thực tế và số
* Kết quả: S – Đ – Đ – S.
sau khi làm tròn:
GV gắn bảng hiệu lệnh lên bảng lớp, một HS đọc
từng câu, giải thích – cả lớp đưa bảng Đ – S.
– HS thảo luận nhóm đôi,
Đất nước em
nhận biết yêu cầu, thực hiện
– GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
cá nhân và nói với bạn.
– Sửa bài, khuyến khích HS nói cách làm.
GV có thể giới thiệu sơ lược những cây cầu xi
măng được xây dựng ở nông thôn giúp cho việc
đi lại của người dân được thuận tiện và việc trao
đổi hàng hoá giữa các địa phương cũng dễ dàng
hơn.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp đàm thoại.
c. Hình thức: Cá nhân
Gv yêu cầu hs nhắc lại cách làm tròn số.
– Hs nhắc lại cách làm tròn số.
- Về nhà xem lại bài chuần bị
bài “ Làm quen với chữ số La
Mã”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TOÁN
LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được ba chữ số La Mã: I, V, X.
- Đọc, viết các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học
toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu nước.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mô hình đồng hồ thứ nhất chỉ có bốn số 12, 3, 6, 9; Mô hình đồng hồ thứ
hai có số ghi bằng số La Mã. (Hai mô hình này có thể thay thế bởi hình vẽ trên bảng,
khi cần thiết GV vẽ kim đồng hồ.)
- HS: SGK, Tư liệu giáo viên yêu cầu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
c. Hình thức: cá nhân
Trò chơi: Xem đồng hồ.
HS tham gia trò chơi
– GV dùng mô hình đồng hồ thứ nhất, xoay
– HS đọc giờ.
kim để đồng hồ chỉ giờ đúng (kim phút chỉ số
- Mở vở ghi bài
12).
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Nhận biết được ba chữ số La Mã: I, V, X.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát,
thực hành, đặt và giải quyết vấn đề.
c. Hình thức: Cá nhân - Lớp
1. Giới thiệu ba chữ số La Mã: I, V, X
– HS lần lượt xem đồng hồ
– GV yêu cầu hs xem đồng hồ phần Khởi động
phần Khởi động (SGK) và đọc
(SGK) và đọc giờ.
giờ.
– GV giới thiệu cho HS biết các số ghi trên mặt
đồng hồ là các số ghi bằng chữ số La Mã.
– GV giới thiệu ba chữ số thường dùng: I, V, X.
+ GV viết lên bảng: I (diễn giải: chữ I in).
+ Giới thiệu: đây là chữ số La Mã.
+ GV đọc: “một”, HS đọc theo.
Làm tương tự chữ số V (năm), X (mười). Sau đó,
Hs nhắc lại I,V,X ( một, năm,
GV chỉ vào mỗi số (I, V, X) vừa viết vừa
mười)
cho HS đọc lại.
1 số học sinh lần lượt tìm ba
– HS tìm ba chữ số vừa học trên mặt đồng hồ
chữ số trên mặt đồng hồ.
(gắn trên bảng lớp).
2. Giới thiệu cách đọc, viết các số La Mã trong
phạm vi 20
a) Các số La Mã từ 1 đến 12
Hs quan sát theo dõi
– GV giới thiệu cách đọc, viết các số La Mã từ
một (I) đến mười hai (XII).
– GV giới thiệu sơ lược, HS bước đầu làm quen
giá trị các chữ số khi đứng cạnh nhau.
+ Số II (hai chữ số I viết liền nhau nên có giá trị

