Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 17 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:38' 15-12-2022
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 85
Nguồn: hoavan@
Người gửi: Võ Thị Hoa Vân
Ngày gửi: 22h:38' 15-12-2022
Dung lượng: 435.0 KB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích:
0 người
Tuần 17:
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Hoạt động tập thể
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Toán
Tiết 81:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên làm bài cá nhân.
- HS trình bày bài
- HS nhận xét.
- GV nhận xét
Kết quả tính đúng là :
a) 216,72 : 42 = 5,16
Bài 2a: HĐ nhóm
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài theo nhóm
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
=
50,6
: 2,3 + 21,84 2
=
22
+ 43,68
= 65,68
- HS trình bày, nhận xét
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - HS trao đổi nhóm đôi.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Bài giải
1
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
- HS nhận xét
- GVnhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
- HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm
thêm
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc
Tiết 33:
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Trịnh Tường.
giáo khoa.
2
2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời
được gần 4 cây số mương nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
thay đổi như thế nào?
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
làm nương nên không còn phá rừng,
đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học
bảo vệ dòng nước?
cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà
con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với
gừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
con Phìn Ngan?
con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
3
chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu
phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt
khó.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
sống của cả thôn
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản
xuất giỏi của địa phương em.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Chính tả
Tiết 17:
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi(BT1).
- Làm được bài tập 2
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
4
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả.
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- 2 HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh con
nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi
dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay
Hướng dẫn viết từ khó
nhiều người đã trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý
Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi
dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài.
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS lên bảng chữa bài
Mô hình cấu tạo vần
Tiếng
con
ra
Âm
đệm
Vần
Âm
chính
o
a
tiền
tuyến
xa
5
yê
a
Âm
cuối
n
ê
n
n
xôi
yêu
bầm
yêu
nước
cả
đôi
mẹ
hiền
ô
yê
â
yê
ươ
a
ô
e
iê
i
u
m
u
c
i
n
- GV nhận xét
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? - Những tiếng bắt vần với nhau là
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những tiếng có vần giống nhau.
những câu thơ trên?
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của
dòng 8 tiếng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Kĩ thuật
Tiết 17:
THỨC ĂN NUÔI GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi
gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử
dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, một số mẫu thức ăn nuôi gà.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các loại gà được nuôi ở nước ta.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của
thức ăn nuôi gà
- GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1
trong SGKvà trả lời câu hỏi
+ Động vật cần những yếu tố nào để
tồn tại ? sinh trưởng và phát triển?
- Hs viết
- HS nghe
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
+ Động vật cần những yếu tố như
Nước,không khí, ánh sáng , và các chất
dinh dưỡng.
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau .
thể động vật được lấy ở đâu ?
* Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích.
theo nội dung SGK.
* Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng
cung cấp năng lượng , duy trì và phát
triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần
cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích
hợp.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức
ăn nuôi gà
- GV yêu cầu HS kể tên các loại thức
ăn nuôi gà mà em biết ?
- HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả lời
câu hỏi .
của gà do HS nêu .
- Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức
ăn đó .
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và
sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- GV cho HS đọc nội dung mục 2 trong
SGK , trả lời câu hỏi:
+ Thức ăn của Gà được chia làm mấy + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau
sanh , cào cào , châu chấu , ốc , tép ,bột
loại?
đỗ tương ,vừng , bột khoáng.
+ Em hãy kể tên các loại thức ăn ?
- HS đọc bài trong SGK và trả lời câu
- GV chỉ định một số HS trả lời .
hỏi .
- GV nhận xét và tóm tắt.
* Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng
của thức ăn người ta chia thức ăn của
gà thành 5 nhóm :
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đường
bột
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm .
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng.
+ Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta - min
+ Nhóm thức ăn tổng hợp .
* Trong các nhóm thức ăn nêu trên thì
nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
7
là cần và phải cho ăn thường xuyên ,
ăn nhiều.
- HS thảo luận.
- GV cho HS thảo luận ,
- Yêu cầu các nhóm trình bày .
- GV cho HS khác nhận xét và bổ sung. - HS trình bày và nhận xét .
* GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác
dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp
chất bột đường .
- Gv nhận xét giờ học và thu kết quả - HS nghe .
thảo luận của các nhóm để trình bày
trong tiết 2.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhà em cho gà ăn bằng những loại - HS nêu
thức ăn nào ?
- Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự - HS nêu
phát triển của gà ?
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện tập toán
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện tập tiếng việt
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021
Toán
Tiết 82:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
8
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS viết vở
- HS làm bài cá nhân.
