Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KE HOACH BAI DAY CAC MON TUAN 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Văn Phúc
Ngày gửi: 03h:32' 04-11-2022
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích: 0 người
Thứ ngày
Thứ hai ( sáng)
07/11/2022

Tiết
TT
1
2
3

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÍ PHẢI
LỚP 3A2
PHIẾU BÁO GIẢNG TUẦN 10
Từ ngày 07/11/2022 đến 11/11/2022
Môn dạy
Chào cờ,HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt

4

Toán

1
2
3
1

Anh văn
Mĩ thuật
Thể dục
Toán

Thứ ba
08/11/2022

2
3

TX – XH
Tiếng việt

Buổi chiều

4
1
2
3
1

Anh văn
Anh văn
Thể dục
Tin học
Tiếng việt

2
3

Âm nhạc

Buổi chiều

Thứ tư
09/11/2022

Tiếng việt

Thứ năm
10/11/2022

Buổi chiều

4

Toán

1

Toán

2
3
4
1

Tiếng việt
Anh văn
Công nghệ
Đạo đức

Tên bài dạy

Kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”.
Bài 1: Ý tưởng của chúng mình
– Đọc Ý tưởng của chúng mình
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách,
chia sẻ một truyện về ước mơ
PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ)
(T1)
CMH
CMH
CMH
PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ)
(T2)
CMH

Viết : Ôn viết chữ hoa C, G
CMH
CMH
CMH
CMH

Luyện từ và câu MRVT Ước mơ
CMH

Bài 2: Điều kì diệu
– Đọc Điều kì diệu
– Luyện tập về từ ngữ có nghĩa giống nhau;
đặt câu có từ ngữ nói về nhân vật trong bài
đọc
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ)(T1)
CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT
CHỮ SỐ)(T1)

Nói và nghe
Nói về một nhân vật trong truyện

CMH
CMH
TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ Ở
LỚP, Ở TRƯỜNG T1
1

2
3

LT Tiếng việt
HĐTN

Tiết 1

1
2

TNXH

CMH

Thứ sáu ( sáng)
11/11/2022

Buổi chiều

Tiếng việt

HĐ4: Lập kế hoạch thực hiện những việc
làm thể hiện sự kính yêu thầy cô.
HĐ5: Làm sản phẩm tri ân thầy cô
Viết sáng tạo
Nhận diện và tìm ý cho bài văn viết về tình
cảm với thầy cô giáo hoặc một người bạn

3

Toán

4

Luyện Toán

EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ? T1
Tiết 1

1

Luyện Toán

Tiết 2

2

LT Tiếng việt

Tiết 2

3

SHTT-HĐTN

Báo cáo kết quả thực hiện việc làm thể hiện
sự kính yêu thầy cô.

2

Thứ hai ngày 07 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 3: KÍNH YÊU THẦY CÔ – THÂN THIỆN VỚI BẠN BÈ
- Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kể chuyện “Thầy cô trong trái tim em”
- Tiết 2: Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
+ Lập kế hoạch thực hiện những việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
+ Làm sản phẩm tri ân thầy cô
- Tiết 3: Sinh hoạt lớp: Báo cáo kết quả thực hiện việc làm thể hiện sự kính yêu thầy cô
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè khi tự mình không
giải quyết được vấn đề trong mối quan hệ với bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn, hợp tác, chia sử với bạn khi tham gia
công việc chung của trường, lớp.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
*Năng lực đặc thù:
- Kể lại được điều ấn tượng nhất về thầy, cô giáo.
- Nhận diện được những việc làm để thể hiện tình bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
– SGK Hoạt động trải nghiệm 2; SGV Hoạt động trải nghiệm 2
– Bảng phụ hoặc giấy A3, giấy A4 hoặc mẫu sơ đồ tư duy để HS lập danh sách các việc
làm đề xây dựng hình ảnh bản thân, quả bóng nhỏ, phiếu bầu, thùng đựng phiếu bầu, mẫu
bảng tự theo dõi việc làm của bản thân, một số món quà/sản phẩm mẫu cho HS quan sát,
Phiếu đánh giá.
2. Đối với học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 2, giấy bìa màu, bút chì, bút màu, thước kẻ, ho dán,...
- Cuối mỗi tiết hoạt động, GV nên nhắc nhở lại những điều HS cần chuẩn bị cho tiết hoạt
động sau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

3

TUẨN 10 – TIẾT 1: KỂ CHUYỆN “THẦY CÔ TRONG TRÁI TIM EM”

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- GV tổ chức cho HS trình bày các tiết - HS trình bày các tiết mục trong cuộc thi kể
mục trong cuộc thi kể chuyện “Thầy cô chuyện “Thầy cô trong trái tim em” của nhà
trong trái tim em” của nhà trường.
trường.
Gợi ý:

- HS lắng nghe.

