Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 3-TV,TOÁN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 12h:48' 10-12-2022
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 210
Số lượt thích: 0 người
Trường TH: Tân Hưng
Lớp: 2/4

Ngày

HAI
19/9

S
T

Buổi

1
2
3
4

Sáng

SÁNG
BA
20/9

TƯ
21/9

NĂM
22/9

SÁU
23/9

SÁNG

SÁNG

SÁNG

1
2
3
4

1
2
3
4

1
2
3
4

1
2
3
4

KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 3
(Từ ngày 19/09/2022 đến ngày 23/9/2022)

Môn học
Chào cờ
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng
Việt(T4)
Anh văn
Toán
Tiếng
Việt(T1)
Tiếng
Việt(T2)
Toán
Rèn Toán
TN-XH
Tiếng
Việt(T3)
Tiếng Việt
(T4)
Toán
Tiếng
Việt(T5)
Tiếng
Việt(T6)
Toán
SHTT

NỘI DUNG
ĐIỀU CHỈNH

Tên bài dạy
Sinh hoạt đầu tuần
Bài 1:Tóc xoăn và tóc thẳng
Bài 1:Tóc xoăn và tóc thẳng
Em làm được những gì (tiết 2)

Máy tính
KHBD
PPT

Viết chữ ho B
Từ chỉ hoạt động. Câu kiểu Ai làm gì?
BM
Điểm – đoạn thẳng (tiết 1)

Bài 2: Làm việc thật là vui (đọc)
Bài 2: Làm việc thật là vui (THB)
Điểm – đoạn thẳng (tiết 2)
Em làm được những gì ?

Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà (T/1)
(Nghe-viết) Làm việc thật là vui
Mở rộng vốn từ Bạn bè.
Tia số - số liền trước – số liền sau (tiết 1)

Tích hợp: TNXH-Các
bộ phận của cây sen;

THLM: môn TNXH
(Nghề nghiệp của
người thân trong gia
đình)
Tích hợp: Địa lí, Lịch
sử- Cầu Lê Hồng
Phong; Vị trí tỉnh Bình
Thuận trên bản đồ.

THLM: môn Âm nhạc
(Nhịp điệu bạn bè)

Nói và đáp lời chúc mừng, lời khen ngợi

Nói, viết lời cảm ơn.

Tia số - số liền trước , số liền sau (tiết 2)
Giáo dục tập thể

Tân Hưng, ngày 13 tháng 09 năm 2022
Người lập

ĐDDH

Máy tính
KHBD
PPT

Máy tính
KHBD
PPT

Máy tính
KHBD
PPT

Máy tính
KHBD
PPT

Ký duyệt

Hoàng Thị Xuyên

1

Ngày soạn: 15/9/2022
Ngày dạy: 19/09/2022

Thứ hai, ngày 19 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT

ĐỌC BÀI TÓC XOĂN VÀ TÓC THẲNG (TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn bè.

-

Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn

-

Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập

2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Chia sẻ những điều em yêu thích ở mỗi bạn trong nhóm; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài học: Mỗi người có đặc
điểm riêng đáng yêu; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét riêng của bạn, rèn luyện để nét
riêng của mình đáng yêu hơn; biết thể hiện tình cảm tôn trọng, quý mến bạn qua việc
thực hiện vẽ bạn và đặt tên cho bức vẽ.
II. Chuẩn bị
GV :Tranh minh họa, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2

TIẾT 1
5'

A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
– GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu
cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên
chủ điểm Mỗi người một vẻ.
–Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc
nhóm nhỏ, chia sẻ với bạn điều em thích
ở mỗi bạn trong nhóm: tên, mái tóc, đôi
mắt,
– GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới Tóc xoăn và tóc thẳng.

32'

Hs nghe và nêu suy nghĩ

-

HS chia sẻ trong nhóm

-

HS quan sát

– Yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với
quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội HS đọc
dung bài đọc: nhân vật, lời nói, việc làm
của các nhân vật,…
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Tóc xoăn,
tóc thẳng với giọng đọc rõ ràng, ngắt
nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.

