Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Xuân Quỳnh
Ngày gửi: 08h:56' 28-11-2022
Dung lượng: 501.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Lý Xuân Quỳnh
Ngày gửi: 08h:56' 28-11-2022
Dung lượng: 501.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2021
Tiết 1: HĐTN
(Tập trung toàn trường)
Tiết 2: Tập đọc (TT 1)
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- HS hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy,
yêu bạn.
- HS học thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm...công học tập của các em. (Trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3)
+ HSHTT: Đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
*TTHCM: Tích hợp toàn phần. Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước,
trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Hs nắm sơ lược về chương
trình và bài Thư gửi các học sinh
b. Tiến hành
- HS mở SGK.
- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ
- 1HS đọc tên các chủ điểm:
quốc em bằng tranh minh hoạ.
- HS xem và nói những điều thấy được ở + Việt Nam - Tổ quốc em.
+ Cánh chim hoà bình.
trong tranh
- GV cho HS mở SGK phần mục lục.
+ Con người với thiên nhiên.
? Ở học kì I các em tìm hiểu những chủ
+ Giữ lấy màu xanh.
điểm nào?
+ Vì hạnh phúc con người.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Giới thiệu bài
1
a. Mục tiêu: Hs nắm sơ lược về chương
trình và bài Thư gửi các học sinh
b. Cách tiến hành
- Cho HS quan sát tranh của chủ điểm
Việt Nam - Tổ quốc em.
+ Em hãy mô tả những gì em thấy trong
tranh?
- HS quan sát.
- HS nêu: Tranh vẽ BH và các bạn
thiếu nhi trên khắp mọi miền Tổ
quốc, hình ảnh lá cờ Tổ quốc tung
bay theo hình chữ S.
- HS nghe
GV: Tranh vẽ minh hoạ chủ điểm Việt
Nam - Tổ quốc em có hình BH và HS
các dân tộc trên mọi miền Tổ quốc, bên
lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình
của đất nước ta. Mỗi người dân Việt
Nam đều có lòng yêu nước và tự hào về
Tổ quốc ta. Những bài học trong chủ
điểm này sẽ cho chúng ta biết những
điều đó.
- Treo tranh minh hoạ bài TĐ và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Quan sát, trả lời: Tranh vẽ cảnh
Bác Hồ đang viết thư cho các cháu
thiếu nhi.
- HS nghe
GV nêu: Bác Hồ rất quan tâm đến các
cháu thiếu niên nhi đồng. Ngày khai
trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà, Bác đã viết thư cho tất cả
các cháu thiếu nhi. Bức thư đó thể hiện
mong muốn gì của Bác và có ý nghĩa
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hướng dẫn HS luyện đọc
a. Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài.
b. Cách tiến hành
- GV gọi 1HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Các em HS,...nghĩ sao?
+ Đoạn 2: Trong năm...Hồ Chí Minh.
- Lần 1: Gọi 2HS đọc nối tiếp.
- HS nối tiếp nhau nhắc lại đầu bài.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe và nhận đoạn.
- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài và luyện đọc từ khó.
- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
- Lần 2: Gọi 2HS đọc nối tiếp.
2
bài và giải nghĩa từ:
- 2HS nối tiếp nhau đọc.
- Lần 3: Gọi 2HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn cách đọc bài: Toàn bài
đọc với giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể
hiện được tình cảm thân ái, trìu mến,
thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu
nhi Việt Nam.
- GV đọc mẫu cả bài.
Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung bài
qua các câu hỏi
b. Cách tiến hành
Đoạn 1
Câu 1: Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho
biết ngày khai trường tháng 9 năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
GV ghi: Tựu trường, nhộn nhịp, tưng
bừng, sung sướng.
- HS theo dõi.
- 1HS đọc to cả lớp đọc thầm.
1. Đó là ngày khai trường đầu tiên
ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà, ngày khai trường đầu tiên khi
nước ta giành được độc lập sau 80
năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ
ngày khai trường này các em học
sinh được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn Việt Nam.
Câu 2: Em hãy giải thích rõ hơn về câu
2. Từ tháng 9 - 1945 các em HS
của BH "Các em được hưởng sự may
được hưởng một nền giáo dục hoàn
mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao
toàn Việt Nam. Để có được điều
đồng bào các em"
đó, dân tộc ta đã phải đấu tranh
kiên cường, hi sinh mất mát trong
suốt 80 năm chống thực dân Pháp
đô hộ.
Câu 3: Theo em, BH muốn nhắc nhở HS 3. Bác nhắc nhở các em HS cần
điều gì khi đặt câu hỏi: “Vậy các em
phải nhớ tới sự hi sinh xương máu
nghĩ sao?”
của đồng bào để cho các em có
ngày hôm nay. Các em phải xác
định được nhiệm vụ học tập của
mình.
Câu 4: Em hãy nêu ý chính của đoạn 1
4. Ý1: Nét khác biệt của ngày khai
trong bức thư?
giảng tháng 9/1945 với các ngày
khai giảng trước đó.
Đoạn 2
- HS đọc cả bài.
Câu 5: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm 5. Sau cách mạng tháng Tám, toàn
3
vụ của toàn dân là gì?
dân ta phải xây dựng lại cơ đồ mà
tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo
kịp các nước khác trên toàn cầu.
Câu 6: HS có trách nhiệm như thế nào
6. HS phải cố gắng, siêng năng học
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
GV ghi: Kiến thiết, cố gắng, siêng năng, bạn để lớn lên xây dựng đất nước
học tập, ngoan ngoãn.
làm cho dân tộc Việt Nam bước tới
đài vinh quang, sánh vai các cường
quốc năm châu.
Câu 7: Đoạn 2 nói lên ý gì?
7. Ý2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc
và học sinh trong công cuộc kiến
thiết đất nước.
*Câu 8: HCM: Qua thư của Bác, em thấy 8. Bác rất thương yêu các em học
Bác có tình cảm gì với các em học sinh? sinh...
*Câu 9: HCM: Bác Hồ gửi gắm hi vọng 9. Bác gửi gắm hi vọng các em sẽ
gì vào các em học sinh?
kế tục sự nghiệp của ông cha là xây
dựng đất nước ngày một giàu đẹp
hơn.
Câu 10: Qua bức thư, Bác Hồ khuyên
10. Nội dung: Qua bức thư, Bác Hồ
các em HS những điều gì?
khuyên các em HS chăm học, nghe
thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS
các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự
nghiệp của cha ông, xây dựng nước
Việt Nam cường thịnh, sánh vai với
các nước giàu mạnh. (HS nhắc lại).
Luyện đọc diễn cảm
a. Mục tiêu: HS biết cách đọc diễn cảm
thể hiện được cảm xúc của người viết
b. Phương pháp: Hỏi – đáp, làm việc
với SGK, thi đua – khen thưởng
- GV gọi 2HS đọc nối tiếp.
- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn.
+ Với văn bản có nội dung là 1 bức thư
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng,
ta cần đọc với giọng như thế nào cho phù thân ái.
hợp?
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể
hiện niềm tin.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn. GV đưa
- HS đánh dấu vào đoạn.
bảng phụ chép đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Từ Sau 80 năm…rất nhiều.)
+ Trong đoạn văn này ta cần nhấn giọng, + Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây
nghỉ hơi ở những từ ngữ nào?
dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi
4
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
đôi.
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc THL đoạn
thư "Sau 80 năm giời nô lệ...nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em"
- GV nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
a. Mục tiêu: Hs nắm được bài vừa học
và chuẩn bị cho tiết sau
b. Cách tiến hành
* Em đã làm được gì xứng đáng với lòng
mong đợi của Bác?
* Sau 67 năm độc lập, ngày nay đất nước
ta thay đổi như thế nào?
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.
+ Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ:
ngày nay/chúng ta cần phải...; nước
nhà trông mong/chờ đợi các em rất
nhiều.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- 3HS thi đọc diễn cảm đoạn thư.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đọc THL.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
- 2HS trả lời.
- HS nghe
Tiết 3: Toán (TT 1)
ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số
Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học SGK.
III. Các hoạt động dạy học
5
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu.
- Kiểm tra ĐDDH của HS.
- GTB (bằng lời) ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: Giúp Hs ôn tập khái niệm
ban đầu về phân số.
b. Cách tiến hành
Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV treo bìa biểu diễn phân số
.
