tuan 18

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh hải
Ngày gửi: 18h:46' 27-12-2025
Dung lượng: 863.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thanh hải
Ngày gửi: 18h:46' 27-12-2025
Dung lượng: 863.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
NS: 25/12/2025
ND: 5/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - LỚP 2 – TUẦN 18
TIẾNG VIỆT
Tiết 171 – 172: ÔN TẬP 1
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , giúp các em hiểu nghề nào
cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Những người giữ lửa trên
biển.
- Luyện tập viết chữ hoa I, K, L, M, N, P, Ơ và luyện viết tên người.
- Luyện tập từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, câu chỉ hoạt động.
- Luyện tập nói và đáp lời cảm ơn, lời khen ngợi
- Chia sẻ một bài đọc về người lao động đã tìm đọc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- SHS, SGV.
- Tranh ảnh về đảo Trường Sa, trạm hải đăng Sơn Ca.
- Mẫu chữ viết hoa I, K, L, M, N, P, Ơ.
- Tranh Bác Hồ, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Thiện,…
- Bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
2. Học sinh
- SHS, vở.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1 (tiết
1).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Những người giữu lửa
trên biển SHS trang 146, 147 với giọng đọc
thong thả, chậm rãi, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài
đọc SHS trang 146, 147 và trả lời câu hỏi: Em
hãy đoán xem bài đọc nói về nội dung gì?
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả,
chậm rãi, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó:
dập dềnh, sừng sững, lau chùi, giữ lửa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc văn bản:
+ HS1: Từ đầu đến “Trường Sa”.
+ HS 2: tiếp theo đến “hệ thống đèn”
+ HS3: tiếp theo đến “thân yêu”.
+ HS4: Đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó;
đọc thầm, trả lời câu hỏi SHS trang 147.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Dập dềnh: lên xuống nhịp nhàng trên mặt
nước.
+ Sừng sững: có dáng vững chãi, cao lớn như
chắn ngang phía trước.
+ Chứng kiến: nhìn thấy tận mắt.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang 147.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời: Bài đọc
nói về những người làm công
việc trên tàu biển, trên biển.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe và tìm câu trả
lời.
- HS trả lời: Tàu đưa mọi người
đến thăm đảo Sơn Ca, thăm
ngọn Hải Đăng đẹp nhất
Trường Sa.
Câu 1: Tàu đưa mọi người đến thăm nơi nào?
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả
- HS lắng nghe và tìm câu trả
lời.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
- HS trả lời: Nhờ những người
thợ lau chùi và kiểm tra hệ
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: thống đèn nên ngọn hải đăng
Câu 2: Nhờ đâu mà ngọn hải đăng luôn tỏa luôn tỏa sáng.
sáng?
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả
lời.
- HS lắng nghe và tìm câu trả
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
lời.
- HS trả lời: Ngọn hải đăng
khẳng định vùng biển trời này
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
là của tổ quốc thân yêu.
Câu 3: Ngọn hải đăng khẳng định điều gì?
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
4:
Câu 4: Tên gọi nào dưới đây có thể đặt cho bài
- HS trả lời: Người chiến sĩ trên
đọc?
đảo Trường Sa.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại bài đọc, xem xét
bài đọc nói về sự vật, sự việc chính nào, từ đó
HS đặt tên khác cho bài đọc.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1 (tiết
2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Ôn viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ
hoa
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I, K, L, M,
N, P, Ơ hoa; xác định chiều cao, độ rộng các
chữ; quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình
viết 1-2 chữ hoa; viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ
hoa vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K, L, M, N, P,
Ơ hoa và nhắc lại chiều cao, độ rộng các chữ:
+ I: cao 5 li, rộng 2 li.
+ K: cao 5 li, rộng 5 li.
+ L: cao 5 li, rộng 2,5 li.
+ M: cao 5 li, rộng 6 li.
+ N: cao 2,5 li, rộng 3 li.
+ Ơ: cao 5 li, rộng 4 li.
- GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ M
hoa:
+ Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc
từ dưới lên hơi lượn sang phải, khi chạm tới
đường kẻ 6 thì dừng lại.
+ Nét 2 từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng
đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút),
dừng bút ở đường kẻ 1.
+ Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi
lượn ở 2 đầu) từ dưới lên tới đường kẻ 6 thì
dừng lại.
+ Nét 4: từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét móc ngược phải,
dừng bút trên đường kẻ 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ
hoa vào vở tập viết.
- GV nhận xét, chữa bài của một số HS, sửa lỗi
(nếu có).
Hoạt động 2: Luyện viết tên người (tên nhân
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, quan sát trên
bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.
