Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Tươi
Ngày gửi: 22h:29' 14-01-2026
Dung lượng: 65.3 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Tươi
Ngày gửi: 22h:29' 14-01-2026
Dung lượng: 65.3 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Đạo đức – Lớp 2
Bài: Vẻ đẹp quê hương em – Tiết 1; Số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày 8/9 đến ngày 9/9/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: quan sát, lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, thảo luận, hợp tác nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu ý tưởng giữ gìn cảnh đẹp quê hương.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết một số cảnh đẹp quê hương qua tranh, bài đọc.
- Biết giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về cảnh đẹp quê hương.
- Hình thành ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước.
- Trân trọng cảnh vật, con người quê hương.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, sống thân thiện.
4. Nội dung tích hợp:
- Tiếng Việt: luyện nói, thuyết trình, kể.
- Hoạt động trải nghiệm: quan sát, vẽ tranh.
- Giáo dục môi trường: bảo vệ cảnh quan quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tranh ảnh/video cảnh đẹp quê hương, giấy A3, bút màu.
- Học sinh: SGK, vở, tranh ảnh sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi chủ đề bài học.
*Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi “Đoán
- Tham gia trò chơi, đoán cảnh đẹp.
cảnh đẹp” bằng hình ảnh, dẫn dắt vào bài học: - Chia sẻ cảnh đẹp em biết ở quê hương.
“Mỗi chúng ta đều có một quê hương… Hôm
nay chúng ta cùng học bài: Vẻ đẹp quê hương
em.”
2. Hình thành kiến thức mới (12')
*Mục tiêu:* Biết được cảnh đẹp quê hương
và con người hiếu học, thân thiện.
*Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Giới thiệu
địa chỉ quê hương
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi.
thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Trả lời câu hỏi, nêu cảnh đẹp quê em.
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Nghe đoạn văn, trả lời câu hỏi.
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- Mời một số HS trả lời trước lớp
- GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
hương của em
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn
bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm, đứng
thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về
địa chỉ quê hương của mình.
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là
nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần
biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và
quê ngoại
*Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên
quê hương em
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát
tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và trả lời
câu hỏi:
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát bức tranh
đó.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
- Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới thiệu
về quê hương của mình
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê
hương em
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với các
bạn trong nhóm những tranh ảnh đã sưu tầm
được về cảnh đẹp quê hương
GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được sinh
ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê
đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp.
Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh
đẹp thiên nhiên của quê hương mình
3. Luyện tập – thực hành (10')
*Mục tiêu: Rèn khả năng diễn đạt cảm xúc về
quê hương.
*Cách tiến hành:* Hoạt động 3: Khám phá
vẻ đẹp con người quê hương em
- GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn
trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế nào?
Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử
đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- 2,3 HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét về
cách giới thiệu cảnh đẹp quê hương của các
bạn, bình chọn cách giới thiệu của cá nhân
hoặc của nhóm hay nhất.
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con người
quê hương em?
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả
lời:
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ.
Tranh 2: biển rộng mênh mông.
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ.
Tranh 4: ruộng đồng bát ngát.
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
Tranh 6: hải đảo rộng lớn.
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
HS quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk
trang 7, trả lời câu hỏi:
- Người dân quê hương Nam: luôn yêu
thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù và
thân thiện.
- Giới thiệu về con người quê hương em (tùy
từng vùng miền, địa phương, HS giới thiệu
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều
có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân
trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình.
Giao nhiệm vụ: “Vẽ nhanh một cảnh đẹp quê
hương em.” Hướng dẫn HS giới thiệu sản
phẩm trong nhóm/lớp.
4. Hoạt động vận dụng (6')
*Mục tiêu: Biết cách giữ gìn cảnh đẹp quê
hương.
*Cách tiến hành:* Hỏi: “Em sẽ làm gì để giữ
gìn, làm đẹp quê hương?” Khuyến khích HS
liên hệ thực tế.
5. Củng cố – dặn dò (2')
*Mục tiêu:* Củng cố kiến thức, dặn HS thực
hiện ở nhà.
*Cách tiến hành:* Hỏi nhanh: “Kể tên một
cảnh đẹp em yêu thích ở quê hương.” Nhận
xét tiết học, dặn HS thực hiện giữ gìn cảnh
quan nơi ở.
nét đặc trưng, nổi bật của con người quê
hương mình).
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con
người của quê hương mình( chú ý vẻ đẹp
trong lao động)
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- Vẽ tranh cảnh đẹp quê hương.
- Giới thiệu tranh và cảm nghĩ.
- Nêu cách làm: không xả rác, trồng cây, yêu
thương mọi người.
- Trả lời câu hỏi.
- Nghe nhận xét, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn/hoạt động giáo dục: Đạo đức; Lớp: 3
Tên bài học: Chào cờ và hát Quốc ca; Số tiết: 2 (tiết 1)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết tham gia nghi thức chào cờ, hát Quốc ca nghiêm túc.
Năng lực tự chủ, tự học: thực hiện đúng động tác, lời hát Quốc ca.
Năng lực giải quyết vấn đề: biết khuyên bạn thực hiện nghiêm túc lễ chào cờ.
Năng lực đặc thù
Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
Phẩm chất
Yêu nước, tự hào về Tổ quốc.
Có ý thức tôn trọng, giữ gìn các biểu tượng thiêng liêng của dân tộc.a
Có trách nhiệm thực hiện và nhắc nhở bạn bè cùng chấp hành.
Nội dung tích hợp
Giáo dục quốc phòng – an ninh: Lễ chào cờ và hát Quốc ca thể hiện tinh thần đoàn kết, lòng tự
hào dân tộc, ý thức trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Âm nhạc: Hát Quốc ca.