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
1
5
4
8
4 =5
= 4,5
3 =3
=
2
10
5
10
3,8
3
75
12
48
2 =2
= 2,75 1
=1
=
4
100
25
100
1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần
phân số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
= 1,48
25
- GV nhận xét.
- HS trình bày, nhận xét
Bài 2: Nhóm
- Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS trao đổi và lamg theo nhóm.
a) x 100 = 1,643 + 7,357
x 100 = 9
x = 9 : 100
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS trao
Bài 3: Cá nhân
đổi theo nhóm.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
lượng nước trong hồ ?
phần.
-HS lên chia sẻ cách làm
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
9
- GV nhận xét
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng tìm x:
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
- HS nhận xét
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi
nhà và mảnh đất đó.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu
Tiết 33:
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
10
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo
từ như thế nào?
+ Từ phức gồm những loại nào?
- GV nhận xét kết luận
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nêu
+ Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài của bạn:
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
thành ngữ tục ngữ.
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
11
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngoại ngữ
Ngoại ngữ ( GV chuyên biệt dạy)
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Khoa học
Tiết 33:
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính.
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
+ Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
- Tự phục vụ bản thân.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua - Lây truyền qua động vật trung gian là
con đường nào?
muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh
rồi truyền vi rút sang cho người lành.
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con - Lây truyền qua động vật trung gianlà
đường nào?
muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây
12
bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí
sinh trung sốt rét của người bệnh
truyền sang người lành.
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong
con đường nào?
mang bệnh não có trong máu gia súc
chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh và truyền sang người.
+ Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con thải qua phân người bệnh. Phân dính
đường nào?
tay người, quần áo, nước, động vật
sống dưới nước ăn từ súc vật lây
sang người lành.
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn. Quan sát hình minh họa
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Học sinh trình bày
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của
một số vật liệu
- Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
- Tổ chức hoạt động nhóm
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc - HS tiếp nối nêu
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại
phải sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
- HS chơi trò chơi
Giải đáp ô chữ
1) Sự thụ tinh
6) Già
2) Bào thai
7) Sốt rét
3) Dậy thì
8) Sốt xuất huyết
4) Vị thành niên 9) Viêm não
5) Trưởng thành 10) Viêm gan A
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
- Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện
tuyên truyền nhân dân phòng tránh các
bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế
nào.
13
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Kể chuyện
Tiết 17:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm
vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp
- HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.HĐ hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- HS theo dõi
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc
- Đề yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện
trong các câu chuyện các em đã học?
Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo
thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng
Việt 3 tập 2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện
Chuỗi ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện
truyện.
mình sẽ kể.
3. HĐ thực hành kể chuyện:
14
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui - HS nêu
cho mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nghe
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thể dục ( GV chuyên biệt dạy)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
Tập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK ) .
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
15
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
tiếp từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS nghe
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ
hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm
đầy, dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn
phần.
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây; …
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước
bạc, ngày sau cơm vàng.
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc - Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày
quan của người nông dân?
nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
3. Tìm những câu ứng với nội dung
dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: +
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
+
Trông cho chân cứng đá mềm.
sản xuất.
Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra +
Ai ơi bưng bát cơm đầy
hạt gạo.
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
- Nêu nội dung bài.
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên
ruộng đồng của người nông dân đã
mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
cho mọi người
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3
bài ca dao.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài.
- HS đọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm
cảm.
- Luyện học thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
16
- Qua các câu ca dao trên, em thấy - HS nêu
người nông dân có các phẩm chất tốt
đẹp nào ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp - HS nêu
đỡ người nông dân đỡ vất vả ?
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Toán
Tiết 83:
GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số thập phân.
- Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân,
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số - 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần
phần trăm đã học.
trăm đã học.
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của - HS thực hiện bảng con, bảng lớp.
45 và 75.
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2.HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Làm quen với máy
tính bỏ túi.
- Giáo viên cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời
máy tính.
câu hỏi.
- Trên mặt máy tính có những gì?
- Có màn hình, các phím.
- Hãy nêu những phím em đã biết - Học sinh kể tên như SGK.
trên bàn phím?
- Dựa vào nội dung các phím em hãy - HS nêu
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
để làm gì?
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ - HS theo dõi
túi
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C trên - Để khởi động cho máy làm việc
17
bàn phím và nêu: Phím này để làm
gì?
- Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu
tác dụng
- Các phím số từ 0 đến 9
- Các phím +, - , x, :
- Phím .
- Phím =
- Phím CE
- Ngoài ra còn có các phím đặc biệt
khác
Hoạt động 2: Thực hiện các phép
tính.
- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng.
- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần
lượt các phím cần thiết (chú ý ấn để
ghi dấu phảy), đồng thời quan sát kết
quả trên màn hình.
- Tương tự với các phép tính: trừ,
nhân, chia.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả
bằng máy tính bỏ túi
.
- Giáo viên nhận xét .
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Để tắt máy
- Để nhập số
- Để cộng, trừ, nhân, chia.
- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
25,3 + 7,09 =
- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các
phím sau:
Trên màn hình xuất hiện: 32,39
- Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra
lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
- HS làm bài
- Học sinh thực hiện.
a) 126,45 + 796,892 = 923,342
b) 352,19 – 189,471 = 162,719
c) 75,54 x 39 = 2946,06
d) 308,85 : 14,5 = 21,3
- HS nhận xét
- Cho HS dùng máy tính để tính:
- HS nghe và thực hiện
475,36 + 5,497 =
475,36 + 5,497 =480,857
1207 - 63,84 =
1207 - 63,84 = 1143,16
54,75 x 7,6 =
54,75 x 7,6 =416,1
14 : 1,25 =
14 : 1,25 = 11,2
- Về nhà sử dụng máy tính để tính - HS nghe và thực hiện
toán cho thành thạo.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập làm văn
Tiết 33:
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) .
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ
nội dung cần thiết .
18
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng từ ngữ chính
xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu đơn xin học, phiếu học tập
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc lại đoạn văn đã viết - HS thi đọc
tiết trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài tậ...
Thứ hai ngày 13 tháng 12 năm 2021
Hoạt động tập thể
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Toán
Tiết 81:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm:
- HS làm:
+ Tìm một số biết 30% của nó là 72 ?
72 100 : 30 = 240
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài 1a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS đặt tính rồi tính.
- HS lên làm bài cá nhân.
- HS trình bày bài
- HS nhận xét.
- GV nhận xét
Kết quả tính đúng là :
a) 216,72 : 42 = 5,16
Bài 2a: HĐ nhóm
- Bài 2 yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài theo nhóm
a) (131,4 - 80,8) : 2,3 + 21,84 2
=
50,6
: 2,3 + 21,84 2
=
22
+ 43,68
= 65,68
- HS trình bày, nhận xét
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài toán trước lớp
- GV gọi HS đọc đề bài toán trước lớp. - HS trao đổi nhóm đôi.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
Bài giải
1
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối 2001 số
người thêm là:
15875 - 15625 = 250 (người)
Tỉ số % số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016
0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người)
Cuối năm 2002 số dân của phường đó
là:
15875 + 254 = 16129 (người)
Đáp số: 16129 người
- HS nhận xét
- GVnhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5
- HS làm bài
( 48,2 + 22,69 ) : 8,5 = 70,89 : 8,5
=
8,34
- Về nhà tìm các bài toán liên quan đến - HS nghe và thực hiện
các phép tính với số thập phân để làm
thêm
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập đọc
Tiết 33:
NGU CÔNG XÃ TRỊNH TƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm bài văn .
- Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng tạo, dám thay đổi tập quán
canh tác của cả một vùng, làm thay đổi cuộc sống của cả thôn. (Trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm học tập cần cù, chủ động, sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ trang 146, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
- Tổ chức cho học sinh thi đọc bài Thầy - Học sinh thực hiện.
cúng đi bệnh viện
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Ngu Công xã - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Trịnh Tường.
giáo khoa.
2
2. HĐ hình thàn kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Cho HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......trồng lúa
+ Đoạn 2: Tiếp...như trước nước
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc toàn bài trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
+ Thi đọc đoạn giữa các nhóm
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi.
2.2. HĐ Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi trong SGK
- HS đọc
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, chia sẻ trước lớp.
luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
+ Đến huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai mọi - Mọi người hết sức ngỡ ngàng thấy
người sẽ ngạc nhiên vì điều gì?
một dòng mương ngoằn ngoèo vắt
ngang những đồi cao.
+ Ông Lìn đã làm thế nào để đưa nước về - Ông đã lần mò trong rừng sâu hàng
thôn?
tháng trời để tìm nguồn nước. Ông đã
cùng vợ con đào suốt một năm trời
được gần 4 cây số mương nước từ
rừng già về thôn.
+ Nhờ có mương nước, tập quán canh tác - Nhờ có mương nước, tập quán canh
và cuộc sống ở nông thôn Phìn Ngan đã tác ở Phìn Ngan dã thay đổi: đồng bào
thay đổi như thế nào?
không làm nương như trước mà
chuyển sang trồng lúa nước, không
làm nương nên không còn phá rừng,
đời sống của bà con cũng thay đổi nhờ
trồng lúa lai cao sản, cả thôn không
còn hộ đói.
+ Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ rừng - Ông đã lặn lội đến các xã bạn học
bảo vệ dòng nước?
cách trồng thảo quả về hướng dẫn bà
con cùng trồng.
+ Thảo quả là cây gì?
- Là quả là cây thân cỏ cùng họ với
gừng, mọc thành cụm, khi chín màu
đỏ nâu, dùng làm thuốc hoặc gia vị.
+ Cây thảo quả mang lại lợi ích gì cho bà - Mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho bà
con Phìn Ngan?
con: nhiều hộ trong thôn mỗi năm thu
mấy chục triệu, ông Phìn mỗi năm thu
hai trăm triệu.
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Câu chuyện giúp em hiểu muốn
3
chiến thắng được đói nghèo, lạc hậu
phải có quyết tâm cao và tinh thần vợt
khó.
+ Bài ca ngợi ông Lìn cần cù, sáng
tạo, dám thay đổi tập quán canh tác
của cả một vùng, làm thay đổi cuộc
sống của cả thôn
+ Nội dung bài nói lên điều gì?
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc nối tiếp và lớp tìm cách đọc hay - HS nghe, tìm cách đọc hay
- GV treo bảng phụ ghi sẵn đoạn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- HS thi đọc trong nhóm
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Đại diện nhóm thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Địa phương em có những loại cây trồng - Cây nhãn, cam, bưởi,...
nào giúp nhân dân xóa đói, giảm nghèo ?
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài - Lắng nghe và thực hiện.
Ca dao về lao động sản xuất.
- Tìm hiểu các tấm gương lao động sản
xuất giỏi của địa phương em.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––
Chính tả
Tiết 17:
NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON(Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả Người mẹ của 51 đứa con; trình bày đúng hình
thức đoạn văn xuôi(BT1).
- Làm được bài tập 2
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập, mô hình cấu tạo vần viết sẵn trên bảng
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu có từ ngữ chứa tiếng - HS chơi trò chơi
rẻ/ giẻ.
- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn
lần lượt lên đặt câu có từ ngữ chứa tiếng
4
rẻ/ giẻ .
- Đội nào đặt câu đúng và nhiều hơn thì đội
đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả.
- Gọi HS đọc đoạn văn
+ Đoạn văn nói về ai?
- 2 HS đọc đoạn văn
- Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị
Phú- bà là một phụ nữ không sinh con
nhưng đã cố gắng bươn chải nuôi
dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay
Hướng dẫn viết từ khó
nhiều người đã trưởng thành.
- Yêu cầu HS đọc, tìm các từ khó
- HS đọc thầm bài và nêu từ khó: Lý
Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi
dưỡng...
- Yêu cầu HS luyện viết các từ khó vừa tìm - HS luyện viết từ khó.
được
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài.
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài
- HS lên bảng chữa bài
Mô hình cấu tạo vần
Tiếng
con
ra
Âm
đệm
Vần
Âm
chính
o
a
tiền
tuyến
xa
5
yê
a
Âm
cuối
n
ê
n
n
xôi
yêu
bầm
yêu
nước
cả
đôi
mẹ
hiền
ô
yê
â
yê
ươ
a
ô
e
iê
i
u
m
u
c
i
n
- GV nhận xét
+ Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau? - Những tiếng bắt vần với nhau là
+ Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những tiếng có vần giống nhau.
những câu thơ trên?
- Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi
- GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6 của
dòng thứ 6 bắt vần với tiếng thứ 6 của
dòng 8 tiếng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học
- Lắng nghe
- Dặn HS nhớ mô hình cấu tạo vần và - Lắng nghe và thực hiện.
chuẩn bị bài sau.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Kĩ thuật
Tiết 17:
THỨC ĂN NUÔI GÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được tên và biết tác dụng cgủ yếu của 1 số thức ăn thường dùng để nuôi
gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của 1 số thức ăn được sử
dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực
thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, một số mẫu thức ăn nuôi gà.
- HS: SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": - HS chơi trò chơi
Kể tên các loại gà được nuôi ở nước ta.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
6
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của
thức ăn nuôi gà
- GV hướng dẫn học sinh đọc mục 1
trong SGKvà trả lời câu hỏi
+ Động vật cần những yếu tố nào để
tồn tại ? sinh trưởng và phát triển?
- Hs viết
- HS nghe
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi .
+ Động vật cần những yếu tố như
Nước,không khí, ánh sáng , và các chất
dinh dưỡng.
+ Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ + Từ nhiều loại thức ăn khác nhau .
thể động vật được lấy ở đâu ?