Hoạt động của học sinh
- Đặt ĐDHT lên bàn.
- Theo dõi, NT nhau đọc tên bài.
- Quan sát, NX.
? Đã tô màu mấy phần của phân số?
? Băng giấy được chia làm mấy phần
bằng nhau?
? Tô màu 2 phần của băng giấy thì viết
được phân số NTN?
- Gọi HS NT nhau đọc phân số.
=> GT các phân số còn lại như trên rồi
ghi trên bảng.
- Đã tô màu
- Ghi bảng:
- Đọc là: Hai phần ba.
- Quan sát hình, tìm phân số sau đó đọc
và viết các phân số đó.
,
,
,
.
băng giấy.
- 3 phần bằng nhau.
- Viết được
HD ôn tập cách viết thương 2 số TN
dưới dạng phân số
a. Mục tiêu: Giúp HS ôn cách viết
thương hai số tự nhiên dưới dạng phân
số, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
b. Cách tiến hành
- Ghi bảng: 1: 3 , 4:10 , 9:2 gọi 3 HS lên
bảng viết dưới dạng phân số.
- 3 em viết trên bảng
HS1:
- Gọi HS NX và đọc.
=> KL: Khi viết thương...phép chia đó.
Cách viết số TN dưới dạng phân số
- Ghi bảng 5, 12, 2001 gọi HS lên bảng
viết thành phân số có mẫu số là 1.
HS3:
- NX, đọc phân số.
- 3 em viết trên bảng
HS1:
HS3:
- NX, KL: Mọi số TN...
HS2:
- Nghe, nhắc lại.
6
HS2:
3. Thực hành luyện tập
a. Mục tiêu: giúp Hs tự hoàn thành bài
tập
b. Cách tiến hành
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS NT nhau đọc và chỉ rõ tử số và
mẫu số.
- NX, khen ngợi.
Bài 2
- Nêu yêu cầu của bài, gọi HS nêu KQ.
- NX chữa bài.
Bài 3 (Thực hiện tương tự B2)
Bài 4. Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài.
- HD rồi gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Đọc y/c.
- Nêu miệng KQ.
- HS làm bài và nêu KQ.
- Đọc yêu cầu
- HS1:
HS2:
- GV NX, tuyên dương.
- HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: Hs viết được các số tự
nhiên dưới dạng phân số.
b. Cách tiến hành
- Cho HS nhắc lại khái niệm về phân số.
- Nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại
Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
- HS nghe
Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2021
Tiết 1: Toán (TT 2)
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. Biết vận dụng tính
chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ phần VD.
7
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu
số là 1
- Em hãy viết 2 phân số bằng 1
- Gọi HS NX, chữa bài.
2. Luyện tập, thực hành
- GTB (bằng lời) ghi tên bài.
Bài giảng.
a, Ôn tính chất cơ bản của phân số.
Mục tiêu: Giúp HS ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
Cách tiến hành
- Gắn bảng phụ lên bảng, HD, gọi 1 em
lên điền VD1.
- Gọi HS NX chốt lại ý đúng.
=> Khi nhân cả tử và mẫu ... phân số đã
cho.
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện VD2.
- NX, KL: Khi ta chia cả tử và mẫu...
phân số đã cho.
- Gọi 1,2 HS nhắc lại KL.
? Thế nào là rút gọn phân số?
? Khi rút gọn phân sốcần chú ý điều gì?
Hoạt động của học sinh
- HS viết
- HS nhận xét
- Nghe, NT nhau đọc tên bài.
- Nghe.
- Nghe.
- Nhắc lại.
- Rút gọn phân số là...bé hơn.
- Phải rút gọn cho tới khi được phân
số tối giản.
- Theo dõi.
- HD mẫu quy đồng mẫu số 2 phân số.
VD2:
và
VD2:
và
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để
tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- GV chốt bài làm đúng
b, Thực hành.
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức
đã học hoàn thành bài tập
Cách tiến hành
Bài 1.
- Nêu y/c của bài, HD.
- Gọi 2HS lên bảng làm bài.
- Nghe.
- HS quy đồng lên bảng con, 1 HS
làm bảng lớp
- HS nhắc lại cách quy đồng
HS1:
8
- Gọi HS NX.
Bài 2.
- Gọi 1HS đọc y/c của bài.
- HD, chia nhóm, giao NV.
- Gọi đại diện các nhóm NX lẫn nhau.
Chốt lại KQ đúng.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Gọi 1, 2 em nhắc lại các quy tắc vừa ôn
trong giờ học.
- NX giờ học, giao BTVN. Dặn CBB sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
HS2:
- Đọc y/c.
- Làm bài theo 2N: Quy đồng mẫu
số các phân số. (Làm xong gắn bài
lên bảng).
- Nhắc lại quy tắc.
- Nghe.
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: LTVC (TT 1)
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(nội dung ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (trong số 3 từ); đặt câu được
với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3).
- HSHTT: Đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a, 1b (phần nhận xét): kiến thiết,
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
- Một số tờ giấy khổ A4 để học sinh làm bài tập 2, bài tập 3 (phần bài tập).
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
Giới thiệu bài: Những tiết luyện từ và - HS nghe
câu trong học kì I chương trình TV lớp 5
cung cấp cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ
năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết.
9
Bài học hôm nay giúp các em hiểu về từ
đồng nghĩa.
- GVghi đầu bài lên bảng
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
2.1. Nhận xét (Tìm hiểu VD)
Mục tiêu: Giúp Hs hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa
Cách tiến hành
Bài 1: a, b (Bảng phụ)
- Yêu cầu của bài tập là gì?
- Em hãy tìm từ in đậm trong bài gạch
dưới & nêu nghĩa của các từ in đậm đó?
- Em có NX gì về nghĩa của các từ trong
mỗi đoạn văn trên?
- GV giải nghĩa từ "Tràng hạt bồ đề”:
chuỗi, hạt mà người theo phật dùng để
làm từng hạt khi tụng kinh, niệm phật.
KL: Những từ có nghĩa giống nhau được
gọi là từ đồng nghĩa.
Bài 2: Yêu cầu của bài tập là gì?
- Cho HS cùng đọc đoạn văn.
- HS thay đổi vị trí các từ in đậm trong
từng đoạn văn.
- HS nhắc lại.
- 1HS đọc yêu cầu a, b, lớp đọc
thầm. So sánh nghĩa của các từ in
đậm.
- Mỗi HS tìm 1 từ nối tiếp nhau:
+ Xây dựng: Làm nên công trình
kiến trúc theo kế hoạch nhất định.
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô
lớn.
+ Vàng xuộm: Màu vàng đậm.
+ Vàng hoe: Màu vàng nhạt, tươi,
ánh lên.
+ Vàng lịm: Màu vàng của quả chín,
gợi cảm giác rất ngọt.
- 1HS nêu ý kiến, HS khác NX.
+ Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ
một hoạt động là tạo ra một hay
nhiều công trình kiến trúc.
+ Từ vàng hoe, vàng xuộm, vàng lịm
cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc
thái màu vàng khác nhau.
- HS nghe & nhắc lại.
- HS đọc y/c của bài: Thay từ in
đậm…
rút ra nhận xét…
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
Ý a: Từ kiến thiết & xây dựng có thể
thay thế đổi vị trí cho nhau vì nghĩa
của chúng giống nhau.
10
Ý b: Các từ vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịm không thay thế vị trí cho
nhau vì như vậy không miêu tả đúng
đặc điểm của sự vật.
- HS nghe
KL: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể
thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các
từ ấy giống nhau hoàn toàn. Những từ có
nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là đồng
nghĩa hoàn toàn.
Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm không thay thế vị trí cho
nhau vì nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu
vàng đậm của lúa chín. Vàng hoe chỉ màu
vàng nhạt, tươi, ánh lên. Vàng lịm chỉ
màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có
vị ngọt. Những từ có nghĩa không giống
nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa
không hoàn toàn.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: Siêng năng, chăm chỉ, cần cù.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn,
có thể thay thế cho nhau trong lời
nói.
VD: Hổ, cọp, hùm.
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
- Có những từ đồng nghĩa không
toàn?
hoàn toàn, khi dùng những từ này, ta
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VD: + Ăn, xơi, chén...(biểu thị
những thái độ, tình cảm khác nhau
đối với người đối thoại hoặc đều
được nói đến).
