Bài 6. Rừng ở Việt Nam

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 18h:11' 16-11-2022
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 265
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Cẩm Tú
Ngày gửi: 18h:11' 16-11-2022
Dung lượng: 30.7 KB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG III: TRỒNG, CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ RỪNG
BÀI 6: RỪNG Ở VIỆT NAM
Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần 13 – Tiết 13
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất, nhận dạng
được được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
- Đánh giá công nghệ: Lựa chọn được loại rừng với chức năng sử dụng phù h ợp v ới đ ịa
phương
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các ngu ồn h ọc tập
phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng nội dung tóm tắt và các từ khóa
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản. Chủ động, gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
- Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh về vai trò của rừng, hình 6.1, 6.2, 6.3, 6.4
- Video hỗ trợ
- Phiếu học tập số 1,2,3
- Bảng đánh giá hoạt động nhóm
2. Học sinh: Giấy A4, tìm hiểu trước nộ diung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút):
a) Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò và các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Tình huống và câu hỏi trong phần Mở đầu trong SHS
c) Sản phẩm dự kiến: Nhu cầu tìm hiểu các loại rừng ở Việt Nam
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 thành viên, phân công c ụ th ể cho từng thành viên
trong nhóm (trên giấy A4): Nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình, ng ười qu ản lí th ời gian
(vai trò sẽ luân chuyển ở các hoạt động sau).
+ Phát phiếu học tập số 1.
+ Yêu cầu các nhóm xem video (về mưa gió, bão, lũ lụt, sạt lở đất…) và trả lời câu h ỏi:
? Rừng có tác động như thế nào đến đời sống của con người
? Ở Việt Nam có những loại rừng nào
+ Sau đó, giáo viên trình chiếu vedeo, ảnh về những loại rừng ở Việt Nam.
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS xem xong video (về mưa gió, bão, lũ lụt, sạt lở đất…)
+ Ghi lại câu trả lời trên phiếu học tập số 1
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên đưa ra câu trả lời
+ HS chủ động kiểm tra câu trả lời của nhóm mình
1
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và từng cá nhân h ọc sinh, cho đi ểm
và trao phần thưởng cho nhóm đạt kết quả cao nhất
d. Kết luận
- GV dẫn dắt vào bài
- Phiếu học tập số 1
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1
- Ngăn cản, làm giảm tốc độ của dòng chảy
- Rừng có tác động như thế nào đến đời sống - Hạn chế hiện tượng sạt lở đất, …
của con người?
Câu 2
- Rừng nguyên sinh, rừng tre nứa, rừng ngập
- Ở Việt Nam có những loại rừng nào?
nước, rừng ngập mặn, …
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2.1. Vai trò của rừng (15 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của rừng đối với môi trường, đời sống và sản xuất
b) Nội dung: Những chức năng, tác dụng của rừng đối với môi trường, đời sống và sản xuất
c) Sản phẩm dự kiến: Vai trò của rừng đối với môi trường, đời sống và sản xuất
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Phân thành 4 nhóm như hoạt động khởi động.
+ Giáo viên phát phiếu làm việc nhóm và nói rõ các yêu cầu cần th ực hi ện trong phi ếu h ọc
tập này.
+ Cho học sinh xem hình ảnh hình 6.1 trong thời gian khoảng 2 phút.
+ Sau khi xem hình ảnh yêu cầu học sinh ghi vào phiếu h ọc tập s ố 2. Th ời gian đ ể h ọc sinh
ghi nhận nội dung là 4 phút.
+ Kết thúc thời gian hoàn thiện phiếu học tập, giáo viên chiếu đáp án và yêu cầu các nhóm
nhận xét chéo.
+ Giới thiệu thông tin về “Ngày Quốc tế về Rừng”
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nhận phiếu làm việc nhóm.
+ HS tập trung xem hình ảnh hình 6.1 về vai trò c ủa r ừng...và th ực hi ện nhi ệm v ụ đ ược giao
trên phiếu làm việc nhóm.
+ HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS trả lời vấn đáp thông qua phiếu học tập số 2
+ HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV bổ sung, chốt kiến thức.
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS tự kiểm tra và dán sản phẩm ở góc của nhóm.