* Gv giải thích tác dụng của thức ăn - HS nghe GV giải thích.
theo nội dung SGK.
* Gv kết luận: Thức ăn có tác dụng
cung cấp năng lượng , duy trì và phát
triển cơ thể của gà . Khi nuôi gà cần
cung cấp đầy đủ các loại thức ăn thích
hợp.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại thức
ăn nuôi gà
- GV yêu cầu HS kể tên các loại thức
ăn nuôi gà mà em biết ?
- HS trả lời GV ghi tên các loại thức - HS quan sát hình trong SGk và trả lời
câu hỏi .
của gà do HS nêu .
- Cho HS nhắc lại tên các nhóm thức
ăn đó .
* Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và
sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà.
- GV cho HS đọc nội dung mục 2 trong
SGK , trả lời câu hỏi:
+ Thức ăn của Gà được chia làm mấy + Thóc, ngô, tấm, gạo, khoai, sắn, rau
sanh , cào cào , châu chấu , ốc , tép ,bột
loại?
đỗ tương ,vừng , bột khoáng.
+ Em hãy kể tên các loại thức ăn ?
- HS đọc bài trong SGK và trả lời câu
- GV chỉ định một số HS trả lời .
hỏi .
- GV nhận xét và tóm tắt.
* Căn cứ vào thành phần dinh dưỡng
của thức ăn người ta chia thức ăn của
gà thành 5 nhóm :
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đường
bột
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất đạm .
+ Nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng.
+ Nhóm thức ăn cung cấp vi - ta - min
+ Nhóm thức ăn tổng hợp .
* Trong các nhóm thức ăn nêu trên thì
nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường
7
là cần và phải cho ăn thường xuyên ,
ăn nhiều.
- HS thảo luận.
- GV cho HS thảo luận ,
- Yêu cầu các nhóm trình bày .
- GV cho HS khác nhận xét và bổ sung. - HS trình bày và nhận xét .
* GV tóm tắt giải thích minh hoạ tác
dụng , cách sử dụng thức ăn cung cấp
chất bột đường .
- Gv nhận xét giờ học và thu kết quả - HS nghe .
thảo luận của các nhóm để trình bày
trong tiết 2.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhà em cho gà ăn bằng những loại - HS nêu
thức ăn nào ?
- Theo em loại thức ăn nào tốt cho sự - HS nêu
phát triển của gà ?
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện tập toán
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện tập tiếng việt
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ ba ngày 14 tháng 12 năm 2021
Toán
Tiết 82:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán liên quan
đến tỉ số phần trăm .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS làm bài:
- HS làm
+ Tìm 7% của 70 000?
- GV nhận xét
- HS nghe
8
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS viết vở
- HS làm bài cá nhân.
C1: Chuyển phần phân số của hỗn số
thành phân số thập phân rồi viết số thập
phân tương ứng.
1
5
4
8
4 =5
= 4,5
3 =3
=
2
10
5
10
3,8
3
75
12
48
2 =2
= 2,75 1
=1
=
4
100
25
100
1,48
C2: Thực hiện chia tử số của phần
phân số cho mẫu số.
1
Vì 1 : 2 = 0,5 nên 4 = 4,5
2
4
Vì 4 : 5 = 0,8 nên 3 = 3,8
5
3
Vì 3 : 4 = 0,75 nên 2 = 2,75
4
12
Vì 12 : 25 = 0,48 nên 1
= 1,48
25
- GV nhận xét.
- HS trình bày, nhận xét
Bài 2: Nhóm
- Tìm x
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS trao đổi và lamg theo nhóm.
a) x 100 = 1,643 + 7,357
x 100 = 9
x = 9 : 100
x = 0,09
b) 0,16 : x = 2 - 0,4
0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
x = 0,1
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- 1 HS đọc đề bài trước lớp, HS trao
Bài 3: Cá nhân
đổi theo nhóm.
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- Em hiểu thế nào là hút được 35% - Nghĩa là coi lượng nước trong hồ là
100 phần thì lượng nước đã hút là 35
lượng nước trong hồ ?
phần.