+ Mang, khiêng, vác...(biểu thị
những cách thức hành động khác
nhau).
2.2: Ghi nhớ: (SGK)
- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm VD.
- 2HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận để tìm VD.
+ VD từ đồng nghĩa: Tổ quốc - đất
11
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau. Những từ đồng nghĩa hoàn
toàn có thể thay thế được cho nhau khi
nói và viết mà không ảnh hưởng đến
nghĩa, ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng
chỉ có một nét nghĩa chung và lại mang
những sắc thái khác nhau.
2.3 Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa
học vào các bài tập
Cách tiến hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng
nghĩa.
- GV ghi nhanh các từ in đậm lên bảng.
Nước nhà - toàn cầu - non sông - năm
châu.
- Cho HS hoạt động nhóm:
- Hỏi: Tại sao em lại xếp các từ: Nước
nhà, non sông vào một nhóm?
- Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung
là gì?
Bài 2: Yêu cầu của BT.
Tìm những từ đồng nghĩa với các từ sau:
Đẹp, to lớn, học tập.
- Giáo viên cùng lớp nhận xét.
Bài 3: HS đọc Y/C của BT.
Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em vừa
tìm được ở bài tập 2.
Chú ý: Mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu
nước.
+ VD từ đồng nghĩa hoàn toàn: Lợn heo, má - mẹ.
+ VD từ đồng nghĩa không hoàn
toàn: Đen sì - đen kịt, đỏ tươi - đỏ ối.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT.
+ Nước nhà - Non sông.
+ hoàn cầu - năm châu.
- Học sinh hoạt động nhóm. Đại diện
nhóm trình bày, (3 nhóm).
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là
vùng đất nước mình, có nhiều người
cùng chung sống.
- Từ hoàn cầu, năm châu cùng có
nghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới.
- 1HS đọc y/c cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS làm bài và chữa bài.
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh
xắn, xinh tươi, xinh đẹp, tươi đẹp, mĩ
lệ, tráng lệ...
+ To: to, lớn, to lớn, to đùng, to
tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ,...
+ Học tập: học, học hành, học hỏi…
- 1HS đọc nội dung, y/c của BT.
- 1HS đọc câu mẫu SGK.
- Học sinh làm vào vở bài tập.
- Học sinh nối tiếp nhau nói những
12
chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa (như
SGK) nếu đặt 1 câu có chứa 1 cặp từ
đồng nghĩa càng tốt.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức
của học sinh
b. Cách tiến hành
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau.
câu vừa đặt.
VD: chọn cặp từ xinh đẹp - xinh.
- Quê hương ta xinh đẹp vô cùng.
- Con búp bê của em rất xinh.
- Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
Cuộc sống mỗi ngày thật tươi đẹp.
- Em bắt được một chú cua càng to
kềnh. Còn Nam bắt được 1 chú ếch
to bự.
- Chúng em rất chăm học hành. Ai
cũng thích học hỏi những điều hay từ
bạn bè.
- Học sinh nêu lại ghi nhớ.
- HS nghe
Tiết 3: Kể chuyện (TT 1)
LÝ TỰ TRỌNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù.
- HSHTT: Kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuyện.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, thể hiện sự tự tin trước đông người.
- Năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, học tập, noi gương các anh hùng
dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ câu chuyện SGK.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
Giới thiệu bài
13
- Em biết gì về anh Lý Tự Trọng?
- Giới thiệu: Tiết kể chuyện đầu tiên của
chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em là câu
chuyện về anh Lý Tự Trọng. Anh tham gia
cách mạng từ khi mới 13 tuổi. Những
chiến công và sự hi sinh của anh được biết
đến như một huyền thoại. Các em cùng
nghe cô (thầy) kể chuyện.
2. GV kể chuyện
a. Mục tiêu: HS nắm được câu chuyện
qua lời kể của giáo viên
b. Cách tiến hành
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, thong
thả. Đoạn 2 chuyển giọng hồi hộp. Nhấn
giọng đoạn anh Lý Tự Trọng nhanh trí gan
dạ, bình tĩnh, dũng cảm trước tình huống
nguy hiểm. Đoạn 3 kể với giọng khâm
phục. Lời Lý Tự Trọng dõng dạc, lời kết
chuyện nhỏ, trầm lắng thể hiện sự tiếc
thương.
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng. HS
lắng nghe, nhìn tranh.
- Dựa vào hiểu biết của HS, GV có thể yêu
cầu HS giải nghĩa các từ: sáng dạ, mít tinh,
luật sư, thành niên, Quốc tế. Nếu HS
không hiểu GV có thể giải thích.
14
- HS trả lời
- HS nghe
- HS lắng nghe
- HS nghe kết hợp quan sát tranh
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý
kiến của mình.
+ sáng dạ: rất thông minh, học đâu
biết đấy, đọc đến đâu nhớ ngay đến
đó.
+ mít tinh: cuộc hội họp của đông
đảo quần chúng, thường có nội
dung chính trị và nhằm biểu thị một
ý chí chung.
+ luật sư: người chuyên bào chữa
bênh vực cho những người phải ra
trước toà án hoặc làm công việc tư
vấn về pháp luật.
+ tuổi thành niên: tuổi phải chịu
trách nhiệm về việc mình làm, tuổi
được coi là trưởng thành từ 18 tuổi
trở lên.
+ Quốc tế: bài hát chính thức cho
các đảng của giai cấp công nhân
các nước trên thế giới.
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại nội
dung truyện:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật: Lý Tự Trọng, tên
đội Tây, mật thám Lơ-grăng, luật
sư.
+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước
+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học
ngoài khi nào?
nước ngoài năm 1928.
+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì?
+ Về nước anh làm nhiệm vụ liên
lạc, chuyển và nhận thư tài liệu trao
đổi với các Đảng bạn qua đường
tàu biển.
+ Hành động dũng cảm nào của anh Trọng - HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trước
làm em nhớ nhất?
lớp. Ví dụ:
+ Khi mang bọc truyền đơn bị địch
phát hiện, anh nhảy lên xe của nó
và phóng đi.
+ Khi chuyển tài liệu bị địch phát
hiện, anh ôm tài liệu nhảy xuống
nước trốn thoát
+ Khi bị tra tấn dã man anh vẫn
không hề khai.
+ Trước toà, anh khẳng khái tuyên
bố mình đủ trí khôn để hiểu rằng
nên làm cánh mạng.
+ Trước khi chết, anh vẫn hát vang
2.3. Hướng dẫn viết lời thuyết minh cho bài Quốc tế ca.
tranh
a. Mục tiêu: Giúp Hs kể chuyện theo từng
tranh
b. Cách tiến hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, trao + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng
đổi, thảo luận về nội dung của từng tranh. dạ, được cử ra nước ngoài học tập.
- Gọi các nhóm trình bày yêu cầu các
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao
nhóm khác bổ sung.
nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ,
- Kết luận, dán lời thuyết minh viết sẵn
tài liệu trao đổi với các tổ chức
dưới từng tranh.
đảng bạn qua đường tàu biển.
15
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh
trí, gan dạ và bình tĩnh trong công
việc.
+ Tranh 4: Trong một buổi mít
tinh, anh đã bắn chết tên mật thám,
cứu đồng chí và bị giặc bắt.
+ Tranh 5: Trước toà án của giặc,
anh hiên ngang khẳng định lí tưởng
cách mạng của mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trường. Lý Tự
Hướng dẫn kể theo nhóm
Trọng vẫn hát bài Quốc tế ca.
- Chia HS thành nhóm, yêu cầu HS quan
- HS tạo thành từng nhóm, lần lượt
sát tranh minh hoạ, dựa vào lời thuyết
từng em kể từng đoạn trong nhóm,
minh để kể lại từng đoạn truyện và toàn bộ các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận
câu chuyện, sau đó trao đổi với nhau về ý xét lời kể của bạn. Sau đó tiến hành
nghĩa câu chuyện.
kể vòng 2, lần lượt từng em kể cả
Gợi ý : + Đoạn 1: Tranh 1
câu chuyện trong nhóm, các bạn
+ Đoạn 2: Tranh 2, 3, 4
khác lại nghe và nhận xét.
+ Đoạn 3: Tranh 4, 5
Kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp - HS kể toàn bộ câu chuyện trước
(nếu HS chưa kể được cả chuyện, GV cho lớp và trả lời câu hỏi về nội dung
các nhóm thi kể nối tiếp theo đoạn).
truyện mà các bạn dưới lớp hỏi.
- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho HS dưới
lớp hỏi lại bạn kể về ý nghĩa câu chuyện.
Nếu HS không hỏi được, GV nêu câu hỏi.
Ví dụ:
+ Vì sao những người coi ngục gọi anh
+ Mọi người khâm phục anh vì tuổi
Trọng là “Ông nhỏ”?
nhỏ nhưng chí lớn, dũng cảm,
thông minh.
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm.
+ Hành động nào của anh Trọng khiến bạn + HS nêu theo suy nghĩ .
khâm phục nhất?
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn
kể hay nhất.
3. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: giúp Hs hiểu được nội dung
câu chuyện thông qua các câu hỏi của Gv
b. Cách tiến hành
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều
- HS nêu ý kiến: Câu chuyện cho
16
gì về con người Việt Nam?
thấy người Việt Nam rất yêu nước,
sẵn sàng hi sinh cả bản thân mình
vì đất nước, hiên ngang, bất khuất
trước kẻ thù.
- HS nghe
- GVNX giờ học
- Chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 08 tháng 09 năm 2021
Tiết 1: Tập đọc (TT 2)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu
vàng của cảnh vật.
- Hiểu được nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Hiểu nội dung bài đọc: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày
mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể
hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương+ HSHTT: Đọc diễn cảm được
toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
*BVMT: Giúp HS biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê
Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 10/SGK.
- Tranh ảnh về làng quê và ngày mùa.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp kiểm tra lại kiến thức
của bài tập đọc trước
b. Cách tiến hành
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn - 2 HS lên bảng đọc bài, sau đó trả
lời các câu hỏi sau. Mỗi HS trả lời
thư từ sau 80 năm giời nô lệ…đến ở
1 câu.
công học học tập của các em trong bài
17
Thư gửi các học sinh và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài.
+ Vì sao ngày khai trường tháng 9 năm
1945 được coi là ngày khai trường đặc
biệt?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,
ngày khai trường đầu tiên khi nước
ta giành được độc lập sau 80 năm
bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày
khai trường này các em học sinh
được hưởng một nền giáo dục hoàn
toàn Việt Nam.
- Sau cách mạng tháng Tám, toàn
dân ta phải xây dựng lại cơ đồ mà
tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo
kịp các nước khác trên toàn cầu.
- HS phải cố gắng, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
bạn để lớn lên xây dựng đất nước
làm cho dân tộc Việt Nam bước tới
đài vinh quang, sánh vai các cường
quốc năm châu.
+ Sau cánh mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV nhận xét.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Giới thiệu bài
- HS nghe
a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết được
quang cảnh làng mạc ngày mùa.
b. Cách tiến hành
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi - Bức tranh về cảnh làng quê vào
HS: Em có nhận xét gì về bức tranh?
ngày mùa, những thửa ruộng chín
vàng, bà con nông dân đang thu
hoạch lúa. Bao trùm lên bức tranh
là một màu vàng.
GV: Làng quê Việt Nam vẫn luôn là đề
- HS lắng nghe.
tài bất tận cho nhà thơ. Mỗi nhà thơ có
một cách quan sát, cảm nhận về làng quê
khác nhau. Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên
bằng lời một bức tranh quê vào ngày
mùa thật đặc sắc. Chúng ta cùng tìm hiểu
vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài Quang cảnh
làng mạc ngày mùa.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại.
3. Hoạt động hình thành kiến thức
mới.
Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng, đọc tốt,
đọc trôi chảy bài văn
b. Phương pháp: Thuyết trình, hỏi –
đáp, làm việc nhóm
- 1HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm.
18
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đ1: Mùa đông…rất khác nhau.
+ Đ2: Có lẽ bắt đầu…treo lơ lửng.
+ Đ3: Từng chiếc lá mít…ớt đỏ chói.
+ Đ4: Tất cả đượm…là ra đồng ngay.
- GV hướng dẫn đọc: Bài văn miêu tả
quang cảnh làng mạc ngày mùa với
giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng.
Nhấn giọng những từ ngữ tả những màu
vàng rất khác nhau của cảnh vật.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
- Lần 1: 4HS đọc nối tiếp.
- Lần 2: 4HS đọc nối tiếp.
- Lần 3: 4HS đọc nối tiếp bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung bài
qua các câu hỏi
b. Cách tiến hành
Đoạn 1.
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa được
tác giả tả vào mùa nào?
+ Bao trùm lên làng quê ngày mùa là
màu gì?
- HS lắng nghe và nhận đoạn.
- HS nghe
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài và luyện đọc từ khó.
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài và giải nghĩa từ:
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.
- HS theo dõi.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa
được tác giả tả vào mùa đông.
- Ý1: Màu sắc bao trùm lên làng
Đoạn 2, 3.
quê ngày mùa là màu vàng.
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, dùng - Cả lớp đọc thầm.
bút chì gạch chân những sự vật trong bài - Đọc thầm, tìm từ chỉ sự vật, màu
có màu vàng và từ chỉ màu vàng của sự sắc theo yêu cầu.
vật đó.
+ Kể tên những sự vật trong bài có màu - Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
vàng và từ chỉ màu vàng?
trước lớp.
+ lúa: vàng xuộm
+ nắng: vàng hoe
+ quả xoan: vàng lịm
+ lá mít: vàng ối
+ tàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươi
+ quả chuối: chín vàng
+ bụi mía: vàng xọng
+ rơm, thóc: vàng giòn
+ con gà, con chó: vàng mượt
+ mái nhà rơm: vàng mới
+ tất cả: màu vàng trù phú, đầm
ấm.
19
- GV giảng: Mỗi sự vật đều được tác giả - HS nghe
quan sát rất tỉ mỉ và tinh tế. Bao trùm lên
cảnh làng quê vào ngày mùa là màu
vàng, những màu vàng rất khác nhau. Sự
khác nhau của sắc vàng cho ta những
cảm nhận riêng đặc điểm của từng cảnh
vật. Tác giả quan sát tinh tế dùng từ gợi
cảm.
4. 1HS đọc câu hỏi trong SGK.
HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Hãy chọn ...
Thứ hai ngày 06 tháng 09 năm 2021
Tiết 1: HĐTN
(Tập trung toàn trường)
Tiết 2: Tập đọc (TT 1)
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- HS hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy,
yêu bạn.
- HS học thuộc lòng đoạn: Sau 80 năm...công học tập của các em. (Trả lời được
các câu hỏi 1, 2, 3)
+ HSHTT: Đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
*TTHCM: Tích hợp toàn phần. Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước,
trách nhiệm giáo dục trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn hướng dẫn luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Hs nắm sơ lược về chương
trình và bài Thư gửi các học sinh
b. Tiến hành
- HS mở SGK.
- GV giới thiệu chủ điểm Việt Nam - Tổ
- 1HS đọc tên các chủ điểm:
quốc em bằng tranh minh hoạ.
- HS xem và nói những điều thấy được ở + Việt Nam - Tổ quốc em.
+ Cánh chim hoà bình.
trong tranh
- GV cho HS mở SGK phần mục lục.
+ Con người với thiên nhiên.
? Ở học kì I các em tìm hiểu những chủ
+ Giữ lấy màu xanh.
điểm nào?
+ Vì hạnh phúc con người.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới.
- Giới thiệu bài
1
a. Mục tiêu: Hs nắm sơ lược về chương
trình và bài Thư gửi các học sinh
b. Cách tiến hành
- Cho HS quan sát tranh của chủ điểm
Việt Nam - Tổ quốc em.
+ Em hãy mô tả những gì em thấy trong
tranh?
- HS quan sát.
- HS nêu: Tranh vẽ BH và các bạn
thiếu nhi trên khắp mọi miền Tổ
quốc, hình ảnh lá cờ Tổ quốc tung
bay theo hình chữ S.
- HS nghe
GV: Tranh vẽ minh hoạ chủ điểm Việt
Nam - Tổ quốc em có hình BH và HS
các dân tộc trên mọi miền Tổ quốc, bên
lá cờ Tổ quốc tươi thắm gợi dáng hình
của đất nước ta. Mỗi người dân Việt
Nam đều có lòng yêu nước và tự hào về
Tổ quốc ta. Những bài học trong chủ
điểm này sẽ cho chúng ta biết những
điều đó.