- Đại diện 1 nhóm thuyết trình, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, trao đổi.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và t ừng cá nhân h ọc sinh, tuyên
dương những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, khích lệ, động viên những nhóm, cá nhân ch ưa
hoạt động sôi nổi.
d. Kết luận
- Rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cải tạo môi tr ường, ph ục v ụ tích c ực cho
đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học.
- Phiếu học tập số 2
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1
- Hình 6.1a: Cung cấp khí Oxygen và thu nhận
- Em hãy nêu vai trò của rừng đối với môi khí Carbon dioxide giúp không khí trong lành
trường, đời sống và sản xuất trong mỗi và góp phần điều hòa khí hậu.
2
trường hợp được minh họa ở hình 6.1?
- Hình 6.1b: Chắn gió, chống cát di động ven
biển, che chở cho vùng đất phía trong đất
liền.
- Hình 6.1c: Cung cấp nguyên liệu gỗ cho sản
xuất
- Hình 6.1d: Rừng ngăn cản, làm giảm tốc độ
của dòng chảy bề mặt của nước mưa, từ đó
giúp bảo vệ độ phì nhiêu của đất, hạn chế
các hiện tượng xói mòn, sạt lở đất, lũ lụt.
- Hình 6.1e: Phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Hình 6.1f: Môi trường sinh sống tốt cho
nhiều loài động vật
Câu 2
Những ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu
- Hãy kể những ngành sản xuất sử dụng từ rừng:
nguyên liệu từ rừng?
- Ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ
gỗ: ngành mộc, xây dựng...
- Ngành chế biến hương liệu và tinh dầu. (từ
các bộ phận của cây: hoa, lá, cành, thân..) như
mùi hương của mỹ phẩm, nước hoa...
- Ngành chế biến và cung cấp dược liệu,
thuốc : dùng các loại nấm như linh chi, các vị
thuốc bắc, thuốc nam.
- Ngành chế biến nhựa để sản xuất keo.
Hoạt động 2.2. Một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam (15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân loại được một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Đặc điểm của một số loại rừng theo từng cách phân loại
c) Sản phẩm dự kiến: Đặc điểm theo mục đích sử dụng của một số loại rừng phổ biến ở
Việt Nam
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Phân thành 4 nhóm như hoạt động khởi động.
+ Giáo viên phát phiếu làm việc nhóm số 3 và nói rõ các yêu cầu cần thực hi ện trong phi ếu
học tập này.
+ Cho học sinh xem hình ảnh hình 6.2 và hình 6.4 trong thời gian khoảng 2 phút.
+ Sau khi xem hình ảnh yêu cầu học sinh ghi vào phiếu h ọc tập s ố 3. Th ời gian đ ể h ọc sinh
ghi nhận nội dung là 4 phút.
+ Kết thúc thời gian hoàn thiện phiếu học tập, giáo viên chiếu đáp án và yêu cầu các nhóm
nhận xét chéo.
+ Giáo viên chiếu hình ảnh 6.3, yêu cầu học sinh cho biết tên gọi loại rừng này?
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nhận phiếu làm việc nhóm.
+ HS tập trung xem hình ảnh hình 6.2 và hình 6.4 v ề m ột s ố lo ại r ừng trong t ự nhiên và m ột
số loại rừng phổ biến ở Việt Nam...và thực hiện nhiệm vụ được giao trên phiếu làm vi ệc
nhóm.
+ HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS trả lời vấn đáp thông qua phiếu học tập số 3
+ HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV bổ sung, chốt kiến thức.
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS tự kiểm tra và dán sản phẩm ở góc của nhóm.
3
- Đại diện 1 nhóm thuyết trình, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, trao đổi.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và t ừng cá nhân h ọc sinh, tuyên
dương những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, khích lệ, động viên những nhóm, cá nhân ch ưa
hoạt động sôi nổi.
d. Kết luận
- Ở nước ta rừng chủ yếu được phân loại theo mục đích sử dụng. Theo đó, có 3 lo ại r ừng:
Rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Phiếu học tập số 3
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1
- Hình 6.2a: Nguồn gốc hình thành
- Những loại rừng ở hình 6.2 được gọi tên - Hình 6.2b: Phân loại theo loài cây
theo đặc điểm nào của rừng?
- Hình 6.2c: Phân loại theo điều kiện lập địa
Câu 2
- Ở địa phương em có : Rừng Quốc gia Cúc
- Tại địa phương em có những loại rừng nào ? Phương - Ninh Bình
Hãy kể tên rừng ở Việt Nam mà em biết?