- HS quan sát tranh, lắng nghe
GV giới thiệu.
vật lịch sử)
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh về các nhân vật
lịch sử, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng
thiếu nhi; quan sát và nhận xét cách viết tên
riêng chỉ người; quan sát cách GV viết từ Hồ
Chí Minh; viết các tên riêng vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV cho HS quan sát một số bức tranh về các
nhân vật lịch sử, anh hùng lực lượng vũ trang, - HS trả lời: Các tên riêng chỉ
người cần được viết hoa các từ
anh hùng thiếu nhi:
chỉ họ, tên đệm, tên riêng.
Cù
- HS quan sát GV viết mẫu trên
bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS tự soát lại bài của mình.
Chính Lan
Hồ Chí Minh
- GV yêu cầu HS quan sát các tên riêng chỉ
người: Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn
Bá Ngọc, Ông Ích Khiêm và nhận xét cách viết
các tên riêng chỉ người.
- GV viết mẫu chữ Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng chỉ người:
Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Ngọc,
Ông Ích Khiêm vào vở tập viết.
- GV chữa một số bài và sửa lỗi.
- HS viết bài.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của
bài thơ Ngõ trưa/Im lìm đàn kiến dung
dăng/Kiệu con dế lửa đi băng qua rào/Ngõ trưa
ngơ ngẩn thế nào/Mà cơn gió lén chui vào
chẳng hay; viết bài thơ vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe GV chữa bài, tự
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
soát lại bài của mình.
- GV giải thích cho HS nghĩa của bài thơ Ngõ
trưa/Im lìm đàn kiến dung dăng/Kiệu con dế lửa
đi băng qua rào/Ngõ trưa ngơ ngẩn thế nào/Mà
cơn gió lén chui vào chẳng hay: những hoạt
động của các con vật trong con ngõ nhỏ vào
buổi trưa vắng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài thơ Ngõ trưa/Im lìm
đàn kiến dung dăng/Kiệu con dế lửa đi băng
qua rào/Ngõ trưa ngơ ngẩn thế nào/Mà cơn gió
lén chui vào chẳng hay vào vở bài tập.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
*PP, hình thức: cá nhân, cả lớp
- HS nhắc lại.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nghe.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
NS: 15/12/2025
ND: 7/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 18
Tiết 173: ÔN TẬP 1
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , giúp các em hiểu nghề nào
cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, câu chỉ hoạt động.
- Luyện tập nói và đáp lời cảm ơn, lời khen ngợi
- Chia sẻ một bài đọc về người lao động đã tìm đọc.
II. Đồ dùng dạy học
2. Giáo viên
- SHS, SGV.
- Tranh ảnh về đảo Trường Sa, trạm hải đăng Sơn Ca.
2. Học sinh
- SHS, vở.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1 (tiết
3).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện tập từ
a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ sự vật và hoạt
động có trong câu văn; giải nghĩa các từ ngữ
tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm từ
ngữ chỉ sự vật và chỉ hoạt động có trong câu
sau.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc câu văn: Trên
đỉnh tháp, ba người thợ đang lau chùi và kiểm
tra hệ thống đèn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc câu văn, tìm những từ ngữ chỉ sự vật và
chỉ hoạt động có trong câu.
+ Giải nghĩa 1 câu chỉ sự vật, 1 câu chỉ hoạt
động vừa tìm được.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Từng
HS trả lời câu hỏi, góp ý cho nhau.
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Luyện tập câu
a. Mục tiêu: HS đặt 1-2 câu có chứa từ ngữ
vừa tìm được ở Bài tập 3; viết vào vở bài tập
1-2 câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập
3.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu Bài tập 4: Đặt 1-2
câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc và xác định lại các từ ngữ vừa tìm được
ở Bài tập 3: đỉnh tháp, người thợ, hệ thống
đèn; lau chùi, kiểm tra.
+ Đặt 1-2 câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở
Bài tập 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu có chứa từ ngữ
vừa tìm được ở Bài tập 3.
- GV mời 2-3 HS đọc bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: đỉnh tháp,
người thợ, hệ thống đèn.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: lau
chùi, kiểm tra.
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết bài.
- HS đọc bài.
+ Bài kiểm tra Tiếng Việt của
em đạt 10 điểm.
+ Ngày Tết em giúp mẹ lau chùi
bàn ghế, dọn dẹp nhà cửa.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được câu
hay, sáng tạo.