Mỹ thuật: Vẽ, tô màu lá cờ Tổ quốc.
I. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Quốc kỳ, nhạc Quốc ca, tranh ảnh về lễ chào cờ.
Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tích cực
cho HS.
b) Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi/ hát
tập thể, giới thiệu bà
HS tham gia trò chơi, hát tập thể, lắng nghe
Cho HS nghe/hát bài “Lá cờ Việt Nam”.
giới thiệu bài.
- Hỏi: Bài hát nói về điều gì?
- Dẫn dắt: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
nghi thức chào cờ và hát Quốc ca – biểu
tượng thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện nghi
thức chào cờ, hát Quốc ca đúng.
b) Cách tiến hành: nước.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc đoạn
hội thoại SGK tr.6.
- GV yêu cầu 1-2 HS trả lời câu hỏi: Đoạn
- HS đọc đoạn hội thoại.
hội thoại có nội dung gì?
- HS trả lời: Đoạn hội thoại nói về cuộc trò
chuyện giữa bố và Nam. Sự thích thú và hào
hứng của Nam khi được học về Quốc hiệu,
Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
- HS thảo luận theo cặp đôi.
trả lời câu hỏi:
HS trả lời:
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hòa
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam?
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt
+ Quốc kì của Việt Nam là lá cờ đỏ sao
Nam.
vàng.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và
+ Quốc ca của Việt Nam là bài hát Tiến
hát Quốc ca?
quân ca do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi, HS
+ Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca
khác nhận xét, bổ sung.
là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào
GV nhận xét, mở rộng:
dân tộc.
+ Quốc hiệu là tên một nước.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Quốc kì là lá cờ của một quốc gia.
+ Quốc ca là bài hát ca ngợi truyền thống
của một dân tộc.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu
biết hơn: Cho HS quan sát, nhận diện thêm
Quốc kì của một số quốc gia khác. Bạn nào
nhận diện được nhiều và nhanh nhất Quốc kì
của các quốc gia, bạn đó là người chiến
thắng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm
khi chào cơ và hát Quốc ca
a. Mục tiêu: HS biết những việc cần làm khi
chào cờ và hát Quốc ca.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
quan sát tranh 1, 2, 3 SGK tr.6, 7 và trả lời
câu hỏi:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm
gì?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế
nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca như thế
nào?
GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS xem video chào cờ và hát Quốc
ca.
3. Luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn kỹ năng
chào cờ, hát Quốc ca.
b) Cách tiến hành: Bài tập 1: Nhận xét hành
vi
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu câu Bài tập
1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư
thế, hành vi của bạn nào trong bức tranh
sau? Vì sao?
- GV chia lớp thành các nhóm
(4-6HS/nhóm), hướng dẫn HS: Hãy quan sát
trong bức tranh, bạn học sinh nào có tư thế,
hành vi đúng/ chưa đúng khi chào cờ?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
HS chơi trò chơi
HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi.
HS trả lời câu hỏi:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa
lại trang phục, bỏ mũ, nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm
trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ
quốc (có thể đặt tay phải lên trước ngực).
HS xem video
HS đọc yêu cầu Bài tập 1.
HS thảo luận theo nhóm, quan sát tranh và
trả lời câu hỏi.
HS trả lời:
+ Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng có tư
thế nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi sai: 2 bạn nữ đứng đằng sau nói
chuyện với nhau, 1 bạn nam đội mũ áo quần
xộc xệch, bạn nam bên cạnh khoác vai bạn
không nhìn cờ mà nhìn bạn.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu câu Bài tập
2: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đóng
vai và đưa ra lời khuyên cho bạn.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
HS đọc yêu cầu Bài tập 2.
HS thảo luận theo nhóm, đóng vai và trả lời
câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Tranh 1: Khuyên bạn nữ nên ra chào cờ,
khuyên bạn nam nên tập hát Quốc ca để hát
khi chào cờ.
+ Tranh 2: Bạn nên bỏ mũ, không nên tranh
giành khi chào cờ.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thể hiện thái độ, hành vi
đúng khi chào cờ và hát Quốc ca.
b. Cách tiến hành
Chia sẻ những việc em cần làm khi chào cờ
và hát Quốc ca
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
1: Hãy chia sẻ những việc em cần thực hiện
khi chào cờ và hát Quốc ca.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, kể
nhanh, gọn những việc cần làm khi chào cờ
và hát Quốc ca.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
Vẽ và tô màu lá cờ Việt Nam
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
2: Vẽ và tô màu lá cờ Việt Nam.
- GV hướng dẫn HS cách tô màu, vẽ lá cờ
Việt Nam và yêu cầu HS thực hành hoạt
động ở nhà.
Em cùng các bạn tập chào cờ và hát Quốc
ca
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
3: Em cùng các bạn tập chào cờ và hát Quốc
ca
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(4HS/nhóm) và hướng dẫn HS: Một bạn cầm
cờ, nột bạn hô, hai bạn chào cờ và hát Quốc
ca. Cá bạn lần lượt đổi vị trí cho nhau.
- GV mời một số nhóm thực hành hoạt động
chào cờ và hát Quốc ca.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS tập hát thêm Quốc ca tại
lớp và ở nhà.
- GV nêu thông điệp bài học:
Nghiêm trang chào lá Quốc kì
Sao vàng dẫn lối em đi giữa đời
Quốc ca vang vọng đất trời
Tự hào nhắc nhở em người Việt Nam.
CỦNG CỐ
GV tổng kết bài học, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Hãy nêu 3 điều em học được qua bài học.
Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học.
Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác
nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
HS đọc yêu cầu Bài tập 1.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS đọc yêu cầu Bài tập 2.
- HS thực hành hoạt động ở nhà.
- HS đọc yêu cầu Bài tập 3.
- HS thực hành theo nhóm.
- HS thực hành.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
bẩn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Đạo đức – Lớp 1
Bài 1: Em giữ sạch đôi tay; Số tiết: 1
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 8 tháng 9 năm 2025.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giác rửa tay, giữ vệ sinh cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, nhắc nhở bạn bè cùng rửa tay sạch sẽ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn cách rửa tay đúng, xử lý tình huống khi tay bị
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe bản thân: biết cách giữ gìn vệ sinh đôi tay.
- Năng lực thực hành: thực hiện đúng các bước rửa tay sạch sẽ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thường xuyên rửa tay, giữ sạch đôi tay.
- Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và người khác.
- Nhân ái: nhắc nhở, khuyên bạn cùng giữ vệ sinh.
4. Nội dung tích hợp:
- Tích hợp với môn TNXH: vệ sinh cá nhân, phòng bệnh.
- Tích hợp với môn Âm nhạc: hát bài “Tay thơm tay ngoan”.
- Tích hợp với Hoạt động trải nghiệm: thực hành rửa tay đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK, hình ảnh hành vi đúng/sai, chậu nước, xà phòng (hoặc
video minh họa 6 bước rửa tay).
- Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân (khăn, xà phòng nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5')
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi ý chủ đề.
Cách tiến hành: Hát, hỏi – đáp.
- Cho HS hát bài “Tay thơm tay ngoan”.
- GV hỏi: Bài hát nói về bộ phận nào? Đôi - Hát theo GV.
tay.
- Trả lời: Bàn tay ạ.
- GV hỏi: Đôi tay dùng để làm gì?
- Nêu công dụng của đôi tay.
- GV dẫn dắt: Muốn bàn tay khỏe mạnh, ta - Nghe giới thiệu bài.
cần giữ sạch đôi tay. Hôm nay chúng ta
học bài: Em giữ sạch đôi tay.
2.Hình thành kiến thức mới (12')
Mục tiêu: Biết lợi ích của việc giữ tay
sạch và cách rửa tay đúng.
Cách tiến hành
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc
giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì
- HS trả lời
sẽ xảy ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến
trình bày tốt.
cho bạn vừa trình bày.
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức
khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn.
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến
chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm -HS lắng nghe
yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và
- Học sinh trả lời
cho biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
HS tự liên hệ bản thân kể ra.
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các
HS lắng nghe.
ngón tay vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước
rửa tay để có bàn tay sạch sẽ
3.Hoạt động luyện tập – thực hành
(10')Mục tiêu: Nhận biết hành vi
đúng/sai.
Cách tiến hành
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ
sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm
vụ cho các nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh
và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết
vệ sinh đôi tay.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết
giữ đôi tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
- Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn
đôi bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
ết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ
sinh đôi tay của các bạn tranh 1,3; không
nên làm theo hành động của các bạn tranh
2,4.
Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm
để giữ vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc trong SGK hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động nào
không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì
sao?
- Gv gợi mở để HS chọn những hành động
nên làm: tranh 1,2,4, hành động không nên
làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành động
ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không
nên thực hiện theo hành động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn
cách em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều
gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi
HS quan sát
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
-HS chọn
HS lắng nghe
-HS quan sát
-HS trả lời
ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân
-HS chọn
-HS lắng nghe
4.Hoạt động vận dụng (6')
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế.
Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đưa ra lời
khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều
gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi
ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm
giữ đôi tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
5. Củng cố – dặn dò (2')
- Hỏi nhanh: Vì sao phải giữ tay sạch? –
Các bước rửa tay?
- Nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện rửa
tay đúng cách mỗi ngày.
HS quan sát tranh
- Trả lời: Em khuyên bạn rửa tay trước khi
ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi.
- Nghe nhận xét, ghi nhớ.
HS thảo luận
- Trả lời câu hỏi.
- Nghe dặn dò và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn/hoạt động giáo dục: Tự nhiên và Xã hội; Lớp: 2a2
Tên bài học: Bài 1: Các thế hệ trong gia đình; Số tiết: 2 (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 8 tháng 9 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Nhận biết được các thành viên trong gia đình, các thế hệ trong gia đình.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết giới thiệu, chia sẻ về các thành viên trong gia đình em.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát tranh, nhận xét, so sánh để nhận ra sự khác
nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các thế hệ trong gia đình.
- Vẽ hoặc viết được sơ đồ gia đình của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ và các thành viên trong gia đình.
- Chăm ngoan, lễ phép, biết quan tâm, giúp đỡ các thành viên.
4. Nội dung tích hợp:
- Giáo dục kĩ năng sống: Biết thể hiện tình cảm, ứng xử phù hợp với từng thành viên trong
gia đình.
- Giáo dục đạo đức: Kính trọng ông bà, yêu thương anh chị em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh ảnh SGK phóng to, giấy A0, bút dạ, thẻ từ (tên gọi các thành viên trong
gia đình).
2. Học sinh: SGK, vở, bút chì, thước, ảnh gia đình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
khi học bài mới.
b) Cách tiến hành
- GV cho HS chơi trò chơi “Đoán nhanh”
(GV giơ tranh ảnh các thành viên trong
gia đình, HS đoán tên).
- Dẫn dắt: Gia đình có nhiều thành viên,
thuộc các thế hệ khác nhau. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu bài: CÁC THẾ HỆ
TRONG GIA ĐÌNH.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các
thành viên trong gia đình, phân biệt được
các thế hệ.
b) Cách tiến hành
Hoạt động 1: Quan sát – thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
trang 6, 7.