+ Đọc phân biệt giọng nhân vật: Người
dẫn chuyện giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ suy nghĩ, hành
động của Lam và các bạn; giọng Lam
phụng phịu; giọng mẹ vỗ về, thể hiện
niềm vui, tự hào; giọng thầy hiệu trưởng
thể hiện sự thân thiện, gần gũi.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn.
3

- GV hướng dẫn HS:

- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.

+ Luyện đọc một số từ khó: bồng bềnh,
phụng phịu, âu yếm.
+ Luyện đọc một số câu dài: Khi trao
giải, thầy hiệu trưởng khen:// “Không chỉ
La biết nhảy/mà mái tóc của Lam cũng
biết nhảy”//; “Sáng nào, Lam cũng dậy
sớm/để chải tóc thật đẹp/trước khi đến
trường//”.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “trêu Lam”.

- 4 HS đọc bài.

+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “như con
không”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “cũng biết
nhảy”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
Gọi 1 nhóm đọc bài trước lớp
Nhận xét
35'

TIẾT 2

HS luyện đọc theo từng đoạn
1 nhóm đọc bài

Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số
từ khó, luyện đọc theo nhóm và rút ra
được ý nghĩa của bài học.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Nổi bật: nổi lên rất rõ khiến rõ ràng - HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
nhận thấy ngay.
+ Bồng bềnh: dáng chuyển động lên
xuống nhẹ nhàng như làn sóng, làn gió.
+ Phụng phịu: vẻ mắt xị xuống tỏ ý hờn
dỗi, không bằng lòng.

4

Bước 2: Hoạt động nhóm
Yêu cầu hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
1. Tìm từ ngữ tả mái tóc của Lam.
2. Thầy hiệu trưởng khen Lam thế nào?

4 HS đại diện 4 nhóm trả lời câu hỏi

3. Sau hội diễn văn nghệ, Lam và các bạn 1. Từ ngữ tả mái tóc của Lam: xoăn
thay đổi ra sao?
bồng bềnh.
4. Nói với bạn điều em thích ở bản thân.
- GV yêu cầu HS rút ra ý nghĩa bài học.

2. Thầy hiệu trưởng khen Lam: nhảy
đẹp, có mái tóc biết nhảy.
3. Sau hội diễn văn nghệ, các bạn
không trêu Lam nữa, Lam rất vui.

GV chốt: Tôn trọng nét riêng của bạn, 4. Điều em thích ở bản thân: Em có
rèn luyện để nét riêng của mình đáng đôi mắt to tròn long lanh giống mẹ.
HS rút ra ý nghĩa bài học: Mỗi
yêu hơn.
người đều có những đặc điểm riêng
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
đáng yêu.
a. Mục tiêu: HS xác định giọng của từng
nhân vật, một số từ ngữ cần nhấn giọng;
HS luyện đọc.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài
học theo cách hiểu của em và xác định
giọng đọc của từng nhân vật.

- Nội dung bài học: Mỗi người đều
- GV đọc lại đoạn từ “Mẹ xoa đầu Lam”
có những đặc điểm riêng đáng yêu.
đến “như con không”.
Nêu giọng đọc của từng nhân vật

- GV mời 1 HS đọc toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng

HS theo dõi
Giọng đọc của từng nhân vật: Người
dẫn chuyện giọng kể thong thả, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ suy nghĩ,
hành động của Lam và các bạn;
giọng Lam phụng phịu; giọng mẹ vỗ
về, thể hiện niềm vui, tự hào; giọng
thầy hiệu trưởng thể hiện sự thân
thiện, gần gũi. .
- HS đọc bài.
5

a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi của hoạt
động Ai cũng đáng yêu.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi
mục Ai cũng đáng yêu SHS trang 27: Nói
với bạn về một bức ảnh của em. Đặt tên 1 hs đọc
cho bức ảnh.
- GV hướng dẫn HS:
+ Có thể sử dụng ảnh chụp cá nhân hoặc
ảnh chụp cùng người thân, bạn bè, thầy
cô,...
+ HS nói về bức ảnh theo những chi tiết
mà em cảm thấy đáng yêu.
+ HS đặt tên cho bức ảnh: đặt tên ngắn
gọn, dễ hiểu, làm nổi bật được sự đáng
yêu của em trong bức ảnh.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết
quả.
C.Hoạt động nối tiếp sau bài học