Hoạt động 3: Nói và đáp lời cảm ơn thầy cô,
bác thủ thư, khi bạn đạt thành tích cao
trong học tập
a. Mục tiêu: HS cùng bạn đóng vai nói và đáp
lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư; lời khen ngợi
khi bạn đạt thành tích cao trong học tập.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
5a: Cùng bạn đóng vai nói và đáp:
a. Lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư.
b. Lời khen ngợi khi bạn đạt thành tích cao
trong học tập.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS nói lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư: Sử
dụng từ ngữ “em cảm ơn ạ”, “cháu cảm ơn ạ”.
Nói lời cảm ơn về việc gì.
+ Hs nói lời khen ngợi khi bạn đạt thành tích
cao trong học tập: Sử dụng một số từ ngữ chỉ
sợ khen ngợi, động viên như: giỏi, xuất sắc, cố
gắng, cố lên,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Từng
HS lần lượt đóng vai thầy cô, bác thủ thư và
học sinh; đóng vai các bạn học sinh để nói và
đáp lời cảm ơn. HS góp ý cho nhau.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày:
a.- Em cảm ơn thầy cô đã tận
tình dậy dỗ em và các bạn ạ.
- Các em ngoan ngoãn, học
giỏi là thầy cô rất vui rồi.
- Cháu cảm ơn cô đã tìm giúp
cháu cuốn sách ạ.
- Cháu mang về bàn đọc đi.
b. - Bạn giỏi quá, mình cũng
muốn đạt giải nhất giống như
bạn.
- Vậy sang học kì tới, chúng
mình cùng cố gắng nhé.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói hay,
sáng tạo.
Hoạt động 4: Chia sẻ bài bài đã đọc về
người lao động
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được với các bạn một
bài đã đọc về người lao động (tên bài đọc, tên
tác giả, tên sách báo có bài đọc, từ ngữ chỉ
công việc, nghề nghiệp, điều em biết thêm từ
bài đọc).
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số bài đọc về
người lao động ở tủ sách nhà trường, của địa
phương hoặc ở nhà em.
- GV giới thiệu một số bài đọc, bài thơ hay về
người lao động: Tiếng chổi tre,...
- Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn bạn một
bài đã đọc về người lao động (tên bài đọc, tên
tác giả, tên sách báo có bài đọc, từ ngữ chỉ
công việc, nghề nghiệp, điều em biết thêm từ
bài đọc).
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tìm được nhiều
bài đọc.
Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách
a. Mục tiêu: HS viết được một số thông tin
chính vào Phiếu đọc sách: tên bài đọc, từ ngữ
chỉ công việc, nghề nghiệp, điều em biết thêm
từ bài đọc.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS: HS cần nhớ tên bài đọc,
từ ngữ chỉ công việc, nghề nghiệp, điều em
biết thêm từ bài đọc một cách chính xác trong
bài đọc để điền vào vở bài tập.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS viết Phiếu đọc sách.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS viết Phiếu đọc sách vào vở
bài tập: tên bài đọc, từ ngữ chỉ công việc, nghề
nghiệp, điều em biết thêm từ bài đọc.
- GV mời đại diện 3-4 HS đứng dậy trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, sửa bài cho HS (nếu
chưa đúng).
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
*PP, hình thức: cá nhân, cả lớp
- HS nhắc lại.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nghe.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
NS: 15/12/2025
ND: 7/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 18
Tiết 174 : ÔN TẬP 2
(Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn chữ.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt
của gia đình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng
tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
- Đọc đúng và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc Cán cửa nhớ bài.
- Nghe – viết đúng hai khổ thơ; phân biệt được các trường hợp chính tả: c/k,
g/gh, ng/ngh, im/iêm, an/ang, ch/tr, ui/uôi.
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh về bà cháu.
- Tranh, ảnh một số đồ dùng gia đình.
2. Học sinh
- SHS, VBT, VTV
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
Hoạt động của HS
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 2 (tiết - HS lắng nghe
1).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Cánh cửa nhớ bài
SHS trang 148 với giọng đọc nhẹ nhàng, tình
cảm.
b. Cách thức tiến hành
- HS quan sát và trả lời: Bạn nhỏ
trong tranh đang đứng ngoài hiên
Bước 1: Hoạt động cả lớp
cửa sổ, nhớ về bà, nhớ về ngày
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài mình còn thấp bé.
đọc SHS trang 146, 147 và trả lời câu hỏi: Em
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
hãy cho biết bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
theo.
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả,
chậm rãi, tình cảm, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. - HS đọc bài.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1: Khổ thơ 1.
+ HS2: Khổ thơ 2.
+ HS3: Khổ thơ 3.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu - HS đọc thầm.
hỏi SHS trang 149.