- Một số loại rừng ở Việt Nam mà em biết :
+ Rừng U Minh - Cà Mau, Kiên Giang.
+ Rừng Nam Cát Tiên - Đồng Nai, Bình Phước,
Lâm Đồng.
+ Rừng thông Bản áng - Mộc Châu, Sơn La
+ Rừng nguyên sinh Tam Đảo - Vĩnh Phúc
+ Rừng thông Bồ Bồ - Quảng Nam
+ Rừng tràm Trà Sư - An Giang
Câu 3
- Hình 6.4a: Phục vụ cho ngành khai thác và
- Hình 6.4 cho thấy rừng giúp ích cho môi sản xuất gỗ.
trường và cho đời sống con người như thế - Hình 6.4b: Phục vụ du lịch, bảo vệ di tích
nào?
lịch sử - văn hóa; nghiên cứu khoa học; bảo
tồn nguồn gene sinh vật rừng, rừng nguyên
sinh.
- Hình 6.4c: Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế lũ
lụt.
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về vai trò của rừng và các loại rừng ph ổ
biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Bài tập phần luyện tập trong SHS
c) Sản phẩm dự kiến: Đáp án bài tập phần luyện tập trong SHS
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì? Theo em vấn đ ề gì là quan tr ọng nh ất
mà chưa được giải đáp?
- HS suy nghĩ và viết ra vở, GV gọi đại diện một s ố em, m ỗi em sẽ có th ời gian 1 phút trình
bày trước lớp về những điều các em đã học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp.
- Yêu cầu Hs hoàn thiện bài tập trong phần luyện tập SHS
b. Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần luyện tập.
+ HS quan sát màng chiếu các câu hỏi để nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hãy quan sát hình 6.5 và kể tên những sản phẩm thu được từ rừng phục v ụ cho đ ời
sống?
Câu 2: Hãy cho biết mục đích sử dụng các loại rừng thể hiện ở hình 6.6; 6.7 và 6.8?
4
Cuối mỗi câu hỏi HS đều tham gia nhận xét, bổ sung và cuối cùng tập trung nghe GV ch ốt đáp
án.
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có). Khen gợi những HS có kết quả chính xác.
d. Kết luận
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động luy ện tập. Sau đó, nh ận xét tính
chính xác, đầy đủ nội dung trả lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá từng HS và ch ốt nh ững
nội dung liên quan ở hoạt động luyện tập.
+ GV dẫn dắt đi đến hoạt động vận dụng.
* Gợi ý đáp án:
Câu 1:
- Hình 6.5a: Bàn gỗ → Đồ gỗ
- Hình 6.5b: Giỏ mây tre đan → Các sản phẩm từ mây tre đan
- Hình 6.5c: Hương hoa lan → Các loại tinh dầu chiết suất từ bộ phận của cây
- Hình 6.5d: Mật ong → Sản phẩm cho thực phẩm có nguồn gốc động vật
Câu 2:
- Hình 6.6. Rừng Cúc Phương: Rừng đặc dụng
- Hình 6.7. Rừng keo trồng: Rừng sản xuất
- Hình 6.8. Rừng phi lao: Rừng phòng hộ
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học để giải thích lợi ích c ủa r ừng
trong thực tiễn cuộc sống gia đình và người dân địa phương
b) Nội dung: Bài tập phần vận dụng trong SHS
c) Sản phẩm dự kiến: Đáp án bài tập phần vận dụng trong SHS
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu cụ thể yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể để HS biết thực hiện cho đúng.
+ GV chiếu các câu hỏi ở phần vận dụng, đồng thời gợi ý nội dung câu h ỏi đ ể giúp HS có đ ịnh
hướng ban đầu để giải quyết bài tập.
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần vận dụng.
+ HS quan sát màng chiếu các câu hỏi, nghe GV định hướng nội dung câu hỏi.
Câu 1: Rừng giúp ích như thế nào cho cuộc sống gia đình em và người dân địa ph ương n ơi em
sinh sống?