HS trình bày

Nêu lại nội dung bài học
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn Mỗi người đều có những đặc điểm
bè về nội dung bài học
riêng đáng yêu.
Chuẩn bị tiết sau
3'

Toán

EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT2)
I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Gọi được tên các thành phần của phép tính cộng và phép tính trừ.
- Nêu được ý nghĩa của phép cộng, phép trừ. Dựa vào hình ảnh, nói được tình
huống dẫn

6

đến phép cộng, phép trừ.
- Sử đụng sơ đồ tách — gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
2. Năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
- Sử đụng sơ đồ tách — gộp số để nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép
trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết.
Giải quyết được các vấn đề toán học trong mô hình được thiết lập.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Yêu quí bạn bè, thầy cô.
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập
- Trung Thực: Không đồng tình với các hành vi thiếu trung thực.
- Trách nhiệm: có ý thức giữ gìn về sinh.
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ, tranh ảnh cho bài tập 9
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 2
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và

HOẠT ĐỘNG HỌC

7

25'

từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi: Đố
bạn
- GV hỏi: Tám chín bảy gồm mấy chục và
mấy đơn vị?
+ GV hỏi: Gộp 50 và 7 được số nào?
- GV cho HS bắt cặp theo nhóm đôi, chơi trò
chơi
B. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH:
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các
kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 6: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT6
- GV đặt câu hỏi cho HS tìm hiểu bài:
 Yêu cầu của bài là gì? (Số?)
 Tìm thế nào?
- Gv hướng dẫn HS mẫu:

Tổng hai số cạnh nhau là số ở trên hai số đó
dựa vào sơ đồ tách – gộp số: gộp 4 và 5 được
9, hoặc 9 gồm 4 và 5
+ GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
theo hướng dẫn để làm các phần a), b)
- GV gọi các nhóm lên bảng trình bày kết quả,
giải thích cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương các HS thực hiện
đúng, giải thích đúng cách làm
Nhiệm vụ 7: Hoạt động cá nhân hoàn thành
BT 7, 8
- GV yêu cầu HS đọc đề đã cho và câu hỏi của
bài toán, xác định việc cần làm: Viết phép tính
thích hợp và nói câu trả lời.
- GV cho HS làm việc cá nhân, viết phép tính
vào bảng con
- GV sửa bài, gọi 1 vài HS lên bảng trình bày
phép tính và nói câu trả lời

- Cả lớp nói: 97 gồm 9 chục và
7 đơn vị hay 90 và 7.
+ Cả lớp nói: Gộp 50 và 7 được
57
- HS bắt cặp theo nhóm đôi
tham gia chò trơi.

- HS lắng nghe GV hướng dẫn
- Thảo luận nhóm đôi điền số,
viết vào bảng con
- HS trình bày kết quả và cách
làm:

- HS lắng nghe GV nhận xét,
tuyên dương

- HS đọc, xác định yêu cầu của
bài
- HS viết phép tính vào bảng
con
- HS trả lời, giải thích cách làm
Bài 7: Bến xe còn lại 29 - 9 =
20 ô tô
Chọn phép trừ vì hỏi phần còn
lại thì phải tách
Bài 8: Cả ba và mẹ mua 10 + 6
= 16 cái bánh
8

Chọn phép cộng vì hỏi tất cả thì
phải gộp
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS, - HS lắng nghe
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
Nhiệm vụ 8: Hoạt động nhóm đôi hoàn
thành BT 9
- HS thảo luận tìm hiểu bài
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu bài,
nhận biết yêu cầu “Ước lượng – đếm” số cá - HS thảo luận làm bài, viết kết
theo nhóm
quả vào bảng con
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm cách
làm và thực hiện rồi nói kết quả, viết vào bảng
con