- HS đọc yêu cầu.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời - HS trả lời: Khổ thơ thứ nhất có
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang 149.
nội dung: ngày bạn nhỏ còn thấp
bé, bà cài cửa then trên, bạn nhỏ
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Khổ thơ thứ nhất kể về điều gì?
cài cửa then dưới.
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ thứ nhất để
tìm câu trả lời.
- HS trả lời: Hình ảnh trong khổ
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
thơ thứ hai cho thấy sự thay đổi
của bà và cháu theo thời gian:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: + Bà lưng còng, bà cài then dưới.
Câu 2: Hình ảnh nào trong khổ thơ thứ hai cho + Cháu cài then trên.
thấy sự thay đổi của bà và cháu theo thời gian? - HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn thơ thứ 2 để tìm
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua bài
- HS trả lời: Qua bài thơ, tác giả
thơ?
muốn gửi gắm điều: Cần biết yêu
thương, kính trọng bà của mình.
+
GV
- HS đọc yêu cầu.
hướng dẫn HS đọc lại toàn bộ bài thơ, suy nghĩ
bài thơ nói về sự việc chính nào, bài thơ nói lên
tình cảm gì.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Các tiếng có vần ên
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4: trong mỗi dòng thơ: trên, lên.
Câu 4: Tìm vị trí các tiếng có vần ên trong mỗi
dòng thơ.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại từng dòng thơ, tìm
tiếng có vần ên.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
III. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
*PP, hình thức: cá nhân, cả lớp
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- HS nhắc lại.
- HS nghe.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
NS: 15/12/2026
ND: 7/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 18
Tiết 175: ÔN TẬP 2
(Tiết 5)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn chữ.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt
của gia đình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng
tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
- Đọc đúng và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc Cánh cửa nhớ bài.
- Nghe – viết đúng hai khổ thơ; phân biệt được các trường hợp chính tả: c/k,
g/gh, ng/ngh, im/iêm, an/ang, ch/tr, ui/uôi.
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh về bà cháu.
- Tranh, ảnh một số đồ dùng gia đình.
2. Học sinh
- SHS, VBT, VTV
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 2 (tiết
2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc mẫu đoạn chính
tả trong bài thơ Cánh cửa nhớ bà (hai khổ thơ
cuối); cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng,
viết đoạn văn vào vở bài tập.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn chính tả trong
bài thơ Cánh cửa nhớ bà (hai khổ thơ cuối).
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa
đoạn chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn thơ có
nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần một số từ
khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ: cắm cúi, khôn nguôi,
lớn lên.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết
sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 4 ô khi bắt đầu viết
đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế
ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào vở bài tập.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng
từng dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - phân biệt
c/k, g/gh, ng/ngh, im/iêm, an/ang
a. Mục tiêu: HS tìm tiếng phù hợp với mỗi ô
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- Nội dung của đoạn thơ: theo
thời gian mỗi năm cháu lớn lên,
bà lại già đi. Người cháu nhớ về
kỉ niệm ngày còn bé và nhớ bà
khôn nguôi.
- HS đọc, đánh vần các từ khó.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát bảng.
- HS lắng nghe, thực hiện.
vuông; thực hiện bài tập vào vở bài tập; đặt câu
với một số từ ngữ vừa điền được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu Bài tập 2b: Tìm tiếng
phù hợp với mỗi ô vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng:
- GV hướng dẫn HS: HS điền cá
ND: 5/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - LỚP 2 – TUẦN 18
TIẾNG VIỆT
Tiết 171 – 172: ÔN TẬP 1
(Tiết 1 + 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , giúp các em hiểu nghề nào
cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Đọc hiểu và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc Những người giữ lửa trên
biển.
- Luyện tập viết chữ hoa I, K, L, M, N, P, Ơ và luyện viết tên người.
- Luyện tập từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, câu chỉ hoạt động.
- Luyện tập nói và đáp lời cảm ơn, lời khen ngợi
- Chia sẻ một bài đọc về người lao động đã tìm đọc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- SHS, SGV.
- Tranh ảnh về đảo Trường Sa, trạm hải đăng Sơn Ca.
- Mẫu chữ viết hoa I, K, L, M, N, P, Ơ.
- Tranh Bác Hồ, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Thiện,…
- Bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc
2. Học sinh
- SHS, vở.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1 (tiết
1).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Những người giữu lửa
trên biển SHS trang 146, 147 với giọng đọc
thong thả, chậm rãi, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài
đọc SHS trang 146, 147 và trả lời câu hỏi: Em
hãy đoán xem bài đọc nói về nội dung gì?
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả,
chậm rãi, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ khó:
dập dềnh, sừng sững, lau chùi, giữ lửa.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc văn bản:
+ HS1: Từ đầu đến “Trường Sa”.