+ Câu chuyện đó là gì?
+ Bạn nào kể?
+ Cảm xúc của ems au khi nghe câu
chuyện như thế nào?
- GV nhắc HS giữ trật tự và cổ vũ cho - HS giữ trật tự và cổ vũ cho các tiết mục tham
các tiết mục tham gia trong chương gia trong chương trình.
trình.
- GV yêu cầu HS lắng nghe và chia sẻ - HS lắng nghe và chia sẻ cảm nhận về câu
cảm nhận về câu chuyện em ấn tượng chuyện em ấn tượng nhất trong chương trình.
nhất trong chương trình.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN : TIẾNG VIỆT
Bài 1 : Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc: Ý tưởng của chúng mình(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được với bạn về một bức tranh; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài của
tên bài đọc và tranh minh hoạ
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, bước đầu đọc lời các nhân
vật và lời người dẫn chuyện với giọng phù hợp; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung bài học. Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh là những ý tưởng độc
đáo, sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người sẽ làm việc nhẹ nhàng hơn.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
4

- Năng lực tự chủvà tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: + Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh hào hứng
HS:+ Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Biết nhìn vào tranh để phỏng đoán nội dung tranh.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và
tranh minh hoạ.
- Cách tiến hành:
GV cho hs quan sát 3 bức tranh sau.
Yêu cầu HS chia sẻ với bạn về một HS tập trung chia sẻ, chú ý lắng nghe
trong số bức tranh các em đã quan
sát

trên

màn

hình.

GV giới thiệu tên chủ đề và nêu cách hiểu
hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Ước
mơ tuổi thơ.
5

- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi:
- GV mời đại diện 2 – 3 cặp chia sẻ trước
lớp.

HS bắt cặp, trao đổi: về một bức tranh
của em chủ đề, cảnh vật, màu sắc…->
đọc tên và phỏng đoán nội dung bài đọc.

2. Khám phá.
- Mục tiêu:- HS đọc được thành tiếng đoạn trong bài, phân biệt được giọng của nhân
vật.

- Hiểu được nội dung bài đọc: Những chiếc máy mà các bạn nhỏ thể hiện trong tranh
là những ý tưởng độc đáo, sáng tạo. Nếu chế tạo được những chiếc máy này, con người
sẽ làm việc nhẹ nhàng hơn.

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành
tiếng
- GV đọc mẫu: - GV đọc mẫu toàn bài. - Hs lắng nghe.
Lưu ý: tập trung phân biệt các giọng đọc của
nhân vật. (Người dẫn truyền thong thả, giọng
cô giáo ấm áp, thân thiện; giọng Tâm, Minh
hào hứng thể hiện niềm hi vọng;nhấn giọng
khi đọc các từ ngữ hoạt động, đặc điểm (hào
- HS lắng nghe cách đọc.
hứng. Mềm, nhanh, khổng lồ, tươi cười,…).

- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài,
ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc
- 1 HS đọc toàn bài.
diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù
- HS quan sát
hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mơ ước của mình
nhé.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến Minh hào hứng.
6

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến hết.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- Luyện đọc từ khó: vẽ, nhện, sản phẩm, rô
bốt...

- Luyện đọc câu dài: *Bạn Tâm vẽ chiếc ô
tô/ mềm như một quả bóng khổng lồ,vừa có
-HS lắng nghe.
đuôi cá để bơi/ vừa có đôi cánh để bay.//
* Còn sản phẩm của bạn Minh / là cái máy
hình con cua khổng lồ, càng

- Giải nghĩa từ khó hiểu:
+chế tạo: tạo ra sản phẩm

- HS luyện đọc theo nhóm 3.