5'

- HS trình bày cách làm: Có 4
nhóm, mỗi nhóm khoảng 10
con. Em đếm 10, 20, 30, 40. Có
khoảng 40 con cá.
- GV sửa bài, gọi các nhóm trình bày cách Đếm: có 44 con, chênh lệch 4
làm, khuyến khích HS vừa nói vừa thao tác con
trên hình vẽ được giáo viên treo trên bảng lớp - HS lắng nghe nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời và cách làm của HS,
tuyên dương bạn HS có câu trả lời tốt nhất
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến
thức đã học thông qua trò chơi “Ai nhanh
- HS lắng nghe GV phổ biến
hơn”
luật chơi
Cách tiến hành:
- GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng
con viết sẵn các số gia đình. Khi GV đưa bảng
con ra, HS viết các phép tính vào bảng con.
(Chơi theo nhóm bốn, mỗi em viết mỗi phép - HS viết phép tính:
13 + 11 = 24
tính cho đủ 2 phép cộng và 2 phép trừ).
Chơi khoảng 3 lần, nhóm nào nhiều lần đúng 11 + 13 = 24
24 – 13 = 11
và nhanh nhất thì thắng cuộc.
- GV đưa bảng: 24; 13; 11. Các nhóm HS viết 24 – 11 = 13
- HS lắng nghe GV nhận xét,
phép tính vào bảng con
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực tuyên dương
hiện nhanh nhất, đúng nhất

Ngày soạn: 15/9/2022
Ngày dạy: 20/09/2022

Thứ ba, ngày 20 tháng 9 năm 2022
9

TIẾNG VIỆT
VIẾT CHỮ HOA B
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức rèn chữ viết

-

Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về chữ viết

-

Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập

2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia rèn chữ
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
-Viết đúng kiểu chữ hoa B và câu ứng dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Quy trình tập viết.
HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL
3'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

I. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV cho HS bắt bài hát

HS hát

- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa B và
câu ứng dụng.
35'

- GV ghi bảng tên bài
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện viết chữ B hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ B
hoa theo đúng mẫu; viết chữ B hoa vào vở
bảng con, vở Tập viết 2 tập một.
10

b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
– Cho HS quan sát mẫu chữ B hoa, xác - HS lắng nghe, quan sát.
định chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ
của con chữ B hoa.
Chữ B
* Cấu tạo: Gồm nét móc ngược trái và nét
cong trái, nét cong phải kết hợp với nét
thắt.
* Cách viết: Đặt bút dưới ĐK ngang 4,
trước ĐK dọc 3, viết một nét móc ngược
trái sát bên phải ĐK dọc 2, hơi lượn vòng
khi bắt đầu và dừng bút dưới ĐK ngang 2,
trước ĐK dọc 2.
-Lia bút đến điểm trên ĐK ngang 3, sát
bên phải ĐK dọc 2, viết nét cong trái, liền
mạch viết nét cong phải nhỏ và nét cong
Hs lắng nghe
phải to kết hợp với nét thắt (cắt ngang nét
móc ngược trái giữa ĐK ngang 2, 3) và
dừng bút dưới ĐK ngang 2, trước ĐK dọc
3 (Lưng của nét cong trái chưa tiếp xúc với
ĐK dọc 1; Lưng của nét cong phải nhỏ tiếp
xúc với ĐK dọc 3; Lưng của nét cong phải
to lấn sang bên phải ĐK dọc 3).
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ B hoa vào - HS viết bài
bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết.
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Bạn bè sum họp; HS viết câu
ứng dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to câu trong phần
Viết ứng dụng: Bạn bè sum họp.

HS đọc câu Bạn bè sum họp.
11

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- HS trả lời:

Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?

Câu 1: Câu ứng dụng có 4 tiếng.

Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
phải viết hoa?
Bạn phải viết hoa.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.

- HS quan sát trên bảng lớp.

+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm
kết thúc nét 2 của chữ viết hoa B.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .

- HS viết vào vở Tập viết.

Hoạt động 3: Luyện viết vở
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa
của câu thơ Bạn bè ríu rít tìm nhau/Qua
con đường đất rực màu rơm phơi; viết câu
ca dao vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu thơ:
Tình cảm bạn bè thân thiết, khăng khít, - HS lắng nghe.
gắn bó đi đâu cũng muốn đi cùng nhau,
cũng “tìm nhau”.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS:
+ Trong câu có chữ Bạn phải viết hoa.
+ Lùi vào đầu dòng từ 3-4 ô.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết câu thơ Bạn bè ríu
rít tìm nhau/Qua con đường đất rực màu
rơm phơi vào vở Tập viết.

- HS viết vào vở Tập viết.

Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài
viết của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:

- HS chú ý lắng nghe.
12

- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên - HS tự soát lại bài của mình.
lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết
đẹp.

2'

III.Hoạt động nối tiếp sau bài học
Hs nêu

Nêu lại cách viết chữ hoa B
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
về nội dung bài học
Chuẩn bị tiết sau
TIẾNG VIỆT

TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG- CÂU KIỂU AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức rèn cách đặt câu

-

Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về cách đặt câu

-

Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập

2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Tìm và đặt được câu với từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật.
- Đặt tên cho các kiểu tóc và nói về kiểu tóc em thích
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Tranh minh họa, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC
13

3'

I. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
Cách tiến hành
GV yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
đôi, chia sẻ với bạn những điều em thích ở
mỗi bạn trong nhóm: tên, mái tóc, đôi
mắt,..
Gọi 1 số học sinh chia sẻ trước lớp
- GV giới thiệu bài

- HS chia sẻ với bạn
Hs chia sẻ trước lớp
- HS chú ý lắng nghe.

- GV ghi bảng tên bài
35'

II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh, tìm từ ngữ
chỉ người, con vật và hoạt động tương ứng
của người, con vật; HS tìm thêm một số từ
ngữ chỉ người, con vật và từ ngữ chỉ hoạt
động của người, vật.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm - HS đọc.
từ ngữ chỉ hoạt động của người, con vật
trong tranh. M: tưới cây.
- GV hướng dẫn HS tìm từ ngữ chỉ người, Hs lắng nghe
con vật và hoạt động tương ứng của người,
con vật có trong tranh.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm đôi.

- HS thảo luận.

- HS chơi trò chơi: mẹ - giặt quần
- GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức: viết từ áo, bạn nhỏ - tưới cây, bố - cuốc đất,
ngữ chỉ người, vật và hành động tương ứng gà trống - gáy, gà mái và gà con của người, vật có trong tranh.
môt thóc, chó - sủa, chim - hót.
- GV nhận xét kết quả của các nhóm.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ - HS trả lời.
chỉ người, vật và từ ngữ chỉ hoạt động của
người, vật.
14

Hoạt động 6: Luyện câu
a. Mục tiêu: HS đặt và trả lời câu hỏi về
người và con vật tìm được ở Bài tập 3.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 4:
1 hs đọc
Đặt và trả lời câu hỏi về người và con vật
tìm được ở Bài tập 3.
M: - Ai tưới cây?
- Bạn nhỏ tưới cây.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu câu, đặt
và trả lời câu hỏi về người và con vật tìm Hs lắng nghe
được ở Bài tập 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi,
đặt và trả lời câu hỏi về người và con vật - HS trả lời:
tìm được ở Bài tập 3.
+ Ai tưới cây? - Bạn nhỏ tưới cây.
- GV tổ chức cho HS chơi trò Đôi bạn (bạn + Ai giặt quần áo? - Mẹ giặt quần
hỏi được chọn một bạn trả lời) để đặt và trả áo.
lời câu hỏi.
+ Ai làm vườn? - Bố làm vườn.
- GV nhận xét về câu hỏi, câu trả lời của
+ Con gì hót? - Con chim hót.
HS.
+ Con gì sủa? - Con chó sủa.
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài tập một
- HS viết bài.
cặp câu hỏi và câu trả lời theo mẫu.
- GV nhận xét, chữa bài của một số HS.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

- HS lắng nghe, tự soát và sửa lỗi bài
của mình.

a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Nhà tạo mẫu
nhí: Quan sát các kiểu tóc trong hình, đặt
tên cho từng kiểu tóc; nói về kiểu tóc em
thích.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp:
- GV mời 1 HS đọc yêu câu bài tập: Chơi
trò Nhà tạo mẫu nhí:
15

 Đặt tên cho từng kiểu tóc.
 Nói về kiểu tóc em thích.