+ HS 2: tiếp theo đến “hệ thống đèn”
+ HS3: tiếp theo đến “thân yêu”.
+ HS4: Đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó;
đọc thầm, trả lời câu hỏi SHS trang 147.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải nghĩa một số từ khó:
+ Dập dềnh: lên xuống nhịp nhàng trên mặt
nước.
+ Sừng sững: có dáng vững chãi, cao lớn như
chắn ngang phía trước.
+ Chứng kiến: nhìn thấy tận mắt.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang 147.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
- HS lắng nghe
- HS quan sát và trả lời: Bài đọc
nói về những người làm công
việc trên tàu biển, trên biển.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến
thức.
- HS đọc thầm.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe và tìm câu trả
lời.
- HS trả lời: Tàu đưa mọi người
đến thăm đảo Sơn Ca, thăm
ngọn Hải Đăng đẹp nhất
Trường Sa.
Câu 1: Tàu đưa mọi người đến thăm nơi nào?
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả
- HS lắng nghe và tìm câu trả
lời.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
- HS trả lời: Nhờ những người
thợ lau chùi và kiểm tra hệ
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: thống đèn nên ngọn hải đăng
Câu 2: Nhờ đâu mà ngọn hải đăng luôn tỏa luôn tỏa sáng.
sáng?
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả
lời.
- HS lắng nghe và tìm câu trả
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
lời.
- HS trả lời: Ngọn hải đăng
khẳng định vùng biển trời này
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
là của tổ quốc thân yêu.
Câu 3: Ngọn hải đăng khẳng định điều gì?
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi
4:
Câu 4: Tên gọi nào dưới đây có thể đặt cho bài
- HS trả lời: Người chiến sĩ trên
đọc?
đảo Trường Sa.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại bài đọc, xem xét
bài đọc nói về sự vật, sự việc chính nào, từ đó
HS đặt tên khác cho bài đọc.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1 (tiết
2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Ôn viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ
hoa
a. Mục tiêu: HS quan sát mẫu chữ I, K, L, M,
N, P, Ơ hoa; xác định chiều cao, độ rộng các
chữ; quan sát GV viết mẫu, nhắc lại quy trình
viết 1-2 chữ hoa; viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ
hoa vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV cho HS quan sát mẫu chữ I, K, L, M, N, P,
Ơ hoa và nhắc lại chiều cao, độ rộng các chữ:
+ I: cao 5 li, rộng 2 li.
+ K: cao 5 li, rộng 5 li.
+ L: cao 5 li, rộng 2,5 li.
+ M: cao 5 li, rộng 6 li.
+ N: cao 2,5 li, rộng 3 li.
+ Ơ: cao 5 li, rộng 4 li.
- GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ M
hoa:
+ Nét 1: đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc
từ dưới lên hơi lượn sang phải, khi chạm tới
đường kẻ 6 thì dừng lại.
+ Nét 2 từ điểm dừng bút của nét
1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng
đứng (cuối nét hơi lượn sang trái một chút),
dừng bút ở đường kẻ 1.
+ Nét 3 từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên (hơi
lượn ở 2 đầu) từ dưới lên tới đường kẻ 6 thì
dừng lại.
+ Nét 4: từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển
hướng đầu bút để viết tiếp nét móc ngược phải,
dừng bút trên đường kẻ 2.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết chữ I, K, L, M, N, P, Ơ
hoa vào vở tập viết.
- GV nhận xét, chữa bài của một số HS, sửa lỗi
(nếu có).
Hoạt động 2: Luyện viết tên người (tên nhân
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, quan sát trên
bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.
- HS quan sát tranh, lắng nghe
GV giới thiệu.
vật lịch sử)
a. Mục tiêu: HS quan sát tranh về các nhân vật
lịch sử, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng
thiếu nhi; quan sát và nhận xét cách viết tên
riêng chỉ người; quan sát cách GV viết từ Hồ
Chí Minh; viết các tên riêng vào vở tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV cho HS quan sát một số bức tranh về các
nhân vật lịch sử, anh hùng lực lượng vũ trang, - HS trả lời: Các tên riêng chỉ
người cần được viết hoa các từ
anh hùng thiếu nhi:
chỉ họ, tên đệm, tên riêng.
Cù
- HS quan sát GV viết mẫu trên
bảng lớp.
- HS viết bài.
- HS tự soát lại bài của mình.
Chính Lan
Hồ Chí Minh
- GV yêu cầu HS quan sát các tên riêng chỉ
người: Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn
Bá Ngọc, Ông Ích Khiêm và nhận xét cách viết
các tên riêng chỉ người.