- Thảo luận nhóm 4: Xác định những
người thuộc cùng thế hệ (ông bà – bố mẹ
– con cái).
- GV chốt kiến thức: Gia đình thường có
nhiều thế hệ, mỗi thế hệ gồm những người
cùng lứa tuổi.
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ gia đình
- GV phát phiếu học tập (sơ đồ trống).
- HS điền tên hoặc vẽ các thành viên trong
gia đình mình vào sơ đồ.
- GV gọi một số HS lên trình bày sơ đồ
gia đình.
- HS tham gia trò chơi, trả lời tên các thành
viên.
- HS nêu cảm nhận về gia đình mình.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm nêu kết quả.
- HS làm việc cá nhân: vẽ, viết tên các
thành viên trong gia đình vào sơ đồ.
- HS trình bày trước lớp.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các
thế hệ trong gia đình.
b) Cách tiến hành
- GV cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”: GV
đọc tên thành viên, HS giơ thẻ chỉ thế hệ
- HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh đúng.
tương ứng.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm/ cá nhân
làm tốt.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào
thực tế.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà hỏi bố mẹ về các
thế hệ trong gia đình, tập giới thiệu trước
gương.
- Chuẩn bị cho tiết 2: kể tên công việc
thường ngày của các thành viên trong gia
đình.
- HS ghi nhớ yêu cầu về nhà, chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
..
………………………………………………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn/hoạt động giáo dục: Tự nhiên và Xã hội; Lớp: 2
Tên bài học: Bài 1 – CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH; Số tiết: 2 (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Biết kể tên một số việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của các thành viên
trong gia đình.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, kể chuyện, đóng vai các tình huống ứng xử trong gia đình.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được việc làm phù hợp thể hiện tình yêu thương, quan
tâm đến các thành viên trong gia đình.
2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Đạo đức – Lớp 2
Bài: Vẻ đẹp quê hương em – Tiết 1; Số tiết: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày 8/9 đến ngày 9/9/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: quan sát, lắng nghe, ghi nhớ kiến thức.
- Giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, thảo luận, hợp tác nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu ý tưởng giữ gìn cảnh đẹp quê hương.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết một số cảnh đẹp quê hương qua tranh, bài đọc.
- Biết giới thiệu, chia sẻ cảm nhận về cảnh đẹp quê hương.
- Hình thành ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
3. Phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước.
- Trân trọng cảnh vật, con người quê hương.
- Có ý thức bảo vệ môi trường, sống thân thiện.
4. Nội dung tích hợp:
- Tiếng Việt: luyện nói, thuyết trình, kể.
- Hoạt động trải nghiệm: quan sát, vẽ tranh.
- Giáo dục môi trường: bảo vệ cảnh quan quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: tranh ảnh/video cảnh đẹp quê hương, giấy A3, bút màu.
- Học sinh: SGK, vở, tranh ảnh sưu tầm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi chủ đề bài học.
*Cách tiến hành: Tổ chức trò chơi “Đoán
- Tham gia trò chơi, đoán cảnh đẹp.
cảnh đẹp” bằng hình ảnh, dẫn dắt vào bài học: - Chia sẻ cảnh đẹp em biết ở quê hương.
“Mỗi chúng ta đều có một quê hương… Hôm
nay chúng ta cùng học bài: Vẻ đẹp quê hương
em.”
2. Hình thành kiến thức mới (12')
*Mục tiêu:* Biết được cảnh đẹp quê hương
và con người hiếu học, thân thiện.
*Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Giới thiệu
địa chỉ quê hương
- GV cho HS quan sát tranh sgk tr.5, tổ chức
- Quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi.
thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi:
- Trả lời câu hỏi, nêu cảnh đẹp quê em.
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Nghe đoạn văn, trả lời câu hỏi.
- Địa chỉ quê hương của các bạn ở đâu?
- Mời một số HS trả lời trước lớp
- GV yêu cầu HS giới thiệu về địa chỉ quê
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi:
hương của em
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng tròn
bạn bè”. GV chia HS thành các nhóm, đứng
thành vòng tròn, nắm tay nhau và giới thiệu về
địa chỉ quê hương của mình.
- GV kết luận: Ai cũng có quê hương, đó là
nơi em được sinh ra và lớn lên. Các em cần
biết và nhớ địa chỉ quê hương mình.
GV mở rộng thêm cho HS biết về quê nội và
quê ngoại
*Hoạt động 2: Khám phá vẻ đẹp thiên nhiên
quê hương em
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan sát
tranh trong sgk trang 6,7, thảo luận và trả lời
câu hỏi:
+ Các bức tranh vẽ cảnh gì?
+ Nêu nhận xét của em khi quan sát bức tranh
đó.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- Lần lượt HS giới thiệu trước lớp
- Các nhóm HS tham gia trò chơi, giới thiệu
về quê hương của mình
- Tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp quê
hương em
- GV cho HS hoạt động nhóm: Chia sẻ với các
bạn trong nhóm những tranh ảnh đã sưu tầm
được về cảnh đẹp quê hương
GV theo dõi, hỗ trợ HS
- GV gọi HS đại diện trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, kết luận: Mỗi người được sinh
ra ở những vùng quê khác nhau, mỗi vùng quê
đều có những cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp.
Các em cần tìm hiểu, yêu mến, tự hào về cảnh
đẹp thiên nhiên của quê hương mình
3. Luyện tập – thực hành (10')
*Mục tiêu: Rèn khả năng diễn đạt cảm xúc về
quê hương.
*Cách tiến hành:* Hoạt động 3: Khám phá
vẻ đẹp con người quê hương em
- GV yêu cầu quan sát tranh và đọc đoạn văn
trong sgk trang 7, trả lời câu hỏi:
+ Người dân quê hương Nam như thế nào?
Thảo luận nhóm, lựa chọn tranh ảnh đẹp, cử
đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.
- 2,3 HS trả lời
- Cả lớp quan sát, lắng nghe và nhận xét về
cách giới thiệu cảnh đẹp quê hương của các
bạn, bình chọn cách giới thiệu của cá nhân
hoặc của nhóm hay nhất.
- Làm việc nhóm: Hãy giới thiệu về con người
quê hương em?
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, quan sát tranh và trả
lời:
Tranh 1: hình ảnh cao nguyên đá hùng vĩ.
Tranh 2: biển rộng mênh mông.
Tranh 3: sông nước êm đềm, nên thơ.
Tranh 4: ruộng đồng bát ngát.
Tranh 5: nhà cao tầng, xe cộ tấp nập.
Tranh 6: hải đảo rộng lớn.
- 3- 4 HS chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
HS quan sát tranh và đọc đoạn văn trong sgk
trang 7, trả lời câu hỏi:
- Người dân quê hương Nam: luôn yêu
thương, giúp đỡ nhau, hiếu học, cần cù và
thân thiện.
- Giới thiệu về con người quê hương em (tùy
từng vùng miền, địa phương, HS giới thiệu
- GV theo dõi, hỗ trợ HS
- Gọi HS trả lời
- GV kết luận: Con người ở mỗi vùng quê đều
có những vẻ đẹp riêng, em cần tự hào và trân
trọng vẻ đẹp của con người quê hương mình.
Giao nhiệm vụ: “Vẽ nhanh một cảnh đẹp quê
hương em.” Hướng dẫn HS giới thiệu sản
phẩm trong nhóm/lớp.
4. Hoạt động vận dụng (6')
*Mục tiêu: Biết cách giữ gìn cảnh đẹp quê
hương.
*Cách tiến hành:* Hỏi: “Em sẽ làm gì để giữ
gìn, làm đẹp quê hương?” Khuyến khích HS
liên hệ thực tế.
5. Củng cố – dặn dò (2')
*Mục tiêu:* Củng cố kiến thức, dặn HS thực
hiện ở nhà.
*Cách tiến hành:* Hỏi nhanh: “Kể tên một
cảnh đẹp em yêu thích ở quê hương.” Nhận
xét tiết học, dặn HS thực hiện giữ gìn cảnh
quan nơi ở.
nét đặc trưng, nổi bật của con người quê
hương mình).
- Các nhóm thảo luận, tìm ra vẻ đẹp con
người của quê hương mình( chú ý vẻ đẹp
trong lao động)
- HS trả lời, các bạn khác lắng nghe, nhận xét
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét, đánh giá
- Vẽ tranh cảnh đẹp quê hương.
- Giới thiệu tranh và cảm nghĩ.
- Nêu cách làm: không xả rác, trồng cây, yêu
thương mọi người.
- Trả lời câu hỏi.
- Nghe nhận xét, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn/hoạt động giáo dục: Đạo đức; Lớp: 3
Tên bài học: Chào cờ và hát Quốc ca; Số tiết: 2 (tiết 1)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
I. Yêu cầu cần đạt
Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết tham gia nghi thức chào cờ, hát Quốc ca nghiêm túc.
Năng lực tự chủ, tự học: thực hiện đúng động tác, lời hát Quốc ca.
Năng lực giải quyết vấn đề: biết khuyên bạn thực hiện nghiêm túc lễ chào cờ.
Năng lực đặc thù
Nhận biết được Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
Thực hiện nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
Phẩm chất
Yêu nước, tự hào về Tổ quốc.
Có ý thức tôn trọng, giữ gìn các biểu tượng thiêng liêng của dân tộc.a
Có trách nhiệm thực hiện và nhắc nhở bạn bè cùng chấp hành.
Nội dung tích hợp
Giáo dục quốc phòng – an ninh: Lễ chào cờ và hát Quốc ca thể hiện tinh thần đoàn kết, lòng tự
hào dân tộc, ý thức trách nhiệm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Âm nhạc: Hát Quốc ca.
Mỹ thuật: Vẽ, tô màu lá cờ Tổ quốc.
I. Đồ dùng dạy học
Giáo viên: Quốc kỳ, nhạc Quốc ca, tranh ảnh về lễ chào cờ.
Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1.Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế tích cực
cho HS.
b) Cách tiến hành: GV tổ chức trò chơi/ hát
tập thể, giới thiệu bà
HS tham gia trò chơi, hát tập thể, lắng nghe
Cho HS nghe/hát bài “Lá cờ Việt Nam”.
giới thiệu bài.
- Hỏi: Bài hát nói về điều gì?
- Dẫn dắt: Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về
nghi thức chào cờ và hát Quốc ca – biểu
tượng thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện nghi
thức chào cờ, hát Quốc ca đúng.
b) Cách tiến hành: nước.
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc đoạn
hội thoại SGK tr.6.
- GV yêu cầu 1-2 HS trả lời câu hỏi: Đoạn
- HS đọc đoạn hội thoại.
hội thoại có nội dung gì?
- HS trả lời: Đoạn hội thoại nói về cuộc trò
chuyện giữa bố và Nam. Sự thích thú và hào
hứng của Nam khi được học về Quốc hiệu,
Quốc kì, Quốc ca Việt Nam.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và
- HS thảo luận theo cặp đôi.
trả lời câu hỏi:
HS trả lời:
+ Quốc hiệu của nước ta là gì?
+ Quốc hiệu của nước ta là nước Cộng hòa
+ Hãy mô tả Quốc kì Việt Nam?
xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Nêu tên bài hát và tác giả Quốc ca Việt
+ Quốc kì của Việt Nam là lá cờ đỏ sao
Nam.
vàng.
+ Vì sao phải nghiêm trang khi chào cờ và
+ Quốc ca của Việt Nam là bài hát Tiến
hát Quốc ca?
quân ca do cố nhạc sĩ Văn Cao sáng tác.
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi, HS
+ Nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca
khác nhận xét, bổ sung.
là thể hiện tình yêu Tổ quốc và niềm tự hào
GV nhận xét, mở rộng:
dân tộc.
+ Quốc hiệu là tên một nước.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Quốc kì là lá cờ của một quốc gia.
+ Quốc ca là bài hát ca ngợi truyền thống
của một dân tộc.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai hiểu
biết hơn: Cho HS quan sát, nhận diện thêm
Quốc kì của một số quốc gia khác. Bạn nào
nhận diện được nhiều và nhanh nhất Quốc kì
của các quốc gia, bạn đó là người chiến
thắng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm
khi chào cơ và hát Quốc ca
a. Mục tiêu: HS biết những việc cần làm khi
chào cờ và hát Quốc ca.
b. Cách thức tiến hành
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi,
quan sát tranh 1, 2, 3 SGK tr.6, 7 và trả lời
câu hỏi:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần phải làm
gì?
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế như thế
nào?
+ Khi chào cờ, em cần hát Quốc ca như thế
nào?
GV mời đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS xem video chào cờ và hát Quốc
ca.
3. Luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, rèn kỹ năng
chào cờ, hát Quốc ca.
b) Cách tiến hành: Bài tập 1: Nhận xét hành
vi
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu câu Bài tập
1: Em đồng tình hoặc không đồng tình với tư
thế, hành vi của bạn nào trong bức tranh
sau? Vì sao?
- GV chia lớp thành các nhóm
(4-6HS/nhóm), hướng dẫn HS: Hãy quan sát
trong bức tranh, bạn học sinh nào có tư thế,
hành vi đúng/ chưa đúng khi chào cờ?
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
Bài tập 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
HS chơi trò chơi
HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp đôi.
HS trả lời câu hỏi:
+ Khi chuẩn bị chào cờ, em cần chỉnh sửa
lại trang phục, bỏ mũ, nón.
+ Khi chào cờ, em cần giữ tư thế nghiêm
trang, dáng đứng thẳng, mắt nhìn cờ Tổ
quốc (có thể đặt tay phải lên trước ngực).
HS xem video
HS đọc yêu cầu Bài tập 1.
HS thảo luận theo nhóm, quan sát tranh và
trả lời câu hỏi.
HS trả lời:
+ Hành vi đúng: 4 bạn đứng đầu hàng có tư
thế nghiêm trang khi chào cờ.
+ Hành vi sai: 2 bạn nữ đứng đằng sau nói
chuyện với nhau, 1 bạn nam đội mũ áo quần
xộc xệch, bạn nam bên cạnh khoác vai bạn
không nhìn cờ mà nhìn bạn.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu câu Bài tập
2: Em sẽ khuyên bạn điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, đóng
vai và đưa ra lời khuyên cho bạn.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
HS đọc yêu cầu Bài tập 2.
HS thảo luận theo nhóm, đóng vai và trả lời
câu hỏi.
- HS trả lời:
+ Tranh 1: Khuyên bạn nữ nên ra chào cờ,
khuyên bạn nam nên tập hát Quốc ca để hát
khi chào cờ.
+ Tranh 2: Bạn nên bỏ mũ, không nên tranh
giành khi chào cờ.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS thể hiện thái độ, hành vi
đúng khi chào cờ và hát Quốc ca.
b. Cách tiến hành
Chia sẻ những việc em cần làm khi chào cờ
và hát Quốc ca
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
1: Hãy chia sẻ những việc em cần thực hiện
khi chào cờ và hát Quốc ca.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, kể
nhanh, gọn những việc cần làm khi chào cờ
và hát Quốc ca.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Đại diện
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
Vẽ và tô màu lá cờ Việt Nam
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
2: Vẽ và tô màu lá cờ Việt Nam.
- GV hướng dẫn HS cách tô màu, vẽ lá cờ
Việt Nam và yêu cầu HS thực hành hoạt
động ở nhà.
Em cùng các bạn tập chào cờ và hát Quốc
ca
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
3: Em cùng các bạn tập chào cờ và hát Quốc
ca
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
(4HS/nhóm) và hướng dẫn HS: Một bạn cầm
cờ, nột bạn hô, hai bạn chào cờ và hát Quốc
ca. Cá bạn lần lượt đổi vị trí cho nhau.
- GV mời một số nhóm thực hành hoạt động
chào cờ và hát Quốc ca.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS tập hát thêm Quốc ca tại
lớp và ở nhà.
- GV nêu thông điệp bài học:
Nghiêm trang chào lá Quốc kì
Sao vàng dẫn lối em đi giữa đời
Quốc ca vang vọng đất trời
Tự hào nhắc nhở em người Việt Nam.
CỦNG CỐ
GV tổng kết bài học, yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Hãy nêu 3 điều em học được qua bài học.
Hãy nêu 3 điều em thích ở bài học.
Hãy nêu 3 việc em cần làm sau bài học.
GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác
nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
HS đọc yêu cầu Bài tập 1.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi.
- HS trả lời.
- HS đọc yêu cầu Bài tập 2.
- HS thực hành hoạt động ở nhà.
- HS đọc yêu cầu Bài tập 3.
- HS thực hành theo nhóm.
- HS thực hành.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS trả lời
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
bẩn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Đạo đức – Lớp 1
Bài 1: Em giữ sạch đôi tay; Số tiết: 1
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 8 tháng 9 năm 2025.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết tự giác rửa tay, giữ vệ sinh cá nhân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: chia sẻ, nhắc nhở bạn bè cùng rửa tay sạch sẽ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết lựa chọn cách rửa tay đúng, xử lý tình huống khi tay bị
2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực chăm sóc sức khỏe bản thân: biết cách giữ gìn vệ sinh đôi tay.
- Năng lực thực hành: thực hiện đúng các bước rửa tay sạch sẽ.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thường xuyên rửa tay, giữ sạch đôi tay.
- Trách nhiệm: có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và người khác.
- Nhân ái: nhắc nhở, khuyên bạn cùng giữ vệ sinh.
4. Nội dung tích hợp:
- Tích hợp với môn TNXH: vệ sinh cá nhân, phòng bệnh.
- Tích hợp với môn Âm nhạc: hát bài “Tay thơm tay ngoan”.
- Tích hợp với Hoạt động trải nghiệm: thực hành rửa tay đúng cách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh ảnh trong SGK, hình ảnh hành vi đúng/sai, chậu nước, xà phòng (hoặc
video minh họa 6 bước rửa tay).
- Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân (khăn, xà phòng nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động mở đầu (5')
Mục tiêu: Tạo hứng thú, gợi ý chủ đề.
Cách tiến hành: Hát, hỏi – đáp.
- Cho HS hát bài “Tay thơm tay ngoan”.
- GV hỏi: Bài hát nói về bộ phận nào? Đôi - Hát theo GV.
tay.
- Trả lời: Bàn tay ạ.
- GV hỏi: Đôi tay dùng để làm gì?
- Nêu công dụng của đôi tay.
- GV dẫn dắt: Muốn bàn tay khỏe mạnh, ta - Nghe giới thiệu bài.
cần giữ sạch đôi tay. Hôm nay chúng ta
học bài: Em giữ sạch đôi tay.
2.Hình thành kiến thức mới (12')
Mục tiêu: Biết lợi ích của việc giữ tay
sạch và cách rửa tay đúng.
Cách tiến hành
Hoạt động 1: Khám phá lợi ích của việc
giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- HS quan sát tranh
- GV đặt câu hỏi theo tranh
+ Vì sao em cần giữ sạch đôi tay?
+ Nếu không giữ sạch đôi tay thì điều gì
- HS trả lời
sẽ xảy ra?
- Giáo viên lắng nghe, khen ngợi nhóm
- Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến
trình bày tốt.
cho bạn vừa trình bày.
Kết luận:
- Giữ sạch đôi bàn tay giúp em bảo vệ sức
khoẻ, luôn khoẻ mạnh và vui vẻ hơn.
- Nếu không giữ sạch đôi bàn tay sẽ khiến
chúng tay bị bẩn, khó chịu, đau bụng, ốm -HS lắng nghe
yếu…
Hoạt động 2: Em giữ sạch đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
- GV đặt câu hỏi theo tranh: Quan sát
tranh và
- Học sinh trả lời
cho biết:
+ Em rửa tay theo các bước như thế nào?
-GV gợi ý:
HS tự liên hệ bản thân kể ra.
1/ Làm ướt hai lòng bàn tay bằng nước
2/ Xoa xà phòng vào hai lòng bàn tay
3/ Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết các
HS lắng nghe.
ngón tay vào kẽ ngón tay
4/ Chà từng ngón tay vào lòng bàn tay
5/ Rửa tay sạch dưới vòi nước
6/ Làm khô tay bằng khăn sạch.
Kết luận: Em cần thực hiện đúng các bước
rửa tay để có bàn tay sạch sẽ
3.Hoạt động luyện tập – thực hành
(10')Mục tiêu: Nhận biết hành vi
đúng/sai.
Cách tiến hành
Hoạt động 1: Em chọn bạn biết giữ vệ
sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc trong SGK
- GV chia HS thành các nhóm, giao nhiệm
vụ cho các nhóm.
- GV yêu cầu: Hãy quan sát các bức tranh
và thảo luận nhóm để lựa chọn bạn đã biết
vệ sinh đôi tay.
- Gv gợi mở để HS chọn những bạn biết
giữ đôi tay
+Tranh 1: Rửa tay sạch sẽ
+Tranh 3: Cắt móng tay sạch sẽ
- Tranh thể hiện bạn không biết giữ gìn
đôi bàn tay:
+Tranh 2: Bạn lau tay bẩn lên quần áo
+Tranh 4: Bạn dùng tay ngoáy mũi
ết luận: Em cần học tập hành động giữ vệ
sinh đôi tay của các bạn tranh 1,3; không
nên làm theo hành động của các bạn tranh
2,4.
Hoạt động 2: Em chọn hành động nên làm
để giữ vệ sinh đôi tay
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc trong SGK hỏi:
+ Hành động nào nên làm, hành động nào
không nên làm để giữ sạch đôi tay? Vì
sao?
- Gv gợi mở để HS chọn những hành động
nên làm: tranh 1,2,4, hành động không nên
làm: tranh 3
Kết luận: Em cần làm theo các hành động
ở tranh 1,2,4 để giữ vệ sinh đôi tay, không
nên thực hiện theo hành động ở tranh 3.
Hoạt động 3: Chia sẻ cùng bạn
-GV nêu yêu cầu: Hãy chia sẻ với các bạn
cách em giữ sạch đôi tay
-GV nhận xét và điều chỉnh cho HS
Hoạt động 1: Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều
gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi
HS quan sát
- HS tự liên hệ bản thân kể ra.
-HS chọn
HS lắng nghe
-HS quan sát
-HS trả lời
ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân
-HS chọn
-HS lắng nghe
4.Hoạt động vận dụng (6')
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tế.
Cách tiến hành: Hoạt động 1: Đưa ra lời
khuyên cho bạn
- GV chiếu hình hoặc treo tranh lên bảng
hoặc
trong SGK hỏi: Em sẽ khuyên bạn điều
gì?
- GV phân tích chọn ra lời khuyên phù
hợp nhất
Kết luận: Chúng ta cần rửa tay trước khi
ăn để bảo vệ sức khoẻ của bản thân
Hoạt động 2: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hàng ngày
-GV tổ chức cho HS thảo luận về việc làm
giữ đôi tay sạch sẽ
Kết luận: Em luôn giữ đôi tay sạch sẽ
hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh.
Nhận xét, đánh giá sự tiến bộ của HS
5. Củng cố – dặn dò (2')
- Hỏi nhanh: Vì sao phải giữ tay sạch? –
Các bước rửa tay?
- Nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện rửa
tay đúng cách mỗi ngày.
HS quan sát tranh
- Trả lời: Em khuyên bạn rửa tay trước khi
ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi chơi.
- Nghe nhận xét, ghi nhớ.
HS thảo luận
- Trả lời câu hỏi.
- Nghe dặn dò và thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn/hoạt động giáo dục: Tự nhiên và Xã hội; Lớp: 2a2
Tên bài học: Bài 1: Các thế hệ trong gia đình; Số tiết: 2 (Tiết 1)
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 8 tháng 9 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Nhận biết được các thành viên trong gia đình, các thế hệ trong gia đình.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết giới thiệu, chia sẻ về các thành viên trong gia đình em.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát tranh, nhận xét, so sánh để nhận ra sự khác
nhau giữa các thế hệ trong gia đình.
2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được các thế hệ trong gia đình.
- Vẽ hoặc viết được sơ đồ gia đình của bản thân.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ và các thành viên trong gia đình.
- Chăm ngoan, lễ phép, biết quan tâm, giúp đỡ các thành viên.
4. Nội dung tích hợp:
- Giáo dục kĩ năng sống: Biết thể hiện tình cảm, ứng xử phù hợp với từng thành viên trong
gia đình.
- Giáo dục đạo đức: Kính trọng ông bà, yêu thương anh chị em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Tranh ảnh SGK phóng to, giấy A0, bút dạ, thẻ từ (tên gọi các thành viên trong
gia đình).
2. Học sinh: SGK, vở, bút chì, thước, ảnh gia đình (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh
khi học bài mới.
b) Cách tiến hành
- GV cho HS chơi trò chơi “Đoán nhanh”
(GV giơ tranh ảnh các thành viên trong
gia đình, HS đoán tên).
- Dẫn dắt: Gia đình có nhiều thành viên,
thuộc các thế hệ khác nhau. Hôm nay
chúng ta sẽ tìm hiểu bài: CÁC THẾ HỆ
TRONG GIA ĐÌNH.
2. Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: HS nhận biết được các
thành viên trong gia đình, phân biệt được
các thế hệ.
b) Cách tiến hành
Hoạt động 1: Quan sát – thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
trang 6, 7.
- Thảo luận nhóm 4: Xác định những
người thuộc cùng thế hệ (ông bà – bố mẹ
– con cái).
- GV chốt kiến thức: Gia đình thường có
nhiều thế hệ, mỗi thế hệ gồm những người
cùng lứa tuổi.
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ gia đình
- GV phát phiếu học tập (sơ đồ trống).
- HS điền tên hoặc vẽ các thành viên trong
gia đình mình vào sơ đồ.
- GV gọi một số HS lên trình bày sơ đồ
gia đình.
- HS tham gia trò chơi, trả lời tên các thành
viên.
- HS nêu cảm nhận về gia đình mình.
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm nêu kết quả.
- HS làm việc cá nhân: vẽ, viết tên các
thành viên trong gia đình vào sơ đồ.
- HS trình bày trước lớp.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các
thế hệ trong gia đình.
b) Cách tiến hành
- GV cho HS chơi trò “Ai nhanh hơn”: GV
đọc tên thành viên, HS giơ thẻ chỉ thế hệ
- HS tham gia trò chơi, trả lời nhanh đúng.
tương ứng.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm/ cá nhân
làm tốt.
4. Hoạt động vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào
thực tế.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS về nhà hỏi bố mẹ về các
thế hệ trong gia đình, tập giới thiệu trước
gương.
- Chuẩn bị cho tiết 2: kể tên công việc
thường ngày của các thành viên trong gia
đình.
- HS ghi nhớ yêu cầu về nhà, chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
..
………………………………………………………………………………………………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn/hoạt động giáo dục: Tự nhiên và Xã hội; Lớp: 2
Tên bài học: Bài 1 – CÁC THẾ HỆ TRONG GIA ĐÌNH; Số tiết: 2 (Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 8 tháng 9 năm 2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung:
- Tự chủ, tự học: Biết kể tên một số việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của các thành viên
trong gia đình.
- Giao tiếp, hợp tác: Biết chia sẻ, kể chuyện, đóng vai các tình huống ứng xử trong gia đình.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được việc làm phù hợp thể hiện tình yêu thương, quan
tâm đến các thành viên trong gia đình.
2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc lẫn nhau giữ
 








Các ý kiến mới nhất