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh:
+ Phân biệt được kiểu tóc của bạn nam và
bạn nữ; nêu được đặc điểm, chi tiết nổi bật
nhất của từng kiểu tóc từ đó đặt tên cho
từng kiểu tóc.
+ HS nói về kiểu tóc em thích: Tóc bạn
nam hay bạn nữ, kiểu tóc có gì nổi bật (ngộ
nghĩnh, đáng yêu, dễ thương,...). HS có thể
nói thêm có muốn được làm kiểu tóc đó
không,...
Bước 2: Hoạt động cá nhân.
- GV mời 3-4 HS trình bày kết quả.

2'

Tên kiểu tóc (tính từ trái sang phải):
- GV khen ngời HS gọi được tên kiểu tóc tóc búi cao buộc nơ, tóc vuốt có hoa,
theo trí tưởng tượng, không gò ép.
tóc buộc tròn hai bên, tóc mầm cây.
IV.Hoạt động nối tiếp sau bài học
Hãy tìm một số từ chỉ hoạt động của người
và vật ?
Chia sẻ với người thân, gia đình và bạn bè
về nội dung bài học

- HS nêu

Chuẩn bị tiết sau

Toán

ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG
(TIẾT1 )

I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
- Thực hành về vị trí, phương hướng.
- Thực hành ước lượng và đếm số lượng của một nhóm đối tượng.
2. Năng lực
16

* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự làm được các bài tập cá nhân
- Năng lực giao tiếp, hợp tác Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập trong nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực riêng:
- Nhận biết được điểm và đoạn thẳng.
- Sử dụng thước thẳng để đo và vẽ độ dài các đoạn thẳng không quá 20 cm.
- Làm quen với việc giải quyết vấn đề với các số đo theo đơn vị xăng-ti-mét.
Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các thông tin toán học cần thiết.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: Kính trọng mọi người.
- Nhân ái: Biết chia sẻ với bạn bè.
- Chăm chỉ: Ham học hỏi.
- Trung Thực: Thật thà, ngay thẳng
- Trách nhiệm: có ý thức bảo quản đồ dùng cá nhân
* Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
- Vài gương sen (nếu có)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con, phấn, giẻ lau
- Thước thẳng có vạch chia thành từng xăng-ti-mét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TIẾT 1
Thời
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
Lượng
5'
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK:
- HS quan sát tranh, trả lời
câu hỏi của GV

17

- HS nghe GV giới thiệu bài
mới

25'

+ Hỏi HS trong tranh có những gì?
- GV đặt vấn đề: Để đi từ lều này đến lều kia người
ta phải đi theo những dấu chấm tròn. Các chấm này
cho ta hình ảnh của các điểm. Sợi dây nối hai chấm
tròn trước mỗi cái lều cho ta hình ảnh về đoạn
thẳng. Từ đó GV dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài mới - HS lắng nghe thực hiện
“Điểm – Đoạn thẳng”.
theo yêu cầu của GV
B. KHÁM PHÁ:
Mục tiêu: HS nhận biết điểm, đoạn thẳng; đọc tên
đêỉm, đoạn thẳng cho trước; nhận dạng điểm, đoạn
thẳng trong thực tế, đo độ dài đoạn thẳng cho trước.
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu điểm và đoạn thẳng
- GV yêu cầu HS thực hiện vẽ theo nội dung sau:
+ Vẽ mắt cho gà con
+ Vẽ cho đủ 6 chấm tròn
+ Vẽ chấm tròn vị trí hồng tâm