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1-2 HS trả lời, còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của từng h ọc sinh, tuyên d ương nh ững h ọc sinh
làm việc tích cực, khích lệ, động viên những học sinh chưa hoạt động sôi n ổi.
d. Kết luận
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động vận dụng. Sau đó, nhận xét tính
chính xác, đầy đủ nội dung trả lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá từng HS và ch ốt nh ững
nội dung liên quan ở hoạt động vận dụng.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
STT
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Điểm đạt Ghi chú
tối đa
được
1
Số lượng thành viên đầy đủ
1
2
Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ trưởng,
1
5
3
4
5
6
thư kí; phân công việc; kế hoạch làm việc
Các thành viên tham gia tích cực vào hoạt động
nhóm. Tạo không khí vui vẻ và hoà đồng giữa
các thành viên trong nhóm
Kỷ luật trật tự và vệ sinh trong quá trình làm
việc nhóm.
Trình bày phiếu học tập rõ ràng, đẹp
Nhận xét rõ ràng mạch lạc
Lắng nghe các nhóm khác nhận xét.
Nhận xét đúng
Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu học tập
Tổng
6
2
2
3
1
10
BÀI 6: RỪNG Ở VIỆT NAM
Môn Công nghệ; Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần 13 – Tiết 13
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất, nhận dạng
được được các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
- Đánh giá công nghệ: Lựa chọn được loại rừng với chức năng sử dụng phù h ợp v ới đ ịa
phương
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được các ngu ồn h ọc tập
phù hợp; lưu giữ thông tin có chọn lọc bằng nội dung tóm tắt và các từ khóa
- Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp hình ảnh để trình bày thông tin, ý
tưởng và thảo luận những vấn đề đơn giản. Chủ động, gương mẫu hoàn thành phần việc
được giao.
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức về nhiệm vụ học tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
- Trách nhiệm: Sống hòa hợp, thân thiện với thiên nhiên
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Tranh ảnh về vai trò của rừng, hình 6.1, 6.2, 6.3, 6.4
- Video hỗ trợ
- Phiếu học tập số 1,2,3
- Bảng đánh giá hoạt động nhóm
2. Học sinh: Giấy A4, tìm hiểu trước nộ diung bài học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút):
a) Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò và các loại rừng phổ biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Tình huống và câu hỏi trong phần Mở đầu trong SHS
c) Sản phẩm dự kiến: Nhu cầu tìm hiểu các loại rừng ở Việt Nam
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm 6 thành viên, phân công c ụ th ể cho từng thành viên
trong nhóm (trên giấy A4): Nhóm trưởng, thư kí, người thuyết trình, ng ười qu ản lí th ời gian
(vai trò sẽ luân chuyển ở các hoạt động sau).
+ Phát phiếu học tập số 1.
+ Yêu cầu các nhóm xem video (về mưa gió, bão, lũ lụt, sạt lở đất…) và trả lời câu h ỏi:
? Rừng có tác động như thế nào đến đời sống của con người
? Ở Việt Nam có những loại rừng nào
+ Sau đó, giáo viên trình chiếu vedeo, ảnh về những loại rừng ở Việt Nam.
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS xem xong video (về mưa gió, bão, lũ lụt, sạt lở đất…)
+ Ghi lại câu trả lời trên phiếu học tập số 1
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Giáo viên đưa ra câu trả lời
+ HS chủ động kiểm tra câu trả lời của nhóm mình
1
+ GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và từng cá nhân h ọc sinh, cho đi ểm
và trao phần thưởng cho nhóm đạt kết quả cao nhất
d. Kết luận
- GV dẫn dắt vào bài
- Phiếu học tập số 1
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1
- Ngăn cản, làm giảm tốc độ của dòng chảy
- Rừng có tác động như thế nào đến đời sống - Hạn chế hiện tượng sạt lở đất, …
của con người?
Câu 2
- Rừng nguyên sinh, rừng tre nứa, rừng ngập
- Ở Việt Nam có những loại rừng nào?
nước, rừng ngập mặn, …
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 2.1. Vai trò của rừng (15 phút)
a) Mục tiêu: Trình bày được vai trò của rừng đối với môi trường, đời sống và sản xuất
b) Nội dung: Những chức năng, tác dụng của rừng đối với môi trường, đời sống và sản xuất
c) Sản phẩm dự kiến: Vai trò của rừng đối với môi trường, đời sống và sản xuất
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Phân thành 4 nhóm như hoạt động khởi động.
+ Giáo viên phát phiếu làm việc nhóm và nói rõ các yêu cầu cần th ực hi ện trong phi ếu h ọc
tập này.