+ Robot là một cỗ máy đặc biệt là một lập - HS lắng nghe.
trình bởi một máy tính có khả năng thực hiện
một loạt phức tạp của các hành động tự
động.

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
HS hình thành nhóm, đọc bài và thảo
* Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: HS luận trả lời câu hỏi:

nắm được nội dung của bài đọc trên cơ sở trả
-Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là: Nếu
lời các câu hỏi đọc hiểu.
là nhà khoa học, các em sẽ chế tạo vật gì
* Cách thực hiện:
để giúp con người làm việc vui hơn? Bây
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu giờ mỗi bạn hãy vẽ lại đồ vật mơ ước
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương. của
mình
nhé.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - Bạn Tâm vẽ chiếc ô tô mềm như một
cách trả lời đầy đủ câu.
quả bóng khổng lồ, vừa có đuôi cá để bơi
+ Câu 1: Đề bài của cô giáo dạy Mĩ thuật là vừa có đôi cánh để bay.
gì?
Sản phẩm của bạn lớp trưởng là một chú
nhện có cánh để hái Xoài.
Một bạn gái vẽ chú rô bốt hình con ốc
+ Câu 2: Các bạn đã vẽ những gì? sên chuyên việc nhổ cỏ.
Còn sản phẩm của bạn Minh là cái máy
7

hình con cug khổng lồ, càng và chân
máy đều có thể hút được những hạt lúa
trên đồng.
-Em thích ý tưởng của bạn Tâm nhất. Vì
chiếc ô tô của bạn đầy sáng tạo và thú vị.
Nếu chiếc ô tô đó trở thành sự thật thì
chúng ta sẽ có một phương tiện vừa có
thể bay trên bầu trời và lặn dưới đại
dương. Điều ấy thật tuyệt vời biết bao!
-Nếu chế tạo được những chiếc máy này,
con người sẽ làm việc mà giống như là
Câu 3: Em thích ý tưởng của bạn nào nhất? đang dắt thú cưng đi chơi vậy.
Vì sao?
-Thế giới diệu kì qua những bức tranh
-Giờ Mĩ thuật lí thú
-Đồ vật mơ ước của chúng mình
- HS trình bày và chăm chú lắng nghe
GV nhận xét.

Hs suy nghĩ trả lời
Câu 4: Theo lời cô giáo, con người sẽ làm
việc thế nào nếu chế tạo được những chiếc
máy các bạn đã vẽ?
Câu 5: Đặt một tên khác cho bài đọc.

- GV đặt câu hỏi khuyến khích HS chia sẻ:
Viết vào Phiếu đọc sách những điều em thấy
thú vị.
- HS tự nguyện xung phong chia sẻ.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá, chốt lại
đáp án đúng dựa trên câu trả lời đúng của các
8

nhóm.
GV đưa ra nội dung chính của bài học:
chúng ta hãy luôn yêu thương, đùm bọc lẫn
nhau trong cuộc sống. Hãy biết ước mơ và
biến ước mơ đó thành hiện thực.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Em

ước

mong

gì

ở

tương

lai? - 3-4 HS tự nguyện xung phong chia sẻ.

- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3 TUẦN 10
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một truyện về ước mơ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tìm đọc được một truyện về ước mơ, viết được: Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn về
tên, những suy nghĩ, việc làm của nhân vật em thích trong truyện đã đọc

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
9

– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc sách, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Đối với GV:
+ Tranh ảnh, video clip để tổ chức hoạt động
+ Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các từ khó, câu dài và đoạn từ Vậy là cả lớp... Minh hào hứng
+ Phiếu đọc sách
- Đối với HS:
+ Sách, vở, dụng cụ học tập + Sách có truyện về Ước mơ và phiếu đọc sách đã ghi chép về
truyện đã đọc.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
* Cách thực hiện
HD HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, trao đổi với bạn về những cuốn sách

- HS chia sẻ trong nhóm

mà em đã đọc..
GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
- Lắng nghe, quan sát
tên bài đọc mới
- HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài - HS đọc
đọc: nhân vật, việc làm của các nhân vật,
…
2.Hoạt động : Luyện đọc lại.
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được giọng đọc của các nhân vật và một số từ ngữ cần
nhấn giọng trên cơ sở hiểu nội dụng bài.