-HS lên chia sẻ cách làm
Cách 1
Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là:
100% - 75% = 25% (lượng nước trong
9
- GV nhận xét
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS vận dụng tìm x:
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
hồ)
Đáp số : 25% lượng nước trong hồ
Cách 2
Sau ngày thứ nhất, lượng nước trong hồ
còn lại là :
100% - 35% = 65% (lượng nước trong
hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là :
65% - 40% = 25% (lượng nước trong
hồ)
Đáp số 25% lượng nước trong hồ
- HS nhận xét
- HS làm bài
X : 1,25 = 15,95 - 4,79
X : 1,25 =
11,16
X = 11,16 x 1,25
X = 13,95
- Về nhà tìm hiểu rồi tính diện tích - HS nghe và thực hiện
mảnh đất và ngôi nhà của mình sau đó
tính tỉ lệ phần trăm diện tích của ngôi
nhà và mảnh đất đó.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Luyện từ và câu
Tiết 33:
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm và phân loại đựơc từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng
âm từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các BT trong SGK .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm, tự tin, cẩn thận, tỉ mỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, phiếu học tâp l.
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS nối tiếp nhau đặt câu với các - HS tiếp nối nhau đặt câu
từ ở bài tập 1a trang 161
- Nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài 1: HĐ cá nhân
10
- Nêu yêu cầu bài tập
+ Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo
từ như thế nào?
+ Từ phức gồm những loại nào?
- GV nhận xét kết luận
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+ Thế nào là từ đồng âm?
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- Gọi HS phát biểu
- GV nhận xét
- Nhắc HS ghi nhớ các kiến thức về
nghĩa của từ
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các từ đồng
nghĩa, GV ghi bảng
- Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà
không chọn những từ đồng nghĩa với
nó.
Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS nêu
+ Trong tiếng việt có các kiểu cấu tạo
từ: từ đơn, từ phức.
+ Từ phức gồm 2 loại: từ ghép và từ
láy.
- HS lên chia sẻ kết quả
- Nhận xét bài của bạn:
+ Từ đơn: hai, bước, đi, trên, cát, ánh,
biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con,
tròn.
+ Từ ghép: Cha con, mặt trời, chắc
nịch.
+ Từ láy: rực rỡ, lênh khênh
- HS nêu
- Từ đồng âm là từ giống nhau về âm
nhưng khác nhau về nghĩa.
- Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc
và một hay một số nghĩa chuyển. các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng
có mối liên hệ với nhau.
- Từ đồng nghĩa là những từ cùng chỉ
một sự vật, hoạt động, trạng thái hay
tính chất.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo
luận để làm bài
- Nối tiếp nhau phát biểu, bổ sung, và
thống nhất :
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài
- HS nối tiếp nhau đọc
- HS trả lời theo ý hiểu của mình
- HS nêu
- GV nhận xét
- HS tự làm bài, chia sẻ kết quả
a) Có mới nới cũ
b) Xấu gỗ, hơn tốt nước sơn
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng các câu c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
thành ngữ tục ngữ.
- HS đọc thuộc lòng các câu trên
11
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tạo từ láy từ các từ sau: xanh, trắng, - HS nêu: xanh xanh, xanh xao, trăng
xinh
trắng, trắng trẻo, xinh xinh, xinh xắn
- Về nhà viết một đoạn văn miêu tả có - HS nghe và thực hiện
sử dụng một số từ láy vừa tìm được.
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Ngoại ngữ
Ngoại ngữ ( GV chuyên biệt dạy)
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Khoa học
Tiết 33:
ÔN TẬP HỌC KỲ I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính.
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân.
+ Tính chất và công dụng của 1 số vật liệu đã học.
- Biết vệ sinh cá nhân đúng cách, đảm bảo vệ sinh phòng bệnh.
- Tự phục vụ bản thân.
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, hình minh họa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho học sinh thi trả lời câu hỏi. - HS trả lời
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi tự nhiên?
+ Em hãy nêu đặc điểm và công dụng
của một số loại tơ sợi nhân tạo?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành
Hoạt động 1: Con đường lây truyền
một số bệnh
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, 1 - 2 học sinh cùng bàn trao đổi thảo luận
học sinh hỏi, một học sinh trả lời.
+ Bệnh sốt xuất huyết lây truyền qua - Lây truyền qua động vật trung gian là
con đường nào?
muỗi vằn. Muỗi hút máu người bệnh
rồi truyền vi rút sang cho người lành.
+ Bệnh sốt rét lây truyền qua con - Lây truyền qua động vật trung gianlà
đường nào?
muỗi A- nô- phen, kí sinh trùng gây
12
bệnh có trong máu. Muỗi hút máu có kí
sinh trung sốt rét của người bệnh
truyền sang người lành.
+ Bệnh viêm màng não lây truyền qua + Lây truyền qua muỗi vi rút có trong
con đường nào?
mang bệnh não có trong máu gia súc
chim, chuột, khỉ... Muỗi hút máu các
con vật bị bệnh và truyền sang người.
+ Lây qua con đường tiêu hóa. Vi rút
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua con thải qua phân người bệnh. Phân dính
đường nào?
tay người, quần áo, nước, động vật
sống dưới nước ăn từ súc vật lây
sang người lành.
Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh
- Tổ chức cho học sinh hoạt động nhóm - Học sinh trao đổi thảo luận theo nhóm
bàn. Quan sát hình minh họa
+ Hình minh họa chỉ dẫn điều gì?
+ Học sinh trình bày
+ Làm như vậy có tác dụng gì? Vì sao?
- GV nhận xét
Hoạt động 3: Đặc điểm công dụng của
một số vật liệu
- Học sinh thảo luận, chia sẻ kết quả
- Tổ chức hoạt động nhóm
+ Kể tên các vật liệu đã học
+ Nhớ lại đặc điểm và công dụng của
từng loại vật liệu.
+ Hoàn thành phiếu
- GV hỏi :
+ Tại sao em lại cho rằng làm cầu bắc - HS tiếp nối nêu
qua sông; làm đường ray tàu hỏa lại
phải sử dụng thép?
+ Để xây tường, lát sân, lát sàn nhà lại
sử dụng gạch?
+ Tại sao lại dùng tơ, sợi để may quần
áo, chăn màn?
Hoạt động 4: Trò chơi ô chữ kỳ diệu
- HS chơi trò chơi
Giải đáp ô chữ
1) Sự thụ tinh
6) Già
2) Bào thai
7) Sốt rét
3) Dậy thì
8) Sốt xuất huyết
4) Vị thành niên 9) Viêm não
5) Trưởng thành 10) Viêm gan A
3. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Gia đình em đã làm gì để phòng tránh - HS nêu
bệnh sốt xuất huyết ?
- Tìm hiểu xem địa phương em đã - HS nghe và thực hiện
tuyên truyền nhân dân phòng tránh các
bệnh lây truyền do muỗi đốt như thế
nào.
13
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Kể chuyện
Tiết 17:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chọn được một truyện nói về những người biết sống đẹp, biết mang lại niềm
vui, hạnh phúc cho người khác và kể lại được rõ ràng, đủ ý, biết trao đổi về nội dung,
ý nghĩa câu chuyện .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm với câu chuyện kể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ,một số sách, truyện, báo liên quan.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi kể về một buổi sum họp
- HS thi kể
đầm ấm trong gia đình.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.HĐ hình thành kiến thức mới:
- Giáo viên chép đề lên bảng.
- HS theo dõi
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện em đã
nghe hay đã đọc về những người biết
sống đẹp, biết mang lại niềm vui, hạnh
phúc cho người khác.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc
- Đề yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong đề.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- 3 HS nối tiếp nhau đọc
- Kể tên những nhân vật biết sống đẹp + Na các bạn HS và cô giáo trong truyện
trong các câu chuyện các em đã học?
Phần thưởng( Tiếng Việt 2 tập 1)
+ Hai chị em Xô- phi, Mác và nhà ảo
thuật trong truyện Nhà ảo thuật ( Tiếng
Việt 3 tập 2)
+ Những nhân vật trong câu chuyện
Chuỗi ngọc lam.
- Tìm câu chuyện ở đâu?
- Được nghe kể, đọc trong sách, báo.
- Giáo viên kiểm tra việc học sinh tìm - Một số học sinh giới thiệu câu chuyện
truyện.
mình sẽ kể.
3. HĐ thực hành kể chuyện:
14
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- Thi kể trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- HS kể theo cặp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng
- Em đã làm gì để mang lại niềm vui - HS nêu
cho mọi người xung quanh ?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS nghe và thực hiện
thân nghe. Chuẩn bị tiết kể chuyện tuần
sau
- Nhận xét tiết học, biểu dương
- HS nghe
––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thể dục ( GV chuyên biệt dạy)
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Thứ tư ngày 15 tháng 12 năm 2021
Tập đọc
CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ lục bát.
- Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của người
nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mọi người.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK ) .
- Thuộc lòng 2-3 bài ca dao .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS biết yêu quý người lao động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn câu ca dao cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc bài “Ngu Công xã - HS thi đọc
Trịnh Tường”
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
15
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc câu hỏi SGK
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận,
TLCH sau đó chia sẻ kết quả trước lớp
1. Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất
vả, lo lắng của người nông dân trong
sản xuất?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc nối
tiếp từng đoạn trong nhóm
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc toàn bài
- HS nghe
- HS đọc
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH
sau đó chia sẻ trước lớp.
+ Nỗi vất vả: cày đồng buổi trưa, mồ
hôi như mưa ruộng cày. Bưng bát cơm
đầy, dẻo thơm 1 hạt, đắng cay, muôn
phần.