- GV viết mẫu chữ Hồ Chí Minh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết các tên riêng chỉ người:
Hồ Chí Minh, Cù Chính Lan, Nguyễn Bá Ngọc,
Ông Ích Khiêm vào vở tập viết.
- GV chữa một số bài và sửa lỗi.
- HS viết bài.
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của
bài thơ Ngõ trưa/Im lìm đàn kiến dung
dăng/Kiệu con dế lửa đi băng qua rào/Ngõ trưa
ngơ ngẩn thế nào/Mà cơn gió lén chui vào
chẳng hay; viết bài thơ vào vở Tập viết.
- HS lắng nghe GV chữa bài, tự
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
soát lại bài của mình.
- GV giải thích cho HS nghĩa của bài thơ Ngõ
trưa/Im lìm đàn kiến dung dăng/Kiệu con dế lửa
đi băng qua rào/Ngõ trưa ngơ ngẩn thế nào/Mà
cơn gió lén chui vào chẳng hay: những hoạt
động của các con vật trong con ngõ nhỏ vào
buổi trưa vắng.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết bài thơ Ngõ trưa/Im lìm
đàn kiến dung dăng/Kiệu con dế lửa đi băng
qua rào/Ngõ trưa ngơ ngẩn thế nào/Mà cơn gió
lén chui vào chẳng hay vào vở bài tập.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết của
HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp.
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
*PP, hình thức: cá nhân, cả lớp
- HS nhắc lại.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nghe.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
NS: 15/12/2025
ND: 7/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 18
Tiết 173: ÔN TẬP 1
(Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ, tự giác tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , giúp các em hiểu nghề nào
cũng đáng quý, đáng trân trọng.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Luyện tập từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, câu chỉ hoạt động.
- Luyện tập nói và đáp lời cảm ơn, lời khen ngợi
- Chia sẻ một bài đọc về người lao động đã tìm đọc.
II. Đồ dùng dạy học
2. Giáo viên
- SHS, SGV.
- Tranh ảnh về đảo Trường Sa, trạm hải đăng Sơn Ca.
2. Học sinh
- SHS, vở.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 1 (tiết
3).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện tập từ
a. Mục tiêu: HS tìm từ ngữ chỉ sự vật và hoạt
động có trong câu văn; giải nghĩa các từ ngữ
tìm được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu Bài tập 3: Tìm từ
ngữ chỉ sự vật và chỉ hoạt động có trong câu
sau.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc câu văn: Trên
đỉnh tháp, ba người thợ đang lau chùi và kiểm
tra hệ thống đèn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc câu văn, tìm những từ ngữ chỉ sự vật và
chỉ hoạt động có trong câu.
+ Giải nghĩa 1 câu chỉ sự vật, 1 câu chỉ hoạt
động vừa tìm được.
Bước 2: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. Từng
HS trả lời câu hỏi, góp ý cho nhau.
- GV mời 2-3 HS đại diện trả lời.
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2: Luyện tập câu
a. Mục tiêu: HS đặt 1-2 câu có chứa từ ngữ
vừa tìm được ở Bài tập 3; viết vào vở bài tập
1-2 câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập
3.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu Bài tập 4: Đặt 1-2
câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở Bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc và xác định lại các từ ngữ vừa tìm được
ở Bài tập 3: đỉnh tháp, người thợ, hệ thống
đèn; lau chùi, kiểm tra.
+ Đặt 1-2 câu có chứa từ ngữ vừa tìm được ở
Bài tập 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu có chứa từ ngữ
vừa tìm được ở Bài tập 3.
- GV mời 2-3 HS đọc bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS trả lời:
+ Từ ngữ chỉ sự vật: đỉnh tháp,
người thợ, hệ thống đèn.
+ Từ ngữ chỉ hoạt động: lau
chùi, kiểm tra.
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS viết bài.
- HS đọc bài.
+ Bài kiểm tra Tiếng Việt của
em đạt 10 điểm.
+ Ngày Tết em giúp mẹ lau chùi
bàn ghế, dọn dẹp nhà cửa.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được câu
hay, sáng tạo.
Hoạt động 3: Nói và đáp lời cảm ơn thầy cô,
bác thủ thư, khi bạn đạt thành tích cao
trong học tập
a. Mục tiêu: HS cùng bạn đóng vai nói và đáp
lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư; lời khen ngợi
khi bạn đạt thành tích cao trong học tập.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
5a: Cùng bạn đóng vai nói và đáp:
a. Lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư.
b. Lời khen ngợi khi bạn đạt thành tích cao
trong học tập.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS nói lời cảm ơn thầy cô, bác thủ thư: Sử
dụng từ ngữ “em cảm ơn ạ”, “cháu cảm ơn ạ”.