* Cách thực hiện:
10

- GV đọc lại toàn bài.
Hs theo dõi
- GV yêu cầu học sinh xác định được 3 hs luyện đọc
giọng đọc của người dẫn chuyện, cô giáo,
các bạn nhỏ và một số từ ngữ cần nhấn
giọng trên cơ sở hiểu nội dung bài.
- GV hướng dẫn đọc phân vai: người dẫn
chuyện, cô giáo, bạn nhỏ.
- GV yêu cầu đọc phân vai đoạn từ Vậy là - Gọi HS luyện đọc lại đoạn văn trên
cả lớp …. Minh hào hứng.
- HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương*Đọc mở rộngĐọc một truyện về ước mơ

GV có thể cho hs sưu tầm các mẫu truyện Hs xung phong đọc
trong Thư viện.
Nếu sau này mà được làm Bác sĩ em sẽ ước Hs tự chia sẻ
điều gì?
Nếu mà làm cô giáo để dạy các bạn nh3, em
mong ước gì ở các bạn nhỏ?
Lắng nghe
Gv nhận xét
Hoạt động :Viết Phiếu đọc sách

HS nhớ và ghi truyện đã đọc vào phiếu

- GV yêu cầu HS viết vào Phiếu đọc sách
những điều em thấy thú vị: tên truyện, tên
tác giả, nội dung của truyện (HS cũng có
thể ghi thêm lời nói, hành động của nhân
vật/ chi tiết em thích, lí do),…
+ Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung truyện
em đọc.

đọc sách.

Chia sẻ phiếu đọc sách
- GV chia lớp thành nhóm 4, các thành viên
chia sẻ phiếu đọc sách cho nhau (tên truyện,
tên tác giả, nội dung của truyện...)
- GV khuyến khích HS chia sẻ phiếu đọc

- HS lên ý tưởng trang trí phiếu đọc đơn
giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội
dung sách.
- HS dán phiếu đọc sách lên góc sản
phẩm.
- HS chăm chú lắng nghe
- HS chia sẻ phiếu đọc sách cho các
thành viên trong nhóm, chia sẻ nội dung..

sách trước lớp hoặc dán vào phiếu đọc sách
vào góc sản phẩm của lớp.
- GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh
11

thần học tập của cả lớp

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Gv cho hs nêu cảm tưởng về 1 cuốn sách Hs chia sẻ trước lớp
mà các em đã đọc
Em có ước mơ gì cho tương lai?
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp:
-Nhắc lại nội dung bài
-Chuẩn bị bài cho tiết sau.

Hs lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN- LỚP 3
BÀI 34: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết và thực hiện được phép chia hết và phép chia có dư dưới dạng thuật toán
(tính đọc).
- Thực hiện được việc nhẩm thương.
- Vận dụng giải toán.
2. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố ý nghĩa phép chia, tên gọi các thành phần và phân biệt
được chia hết và chia có dư.
- Tư duy và lập luận toán học: Vận dụng bảng chia đã học để tìm thương, nắm được
mối liên hệ của số bị chia trong bảng chia và số bị chia ngoài bảng chia.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: thực hiện các phép chia trên đồ dùng học toán.
12

3. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
4. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa, viên bi, các thẻ có chấm tròn
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bộ đồ dùng toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đóng vai
-Giáo viên lập nhóm ngẫu nhiên 2 bạn, yêu cầu
Học sinh đóng vai và nêu
học sinh đóng vai để nêu lại nội dung trao đổi
được phép tính: 10 : 2 = 5
của hai bạn: Có 10 viên bi chia cho mỗi bạn 2
viên bi. Có mấy bạn được chia?
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Giúp học sinh biết cách đặt tính chia, biết cách trình bày dạng tính
chia, nhận biết được vị trí của số bị chia, số chia, thương và số dư. Hiểu được rằng
số dư luôn bé hơn số chia
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:thuyết trình, vấn đáp, tái hiện, đặt và giải quyết
vấn đề, đàm thoại, thảo luận nhóm.
2.1.1/ Phép chia hết
-Giáo viên giới thiệu cách đặt tính rồi tính trên
bảng lớp:
* Hướng dẫn đặt tính:
Học sinh lắng nghe và đặt tính
-Giáo viên kẻ một đường kẻ dọc và giải thích
vào bảng con.
rằng đường kẻ này thay cho dấu chia; vẽ tiếp
đường kẻ ngang và nói rằng đường kẻ này thay
cho dấu bằng.
Học sinh vừa nghe vừa chỉ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận biết ba vị trí vào bảng con các vị trí và nói
13

của số bị chia, số chia và thương.
- Giáo viên viết số bị chia (10) và số chia (2) vào
đúng vị trí.
* Hướng dẫn tính:
- Giáo viên vừa viết vừa nói:
+ 10 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 10 trừ 10 bằng 0.
+ Vậy 10 : 2 = 5
-Giáo viên chốt: Lấy 10 viên bi chia cho mỗi bạn
2 viên bi. Có 5 bạn được chia. Không còn dư
viên nào. Ta nói 10 : 2 = 5 là phép chia hết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lấy bảng con thực
hiện đặt tính rồi tính hai phép chia sau:
+ 15 : 5 = ?
+ 20 : 4 = ?
- Giáo viên nhận xét và chốt lại cách tính.
2.1.2/ Phép chia có dư
- Giáo viên nêu bài toán: “Có 11 viên bi chia cho
mỗi bạn 2 viên bi. Có mấy bạn được chia?”
- Tổ chức thảo luận nhóm bốn (2'), yêu cầu học
sinh sử dụng đồ dùng học tập tìm số bạn được
chia trong tình huống trên.

theo.
Học sinh viết vào bảng con.

Học sinh vừa lắng nghe, vừa
viết và nhẩm theo lời giáo
viên.

Học sinh thực hành trên bảng
con ( vừa tính vừa nói cách
tính)

Học sinh nhận xét nhau.

Học sinh lắng nghe, suy nghĩ
cách tìm.
Học sinh thảo luận và sử dụng
đồ dùng học tập để giải quyết
vấn đề.
Đại diện nhóm trình bày kết
quả.
Dự đoán câu trả lời của học
sinh: 11 viên bi, chia cho mỗi
bạn 2 viên bi. Có 5 bạn được
chia, còn dư 1 viên bi.
Học sinh nhận xét nhóm bạn.

-Giáo viên nhận xét, sử dụng đồ dùng dạy học
thực hành như sách giáo khoa để chốt cách làm
đúng.
* Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đặt tính vào bảng
con.
- Giáo viên hỏi: 11 viên bi chia cho mỗi bạn 2
viên bi thì có mấy bạn được chia?
Học sinh thực hiện.
- Giáo viên nói : “ Vậy 11 : 2 = 5” rồi viết thương
14

vào vị trí và yêu cầu học sinh viết vào bảng con.
- Giáo viên hỏi tiếp: Bây giờ tới bước kiểm tra,
các em lấy 5 nhân 2 bằng bao nhiêu?
- Sau đó giáo viên viết 10 ở dưới vị trí của số bị
chia là 11.
- Giáo viên tiếp tục yêu cầu học sinh lấy
11 – 10 = 1. Rồi chỉ vào số 1 và nói: “Đây là số
dư.”
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại.
- Giáo viên chốt lại cách tính:
+ 11 chia 2 được 5, viết 5.
+ 5 nhân 2 bằng 10, 11 trừ 10 bằng 1.
+ 11 : 2 = 5 (dư 1)
-Giáo viên giới thiệu Phép chia có dư và tên gọi
các thành phần của phép chia có dư: Số bị chia,
Số chia, Thương, Số dư. Lưu ý: Số chia luôn
khác 0.
- Giáo viên có thể sử dụng đồ dùng dạy học
chuyển tải mục Chú ý: Số dư luôn bé hơn số chia
như sau:
- Sau khi chia cho 4 bạn, giáo viên hỏi: Chia đến
đây, dừng lại được không?

Học sinh trả lời: 5 bạn.
Học sinh viết theo yêu cầu của
giáo viên.
Học sinh trả lời: 5 x 2 = 10
Học sinh viết theo.
Học sinh viết và lắng nghe.

Học sinh vừa chỉ vừa nêu lại.

Học sinh lắng nghe và nhắc lại
theo lời giáo viên.

Học sinh trả lời: Không được!
Vì còn 3 viên bi, vẫn chia cho
một bạn nữa.

- Giáo viên chốt: Trong phép chia có dư, số dư
luôn bé hơn số chia.
2.2 Hoạt động 2 (15 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: Củng cố lại cách đặt tính rồi tính của phép chia, nhận biết các phép
chia qua hình ảnh trực quan. Củng cố lại mối liên hệ giữa phép chia và phép nhân.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, luyện tập, thảo luận nhóm.
*Tìm hiểu mẫu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình ảnh và Học sinh vừa quan sát vừa
nhận biết: Có tất cả 23 hình tròn chia đều cho các lắng nghe.
nhóm, mỗi nhóm 4 hình tròn. Có 5 nhóm được
chia, còn dư 3 hình tròn.
- Giáo viên vừa viết phép chia vừa nói các thao
Học sinh quan sát.
tác chia.
+ 23 chia 4 được 5, viết 5.
15

+ 5 nhân 4 bằng 20, 23 trừ 20 bằng 3.
+ 23 : 4 = 5 (dư 3)
*Thực hành:
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh, thảo luận
nhóm đôi ( 6'), thực hiện vào phiếu bài tập. Cá
thể hóa nhóm chậm làm từ 2 dến 3 tranh tùy năng
lực.
- Giáo viên nhận xét.
Bài 1: Tính (theo mẫu)
Gọi học sinh đọc đề.
Giáo viên hướng dẫn mẫu bài
Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách đặt tính rồi
tính của phép chia.
Cho học sinh làm vào vở

Học sinh thảo luận và làm vào
phiếu bài tập.
Đại diện nhóm trình bày.
Học sinh nhận xét.
Học sinh đọc.
Học sinh quan sát và lắng
nghe.
Học sinh nhắc lại.
Học sinh thực hiện cá nhân
vào vở.
Học sinh nhận xét bài bài và
sửa bài trong vở.

Gọi học sinh sửa bài

Giáo viên chốt
* Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
a. Mục tiêu: Nhắc học sinh chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại
Giáo viên nhận xét tiết học.
Học sinh đánh giá những nội
dung bản thân đạt được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Thứ ba ngày 08 tháng 11 năm 2022
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 1: Ý TƯỞNG CỦA CHÚNG MÌNH
Viết: Ôn chữ hoa C, G (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng kiểu chữ hoa C, G, tên địa danh và câu ứng dụng
16

- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Mẫu chữ viết hoa C, G cỡ nhỏ.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
1. Năng lực đặc thù.
- MRVT về Ước mơ, đặt câu với từ ngữ vừa tìm được.
- Giới thiệu về đồ vật em muốn chế tạo để giúp con người làm việc vui hơn.

2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học : HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học
tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong
giờ học ở trên lớp,...
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác : Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo :HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lí
tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
– Năng lực riêng: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.
3. Phẩm chất:
- Biết hợp tác cùng bạn ( hợp tác)

- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1.Khởi động: (5 phút)
* Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
17

* Cách thực hiện:
- GV cho HS bắt nhịp bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa C, G, Từ
ứng dụng và câu ứng dụng.
- GV ghi bảng tên bài

Hs hát
- HS lắng nghe
- Theo dõi

2Viết
- Mục tiêu:
+ Ôn lại và viết đúng kiểu chữ hoa: C,G, tên riêng và câu ứng dụng.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
1. Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa:( 10 phút)
a. Mục tiêu:
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, rèn luyện theo mẫu
- HS quan sát mẫu chữ C hoa, nhắc lại chiều cao, độ

- HS quan sát mẫu

rộng, cấu tạo nét chữ của C hoa.
- HS quan sát GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ
C hoa.
- HS viết chữ C hoa cỡ nhỏ vào bảng con ( nếu HS
viết tốt, GV có thể bỏ qua bước này, cho HS viết vào
VTV).

- HS quan sát GV viết mẫu
- HS quan sát GV viết mẫu và
nêu quy trình viết chữ C, G
hoa.
- HS viết vào bảng con, VTV

- HS quan sát mẫu chữ G hoa, nhắc lại chiều cao, độ
rộng, cấu tạo nét chữ của chữ G hoa trong mối quan
hệ so sánh với chữ C hoa.
- HS quan sát giáo viên viết mẫu và nêu quy trình
viết chữ G hoa( có thể chọn một HS viết tốt viết chữ
G hoa trên bảng cho cả lớp quan sát).
- HS viết chữ C, G hoa vào VTV.

*Cấu tạo chữ C hoa: Gồm nét cong trái và nét cong phải.
* Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết một nét cong trái nhỏ
phía trên ĐK ngang 2, lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái lớn
liền mạch với nét cong phải và dừng bút bên phải ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 2
(Chỗ bắt đầu viết nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút)
*Cấu tạo chữ G hoa: Gồm nétcong trái và nét khuyết dưới
18

*Cách viết: Đặt bút trên ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4 (phía trên), viết một nét cong
trái nhỏ (lưng chạm ĐK dọc 1), lượn vòng lên chạm ĐK dọc 3 viết liền mạch nét
cong rái lớn, dừng bút tại giao điểm của ĐK ngang 2 (phía trên) và ĐK dọc 3 (Chỗ
bắt đầu viết nét cong trái lớn phải ngang bằng với điểm đặt bút).
- Không nhấc bút, viết tiếp nét kuyết dưới và dừng bút trước ĐK dọc 4, dưới ĐK
ngang 2 (phía trên).
2. Hoạt động 2: Luyện viết từ ứng dụng ( 7 phút)
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ ứng dụng:
Cần Giờ (Tên một huyện của Thành phố Hồ Chí
Minh, ở đây có khu rừng ngập mặn với nhiều loại
động thực vật đặc trưng của miền Duyên Hải Việt
Nam).
- HS nghe GV nhắc lại cách nối chữ C hoa sang chữ
â và từ chữ G hoa sang chữ i (nếu cần).

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của từ ứng dụng
- GV nhắc lại quy trình viết
chữ C, G hoa và cách nối từ
chữ G hoa sang chữ i.
- GV viết chữ Cần Giờ
- HD HS viết chữ Cần Giờ
vào VTV

- HS viết chữ Cần Giờ vào VTV.

Hoạt động 3: Luyện viết câu ứng dụng (8 phút)
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng dụng:
Bàn tay ta làm nên tất cả,
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.
Hoàng Trung Thông
(Câu thơ ca ngợi sức lao động, sáng tạo của con

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu
nghĩa của câu ứng dụng
- GV cho HS nhắc lại cách
viết thể thơ lục bát
- HD HS viết câu ứng dụng
vào VTV

người. Nhờ sức lao động, sự sáng tạo, con người đã
chinh phục được thiên nhiên, khắc phục mọi khó
khăn làm cho cuộc sống ngày càng tốt đẹp).
- HS viết câu ứng dụng vào VTV.
2.5. Đánh giá bài viết
- HS tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết.

- HS tự đánh giá phần viết của
mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét một số
bài viết

Luyện viết thêm:
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa của từ Phan Đình Giót
19

- HS đọc và tìm hiểu từ Phan

(1922-1954, là một trong 16 anh hùng lực lượng vũ
trang nhân dân được tuyên dương thành tích trong
chiến dịch Điện Biên Phủ. Phan Đình Giót đã tham

Đình Giót

- HS viết vào VTV

gia nhiều chiến dịch lớn như: Trung Du, Tây Bắc,
Hoà Bình, Điện Biên Phủ) và câu ứng dụng: Con cua
máy sẽ giúp ba mẹ thu hoạch lúa nhanh hơn.

- HD HS viết từ Phan Đình Giót vào VTV
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp của Cần Giờ.
+Cần Giờ thuộc Thành phố nào của nước ta?
+ Nếu có dịp được tới thăm vùng đất Cần Giờ thì
em sẽ làm gì để có thể lưu lại những khoảng
khắc đẹp ở nơi đó?
- Nhận xét, tuyên dương

HS quan sát

Hs trả lời

Lắng nghe để rút kinh nghiệm

*Nối tiếp:
Đánh giá bài viết: GV nhận xét một số bài viết.
- Chuẩn bị bài sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI 34: Phép chia hết và phép chia có dư (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố lại cách đặt tính rồi tính của phép chia.
- Thực hiện được việc nhẩm thương.
- Vận dụng giải toán.
2. Phẩm chất:
20

-Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
3. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng
nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập...
 
Gửi ý kiến