- Treo tranh minh hoạ bài TĐ và hỏi:
Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Quan sát, trả lời: Tranh vẽ cảnh
Bác Hồ đang viết thư cho các cháu
thiếu nhi.
- HS nghe
GV nêu: Bác Hồ rất quan tâm đến các
cháu thiếu niên nhi đồng. Ngày khai
trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân
chủ Cộng hoà, Bác đã viết thư cho tất cả
các cháu thiếu nhi. Bức thư đó thể hiện
mong muốn gì của Bác và có ý nghĩa
như thế nào? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay.
- GV ghi đầu bài lên bảng
Hướng dẫn HS luyện đọc
a. Mục tiêu: Biết đọc lưu loát toàn bài.
b. Cách tiến hành
- GV gọi 1HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Các em HS,...nghĩ sao?
+ Đoạn 2: Trong năm...Hồ Chí Minh.
- Lần 1: Gọi 2HS đọc nối tiếp.
- HS nối tiếp nhau nhắc lại đầu bài.
- 1HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe và nhận đoạn.
- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
bài và luyện đọc từ khó.
- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của
- Lần 2: Gọi 2HS đọc nối tiếp.
2
bài và giải nghĩa từ:
- 2HS nối tiếp nhau đọc.
- Lần 3: Gọi 2HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn cách đọc bài: Toàn bài
đọc với giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể
hiện được tình cảm thân ái, trìu mến,
thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu
nhi Việt Nam.
- GV đọc mẫu cả bài.
Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung bài
qua các câu hỏi
b. Cách tiến hành
Đoạn 1
Câu 1: Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho
biết ngày khai trường tháng 9 năm 1945
có gì đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
GV ghi: Tựu trường, nhộn nhịp, tưng
bừng, sung sướng.
- HS theo dõi.
- 1HS đọc to cả lớp đọc thầm.
1. Đó là ngày khai trường đầu tiên
ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà, ngày khai trường đầu tiên khi
nước ta giành được độc lập sau 80
năm bị thực dân Pháp đô hộ. Từ
ngày khai trường này các em học
sinh được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn Việt Nam.
Câu 2: Em hãy giải thích rõ hơn về câu
2. Từ tháng 9 - 1945 các em HS
của BH "Các em được hưởng sự may
được hưởng một nền giáo dục hoàn
mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao
toàn Việt Nam. Để có được điều
đồng bào các em"
đó, dân tộc ta đã phải đấu tranh
kiên cường, hi sinh mất mát trong
suốt 80 năm chống thực dân Pháp
đô hộ.
Câu 3: Theo em, BH muốn nhắc nhở HS 3. Bác nhắc nhở các em HS cần
điều gì khi đặt câu hỏi: “Vậy các em
phải nhớ tới sự hi sinh xương máu
nghĩ sao?”
của đồng bào để cho các em có
ngày hôm nay. Các em phải xác
định được nhiệm vụ học tập của
mình.
Câu 4: Em hãy nêu ý chính của đoạn 1
4. Ý1: Nét khác biệt của ngày khai
trong bức thư?
giảng tháng 9/1945 với các ngày
khai giảng trước đó.
Đoạn 2
- HS đọc cả bài.
Câu 5: Sau cách mạng tháng Tám, nhiệm 5. Sau cách mạng tháng Tám, toàn
3
vụ của toàn dân là gì?
dân ta phải xây dựng lại cơ đồ mà
tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo
kịp các nước khác trên toàn cầu.
Câu 6: HS có trách nhiệm như thế nào
6. HS phải cố gắng, siêng năng học
trong công cuộc kiến thiết đất nước?
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
GV ghi: Kiến thiết, cố gắng, siêng năng, bạn để lớn lên xây dựng đất nước
học tập, ngoan ngoãn.
làm cho dân tộc Việt Nam bước tới
đài vinh quang, sánh vai các cường
quốc năm châu.
Câu 7: Đoạn 2 nói lên ý gì?
7. Ý2: Nhiệm vụ của toàn dân tộc
và học sinh trong công cuộc kiến
thiết đất nước.
*Câu 8: HCM: Qua thư của Bác, em thấy 8. Bác rất thương yêu các em học
Bác có tình cảm gì với các em học sinh? sinh...
*Câu 9: HCM: Bác Hồ gửi gắm hi vọng 9. Bác gửi gắm hi vọng các em sẽ
gì vào các em học sinh?
kế tục sự nghiệp của ông cha là xây
dựng đất nước ngày một giàu đẹp
hơn.
Câu 10: Qua bức thư, Bác Hồ khuyên
10. Nội dung: Qua bức thư, Bác Hồ
các em HS những điều gì?
khuyên các em HS chăm học, nghe
thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng HS
các thế hệ sẽ kế tục xứng đáng sự
nghiệp của cha ông, xây dựng nước
Việt Nam cường thịnh, sánh vai với
các nước giàu mạnh. (HS nhắc lại).
Luyện đọc diễn cảm
a. Mục tiêu: HS biết cách đọc diễn cảm
thể hiện được cảm xúc của người viết
b. Phương pháp: Hỏi – đáp, làm việc
với SGK, thi đua – khen thưởng
- GV gọi 2HS đọc nối tiếp.
- 2HS nối tiếp nhau đọc 2 đoạn.
+ Với văn bản có nội dung là 1 bức thư
- Đ1: đọc với giọng nhẹ nhàng,
ta cần đọc với giọng như thế nào cho phù thân ái.
hợp?
- Đ2: đọc với giọng xúc động, thể
hiện niềm tin.
- Luyện đọc diễn cảm đoạn. GV đưa
- HS đánh dấu vào đoạn.
bảng phụ chép đoạn văn cần đọc diễn
cảm (Từ Sau 80 năm…rất nhiều.)
+ Trong đoạn văn này ta cần nhấn giọng, + Nhấn giọng ở các từ ngữ: xây
nghỉ hơi ở những từ ngữ nào?
dựng lại, trông mong, chờ đợi, tươi
4
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
đôi.
- Tổ chức cho HS thi đọc đoạn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc THL đoạn
thư "Sau 80 năm giời nô lệ...nhờ một
phần lớn ở công học tập của các em"
- GV nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
a. Mục tiêu: Hs nắm được bài vừa học
và chuẩn bị cho tiết sau
b. Cách tiến hành
* Em đã làm được gì xứng đáng với lòng
mong đợi của Bác?
* Sau 67 năm độc lập, ngày nay đất nước
ta thay đổi như thế nào?
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau.
đẹp, hay không, sánh vai, phần lớn.
+ Nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ:
ngày nay/chúng ta cần phải...; nước
nhà trông mong/chờ đợi các em rất
nhiều.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- 3HS thi đọc diễn cảm đoạn thư.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- HS thi đọc THL.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
- 2HS trả lời.
- HS nghe
Tiết 3: Toán (TT 1)
ÔN TẬP KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Mục tiêu cần đạt
1. Kiến thức: Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số
Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học
- Các tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học SGK.
III. Các hoạt động dạy học
5
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu.
- Kiểm tra ĐDDH của HS.
- GTB (bằng lời) ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: Giúp Hs ôn tập khái niệm
ban đầu về phân số.
b. Cách tiến hành
Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV treo bìa biểu diễn phân số
.
Hoạt động của học sinh
- Đặt ĐDHT lên bàn.
- Theo dõi, NT nhau đọc tên bài.
- Quan sát, NX.
? Đã tô màu mấy phần của phân số?
? Băng giấy được chia làm mấy phần
bằng nhau?
? Tô màu 2 phần của băng giấy thì viết
được phân số NTN?
- Gọi HS NT nhau đọc phân số.
=> GT các phân số còn lại như trên rồi
ghi trên bảng.
- Đã tô màu
- Ghi bảng:
- Đọc là: Hai phần ba.
- Quan sát hình, tìm phân số sau đó đọc
và viết các phân số đó.
,
,
,
.
băng giấy.
- 3 phần bằng nhau.
- Viết được
HD ôn tập cách viết thương 2 số TN
dưới dạng phân số
a. Mục tiêu: Giúp HS ôn cách viết
thương hai số tự nhiên dưới dạng phân
số, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
phân số.
b. Cách tiến hành
- Ghi bảng: 1: 3 , 4:10 , 9:2 gọi 3 HS lên
bảng viết dưới dạng phân số.
- 3 em viết trên bảng
HS1:
- Gọi HS NX và đọc.
=> KL: Khi viết thương...phép chia đó.
Cách viết số TN dưới dạng phân số
- Ghi bảng 5, 12, 2001 gọi HS lên bảng
viết thành phân số có mẫu số là 1.
HS3:
- NX, đọc phân số.
- 3 em viết trên bảng
HS1:
HS3:
- NX, KL: Mọi số TN...
HS2:
- Nghe, nhắc lại.
6
HS2:
3. Thực hành luyện tập
a. Mục tiêu: giúp Hs tự hoàn thành bài
tập
b. Cách tiến hành
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS NT nhau đọc và chỉ rõ tử số và
mẫu số.
- NX, khen ngợi.
Bài 2
- Nêu yêu cầu của bài, gọi HS nêu KQ.
- NX chữa bài.
Bài 3 (Thực hiện tương tự B2)
Bài 4. Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài.
- HD rồi gọi 2 HS lên bảng làm bài.
- Đọc y/c.
- Nêu miệng KQ.
- HS làm bài và nêu KQ.
- Đọc yêu cầu
- HS1:
HS2:
- GV NX, tuyên dương.
- HS nhận xét
4. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: Hs viết được các số tự
nhiên dưới dạng phân số.
b. Cách tiến hành
- Cho HS nhắc lại khái niệm về phân số.
- Nhận xét tiết học.
- HS nhắc lại
Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.
- HS nghe
Thứ ba ngày 07 tháng 09 năm 2021
Tiết 1: Toán (TT 2)
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. Biết vận dụng tính
chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn
đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện
toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ phần VD.
7
III. Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
- Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu
số là 1
- Em hãy viết 2 phân số bằng 1
- Gọi HS NX, chữa bài.
2. Luyện tập, thực hành
- GTB (bằng lời) ghi tên bài.
Bài giảng.
a, Ôn tính chất cơ bản của phân số.
Mục tiêu: Giúp HS ôn tập tính chất cơ
bản của phân số
Cách tiến hành
- Gắn bảng phụ lên bảng, HD, gọi 1 em
lên điền VD1.
- Gọi HS NX chốt lại ý đúng.
=> Khi nhân cả tử và mẫu ... phân số đã
cho.
- Gọi 1HS lên bảng thực hiện VD2.
- NX, KL: Khi ta chia cả tử và mẫu...
phân số đã cho.
- Gọi 1,2 HS nhắc lại KL.
? Thế nào là rút gọn phân số?
? Khi rút gọn phân sốcần chú ý điều gì?
Hoạt động của học sinh
- HS viết
- HS nhận xét
- Nghe, NT nhau đọc tên bài.
- Nghe.
- Nghe.
- Nhắc lại.
- Rút gọn phân số là...bé hơn.
- Phải rút gọn cho tới khi được phân
số tối giản.
- Theo dõi.
- HD mẫu quy đồng mẫu số 2 phân số.
VD2:
và
VD2:
và
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để
tìm MSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- GV chốt bài làm đúng
b, Thực hành.
Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức
đã học hoàn thành bài tập
Cách tiến hành
Bài 1.
- Nêu y/c của bài, HD.
- Gọi 2HS lên bảng làm bài.
- Nghe.
- HS quy đồng lên bảng con, 1 HS
làm bảng lớp
- HS nhắc lại cách quy đồng
HS1:
8
- Gọi HS NX.
Bài 2.
- Gọi 1HS đọc y/c của bài.
- HD, chia nhóm, giao NV.
- Gọi đại diện các nhóm NX lẫn nhau.
Chốt lại KQ đúng.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Gọi 1, 2 em nhắc lại các quy tắc vừa ôn
trong giờ học.
- NX giờ học, giao BTVN. Dặn CBB sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy
HS2:
- Đọc y/c.
- Làm bài theo 2N: Quy đồng mẫu
số các phân số. (Làm xong gắn bài
lên bảng).
- Nhắc lại quy tắc.
- Nghe.
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Tiết 2: LTVC (TT 1)
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn
(nội dung ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (trong số 3 từ); đặt câu được
với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu (BT3).
- HSHTT: Đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a, 1b (phần nhận xét): kiến thiết,
vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm.
- Một số tờ giấy khổ A4 để học sinh làm bài tập 2, bài tập 3 (phần bài tập).
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
Giới thiệu bài: Những tiết luyện từ và - HS nghe
câu trong học kì I chương trình TV lớp 5
cung cấp cho các em vốn từ, rèn luyện kĩ
năng sử dụng từ ngữ trong khi nói, viết.
9
Bài học hôm nay giúp các em hiểu về từ
đồng nghĩa.
- GVghi đầu bài lên bảng
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới.
2.1. Nhận xét (Tìm hiểu VD)
Mục tiêu: Giúp Hs hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa
Cách tiến hành
Bài 1: a, b (Bảng phụ)
- Yêu cầu của bài tập là gì?
- Em hãy tìm từ in đậm trong bài gạch
dưới & nêu nghĩa của các từ in đậm đó?
- Em có NX gì về nghĩa của các từ trong
mỗi đoạn văn trên?
- GV giải nghĩa từ "Tràng hạt bồ đề”:
chuỗi, hạt mà người theo phật dùng để
làm từng hạt khi tụng kinh, niệm phật.
KL: Những từ có nghĩa giống nhau được
gọi là từ đồng nghĩa.
Bài 2: Yêu cầu của bài tập là gì?
- Cho HS cùng đọc đoạn văn.
- HS thay đổi vị trí các từ in đậm trong
từng đoạn văn.
- HS nhắc lại.
- 1HS đọc yêu cầu a, b, lớp đọc
thầm. So sánh nghĩa của các từ in
đậm.
- Mỗi HS tìm 1 từ nối tiếp nhau:
+ Xây dựng: Làm nên công trình
kiến trúc theo kế hoạch nhất định.
+ Kiến thiết: xây dựng theo quy mô
lớn.
+ Vàng xuộm: Màu vàng đậm.
+ Vàng hoe: Màu vàng nhạt, tươi,
ánh lên.
+ Vàng lịm: Màu vàng của quả chín,
gợi cảm giác rất ngọt.
- 1HS nêu ý kiến, HS khác NX.
+ Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ
một hoạt động là tạo ra một hay
nhiều công trình kiến trúc.
+ Từ vàng hoe, vàng xuộm, vàng lịm
cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc
thái màu vàng khác nhau.
- HS nghe & nhắc lại.
- HS đọc y/c của bài: Thay từ in
đậm…
rút ra nhận xét…
- HS làm việc nhóm đôi.
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
Ý a: Từ kiến thiết & xây dựng có thể
thay thế đổi vị trí cho nhau vì nghĩa
của chúng giống nhau.
10
Ý b: Các từ vàng xuộm, vàng hoe,
vàng lịm không thay thế vị trí cho
nhau vì như vậy không miêu tả đúng
đặc điểm của sự vật.
- HS nghe
KL: Các từ xây dựng, kiến thiết có thể
thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của các
từ ấy giống nhau hoàn toàn. Những từ có
nghĩa giống nhau hoàn toàn gọi là đồng
nghĩa hoàn toàn.
Các từ chỉ màu vàng: vàng xuộm, vàng
hoe, vàng lịm không thay thế vị trí cho
nhau vì nghĩa của chúng không giống
nhau hoàn toàn. Vàng xuộm chỉ màu
vàng đậm của lúa chín. Vàng hoe chỉ màu
vàng nhạt, tươi, ánh lên. Vàng lịm chỉ
màu vàng của quả chín, gợi cảm giác có
vị ngọt. Những từ có nghĩa không giống
nhau hoàn toàn gọi là từ đồng nghĩa
không hoàn toàn.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau.
VD: Siêng năng, chăm chỉ, cần cù.
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Có những từ đồng nghĩa hoàn toàn,
có thể thay thế cho nhau trong lời
nói.
VD: Hổ, cọp, hùm.
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
- Có những từ đồng nghĩa không
toàn?
hoàn toàn, khi dùng những từ này, ta
phải cân nhắc để lựa chọn cho đúng.
VD: + Ăn, xơi, chén...(biểu thị
những thái độ, tình cảm khác nhau
đối với người đối thoại hoặc đều
được nói đến).
+ Mang, khiêng, vác...(biểu thị
những cách thức hành động khác
nhau).
2.2: Ghi nhớ: (SGK)
- Cho HS thảo luận theo cặp để tìm VD.
- 2HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận để tìm VD.
+ VD từ đồng nghĩa: Tổ quốc - đất
11
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau. Những từ đồng nghĩa hoàn
toàn có thể thay thế được cho nhau khi
nói và viết mà không ảnh hưởng đến
nghĩa, ta phải lưu ý khi sử dụng vì chúng
chỉ có một nét nghĩa chung và lại mang
những sắc thái khác nhau.
2.3 Luyện tập, thực hành.
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức vừa
học vào các bài tập
Cách tiến hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu.
Xếp các từ in đậm thành từng nhóm đồng
nghĩa.
- GV ghi nhanh các từ in đậm lên bảng.
Nước nhà - toàn cầu - non sông - năm
châu.
- Cho HS hoạt động nhóm:
- Hỏi: Tại sao em lại xếp các từ: Nước
nhà, non sông vào một nhóm?
- Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung
là gì?
Bài 2: Yêu cầu của BT.
Tìm những từ đồng nghĩa với các từ sau:
Đẹp, to lớn, học tập.
- Giáo viên cùng lớp nhận xét.
Bài 3: HS đọc Y/C của BT.
Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em vừa
tìm được ở bài tập 2.
Chú ý: Mỗi em phải đặt 2 câu, mỗi câu
nước.
+ VD từ đồng nghĩa hoàn toàn: Lợn heo, má - mẹ.
+ VD từ đồng nghĩa không hoàn
toàn: Đen sì - đen kịt, đỏ tươi - đỏ ối.
- 1HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1HS lên bảng, cả lớp làm vào VBT.
+ Nước nhà - Non sông.
+ hoàn cầu - năm châu.
- Học sinh hoạt động nhóm. Đại diện
nhóm trình bày, (3 nhóm).
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là
vùng đất nước mình, có nhiều người
cùng chung sống.
- Từ hoàn cầu, năm châu cùng có
nghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới.
- 1HS đọc y/c cả lớp đọc thầm.
- HS thảo luận nhóm 4.
- HS làm bài và chữa bài.
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh
xắn, xinh tươi, xinh đẹp, tươi đẹp, mĩ
lệ, tráng lệ...
+ To: to, lớn, to lớn, to đùng, to
tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ,...
+ Học tập: học, học hành, học hỏi…
- 1HS đọc nội dung, y/c của BT.
- 1HS đọc câu mẫu SGK.
- Học sinh làm vào vở bài tập.
- Học sinh nối tiếp nhau nói những
12
chứa 1 từ trong cặp từ đồng nghĩa (như
SGK) nếu đặt 1 câu có chứa 1 cặp từ
đồng nghĩa càng tốt.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm.
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố lại kiến thức
của học sinh
b. Cách tiến hành
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- GV nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau.
câu vừa đặt.
VD: chọn cặp từ xinh đẹp - xinh.
- Quê hương ta xinh đẹp vô cùng.
- Con búp bê của em rất xinh.
- Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
Cuộc sống mỗi ngày thật tươi đẹp.
- Em bắt được một chú cua càng to
kềnh. Còn Nam bắt được 1 chú ếch
to bự.
- Chúng em rất chăm học hành. Ai
cũng thích học hỏi những điều hay từ
bạn bè.
- Học sinh nêu lại ghi nhớ.
- HS nghe
Tiết 3: Kể chuyện (TT 1)
LÝ TỰ TRỌNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang bất khuất trước kẻ thù.
- HSHTT: Kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuyện.
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, thể hiện sự tự tin trước đông người.
- Năng lực ngôn ngữ
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước, học tập, noi gương các anh hùng
dân tộc.
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ câu chuyện SGK.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu
Giới thiệu bài
13
- Em biết gì về anh Lý Tự Trọng?
- Giới thiệu: Tiết kể chuyện đầu tiên của
chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em là câu
chuyện về anh Lý Tự Trọng. Anh tham gia
cách mạng từ khi mới 13 tuổi. Những
chiến công và sự hi sinh của anh được biết
đến như một huyền thoại. Các em cùng
nghe cô (thầy) kể chuyện.
2. GV kể chuyện
a. Mục tiêu: HS nắm được câu chuyện
qua lời kể của giáo viên
b. Cách tiến hành
- GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi, thong
thả. Đoạn 2 chuyển giọng hồi hộp. Nhấn
giọng đoạn anh Lý Tự Trọng nhanh trí gan
dạ, bình tĩnh, dũng cảm trước tình huống
nguy hiểm. Đoạn 3 kể với giọng khâm
phục. Lời Lý Tự Trọng dõng dạc, lời kết
chuyện nhỏ, trầm lắng thể hiện sự tiếc
thương.
- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to trên bảng. HS
lắng nghe, nhìn tranh.
- Dựa vào hiểu biết của HS, GV có thể yêu
cầu HS giải nghĩa các từ: sáng dạ, mít tinh,
luật sư, thành niên, Quốc tế. Nếu HS
không hiểu GV có thể giải thích.
14
- HS trả lời
- HS nghe
- HS lắng nghe
- HS nghe kết hợp quan sát tranh
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý
kiến của mình.
+ sáng dạ: rất thông minh, học đâu
biết đấy, đọc đến đâu nhớ ngay đến
đó.
+ mít tinh: cuộc hội họp của đông
đảo quần chúng, thường có nội
dung chính trị và nhằm biểu thị một
ý chí chung.
+ luật sư: người chuyên bào chữa
bênh vực cho những người phải ra
trước toà án hoặc làm công việc tư
vấn về pháp luật.
+ tuổi thành niên: tuổi phải chịu
trách nhiệm về việc mình làm, tuổi
được coi là trưởng thành từ 18 tuổi
trở lên.
+ Quốc tế: bài hát chính thức cho
các đảng của giai cấp công nhân
các nước trên thế giới.
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV nêu câu hỏi giúp HS nhớ lại nội
dung truyện:
+ Câu chuyện có những nhân vật nào?
+ Các nhân vật: Lý Tự Trọng, tên
đội Tây, mật thám Lơ-grăng, luật
sư.
+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học nước
+ Anh Lý Tự Trọng được cử đi học
ngoài khi nào?
nước ngoài năm 1928.
+ Về nước anh làm nhiệm vụ gì?
+ Về nước anh làm nhiệm vụ liên
lạc, chuyển và nhận thư tài liệu trao
đổi với các Đảng bạn qua đường
tàu biển.
+ Hành động dũng cảm nào của anh Trọng - HS nối tiếp nhau nêu ý kiến trước
làm em nhớ nhất?
lớp. Ví dụ:
+ Khi mang bọc truyền đơn bị địch
phát hiện, anh nhảy lên xe của nó
và phóng đi.
+ Khi chuyển tài liệu bị địch phát
hiện, anh ôm tài liệu nhảy xuống
nước trốn thoát
+ Khi bị tra tấn dã man anh vẫn
không hề khai.
+ Trước toà, anh khẳng khái tuyên
bố mình đủ trí khôn để hiểu rằng
nên làm cánh mạng.
+ Trước khi chết, anh vẫn hát vang
2.3. Hướng dẫn viết lời thuyết minh cho bài Quốc tế ca.
tranh
a. Mục tiêu: Giúp Hs kể chuyện theo từng
tranh
b. Cách tiến hành
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS đọc
- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, trao + Tranh 1: Lý Tự Trọng rất sáng
đổi, thảo luận về nội dung của từng tranh. dạ, được cử ra nước ngoài học tập.
- Gọi các nhóm trình bày yêu cầu các
+ Tranh 2: Về nước, anh được giao
nhóm khác bổ sung.
nhiệm vụ chuyển và nhận thư từ,
- Kết luận, dán lời thuyết minh viết sẵn
tài liệu trao đổi với các tổ chức
dưới từng tranh.
đảng bạn qua đường tàu biển.
15
+ Tranh 3: Lý Tự Trọng rất nhanh
trí, gan dạ và bình tĩnh trong công
việc.
+ Tranh 4: Trong một buổi mít
tinh, anh đã bắn chết tên mật thám,
cứu đồng chí và bị giặc bắt.
+ Tranh 5: Trước toà án của giặc,
anh hiên ngang khẳng định lí tưởng
cách mạng của mình.
+ Tranh 6: Ra pháp trường. Lý Tự
Hướng dẫn kể theo nhóm
Trọng vẫn hát bài Quốc tế ca.
- Chia HS thành nhóm, yêu cầu HS quan
- HS tạo thành từng nhóm, lần lượt
sát tranh minh hoạ, dựa vào lời thuyết
từng em kể từng đoạn trong nhóm,
minh để kể lại từng đoạn truyện và toàn bộ các em khác lắng nghe, gợi ý, nhận
câu chuyện, sau đó trao đổi với nhau về ý xét lời kể của bạn. Sau đó tiến hành
nghĩa câu chuyện.
kể vòng 2, lần lượt từng em kể cả
Gợi ý : + Đoạn 1: Tranh 1
câu chuyện trong nhóm, các bạn
+ Đoạn 2: Tranh 2, 3, 4
khác lại nghe và nhận xét.
+ Đoạn 3: Tranh 4, 5
Kể chuyện trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện trước lớp - HS kể toàn bộ câu chuyện trước
(nếu HS chưa kể được cả chuyện, GV cho lớp và trả lời câu hỏi về nội dung
các nhóm thi kể nối tiếp theo đoạn).
truyện mà các bạn dưới lớp hỏi.
- Sau mỗi HS kể, GV tổ chức cho HS dưới
lớp hỏi lại bạn kể về ý nghĩa câu chuyện.
Nếu HS không hỏi được, GV nêu câu hỏi.
Ví dụ:
+ Vì sao những người coi ngục gọi anh
+ Mọi người khâm phục anh vì tuổi
Trọng là “Ông nhỏ”?
nhỏ nhưng chí lớn, dũng cảm,
thông minh.
+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Ca ngợi anh Trọng giàu lòng yêu
nước, dũng cảm.
+ Hành động nào của anh Trọng khiến bạn + HS nêu theo suy nghĩ .
khâm phục nhất?
- Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn
kể hay nhất.
3. Vận dụng, trải nghiệm
a. Mục tiêu: giúp Hs hiểu được nội dung
câu chuyện thông qua các câu hỏi của Gv
b. Cách tiến hành
- GV hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều
- HS nêu ý kiến: Câu chuyện cho
16
gì về con người Việt Nam?
thấy người Việt Nam rất yêu nước,
sẵn sàng hi sinh cả bản thân mình
vì đất nước, hiên ngang, bất khuất
trước kẻ thù.
- HS nghe
- GVNX giờ học
- Chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 08 tháng 09 năm 2021
Tiết 1: Tập đọc (TT 2)
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu
vàng của cảnh vật.
- Hiểu được nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. (Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Hiểu nội dung bài đọc: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày
mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể
hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương+ HSHTT: Đọc diễn cảm được
toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
*BVMT: Giúp HS biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê
Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trang 10/SGK.
- Tranh ảnh về làng quê và ngày mùa.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp kiểm tra lại kiến thức
của bài tập đọc trước
b. Cách tiến hành
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn - 2 HS lên bảng đọc bài, sau đó trả
lời các câu hỏi sau. Mỗi HS trả lời
thư từ sau 80 năm giời nô lệ…đến ở
1 câu.
công học học tập của các em trong bài
17
Thư gửi các học sinh và trả lời các câu
hỏi về nội dung bài.
+ Vì sao ngày khai trường tháng 9 năm
1945 được coi là ngày khai trường đặc
biệt?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà,
ngày khai trường đầu tiên khi nước
ta giành được độc lập sau 80 năm
bị thực dân Pháp đô hộ. Từ ngày
khai trường này các em học sinh
được hưởng một nền giáo dục hoàn
toàn Việt Nam.
- Sau cách mạng tháng Tám, toàn
dân ta phải xây dựng lại cơ đồ mà
tổ tiên để lại, làm cho nước ta theo
kịp các nước khác trên toàn cầu.
- HS phải cố gắng, siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
bạn để lớn lên xây dựng đất nước
làm cho dân tộc Việt Nam bước tới
đài vinh quang, sánh vai các cường
quốc năm châu.
+ Sau cánh mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
- GV nhận xét.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành:
- Giới thiệu bài
- HS nghe
a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết được
quang cảnh làng mạc ngày mùa.
b. Cách tiến hành
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi - Bức tranh về cảnh làng quê vào
HS: Em có nhận xét gì về bức tranh?
ngày mùa, những thửa ruộng chín
vàng, bà con nông dân đang thu
hoạch lúa. Bao trùm lên bức tranh
là một màu vàng.
GV: Làng quê Việt Nam vẫn luôn là đề
- HS lắng nghe.
tài bất tận cho nhà thơ. Mỗi nhà thơ có
một cách quan sát, cảm nhận về làng quê
khác nhau. Nhà văn Tô Hoài đã vẽ lên
bằng lời một bức tranh quê vào ngày
mùa thật đặc sắc. Chúng ta cùng tìm hiểu
vẻ đẹp đặc sắc đó trong bài Quang cảnh
làng mạc ngày mùa.
- GV ghi đầu bài lên bảng.
- HS nhắc lại.
3. Hoạt động hình thành kiến thức
mới.
Luyện tập
a. Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng, đọc tốt,
đọc trôi chảy bài văn
b. Phương pháp: Thuyết trình, hỏi –
đáp, làm việc nhóm
- 1HS đọc cả bài, cả lớp đọc thầm.
18
- GV chia đoạn: 4 đoạn
+ Đ1: Mùa đông…rất khác nhau.
+ Đ2: Có lẽ bắt đầu…treo lơ lửng.
+ Đ3: Từng chiếc lá mít…ớt đỏ chói.
+ Đ4: Tất cả đượm…là ra đồng ngay.
- GV hướng dẫn đọc: Bài văn miêu tả
quang cảnh làng mạc ngày mùa với
giọng tả chậm rãi, dàn trải, dịu dàng.
Nhấn giọng những từ ngữ tả những màu
vàng rất khác nhau của cảnh vật.
- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp đoạn.
- Lần 1: 4HS đọc nối tiếp.
- Lần 2: 4HS đọc nối tiếp.
- Lần 3: 4HS đọc nối tiếp bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
Tìm hiểu bài
a. Mục tiêu: Giúp Hs hiểu nội dung bài
qua các câu hỏi
b. Cách tiến hành
Đoạn 1.
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa được
tác giả tả vào mùa nào?
+ Bao trùm lên làng quê ngày mùa là
màu gì?
- HS lắng nghe và nhận đoạn.
- HS nghe
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài và luyện đọc từ khó.
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
bài và giải nghĩa từ:
- 4HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn.
- HS theo dõi.
- 1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- Quang cảnh làng mạc ngày mùa
được tác giả tả vào mùa đông.
- Ý1: Màu sắc bao trùm lên làng
Đoạn 2, 3.
quê ngày mùa là màu vàng.
+ Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, dùng - Cả lớp đọc thầm.
bút chì gạch chân những sự vật trong bài - Đọc thầm, tìm từ chỉ sự vật, màu
có màu vàng và từ chỉ màu vàng của sự sắc theo yêu cầu.
vật đó.
+ Kể tên những sự vật trong bài có màu - Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến
vàng và từ chỉ màu vàng?
trước lớp.
+ lúa: vàng xuộm
+ nắng: vàng hoe
+ quả xoan: vàng lịm
+ lá mít: vàng ối
+ tàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươi
+ quả chuối: chín vàng
+ bụi mía: vàng xọng
+ rơm, thóc: vàng giòn
+ con gà, con chó: vàng mượt
+ mái nhà rơm: vàng mới
+ tất cả: màu vàng trù phú, đầm
ấm.
19
- GV giảng: Mỗi sự vật đều được tác giả - HS nghe
quan sát rất tỉ mỉ và tinh tế. Bao trùm lên
cảnh làng quê vào ngày mùa là màu
vàng, những màu vàng rất khác nhau. Sự
khác nhau của sắc vàng cho ta những
cảm nhận riêng đặc điểm của từng cảnh
vật. Tác giả quan sát tinh tế dùng từ gợi
cảm.
4. 1HS đọc câu hỏi trong SGK.
HS tiếp nối nhau phát biểu:
+ Hãy chọn ...
 








Các ý kiến mới nhất