+ Cho học sinh xem hình ảnh hình 6.1 trong thời gian khoảng 2 phút.
+ Sau khi xem hình ảnh yêu cầu học sinh ghi vào phiếu h ọc tập s ố 2. Th ời gian đ ể h ọc sinh
ghi nhận nội dung là 4 phút.
+ Kết thúc thời gian hoàn thiện phiếu học tập, giáo viên chiếu đáp án và yêu cầu các nhóm
nhận xét chéo.
+ Giới thiệu thông tin về “Ngày Quốc tế về Rừng”
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nhận phiếu làm việc nhóm.
+ HS tập trung xem hình ảnh hình 6.1 về vai trò c ủa r ừng...và th ực hi ện nhi ệm v ụ đ ược giao
trên phiếu làm việc nhóm.
+ HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS trả lời vấn đáp thông qua phiếu học tập số 2
+ HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV bổ sung, chốt kiến thức.
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS tự kiểm tra và dán sản phẩm ở góc của nhóm.
- Đại diện 1 nhóm thuyết trình, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, trao đổi.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và t ừng cá nhân h ọc sinh, tuyên
dương những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, khích lệ, động viên những nhóm, cá nhân ch ưa
hoạt động sôi nổi.
d. Kết luận
- Rừng có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ và cải tạo môi tr ường, ph ục v ụ tích c ực cho
đời sống, sản xuất và nghiên cứu khoa học.
- Phiếu học tập số 2
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1
- Hình 6.1a: Cung cấp khí Oxygen và thu nhận
- Em hãy nêu vai trò của rừng đối với môi khí Carbon dioxide giúp không khí trong lành
trường, đời sống và sản xuất trong mỗi và góp phần điều hòa khí hậu.
2
trường hợp được minh họa ở hình 6.1?
- Hình 6.1b: Chắn gió, chống cát di động ven
biển, che chở cho vùng đất phía trong đất
liền.
- Hình 6.1c: Cung cấp nguyên liệu gỗ cho sản
xuất
- Hình 6.1d: Rừng ngăn cản, làm giảm tốc độ
của dòng chảy bề mặt của nước mưa, từ đó
giúp bảo vệ độ phì nhiêu của đất, hạn chế
các hiện tượng xói mòn, sạt lở đất, lũ lụt.
- Hình 6.1e: Phục vụ nghiên cứu khoa học.
- Hình 6.1f: Môi trường sinh sống tốt cho
nhiều loài động vật
Câu 2
Những ngành sản xuất sử dụng nguyên liệu
- Hãy kể những ngành sản xuất sử dụng từ rừng:
nguyên liệu từ rừng?
- Ngành chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ
gỗ: ngành mộc, xây dựng...
- Ngành chế biến hương liệu và tinh dầu. (từ
các bộ phận của cây: hoa, lá, cành, thân..) như
mùi hương của mỹ phẩm, nước hoa...
- Ngành chế biến và cung cấp dược liệu,
thuốc : dùng các loại nấm như linh chi, các vị
thuốc bắc, thuốc nam.
- Ngành chế biến nhựa để sản xuất keo.
Hoạt động 2.2. Một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam (15 phút)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân loại được một số loại rừng phổ biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Đặc điểm của một số loại rừng theo từng cách phân loại
c) Sản phẩm dự kiến: Đặc điểm theo mục đích sử dụng của một số loại rừng phổ biến ở
Việt Nam
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Phân thành 4 nhóm như hoạt động khởi động.
+ Giáo viên phát phiếu làm việc nhóm số 3 và nói rõ các yêu cầu cần thực hi ện trong phi ếu
học tập này.
+ Cho học sinh xem hình ảnh hình 6.2 và hình 6.4 trong thời gian khoảng 2 phút.
+ Sau khi xem hình ảnh yêu cầu học sinh ghi vào phiếu h ọc tập s ố 3. Th ời gian đ ể h ọc sinh
ghi nhận nội dung là 4 phút.
+ Kết thúc thời gian hoàn thiện phiếu học tập, giáo viên chiếu đáp án và yêu cầu các nhóm
nhận xét chéo.
+ Giáo viên chiếu hình ảnh 6.3, yêu cầu học sinh cho biết tên gọi loại rừng này?
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nhận phiếu làm việc nhóm.