+ Chọn từng cặp thích hợp:

- HS lắng nghe GV giới
thiệu
- HS quan sát hình vẽ của
giáo viên và đọc theo hướng
Bước 2: Giới thiệu cách đọc tên điểm, đoạn dẫn
thẳng
* Điểm
- GV giới thiệu những chấm tròn HS vừa vẽ là hình
18

ảnh của “điểm”. Để phân biệt điểm này với điểm
khác người ta dùng các chữ cái A; B; C; D;… để - HS quan sát và lắng nghe
gọi điểm.
- GV vẽ lên bảng hai điểm A và B rồi hướng dẫn
HS đọc
- HS đọc theo GV chỉ: điểm
A, điểm B, đoạn thẳng AB
* Đoạn thẳng
- HS lắng nghe GV giới
- GV dùng thước vẽ một vạch, nối điểm A và B và thiệu cách đọc.
giới thiệu: đây là hình ảnh đoạn thẳng.

- GV chỉ vào hình minh họa điểm A, điểm B, đoạn
thẳng AB cho HS đọc
Bước 3: Thực hành
Bài 1:
- HS đọc:
- GV giới thiệu cách đọc tên điểm và đoạn thẳng
+ Đọc thầm
+ Hai bạn đọc cho nhau
nghe
+ Đọc cho cả lớp nghe
+ Thứ tự đọc: không bắt buộc đọc từ đâu, tuy nhiên
người ta thường đọc từ trái sang phải, đọc theo thứ
tự trong bảng chữ cái, đọc theo chiều kim đồng hồ
(đối với hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật)
vả phải đọc lần lượt, không “nhảy cóc”.
+ Đọc theo tên chữ cái: a, bê, xê, ..., không đọc theo
âm: a, bơ, cờ,...
- GV chỉ lần lượt từng điểm, đoạn thẳng cho HS
đọc:

- HS lắng nghe GV hướng
dẫn
- HS trả lời:
a) Đoạn thẳng DE dài 4 cm:
sai.
b) Đoạn thẳng DE dài 3cm:
đúng.

- HS nhận biết và gọi tên các
đoạn thẳng: đoạn thẳng AB,
đoạn thẳng BC, đoạn thẳng
Bài 2:
- GV hướng dẫn, lưu ý HS để biết đoạn thẳng DE AC
dài bao nhiêu là đúng thì phải nhìn kĩ số đo đoạn
- HS đo độ dài của các đoạn
thẳng DE có trên thước đo.
- GV cho HS quan sát hình, nhìn kĩ số đo đoạn thẳng và ghi vào bảng con.
19

thẳng DE và kết luận câu đúng, sai

- HS lắng nghe
Bài 3:
- GV yêu cầu HS quan sát hình nhận biết và gọi tên
đoạn thẳng có trong hình
- GV hướng dẫn HS dùng thước đo, đo độ dài của
- HS lắng nghe
các đoạn thẳng, lưu ý:
+ Đặt thước đo đúng, ví dụ: vạch số 0 trùng với
- HS vẽ ra bảng con và thực
điểm A, mép thước trùng với đoạn thẳng.
hiện theo yêu cầu của GV
+ Đọc số đo.
+ Viết số đo vào bảng con.
- GV mở rộng, giúp HS nhận biết tổng số đo hai
đoạn thẳng AB và BC là độ dài đoạn thẳng AC.
+ Đoạn thẳng AB dài: 7 cm.
+ Đoạn thẳng BC dài: 3 cm.
+ Đoạn thẳng AC dài: 10 cm.
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS hai bước vẽ đoạn thẳng dài 4
cm theo mẫu:
+ Bước l: Đặt thước đo đúng, chấm một điểm tại
vạch số 0 cm và chấm một điểm tại vạch chỉ 4 cm
+ Bước 2: Nối hai điểm vừa vẽ.