Nói lời cảm ơn về việc gì.
+ Hs nói lời khen ngợi khi bạn đạt thành tích
cao trong học tập: Sử dụng một số từ ngữ chỉ
sợ khen ngợi, động viên như: giỏi, xuất sắc, cố
gắng, cố lên,...
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Từng
HS lần lượt đóng vai thầy cô, bác thủ thư và
học sinh; đóng vai các bạn học sinh để nói và
đáp lời cảm ơn. HS góp ý cho nhau.
- GV mời đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- HS trình bày:
a.- Em cảm ơn thầy cô đã tận
tình dậy dỗ em và các bạn ạ.
- Các em ngoan ngoãn, học
giỏi là thầy cô rất vui rồi.
- Cháu cảm ơn cô đã tìm giúp
cháu cuốn sách ạ.
- Cháu mang về bàn đọc đi.
b. - Bạn giỏi quá, mình cũng
muốn đạt giải nhất giống như
bạn.
- Vậy sang học kì tới, chúng
mình cùng cố gắng nhé.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhận xét, khen ngợi HS có cách nói hay,
sáng tạo.
Hoạt động 4: Chia sẻ bài bài đã đọc về
người lao động
a. Mục tiêu: HS chia sẻ được với các bạn một
bài đã đọc về người lao động (tên bài đọc, tên
tác giả, tên sách báo có bài đọc, từ ngữ chỉ
công việc, nghề nghiệp, điều em biết thêm từ
bài đọc).
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS tìm đọc một số bài đọc về
người lao động ở tủ sách nhà trường, của địa
phương hoặc ở nhà em.
- GV giới thiệu một số bài đọc, bài thơ hay về
người lao động: Tiếng chổi tre,...
- Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn bạn một
bài đã đọc về người lao động (tên bài đọc, tên
tác giả, tên sách báo có bài đọc, từ ngữ chỉ
công việc, nghề nghiệp, điều em biết thêm từ
bài đọc).
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả
trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tìm được nhiều
bài đọc.
Hoạt động 2: Viết phiếu đọc sách
a. Mục tiêu: HS viết được một số thông tin
chính vào Phiếu đọc sách: tên bài đọc, từ ngữ
chỉ công việc, nghề nghiệp, điều em biết thêm
từ bài đọc.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS: HS cần nhớ tên bài đọc,
từ ngữ chỉ công việc, nghề nghiệp, điều em
biết thêm từ bài đọc một cách chính xác trong
bài đọc để điền vào vở bài tập.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện
- HS viết Phiếu đọc sách.
- HS trình bày.
- GV yêu cầu HS viết Phiếu đọc sách vào vở
bài tập: tên bài đọc, từ ngữ chỉ công việc, nghề
nghiệp, điều em biết thêm từ bài đọc.
- GV mời đại diện 3-4 HS đứng dậy trình bày.
- GV nhận xét, đánh giá, sửa bài cho HS (nếu
chưa đúng).
III. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
*PP, hình thức: cá nhân, cả lớp
- HS nhắc lại.
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- HS nghe.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
NS: 15/12/2025
ND: 7/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 18
Tiết 174 : ÔN TẬP 2
(Tiết 4)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn chữ.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt
của gia đình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng
tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
- Đọc đúng và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc Cán cửa nhớ bài.
- Nghe – viết đúng hai khổ thơ; phân biệt được các trường hợp chính tả: c/k,
g/gh, ng/ngh, im/iêm, an/ang, ch/tr, ui/uôi.
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh về bà cháu.
- Tranh, ảnh một số đồ dùng gia đình.
2. Học sinh
- SHS, VBT, VTV
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
Hoạt động của HS
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 2 (tiết - HS lắng nghe
1).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Cánh cửa nhớ bài
SHS trang 148 với giọng đọc nhẹ nhàng, tình
cảm.
b. Cách thức tiến hành
- HS quan sát và trả lời: Bạn nhỏ
trong tranh đang đứng ngoài hiên
Bước 1: Hoạt động cả lớp
cửa sổ, nhớ về bà, nhớ về ngày
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài mình còn thấp bé.
đọc SHS trang 146, 147 và trả lời câu hỏi: Em
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm
hãy cho biết bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
theo.
- GV đọc mẫu toàn bài: giọng đọc thong thả,
chậm rãi, tình cảm, dừng hơi lâu sau mỗi đoạn. - HS đọc bài.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1: Khổ thơ 1.
+ HS2: Khổ thơ 2.
+ HS3: Khổ thơ 3.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS đọc thầm lại bài thơ, trả lời câu - HS đọc thầm.
hỏi SHS trang 149.
- HS đọc yêu cầu.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc thầm để chuẩn bị trả lời - HS trả lời: Khổ thơ thứ nhất có
câu hỏi mục Cùng tìm hiểu SHS trang 149.
nội dung: ngày bạn nhỏ còn thấp
bé, bà cài cửa then trên, bạn nhỏ
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Khổ thơ thứ nhất kể về điều gì?
cài cửa then dưới.
- HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ thơ thứ nhất để
tìm câu trả lời.
- HS trả lời: Hình ảnh trong khổ
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
thơ thứ hai cho thấy sự thay đổi
của bà và cháu theo thời gian:
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: + Bà lưng còng, bà cài then dưới.
Câu 2: Hình ảnh nào trong khổ thơ thứ hai cho + Cháu cài then trên.
thấy sự thay đổi của bà và cháu theo thời gian? - HS đọc yêu cầu.
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn thơ thứ 2 để tìm
câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS đọc bài trước lớp.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua bài
- HS trả lời: Qua bài thơ, tác giả
thơ?
muốn gửi gắm điều: Cần biết yêu
thương, kính trọng bà của mình.
+
GV
- HS đọc yêu cầu.
hướng dẫn HS đọc lại toàn bộ bài thơ, suy nghĩ
bài thơ nói về sự việc chính nào, bài thơ nói lên
tình cảm gì.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- HS trả lời: Các tiếng có vần ên
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 4: trong mỗi dòng thơ: trên, lên.
Câu 4: Tìm vị trí các tiếng có vần ên trong mỗi
dòng thơ.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại từng dòng thơ, tìm
tiếng có vần ên.
+ GV mời đại diện 2-3 HS trả lời.
III. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP:
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài
*PP, hình thức: cá nhân, cả lớp
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học.
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài cho tiết học sau.
- Nhận xét giờ học.
IV. RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
- HS nhắc lại.
- HS nghe.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
NS: 15/12/2026
ND: 7/1/2026
KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 2 – TUẦN 18
Tiết 175: ÔN TẬP 2
(Tiết 5)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Có ý thức rèn chữ.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập , trong các hoạt động sinh hoạt
của gia đình.
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia học tập, biết liên hệ bản thân.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
b. Năng lực đặc thù:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (trí tưởng
tượng về sự việc trong đời sống xã hội).
- Đọc đúng và trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc Cánh cửa nhớ bài.
- Nghe – viết đúng hai khổ thơ; phân biệt được các trường hợp chính tả: c/k,
g/gh, ng/ngh, im/iêm, an/ang, ch/tr, ui/uôi.
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác, tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tranh ảnh về bà cháu.
- Tranh, ảnh một số đồ dùng gia đình.
2. Học sinh
- SHS, VBT, VTV
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài Ôn tập 2 (tiết
2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc mẫu đoạn chính
tả trong bài thơ Cánh cửa nhớ bà (hai khổ thơ
cuối); cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng,
viết đoạn văn vào vở bài tập.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn chính tả trong
bài thơ Cánh cửa nhớ bà (hai khổ thơ cuối).
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa
đoạn chính tả.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn thơ có
nội dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc, đánh vần một số từ
khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo hoặc do ảnh
hưởng của phương ngữ: cắm cúi, khôn nguôi,
lớn lên.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết
sai.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 4 ô khi bắt đầu viết
đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế
ngồi thẳng, viết đoạn chính tả vào vở bài tập.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng
từng dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài viết.
Hoạt động 2: Luyện tập chính tả - phân biệt
c/k, g/gh, ng/ngh, im/iêm, an/ang
a. Mục tiêu: HS tìm tiếng phù hợp với mỗi ô
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- Nội dung của đoạn thơ: theo
thời gian mỗi năm cháu lớn lên,
bà lại già đi. Người cháu nhớ về
kỉ niệm ngày còn bé và nhớ bà
khôn nguôi.
- HS đọc, đánh vần các từ khó.
- HS viết nháp.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chuẩn bị viết bài.
- HS viết bài.
- HS soát bài.
- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát bảng.
- HS lắng nghe, thực hiện.
vuông; thực hiện bài tập vào vở bài tập; đặt câu
với một số từ ngữ vừa điền được.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời HS đọc yêu cầu Bài tập 2b: Tìm tiếng
phù hợp với mỗi ô vuông.
- GV yêu cầu HS quan sát bảng:
- GV hướng dẫn HS: HS điền cá
 








Các ý kiến mới nhất