là “hai”).
HS đọc các chữ số La Mã
+ Số IV, IX (chữ số I viết liền bên trái chỉ giá trị trên mặt đồng hồ (trên bảng
V hay X bớt đi một đơn vị).
lớp).
+ Số VI, XI (chữ số I viết liền bên phải chỉ giá trị
V hay X tăng thêm một đơn vị).
– HS viết các số sau bằng chữ
Gv yêu cầu học sinh viết chữ số La Mã
số La Mã (nhìn mẫu trên bảng
a) 1, 5, 10 b) 4, 9 c) 10, 11, 12
để viết):
1, 2, 3 6, 7, 8.
Hs quan sát theo dõi
b) Các số La Mã từ 13 đến 20
+ HS đọc các số La Mã từ
– GV giới thiệu cách đọc, viết các số La Mã từ
mười ba (XIII) đến hai mươi
mười ba (XIII) đến hai mươi (XX).
(XX).
+ GV vừa viết vừa đọc.
+ HS viết một vài số bằng chữ
+ Gv yêu cầu hs viết một vài số bằng chữ số La
số La Mã: 13, 14, 15, 20 (nhìn
Mã: 13, 14, 15, 20.
mẫu trên bảng để viết).
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Đọc, viết các số tự nhiên trong phạm vi 20 bằng cách sử dụng chữ số
La Mã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp thực hành, đàm thoại, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
c. Hình thức: Cá nhân - Cặp - Lớp
Bài 1:
– HS hoạt động nhóm đôi, các
– Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm đôi
em đọc cho nhau nghe.
–GV cho HS đọc các số La Mã theo cột dọc,
1 số hs trình bày trước lớp.
hàng ngang, theo thứ tự bất kì.
Nhận xét chốt ý.
Bài 2: Chuyển xuống hoạt động củng cố.
Vui học
gv yêu cầu hs đọc các câu trong hình.
HS lần lượt đọc các câu trong
GV có thể nói thêm về Hội khoẻ Phù Đổng và
hình.
nói về ích lợi của việc đọc sách.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp trò chơi.
c. Hình thức: Cá nhân
Gv tổ chức hs trò chơi.
Hs tham gia trò chơi
GV dùng mô hình đồng hồ có chữ số La Mã.
– GV xoay kim đồng hồ và HS đọc giờ.
– GV đọc giờ và HS chạy lên xoay kim đồng hồ.
Nhận xét tuyên dương.
- Về nhà xem lại bài chuần bị
bài “Em làm được những gì?”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

TOÁN
EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hoá toán học, giao tiếp toán học, giải quyết
vấn đề toán học.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
Tích hợp: Toán học và cuộc sống
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
c. Hình thức: nhóm đôi
Trò chơi ĐỐ BẠN
Hs tham gia trò chơi theo
GV: viết số lên bảng. Ví dụ: 513.
nhóm.
GV: Chữ số 3 ở hàng nào?
Cả lớp: đọc số “năm trăm
Sau đó HS chơi theo nhóm đôi hoặc chơi theo
mười
ba”.
đội.
Cả lớp: Chữ số 3 ở hàng đơn
vị.
2. Hoạt động luyện tập (28 phút):
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp thực hành, đàm thoại, đặt và giải
quyết vấn đề, hoạt động nhóm.
c. Hình thức: Cá nhân - Cặp - Lớp
Bài 1:
HS thực hiện cá nhân.
Gv yêu cầu hs thực hiện cá nhân
– HS trình bày trước lớp: Nói
Gv theo dõi nhận xét.
kết quả và giải thích tại sao
Bài 2:
chọn ý đó.
Gv hướng dẫn hs cách làm
HS tìm hiểu bài, nhận biết:
Gv yêu cầu hs làm vào bảng con
đặt tính rồi tính; tính tổng là
Nhận xét tập của hs.
làm phép cộng, tính hiệu là
Lưu ý: GV cũng có thể đọc lần lượt từng phép
làm phép trừ.
tính cho cả lớp thực hiện trên bảng con.
– HS thực hiện (bảng con).
Bài 3:
Gv hướng dẫn hs cách làm
– HS tìm hiểu bài, nhận biết:
Gv yêu cầu hs làm vào bảng con
tính giá trị của biểu thức.
Nhận xét tập của hs.
– HS thực hiện (bảng con).
Lưu ý: GV cũng có thể đọc – viết lần lượt từng
biểu thức trên bảng lớp, cho cả lớp thực hiện trên
bảng con.
Bài 4:
Gv hướng dẫn hs cách làm
Gv yêu cầu hs thực hiện nhóm đôi
HS thực hiện nhóm đôi.
Đại diện nhóm báo cáo
– Tìm hiểu bài: chỉ cần thay
Nhận xét
dấu hỏi bởi số thích hợp.
– thảo luận, tìm cách thực
hiện.
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phương pháp trò chơi.
c. Hình thức: nhóm 4
Trò chơi AI NHANH HƠN?
Hs tham gia trò chơi theo

Gv chia nhóm và hướng dẫn cách chơi
Nhận xét tuyên dương hs thắng

nhóm
- Về nhà xem lại bài chuần bị
bài “Em làm được những gì?
Tiết 2”

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến