23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:34' 03-12-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 207
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:34' 03-12-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lộc Sơn
Tổ: Khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 26 / 9 /2022
--------- --------
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Phan Tất Khả
Ngày dạy: 28 / 9 / 2022
---------- ----------
CHỦ ĐỀ 7: TRAO ĐỔI CHẤT
Bài 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế báo lá cây
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
- Khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
- Vẽ được sơ đồ quang hợp và nêu được quan hệ giữa TĐC và chuyển hóa năng lượng
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thich ý nghĩa thực tiễn trồng và chăm sóc, bảo
vệ cây xanh
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực
tiễn của việc trổng và bảo vệ thực vật thông qua SGK và các nguồn học liệu khác.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
thảo luận tìm hiểu vể quá trình quang hợp, các yếu tó ảnh hưởng, vai trò và ứng dụng kiến thức về
quang hợp trong thực tiễn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày
báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân để kịp thời với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của
việc trổng và bảo vệ cây xanh.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá
cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp; Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản
phẩm của quang hợp; Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ); Vẽ được sơ đổ diễn tả quang
hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một só yếu tổ chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp; phân tích, thảo
luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật
khác.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa
thực tiễn của việc trổng và bảo vệ cây xanh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành.
- Tích cực trong việc tuyên truyền trổng và bảo vệ cây xanh.
- Tạo hứng thú và khám phá học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II.1.- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
II.2. Học liệu: SGK, SGV, giáo án, clip, hình ảnh, phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1
KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
Xác định vấn đề học tập. Giáo viên giới thiệu khái quát cho HS biết về Thực vật có vai trò rất
quan trọng đối với tự nhiên và đối với đời sống con người. Vì sao thực vật được xem là "lá phổi
xanh" của Trái Đất?
b) Nội dung: Gv tổ chức cho HS xem kênh hình minh họa hoặc clip về vai trò của thực vật. HS
xem hình, clip và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: HS xem hình, clip và tự nêu nhận xét về vai trò
Nhận nhiệm vụ
của thực vật.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS
Thực hiện nhiệm vụ
xem hình, clip thảo luận kể ra các vai trò của thực vật với tự
nhiên và đời sống con người.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Thực vật có vai trò rất quan
Chuẩn bị sách vở học bài mới
trọng đối với tự nhiên và đối với đời sống con người. Vì sao thực
vật được xem là "lá phổi xanh" của Trái Đất?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết1
QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
1.1. Khái niệm quang hợp.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế báo lá cây
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
- Khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
- Vẽ được sơ đồ quang hợp.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi để làm rõ mục tiêu trên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV giới thiệu hình 23.1 (bằng máy chiếu/tranh ảnh
hoặc quan sát hình ảnh trong SGK), yêu cẩu HS phân tích tranh kết
Nhận nhiệm vụ
hợp quan sát thực tế hoạt động cặp đôi, sử dụng kĩ thuật think - pair share (viết ra giấy A4 hoặc giấy nháp) hoàn thành các yêu cầu nhận
biết quá trình quang hợp thông qua gợi ý và thảo luận các nội dung
trong SGK.
Thành lập nhóm đôi
theo yêu cầu của GV
Thảo luận nghiêm túc
Câu 1: Quan sát Hình 23.1, hãy cho biết các chất tham gia và các chất
được tạo thành trong quá trình quang hợp.
Câu 2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ
đâu?
Câu 3: Hoàn thành sơ đổ sau:
Ánh sáng
?
+
?
?
+
?
Chất diệp lục
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV có thể giới thiệu sơ qua hình
23.1 trong SGK. Hỗ trợ khi HS thảo luận.
Báo cáo kết quả
Câu 1:
- Chất tham gia: carbon dioxide, nước, quang năng, chất diệp lục.
- Sản phẩm tạo thành: oxygen, chất hữu cơ.
Câu 2:
- Carbon dioxide: lá lấy từ không khí.
- Nước: rễ hút từ đất, sau đó được vận chuyển lên lá.
- Năng lượng: ánh sáng mặt trời (hoặc nhân tạo).
- Chất diệp lục: trong bào quan lục lạp.
Câu 3:
Ánh sáng
Nước + Khí carbon dioxide
Glucose + Khí oxygen
Chất diệp lục
Thực hiện nhiệm vụ
Đại diện HS trả lời
Câu 4: Em hãy nêu khái niệm quang hợp.
Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
1 vài nhóm nhận xét
câu trả lời của nhóm bạn,
bổ sung.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho
HS tự rút ra kết luận
HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.
ghi bài
Kết luận:
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng
lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây hấp
thụ, chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ
(glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí oxygen.
Sơ đồ quang hợp:
Ánh sáng
Nước + Carbon dioxide
Glucose + Oxygen
Chất diệp lục
1.2: Mổi quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong quá trình quang hợp.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong
quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ trong Hình 23.2 và thảo luận các nội dung trong SGK rút ra kết
luận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 23.2 cho HS
Nhận nhiệm vụ
xem. GV sử dụng các phương pháp trực quan kết hợp kĩ thuật
khăn trải bàn, định hướng cho HS thảo luận các nội dung trong
SGK.
Quan sát tranh ảnh và video,
thảo luận nhóm suy nghĩ trả
lời
Thảo luận nghiêm túc
Câu 4: Quan sát Hình 23.2, hãy xác định:
4a. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình
quang hợp.
4b. Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng hợp nên
glucose trong quá trình quang hợp.
4c. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá trong quá trình quang
hợp.
Câu 5. Vì sao nói: "Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra đổng thời và có mối quan hệ
chặt chẽ"?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc
Thực hiện nhiệm vụ
chiếu Hình ảnh cho HS quan sát. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi,
sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Báo cáo kết quả:
Câu 4: Quan sát Hình 23.2,:
- Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình
HS trả lời
quang hợp là Ánh sáng mặt trời (quang năng).
- Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng hợp nên
glucose trong quá trình quang hợp là nước, carbon dioxide.
- Dạng năng lượng đã được chuyển hoá trong quá trình quang
hợp là hoá năng (tích trữ trong các hợp chất hữu cơ: glucose,
tinh bột).
Câu 5: Vì nước và khí carbon dioxide từ môi trường được
chuyển đến lục lạp ở lá cây để tổng hợp thành chất hữu cơ
(glucose hoặc tinh bột) và giải phóng khí oxygen. Năng lượng từ
ánh sáng mặt trời (quang năng) được chuyển hoá thành năng
lượng hoá học (hoá năng) tích luỹ trong các chất hữu cơ.
Đánh giá/ nhận xét:
HS nhận xét câu trả lời của
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
bạn, bổ sung nếu có.
Tổng kết: GV nhận xét
HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Kết luận: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra đồng thời trong quá trình quang
hợp.
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
- Học thuộc khái niệm quang hợp, Mổi quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong quá trình quang hợp.
- Làm bài tập trang 109 SGK. Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời,
thải ra khí oxygen. Khi đứng dưới tán cây lúc trời nắng cảm giác dễ chịu hơn vì nhiệt độ
dưới tán cây thấp hơn so với nhiệt độ môi trường nơi không có cây, ngoài ra, khí oxygen
do cây tạo ra cần thiết cho sự hô hấp.
- Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quanh hợp..
Tiết 2.
2.2. VAI TRÒ CỦA LÁ VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của lá trong quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát thực tế và Hình 23.3, 23.4 trong SGK, HS và thảo luận các nội dung
trong SGK rút ra kết luận về vai trò của lá trong quá trình quang hợp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 23.3, 23.4 cho HS
Nhận nhiệm vụ
xem. Quan sát Hình 23.3, 23.4 hãy cho biết:
Quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm suy nghĩ trả lời
Thảo luận nghiêm túc
Câu 6: Ở hầu hết các loài cây, phiến lá thường có bản dẹt và
rộng. Đặc điểm này có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
Câu 7: Mạng gân lá dày đặc có vai trò như thế nào trong quá
trình quang hợp?
Câu 8: Bào quan lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với
chức năng quang hợp?
Câu 9: Vai trò của khí khổng trong quá trình quang hợp.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc
chiếu Hình ảnh cho HS quan sát. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi,
sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Câu 6: Phiến lá có bản dẹt và rộng giúp lá hấp thụ nhiều ánh
sáng nhất.
HS trả lời
Câu 7: Mạng gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và
dẫn các sản phẩm quang hợp đến các bộ phận khác của cây.
Quan sát Hình 23.4,
Câu 8: Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng hấp thụ và
chuyển hoá năng lượng ánh sáng.
Câu 9: Vai trò của khí khổng là nơi các loại khí đi vào và đi ra
trong quá trình quang hợp.
Đánh giá/ nhận xét:
HS nhận xét câu trả lời của
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
bạn, bổ sung nếu có.
Tổng kết: GV nhận xét
HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Kế luận: Lá cây có chức năng quang hợp. Các đặc điểm về cấu tạo và hình thái giúp lá thực hiện
chức năng quang hợp như: phiến lá dẹt, rộng; mạng lưới gân lá dày đặc; lớp biểu bì có các khí
khổng; các tế bào thịt lá chứa lục lạp; …
Sau khi tìm hiểu vể vai trò của lá, GV hướng dẫn HS đọc thêm vể hệ sắc tố ở các loài thực vật
có lá màu cam, đỏ, tím như trong mục Đọc thêm trong SGK.
Ngoài sắc tố màu xanh lục (chlorophyll) chứa trong lục lạp, lá còn có sắc tố cam, đỏ, tím, …
(carotenoid, anthocyanin, …). Tuỳ vào tỉ lệ sắc tố chứa trong lá cây mà chúng sẽ có màu sắc
khác nhau. Do đó, các loại lá dù không có màu xanh lục nhưng chúng vẫn chứa chất diệp lục và
có khả năng quang hợp bình thường
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
- Học thuộc vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
- Làm bài tập trang 111 SGK .Ở một số cây có lá tiêu biến, ví dụ như xương rồng (lá biến thành
gai), cây quang hợp nhờ thân (thân chứa lục lạp- màu xanh).
- Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
Tiết 3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
a) Mục tiêu: Từ việc quan sát thực tế, kết hợp các thông tin và Hình 23.5 đến 23.7 trong SGK,
GV hướng dẫn HS nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
b) Nội dung: Từ việc quan sát thực tế, kết hợp các thông tin và Hình 23.5 đến 23.7 trong SGK,
rút ra kết luận về các yếu tó ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV chiếu tranh ảnh hình 23.5a,b. 23.6, 23.7 cho HS quan sát.
Nhận
vụ
nhiệm
Quan sát tranh
ảnh, thảo luận
nhóm suy nghĩ
trả lời
Thảo
luận
nghiêm túc
GV hướng dẫn từng nhóm HS tìm hiểu vể các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ,
nước, carbon dioxide. Sau đó, các nhóm học sinh sẽ chia sẻ vể các thông tin mình
tìm hiểu được tương ứng với mỗi yêu tố được phân công theo các nội dung trong
SGK.
Câu 10. Liệt kê một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 11. Cho ví dụ chứng tỏ các loại cây khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác
nhau.
Câu 12. Nêu ảnh hưởng của nước đến quá trình quang hợp của thực vật.
Câu 13. Quan sát đổ thị Hình 23.6, hãy:
2
0
(1
)
- Nhận xét vể ảnh hưởng của hàm lượng khí carbon dioxide đến cường độ quang
hợp ở cây bí đỏ và cây đậu.
- Cho biết nổng độ khí carbon dioxide trong không khí đạt bao nhiêu thì cây có
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu Hình ảnh
cho HS quan sát. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, thảo luận sau khi HS trả lời yêu
cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Báo cáo kết quả:
Câu 10. Liệt kê một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp: Ánh sáng,
nước, hàm lượng khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 11. Cho ví dụ chứng tỏ các loại cây khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác
nhau.
Thực
hiện
nhiệm vụ
HS trả lời
- Các cây ưa sáng: cây lúa, ngô,... có nhu cầu chiếu sáng cao, thường mọc ở nơi
quang đãng.
- Các cây ưa bóng: cây lá lốt, cây dương xỉ,... có nhu cầu chiếu sáng thấp,
thường mọc ở nơi có bóng râm.
Câu 12. Nước vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham
gia vào việc đóng, mở khí khổng để trao đổi khí. Nước cần cho cây để bù lại sự
mất nước do thoát hơi nước, làm cho mô không khô, lá không bị đốt nóng. Nước
còn có vai trò đối với sự dẫn truyền các sản phẩm được tổng hợp trong quá trình
quang hợp từ lá đến các bộ phận khác.
Câu 13. Quan sát đổ thị Hình 23.6,
- Ảnh hưởng của hàm lượng khí carbon dioxide đến cường độ quang hợp ở cây
bí đỏ và cây đậu là khác nhau. Với cùng một nồng độ khí carbon dioxide thì
cường độ quang hợp của cây bí đỏ cao hơn của cây đậu.
- Nồng độ khí carbon dioxide thấp nhất mà cây quang hợp được là 0,008% đến
0,01%.
- Dự đoán: Nếu hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí quá cao thì
quang hợp của cây sẽ giảm vì khi đó cây có thể chết vì bị ngộ độc.
Câu 14. Quan sát đổ thị Hình 23.7
- Nhiệt độ tối Ưu cho quang hợp ở cây khoai tây: khoảng 30 °C, cây cà chua:
khoảng 35 °C, cây dưa chuột: khoảng 38 °C.
- Nhiệt độ trung bình mà quang hợp diễn ra bình thường ở phần lớn thực vật là
25 °C đến 35 °C.
Câu 15. Khi nhiệt độ mòi trường quá cao (trên 40 °C) hoặc quá thấp (dưới 0 °C)
thì quang hợp ở thực vật sẽ giảm hoặc ngừng trệ. Vì các lục lạp hoạt động kém
hoặc bị phá huỷ.
Câu 16. Khi trổng và chăm sóc cây xanh, chúng ta cần chú ý đến những yếu tó
như: ánh sáng, nước, nhiệt độ, ... để giúp cây quang hợp tốt. Ví dụ: khi trổng
cây, cần tưới nước đủ cho cây, tránh cây bị khô héo (điều này sẽ làm cường độ
quang hợp giảm, ngừng trệ)..
Đánh giá/ nhận xét:
HS nhận xét
câu trả lời của
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
bạn, bổ sung
nếu có.
Tổng kết: GV nhận xét
HS tự rút ra
kết luận ghi
bài.
Kết luận: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như: ánh sáng, nước, hàm lượng khí
carbon dioxide, nhiệt độ, …
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
- Học thuộc một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
- Làm bài tập trang 113 SGK . * Vì sao nhiều loại cây cảnh trổng trong nhà mà vẩn xanh tốt? Kể
tên một số loại cây có thể trổng được trong nhà. ( Nhiều loại cây cảnh trổng trong nhà mà vẫn
xanh tốt do nhu cầu chiếu sáng của cây không cao, thường là nhóm cây Ưa bóng. Ví dụ: cây
trầu bà, cây kim ngân, cây dương xỉ,...)
* Vì sao trong trổng trọt nên trổng cây với mật độ phù hợp? ( Trồng cây với mật độ phù hợp sẽ
tạo điểu kiện cho cây được cung câp đủ ánh sáng, không khí, nước,... giúp cây thực hiện tốt quá
trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ.)
- Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
Tiết 4.
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
a) Mục tiêu: HS liên hệ thực tế và trình bày được ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
b) Nội dung: HS liên hệ thực tế và thảo luận các nội dung trong SGK rút ra kết luận về ý nghĩa
của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, thảo luận các
Nhận nhiệm vụ
nội dung trong SGK.
Câu 16. Hãy cho biết quang hợp của thực vật có vai trò gì đối
Liên hệ thực tế thảo luận
với môi trường và đời sống con người. Cho ví dụ.
nhóm suy nghĩ trả lời
Câu 17. Vì sao quang hợp ở thực vật giúp cân bằng hàm lượng
Thảo luận nghiêm túc
khí carbon dioxide và oxygen trong không khí?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn HS trả lời
Thực hiện nhiệm vụ
câu hỏi (câu 16 yêu cầu lấy ít nhất 3 ví dụ về vai trò của thực
vật), sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Báo cáo kết quả:
Câu 16. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ cung câp cho các sinh vật
khác (động vật ăn các loại quả, hạt,...), giúp cân bằng hàm
HS trả lời
lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí,...
Câu 17. Các hoạt động giao thòng, sản xuất, sinh hoạt hằng
ngày tạo ra khí carbon dioxide và làm tăng hàm lượng khí này
trong không khí. Tuy nhiên, quá trình quang hợp của thực vật
hấp thụ một lượng lớn carbon dioxide và thải ra khí oxygen.
Chính nhờ quá trình này mà hàm lượng carbon dioxide và
oxygen trong không khí được giữ ở mức cân bằng.
Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
Tổng kết: GV nhận xét
HS nhận xét câu trả lời của
bạn, bổ sung nếu có.
HS tự rút ra kết luận ghi
bài.
Kết luận: Trồng và bảo vệ cây xanh đem lại nhiều lợi ích như: cung cấp thức ăn cho các sinh
vật, cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí, làm sạch không khí …
Hoạt động 3.
LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: GV cho học sinh thảo luận nhóm để để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: đáp án trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu bài tập luyện tập. Yêu cầu học
HS nhận nhiệm vụ
sinh làm vào vở và báo cáo đáp án,
Câu 1. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. rễ cây.
B. thân cây.
C. lá cây.
D. hoa.
Câu 2. Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A. Cá chép.
B. Trùng roi.
C. Voi.
D. Nấm rơm.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 4. Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm:
A. khí oxygen và glucose.
B. glucose và nước.
C. khí carbon dioxide và nước.
D. khí carbon dioxide và ôxi.
Câu 5. Đánh dấu X vào phát biểu đúng.
Phát biểu
1. Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.
2. Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.
3. Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được
lấy từ ánh sáng mặt trời.
4. Các lá trên thân và cành thường xếp so le để giúp lá nhận được nhiều ánh
sáng nhất.
5. Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm
Đúng
được thức ăn.
Câu 6. Giải thích các tình huống sau:
Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động sống của con người đều thải ra khí carbon dioxide vào
không khí, nhưng vì sao tỉ lệ chất khí này trong không khí luôn ở mức ổn định?
Câu 7. Hãy kể tên một số sản phẩm do cây xanh cung cấp cho đời sống con người.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 4 bạn, thảo
luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có
điểm cộng.
Báo cáo kết quả
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung.
Tổng kết: GV nhận xét, chiếu đáp án cho HS xem.
Thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi.
- Nhóm xung phong trình bày
đáp án (có thể nêu các ví dụ
khác nhau)
- Nhóm khác nhận xét phần
trình bày của nhóm bạn.
HS xem đáp án, nghe GV nhận
xét.
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
B
C
C
Câu 6
Câu7
1
Đ
2
S
6
3
S
4
Đ
5
S
Cây xanh đã hấp thụ khí carbon dioxide làm nguyên liệu cho qúa trình quang
hợp và đồng thời thải ra sản phẩm oxygen ra môi trường nên đã cân bằng .
khí oxygen, chất hữu cơ dự trữ trong các sản phẩm như rễ, thân, lá, hoa, củ,
quả .... con người dùng làm thức ăn, thuốc; làm nguyên liệu công nghiệp; làm vật
liệu xây dựng....
Hoạt động 4.
VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trong SGK trang 113.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học
HS nhận nhiệm vụ
để trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trong SGK trang 113:
6. Việc xây dựng các công viên cây xanh trong các khu đô
thị, khu công nghiệp có vai trò như thế nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS
trả lời câu hỏi qua kiến thức đã học ở trên.
Báo cáo kết quả:
1.Đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp:
- Phiến lá: bản rộng, dẹt.
- Gân lá: dày đặc, toả hết phiến lá.
- Lục lạp: chứa chất diệp lục.
- Khí khổng: tập trung ở lớp biểu bì lá.
Thực hiện nhiệm vụ.
2. Quang
hợp cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng
hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không
khí, làm sạch không khí,...
- Ngoài thực vật, các sinh vật có lục lạp khác cũng có khả
năng quang hợp như: các loài tảo, trùng roi,...
3. Khi rong và cây thuỷ sinh quang hợp sẽ cung cấp thêm
khí oxygen cho cá.
4. Việc chiếc sáng vào ban đêm làm tăng cường độ quang
hợp, giúp cây tổng hợp chất hữu cơ nhiều hơn. Điều này
làm tăng năng suất cây trổng.
5. HS tự liên hệ.] như tưới nước, bón phân, nhổ cỏ, không
bẻ cành , hái lá…
6. Quang hợp của cây xanh giúp hấp thụ carbon dioxide,
cung cấp khí oxygen và giữ lại các chất khí, bụi độc hại.
Cây xanh còn có tác dụng hạn chế tiếng ổn, nhất là khu vực
nội thành, tạo bóng mát, điều hòa khí hậu..
Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
Tổng kết: GV nhận xét
HS nhận xét câu trả lời của bạn,
bổ sung nếu có.
HS tự rút ra kết luận ghi bài.
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
Học thuộc ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và vệ cây xanh.
- Hoàn thành bài tập vận dụng vào vở cá nhân.
- Chuẩn bị mẫu vật cho tiết thực hành trước 2 ngày ở bước 1 và 2 SGK trang 114 theo tổ.
-
Tổ: Khoa học tự nhiên
Ngày soạn: 26 / 9 /2022
--------- --------
Năm học: 2022 - 2023
Giáo viên: Phan Tất Khả
Ngày dạy: 28 / 9 / 2022
---------- ----------
CHỦ ĐỀ 7: TRAO ĐỔI CHẤT
Bài 23: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT
MÔN HỌC: KHTN 7 (BỘ SÁCH CTST)
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế báo lá cây
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
- Khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
- Vẽ được sơ đồ quang hợp và nêu được quan hệ giữa TĐC và chuyển hóa năng lượng
- Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thich ý nghĩa thực tiễn trồng và chăm sóc, bảo
vệ cây xanh
- Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực
tiễn của việc trổng và bảo vệ thực vật thông qua SGK và các nguồn học liệu khác.
- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi
thảo luận tìm hiểu vể quá trình quang hợp, các yếu tó ảnh hưởng, vai trò và ứng dụng kiến thức về
quang hợp trong thực tiễn, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày
báo cáo.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vân để kịp thời với các thành viên trong nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về quá trình quang hợp và giải thích được ý nghĩa thực tiễn của
việc trổng và bảo vệ cây xanh.
b) Năng lực chuyên biệt
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá
cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp; Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản
phẩm của quang hợp; Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ); Vẽ được sơ đổ diễn tả quang
hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.
- Tìm hiểu tự nhiên: Nêu được một só yếu tổ chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp; phân tích, thảo
luận, so sánh để rút ra được kết luận về vai trò của quang hợp đối với tự nhiên và các sinh vật
khác.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa
thực tiễn của việc trổng và bảo vệ cây xanh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, khách quan và trung thực trong thực hành.
- Tích cực trong việc tuyên truyền trổng và bảo vệ cây xanh.
- Tạo hứng thú và khám phá học tập khoa học tự nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
II.1.- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
II.2. Học liệu: SGK, SGV, giáo án, clip, hình ảnh, phiếu học tập, phiếu trả lời câu hỏi của nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1
KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
Xác định vấn đề học tập. Giáo viên giới thiệu khái quát cho HS biết về Thực vật có vai trò rất
quan trọng đối với tự nhiên và đối với đời sống con người. Vì sao thực vật được xem là "lá phổi
xanh" của Trái Đất?
b) Nội dung: Gv tổ chức cho HS xem kênh hình minh họa hoặc clip về vai trò của thực vật. HS
xem hình, clip và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: HS xem hình, clip và tự nêu nhận xét về vai trò
Nhận nhiệm vụ
của thực vật.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Giáo viên yêu cầu HS
Thực hiện nhiệm vụ
xem hình, clip thảo luận kể ra các vai trò của thực vật với tự
nhiên và đời sống con người.
Chốt lại và đặt vấn đề vào bài: Thực vật có vai trò rất quan
Chuẩn bị sách vở học bài mới
trọng đối với tự nhiên và đối với đời sống con người. Vì sao thực
vật được xem là "lá phổi xanh" của Trái Đất?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Tiết1
QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
1.1. Khái niệm quang hợp.
a) Mục tiêu:
- Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế báo lá cây
- Nêu được vai trò của lá cây với chức năng quang hợp
- Khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp.
- Vẽ được sơ đồ quang hợp.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi để làm rõ mục tiêu trên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV giới thiệu hình 23.1 (bằng máy chiếu/tranh ảnh
hoặc quan sát hình ảnh trong SGK), yêu cẩu HS phân tích tranh kết
Nhận nhiệm vụ
hợp quan sát thực tế hoạt động cặp đôi, sử dụng kĩ thuật think - pair share (viết ra giấy A4 hoặc giấy nháp) hoàn thành các yêu cầu nhận
biết quá trình quang hợp thông qua gợi ý và thảo luận các nội dung
trong SGK.
Thành lập nhóm đôi
theo yêu cầu của GV
Thảo luận nghiêm túc
Câu 1: Quan sát Hình 23.1, hãy cho biết các chất tham gia và các chất
được tạo thành trong quá trình quang hợp.
Câu 2: Lá cây lấy các nguyên liệu để thực hiện quá trình quang hợp từ
đâu?
Câu 3: Hoàn thành sơ đổ sau:
Ánh sáng
?
+
?
?
+
?
Chất diệp lục
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV có thể giới thiệu sơ qua hình
23.1 trong SGK. Hỗ trợ khi HS thảo luận.
Báo cáo kết quả
Câu 1:
- Chất tham gia: carbon dioxide, nước, quang năng, chất diệp lục.
- Sản phẩm tạo thành: oxygen, chất hữu cơ.
Câu 2:
- Carbon dioxide: lá lấy từ không khí.
- Nước: rễ hút từ đất, sau đó được vận chuyển lên lá.
- Năng lượng: ánh sáng mặt trời (hoặc nhân tạo).
- Chất diệp lục: trong bào quan lục lạp.
Câu 3:
Ánh sáng
Nước + Khí carbon dioxide
Glucose + Khí oxygen
Chất diệp lục
Thực hiện nhiệm vụ
Đại diện HS trả lời
Câu 4: Em hãy nêu khái niệm quang hợp.
Đánh giá/ nhận xét: GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
1 vài nhóm nhận xét
câu trả lời của nhóm bạn,
bổ sung.
Tổng kết: Thông qua các nội dung thảo luận, GV hướng dẫn cho
HS tự rút ra kết luận
HS rút ra kết luận theo gợi ý trong SGK.
ghi bài
Kết luận:
Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng
lượng ánh sáng. Trong đó, năng lượng ánh sáng mặt trời được lục lạp ở lá cây hấp
thụ, chuyển hoá thành dạng năng lượng hoá học tích trữ trong các hợp chất hữu cơ
(glucose, tinh bột), đồng thời giải phóng khí oxygen.
Sơ đồ quang hợp:
Ánh sáng
Nước + Carbon dioxide
Glucose + Oxygen
Chất diệp lục
1.2: Mổi quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong quá trình quang hợp.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong
quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát sơ đồ trong Hình 23.2 và thảo luận các nội dung trong SGK rút ra kết
luận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 23.2 cho HS
Nhận nhiệm vụ
xem. GV sử dụng các phương pháp trực quan kết hợp kĩ thuật
khăn trải bàn, định hướng cho HS thảo luận các nội dung trong
SGK.
Quan sát tranh ảnh và video,
thảo luận nhóm suy nghĩ trả
lời
Thảo luận nghiêm túc
Câu 4: Quan sát Hình 23.2, hãy xác định:
4a. Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình
quang hợp.
4b. Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng hợp nên
glucose trong quá trình quang hợp.
4c. Dạng năng lượng đã được chuyển hoá trong quá trình quang
hợp.
Câu 5. Vì sao nói: "Trong quá trình quang hợp, trao đổi chất và
chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra đổng thời và có mối quan hệ
chặt chẽ"?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc
Thực hiện nhiệm vụ
chiếu Hình ảnh cho HS quan sát. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi,
sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Báo cáo kết quả:
Câu 4: Quan sát Hình 23.2,:
- Nguồn cung cấp năng lượng cho thực vật thực hiện quá trình
HS trả lời
quang hợp là Ánh sáng mặt trời (quang năng).
- Các chất vô cơ đã được lá cây sử dụng để tổng hợp nên
glucose trong quá trình quang hợp là nước, carbon dioxide.
- Dạng năng lượng đã được chuyển hoá trong quá trình quang
hợp là hoá năng (tích trữ trong các hợp chất hữu cơ: glucose,
tinh bột).
Câu 5: Vì nước và khí carbon dioxide từ môi trường được
chuyển đến lục lạp ở lá cây để tổng hợp thành chất hữu cơ
(glucose hoặc tinh bột) và giải phóng khí oxygen. Năng lượng từ
ánh sáng mặt trời (quang năng) được chuyển hoá thành năng
lượng hoá học (hoá năng) tích luỹ trong các chất hữu cơ.
Đánh giá/ nhận xét:
HS nhận xét câu trả lời của
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
bạn, bổ sung nếu có.
Tổng kết: GV nhận xét
HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Kết luận: Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng luôn diễn ra đồng thời trong quá trình quang
hợp.
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
- Học thuộc khái niệm quang hợp, Mổi quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng
trong quá trình quang hợp.
- Làm bài tập trang 109 SGK. Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời,
thải ra khí oxygen. Khi đứng dưới tán cây lúc trời nắng cảm giác dễ chịu hơn vì nhiệt độ
dưới tán cây thấp hơn so với nhiệt độ môi trường nơi không có cây, ngoài ra, khí oxygen
do cây tạo ra cần thiết cho sự hô hấp.
- Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quanh hợp..
Tiết 2.
2.2. VAI TRÒ CỦA LÁ VỚI CHỨC NĂNG QUANG HỢP
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, hình thái của lá phù hợp với chức năng quang hợp
a) Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của lá trong quá trình quang hợp.
b) Nội dung: HS quan sát thực tế và Hình 23.3, 23.4 trong SGK, HS và thảo luận các nội dung
trong SGK rút ra kết luận về vai trò của lá trong quá trình quang hợp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị tranh ảnh hình 23.3, 23.4 cho HS
Nhận nhiệm vụ
xem. Quan sát Hình 23.3, 23.4 hãy cho biết:
Quan sát tranh ảnh, thảo luận
nhóm suy nghĩ trả lời
Thảo luận nghiêm túc
Câu 6: Ở hầu hết các loài cây, phiến lá thường có bản dẹt và
rộng. Đặc điểm này có vai trò gì trong quá trình quang hợp?
Câu 7: Mạng gân lá dày đặc có vai trò như thế nào trong quá
trình quang hợp?
Câu 8: Bào quan lục lạp trong tế bào thịt lá có vai trò gì với
chức năng quang hợp?
Câu 9: Vai trò của khí khổng trong quá trình quang hợp.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc
chiếu Hình ảnh cho HS quan sát. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi,
sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Thực hiện nhiệm vụ
Báo cáo kết quả:
Câu 6: Phiến lá có bản dẹt và rộng giúp lá hấp thụ nhiều ánh
sáng nhất.
HS trả lời
Câu 7: Mạng gân lá giúp dẫn nước cho quá trình quang hợp và
dẫn các sản phẩm quang hợp đến các bộ phận khác của cây.
Quan sát Hình 23.4,
Câu 8: Lục lạp chứa chất diệp lục có khả năng hấp thụ và
chuyển hoá năng lượng ánh sáng.
Câu 9: Vai trò của khí khổng là nơi các loại khí đi vào và đi ra
trong quá trình quang hợp.
Đánh giá/ nhận xét:
HS nhận xét câu trả lời của
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
bạn, bổ sung nếu có.
Tổng kết: GV nhận xét
HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Kế luận: Lá cây có chức năng quang hợp. Các đặc điểm về cấu tạo và hình thái giúp lá thực hiện
chức năng quang hợp như: phiến lá dẹt, rộng; mạng lưới gân lá dày đặc; lớp biểu bì có các khí
khổng; các tế bào thịt lá chứa lục lạp; …
Sau khi tìm hiểu vể vai trò của lá, GV hướng dẫn HS đọc thêm vể hệ sắc tố ở các loài thực vật
có lá màu cam, đỏ, tím như trong mục Đọc thêm trong SGK.
Ngoài sắc tố màu xanh lục (chlorophyll) chứa trong lục lạp, lá còn có sắc tố cam, đỏ, tím, …
(carotenoid, anthocyanin, …). Tuỳ vào tỉ lệ sắc tố chứa trong lá cây mà chúng sẽ có màu sắc
khác nhau. Do đó, các loại lá dù không có màu xanh lục nhưng chúng vẫn chứa chất diệp lục và
có khả năng quang hợp bình thường
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
- Học thuộc vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.
- Làm bài tập trang 111 SGK .Ở một số cây có lá tiêu biến, ví dụ như xương rồng (lá biến thành
gai), cây quang hợp nhờ thân (thân chứa lục lạp- màu xanh).
- Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp.
Tiết 3.
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH QUANG HỢP
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
a) Mục tiêu: Từ việc quan sát thực tế, kết hợp các thông tin và Hình 23.5 đến 23.7 trong SGK,
GV hướng dẫn HS nhận biết được các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
b) Nội dung: Từ việc quan sát thực tế, kết hợp các thông tin và Hình 23.5 đến 23.7 trong SGK,
rút ra kết luận về các yếu tó ảnh hưởng đến quá trình quang hợp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV chiếu tranh ảnh hình 23.5a,b. 23.6, 23.7 cho HS quan sát.
Nhận
vụ
nhiệm
Quan sát tranh
ảnh, thảo luận
nhóm suy nghĩ
trả lời
Thảo
luận
nghiêm túc
GV hướng dẫn từng nhóm HS tìm hiểu vể các yếu tố như ánh sáng, nhiệt độ,
nước, carbon dioxide. Sau đó, các nhóm học sinh sẽ chia sẻ vể các thông tin mình
tìm hiểu được tương ứng với mỗi yêu tố được phân công theo các nội dung trong
SGK.
Câu 10. Liệt kê một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 11. Cho ví dụ chứng tỏ các loại cây khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác
nhau.
Câu 12. Nêu ảnh hưởng của nước đến quá trình quang hợp của thực vật.
Câu 13. Quan sát đổ thị Hình 23.6, hãy:
2
0
(1
)
- Nhận xét vể ảnh hưởng của hàm lượng khí carbon dioxide đến cường độ quang
hợp ở cây bí đỏ và cây đậu.
- Cho biết nổng độ khí carbon dioxide trong không khí đạt bao nhiêu thì cây có
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV treo tranh, ảnh hoặc chiếu Hình ảnh
cho HS quan sát. Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi, thảo luận sau khi HS trả lời yêu
cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Báo cáo kết quả:
Câu 10. Liệt kê một số yếu tố môi trường ảnh hưởng đến quang hợp: Ánh sáng,
nước, hàm lượng khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 11. Cho ví dụ chứng tỏ các loại cây khác nhau có nhu cầu về ánh sáng khác
nhau.
Thực
hiện
nhiệm vụ
HS trả lời
- Các cây ưa sáng: cây lúa, ngô,... có nhu cầu chiếu sáng cao, thường mọc ở nơi
quang đãng.
- Các cây ưa bóng: cây lá lốt, cây dương xỉ,... có nhu cầu chiếu sáng thấp,
thường mọc ở nơi có bóng râm.
Câu 12. Nước vừa là nguyên liệu của quá trình quang hợp, vừa là yếu tố tham
gia vào việc đóng, mở khí khổng để trao đổi khí. Nước cần cho cây để bù lại sự
mất nước do thoát hơi nước, làm cho mô không khô, lá không bị đốt nóng. Nước
còn có vai trò đối với sự dẫn truyền các sản phẩm được tổng hợp trong quá trình
quang hợp từ lá đến các bộ phận khác.
Câu 13. Quan sát đổ thị Hình 23.6,
- Ảnh hưởng của hàm lượng khí carbon dioxide đến cường độ quang hợp ở cây
bí đỏ và cây đậu là khác nhau. Với cùng một nồng độ khí carbon dioxide thì
cường độ quang hợp của cây bí đỏ cao hơn của cây đậu.
- Nồng độ khí carbon dioxide thấp nhất mà cây quang hợp được là 0,008% đến
0,01%.
- Dự đoán: Nếu hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí quá cao thì
quang hợp của cây sẽ giảm vì khi đó cây có thể chết vì bị ngộ độc.
Câu 14. Quan sát đổ thị Hình 23.7
- Nhiệt độ tối Ưu cho quang hợp ở cây khoai tây: khoảng 30 °C, cây cà chua:
khoảng 35 °C, cây dưa chuột: khoảng 38 °C.
- Nhiệt độ trung bình mà quang hợp diễn ra bình thường ở phần lớn thực vật là
25 °C đến 35 °C.
Câu 15. Khi nhiệt độ mòi trường quá cao (trên 40 °C) hoặc quá thấp (dưới 0 °C)
thì quang hợp ở thực vật sẽ giảm hoặc ngừng trệ. Vì các lục lạp hoạt động kém
hoặc bị phá huỷ.
Câu 16. Khi trổng và chăm sóc cây xanh, chúng ta cần chú ý đến những yếu tó
như: ánh sáng, nước, nhiệt độ, ... để giúp cây quang hợp tốt. Ví dụ: khi trổng
cây, cần tưới nước đủ cho cây, tránh cây bị khô héo (điều này sẽ làm cường độ
quang hợp giảm, ngừng trệ)..
Đánh giá/ nhận xét:
HS nhận xét
câu trả lời của
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
bạn, bổ sung
nếu có.
Tổng kết: GV nhận xét
HS tự rút ra
kết luận ghi
bài.
Kết luận: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật như: ánh sáng, nước, hàm lượng khí
carbon dioxide, nhiệt độ, …
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
- Học thuộc một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp
- Làm bài tập trang 113 SGK . * Vì sao nhiều loại cây cảnh trổng trong nhà mà vẩn xanh tốt? Kể
tên một số loại cây có thể trổng được trong nhà. ( Nhiều loại cây cảnh trổng trong nhà mà vẫn
xanh tốt do nhu cầu chiếu sáng của cây không cao, thường là nhóm cây Ưa bóng. Ví dụ: cây
trầu bà, cây kim ngân, cây dương xỉ,...)
* Vì sao trong trổng trọt nên trổng cây với mật độ phù hợp? ( Trồng cây với mật độ phù hợp sẽ
tạo điểu kiện cho cây được cung câp đủ ánh sáng, không khí, nước,... giúp cây thực hiện tốt quá
trình quang hợp, tổng hợp chất hữu cơ.)
- Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
Tiết 4.
Hoạt động 1. Tìm hiểu ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh
a) Mục tiêu: HS liên hệ thực tế và trình bày được ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
b) Nội dung: HS liên hệ thực tế và thảo luận các nội dung trong SGK rút ra kết luận về ý nghĩa
của việc trồng và bảo vệ cây xanh.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, thảo luận các
Nhận nhiệm vụ
nội dung trong SGK.
Câu 16. Hãy cho biết quang hợp của thực vật có vai trò gì đối
Liên hệ thực tế thảo luận
với môi trường và đời sống con người. Cho ví dụ.
nhóm suy nghĩ trả lời
Câu 17. Vì sao quang hợp ở thực vật giúp cân bằng hàm lượng
Thảo luận nghiêm túc
khí carbon dioxide và oxygen trong không khí?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Hướng dẫn HS trả lời
Thực hiện nhiệm vụ
câu hỏi (câu 16 yêu cầu lấy ít nhất 3 ví dụ về vai trò của thực
vật), sau khi HS trả lời yêu cầu HS tự rút ra kết luận ghi bài.
Báo cáo kết quả:
Câu 16. Quang hợp tạo ra chất hữu cơ cung câp cho các sinh vật
khác (động vật ăn các loại quả, hạt,...), giúp cân bằng hàm
HS trả lời
lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí,...
Câu 17. Các hoạt động giao thòng, sản xuất, sinh hoạt hằng
ngày tạo ra khí carbon dioxide và làm tăng hàm lượng khí này
trong không khí. Tuy nhiên, quá trình quang hợp của thực vật
hấp thụ một lượng lớn carbon dioxide và thải ra khí oxygen.
Chính nhờ quá trình này mà hàm lượng carbon dioxide và
oxygen trong không khí được giữ ở mức cân bằng.
Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
Tổng kết: GV nhận xét
HS nhận xét câu trả lời của
bạn, bổ sung nếu có.
HS tự rút ra kết luận ghi
bài.
Kết luận: Trồng và bảo vệ cây xanh đem lại nhiều lợi ích như: cung cấp thức ăn cho các sinh
vật, cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí, làm sạch không khí …
Hoạt động 3.
LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Sử dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
b) Nội dung: GV cho học sinh thảo luận nhóm để để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: đáp án trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu bài tập luyện tập. Yêu cầu học
HS nhận nhiệm vụ
sinh làm vào vở và báo cáo đáp án,
Câu 1. Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là
A. rễ cây.
B. thân cây.
C. lá cây.
D. hoa.
Câu 2. Loài sinh vật nào sau đây có khả năng quang hợp?
A. Cá chép.
B. Trùng roi.
C. Voi.
D. Nấm rơm.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Trong quá trình quang hợp, cây hấp thụ khí oxygen để tổng hợp chất hữu cơ.
B. Quang hợp là quá trình sinh vật sử dụng ánh sáng để phân giải chất hữu cơ.
C. Một trong các sản phẩm của quang hợp là khí oxygen.
D. Quang hợp là quá trình sinh lí quan trọng xảy ra trong cơ thể mọi sinh vật.
Câu 4. Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm:
A. khí oxygen và glucose.
B. glucose và nước.
C. khí carbon dioxide và nước.
D. khí carbon dioxide và ôxi.
Câu 5. Đánh dấu X vào phát biểu đúng.
Phát biểu
1. Lục lạp là bào quan thực hiện quá trình quang hợp.
2. Quang hợp là một quá trình chỉ diễn ra ở thực vật.
3. Nguồn quang năng cung cấp năng lượng cho quá trình quang hợp luôn được
lấy từ ánh sáng mặt trời.
4. Các lá trên thân và cành thường xếp so le để giúp lá nhận được nhiều ánh
sáng nhất.
5. Một số loài rắn có da màu xanh lục để giúp chúng quang hợp khi không tìm
Đúng
được thức ăn.
Câu 6. Giải thích các tình huống sau:
Hô hấp của sinh vật và nhiều hoạt động sống của con người đều thải ra khí carbon dioxide vào
không khí, nhưng vì sao tỉ lệ chất khí này trong không khí luôn ở mức ổn định?
Câu 7. Hãy kể tên một số sản phẩm do cây xanh cung cấp cho đời sống con người.
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Mỗi nhóm 4 bạn, thảo
luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi.
Sau khi thảo luận xong, nhóm nào xung phong trình bày, sẽ có
điểm cộng.
Báo cáo kết quả
- Chọn nhóm xung phong đầu tiên lên trình bày
- Mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét sau khi các nhóm đã có ý kiến bổ sung.
Tổng kết: GV nhận xét, chiếu đáp án cho HS xem.
Thảo luận nhóm, trả lời câu
hỏi.
- Nhóm xung phong trình bày
đáp án (có thể nêu các ví dụ
khác nhau)
- Nhóm khác nhận xét phần
trình bày của nhóm bạn.
HS xem đáp án, nghe GV nhận
xét.
Đáp án:
Câu
1
2
3
4
Đáp án
C
B
C
C
Câu 6
Câu7
1
Đ
2
S
6
3
S
4
Đ
5
S
Cây xanh đã hấp thụ khí carbon dioxide làm nguyên liệu cho qúa trình quang
hợp và đồng thời thải ra sản phẩm oxygen ra môi trường nên đã cân bằng .
khí oxygen, chất hữu cơ dự trữ trong các sản phẩm như rễ, thân, lá, hoa, củ,
quả .... con người dùng làm thức ăn, thuốc; làm nguyên liệu công nghiệp; làm vật
liệu xây dựng....
Hoạt động 4.
VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi thực tế.
b) Nội dung: GV cho học sinh trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trong SGK trang 113.
c) Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS sử dụng kiến thức đã học
HS nhận nhiệm vụ
để trả lời câu hỏi 1,2,3,4,5 trong SGK trang 113:
6. Việc xây dựng các công viên cây xanh trong các khu đô
thị, khu công nghiệp có vai trò như thế nào?
Hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: GV hướng dẫn HS
trả lời câu hỏi qua kiến thức đã học ở trên.
Báo cáo kết quả:
1.Đặc điểm của lá cây phù hợp với chức năng quang hợp:
- Phiến lá: bản rộng, dẹt.
- Gân lá: dày đặc, toả hết phiến lá.
- Lục lạp: chứa chất diệp lục.
- Khí khổng: tập trung ở lớp biểu bì lá.
Thực hiện nhiệm vụ.
2. Quang
hợp cung cấp thức ăn cho các sinh vật, cân bằng
hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không
khí, làm sạch không khí,...
- Ngoài thực vật, các sinh vật có lục lạp khác cũng có khả
năng quang hợp như: các loài tảo, trùng roi,...
3. Khi rong và cây thuỷ sinh quang hợp sẽ cung cấp thêm
khí oxygen cho cá.
4. Việc chiếc sáng vào ban đêm làm tăng cường độ quang
hợp, giúp cây tổng hợp chất hữu cơ nhiều hơn. Điều này
làm tăng năng suất cây trổng.
5. HS tự liên hệ.] như tưới nước, bón phân, nhổ cỏ, không
bẻ cành , hái lá…
6. Quang hợp của cây xanh giúp hấp thụ carbon dioxide,
cung cấp khí oxygen và giữ lại các chất khí, bụi độc hại.
Cây xanh còn có tác dụng hạn chế tiếng ổn, nhất là khu vực
nội thành, tạo bóng mát, điều hòa khí hậu..
Đánh giá/ nhận xét:
GV nhận xét nhóm trả lời tốt.
Tổng kết: GV nhận xét
HS nhận xét câu trả lời của bạn,
bổ sung nếu có.
HS tự rút ra kết luận ghi bài.
* Chuyển giao nhiệm vụ tới.
Học thuộc ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và vệ cây xanh.
- Hoàn thành bài tập vận dụng vào vở cá nhân.
- Chuẩn bị mẫu vật cho tiết thực hành trước 2 ngày ở bước 1 và 2 SGK trang 114 theo tổ.
-
 








Các ý kiến mới nhất