5'

- GV yêu cầu: mỗi HS vẽ một đoạn thẳng dài 10 cm
ra bảng con, đặt tên cho đoạn thẳng đó. Sau đó bạn
bên cạnh đùng thước để kiẻm tra hình vẽ của bạn
mình.
C. VẬN DỤNG:
* Mục tiêu: nhằm tạo không khí vui chơi và củng
cố lại kiến thức cho học sinh.
* Cách tiến hành:
Cho học sinh chơi trò tiếp sức.
- Gv chia 2 đội. mỗi đội 5 em.
- Mỗi em cầm 1 cục phấn.
- Khi giáo viên nêu yêu cầu: Em hãy vè cho

- Hs tiến hành chia
nhóm.
- Hs thực hành lên bảng
theo yêu cầu của giáo
viên.
20

cô..? điểm hoặc ? đoạn thẳng.
- Học sinh sẽ tiến hành vẽ lên bảng. sau đó về
chỗ đến lượt bạn tiếp theo….
- Lớp cổ vũ các bạn.
- Nhận xét bài của các nhóm.

Ngày soạn: 15/09/2022
Ngày dạy: 21/09/2022

- Cả lớp nhận xét, tuyên
dương

Thứ tư, ngày 21 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT
LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI (TIẾT 1,2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất
-

Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài

-

Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về cách đọc của bạn

-

Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập

2. Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b.Năng lực đặc thù
- Nói về những việc em thích làm; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài
qua tên bài và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội dung bài
đọc: Xung quanh ta, mọi người, mọi vật đều làm việc. Công việc đem lại niềm vui cho
mọi người, mọi vật; biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học tập, rèn luyện sẽ có nhiều niềm
vui.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV :Tranh minh họa, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TL
5'

HOẠT ĐỘNG DẠY

HOẠT ĐỘNG HỌC

I. KHỞI ĐỘNG

21

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:

32'

+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, - HS chia sẻ với bạn
trả lời câu hỏi: Nói về những việc em
Hs chia sẻ trước lớp
thích làm theo gợi ý.
- HS chú ý lắng nghe.
+ GV dẫn dắt vào bài học: Các em thích
làm thật là nhiều việc. Có em thích làm
việc nhà giúp ông bà, bố mẹ; có em lại
thích làm những việc theo sở thích cá
nhân. Như vậy, xung quanh chúng ta mọi
người đều làm việc đúng không nào? Công
việc tuy lúc nào cũng bận rộn và nhộn nhịp
nhưng chúng ta lúc nào cũng cảm thấy vui
vẻ và hào hứng. Hôm nay, chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu xem các loài vật, các đồ vật
và bạn nhỏ trong bài đọc làm những công
việc gì. Chúng ta cùng vào Bài 2: Làm
việc thật là vui.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Làm việc
thật là vui với giọng đọc rõ ràng, thong
thả, chậm rãi, rõ tên và việc làm của mỗi
người, mỗi vật.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh và trả - HS trả lời.
lời câu hỏi: Em hãy đoán xem mỗi con vật,
đồ vật và các bạn nhỏ trong bức tranh đang
làm gì ?

GV đọc mẫu toàn bài:

- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm rãi, theo.
22

rõ tên và việc làm của mỗi người, mỗi vật.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn
sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
khó: tích tắc, rực rỡ, tưng bừng, bận rộn,
nhộn nhịp.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:

- HS đọc bài.

+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “mùa vải
chín”.
+ HS 2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tưng
bừng”.
+ HS 3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
Gọi 1 nhóm đọc bài trước lớp
Nhận xét

Hs luyện đọc theo nhóm
2 nhóm đọc bài

TIẾT 2
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm lại bài đọc để trả lời phần
Cùng tìm hiểu
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ
khó: mùa màng, sắc xuân, tưng bừng

- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Mùa màng: cây trồng trong vụ
sản xuất nông nghiệp.
+ Sắc xuân: cảnh sắc tươi đẹp, đầy
sức sống của mùa xuân.

Bước 2: Hoạt động nhóm

+ Tưng bừng: nhộn nhịp, vui vẻ
(thường nói về quang cảnh).
23

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.

- ...
 
Gửi ý kiến