+ Sự lo lắng: Đi cấy còn trông nhiều bề.
Trông trời, trông đất, trông mây; …
Trời yên biển lặng mới yêu tấm lòng.
… chẳng quản lâu đâu, ngày nay nước
bạc, ngày sau cơm vàng.
2. Những câu nào thể hiện tinh thần lạc - Công lênh chẳng quản lâu đâu, ngày
quan của người nông dân?
nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.
3. Tìm những câu ứng với nội dung
dưới đây:
a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày: +
Ai ơi đừng bỏ ruộng hoang.
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu
b) Thể hiện quyết tâm trong lao động
+
Trông cho chân cứng đá mềm.
sản xuất.
Trời yêu, biển lặng mới yên tấm lòng.
c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra +
Ai ơi bưng bát cơm đầy
hạt gạo.
Dẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần.
- Nêu nội dung bài.
- HS nội dung bài: Lao động vất vả trên
ruộng đồng của người nông dân đã
mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc
cho mọi người
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- 3 HS đọc tiếp nối 3 bài ca dao
- Giáo viên hướng dẫn giọng đọc cả 3
bài ca dao.
- GV hướng dẫn kĩ cách đọc 1 bài.
- HS đọc
- Tổ chức cho học sinh thi đọc diễn - HS thi đọc diễn cảm
cảm.
- Luyện học thuộc lòng
- HS nhẩm học thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
16
- Qua các câu ca dao trên, em thấy - HS nêu
người nông dân có các phẩm chất tốt
đẹp nào ?
- Sau này lớn lên, em sẽ làm gì để giúp - HS nêu
đỡ người nông dân đỡ vất vả ?
––––––––––––––––––––––––––––––––––
Toán
Tiết 83:
GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH BỎ TÚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia các số thập phân.
- Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân,
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số - 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần
phần trăm đã học.
trăm đã học.
- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của - HS thực hiện bảng con, bảng lớp.
45 và 75.
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2.HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Làm quen với máy
tính bỏ túi.
- Giáo viên cho học sinh quan sát - Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời
máy tính.
câu hỏi.
- Trên mặt máy tính có những gì?
- Có màn hình, các phím.
- Hãy nêu những phím em đã biết - Học sinh kể tên như SGK.
trên bàn phím?
- Dựa vào nội dung các phím em hãy - HS nêu
cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng
để làm gì?
- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ - HS theo dõi
túi
- GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C trên - Để khởi động cho máy làm việc
17
bàn phím và nêu: Phím này để làm
gì?
- Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu
tác dụng
- Các phím số từ 0 đến 9
- Các phím +, - , x, :
- Phím .
- Phím =
- Phím CE
- Ngoài ra còn có các phím đặc biệt
khác
Hoạt động 2: Thực hiện các phép
tính.
- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng.
- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần
lượt các phím cần thiết (chú ý ấn để
ghi dấu phảy), đồng thời quan sát kết
quả trên màn hình.
- Tương tự với các phép tính: trừ,
nhân, chia.
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính
- Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả
bằng máy tính bỏ túi
.
- Giáo viên nhận xét .
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm:
- Để tắt máy
- Để nhập số
- Để cộng, trừ, nhân, chia.
- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân
- Để hiện kết quả trên màn hình
- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
25,3 + 7,09 =
- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các
phím sau:
Trên màn hình xuất hiện: 32,39
- Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra
lại kết quả bằng máy tính bỏ túi
- HS làm bài
- Học sinh thực hiện.
a) 126,45 + 796,892 = 923,342
b) 352,19 – 189,471 = 162,719
c) 75,54 x 39 = 2946,06
d) 308,85 : 14,5 = 21,3
- HS nhận xét
- Cho HS dùng máy tính để tính:
- HS nghe và thực hiện
475,36 + 5,497 =
475,36 + 5,497 =480,857
1207 - 63,84 =
1207 - 63,84 = 1143,16
54,75 x 7,6 =
54,75 x 7,6 =416,1
14 : 1,25 =
14 : 1,25 = 11,2
- Về nhà sử dụng máy tính để tính - HS nghe và thực hiện
toán cho thành thạo.
––––––––––––––––––––––––––––––––––––––
Tập làm văn
Tiết 33:
ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1) .
- Viết được đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc tin học) đúng thể thức, đủ
nội dung cần thiết .
18
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm, cẩn thận, tỉ mỉ, sử dụng từ ngữ chính
xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu đơn xin học, phiếu học tập
- HS : SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc lại đoạn văn đã viết - HS thi đọc
tiết trước.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành
Bài tậ...
 








Các ý kiến mới nhất