+ HS tập trung xem hình ảnh hình 6.2 và hình 6.4 v ề m ột s ố lo ại r ừng trong t ự nhiên và m ột
số loại rừng phổ biến ở Việt Nam...và thực hiện nhiệm vụ được giao trên phiếu làm vi ệc
nhóm.
+ HS nhận xét chéo theo yêu cầu của giáo viên.
- HS trả lời vấn đáp thông qua phiếu học tập số 3
+ HS khác nhận xét, đánh giá.
+ GV bổ sung, chốt kiến thức.
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Các nhóm HS tự kiểm tra và dán sản phẩm ở góc của nhóm.
3
- Đại diện 1 nhóm thuyết trình, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét, trao đổi.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của các nhóm và t ừng cá nhân h ọc sinh, tuyên
dương những nhóm, cá nhân làm việc tích cực, khích lệ, động viên những nhóm, cá nhân ch ưa
hoạt động sôi nổi.
d. Kết luận
- Ở nước ta rừng chủ yếu được phân loại theo mục đích sử dụng. Theo đó, có 3 lo ại r ừng:
Rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ.
- Phiếu học tập số 3
Câu hỏi
Trả lời
Câu 1
- Hình 6.2a: Nguồn gốc hình thành
- Những loại rừng ở hình 6.2 được gọi tên - Hình 6.2b: Phân loại theo loài cây
theo đặc điểm nào của rừng?
- Hình 6.2c: Phân loại theo điều kiện lập địa
Câu 2
- Ở địa phương em có : Rừng Quốc gia Cúc
- Tại địa phương em có những loại rừng nào ? Phương - Ninh Bình
Hãy kể tên rừng ở Việt Nam mà em biết?
- Một số loại rừng ở Việt Nam mà em biết :
+ Rừng U Minh - Cà Mau, Kiên Giang.
+ Rừng Nam Cát Tiên - Đồng Nai, Bình Phước,
Lâm Đồng.
+ Rừng thông Bản áng - Mộc Châu, Sơn La
+ Rừng nguyên sinh Tam Đảo - Vĩnh Phúc
+ Rừng thông Bồ Bồ - Quảng Nam
+ Rừng tràm Trà Sư - An Giang
Câu 3
- Hình 6.4a: Phục vụ cho ngành khai thác và
- Hình 6.4 cho thấy rừng giúp ích cho môi sản xuất gỗ.
trường và cho đời sống con người như thế - Hình 6.4b: Phục vụ du lịch, bảo vệ di tích
nào?
lịch sử - văn hóa; nghiên cứu khoa học; bảo
tồn nguồn gene sinh vật rừng, rừng nguyên
sinh.
- Hình 6.4c: Bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất,
chống xói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế lũ
lụt.
Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức về vai trò của rừng và các loại rừng ph ổ
biến ở Việt Nam
b) Nội dung: Bài tập phần luyện tập trong SHS
c) Sản phẩm dự kiến: Đáp án bài tập phần luyện tập trong SHS
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ
- Điều quan trọng nhất các em học được hôm nay là gì? Theo em vấn đ ề gì là quan tr ọng nh ất
mà chưa được giải đáp?
- HS suy nghĩ và viết ra vở, GV gọi đại diện một s ố em, m ỗi em sẽ có th ời gian 1 phút trình
bày trước lớp về những điều các em đã học và những câu hỏi các em muốn được giải đáp.
- Yêu cầu Hs hoàn thiện bài tập trong phần luyện tập SHS
b. Thực hiện nhiệm vụ
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần luyện tập.
+ HS quan sát màng chiếu các câu hỏi để nghiên cứu tài liệu trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hãy quan sát hình 6.5 và kể tên những sản phẩm thu được từ rừng phục v ụ cho đ ời
sống?
Câu 2: Hãy cho biết mục đích sử dụng các loại rừng thể hiện ở hình 6.6; 6.7 và 6.8?
4
Cuối mỗi câu hỏi HS đều tham gia nhận xét, bổ sung và cuối cùng tập trung nghe GV ch ốt đáp
án.
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có). Khen gợi những HS có kết quả chính xác.
d. Kết luận
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động luy ện tập. Sau đó, nh ận xét tính
chính xác, đầy đủ nội dung trả lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá từng HS và ch ốt nh ững
nội dung liên quan ở hoạt động luyện tập.
+ GV dẫn dắt đi đến hoạt động vận dụng.
* Gợi ý đáp án:
Câu 1:
- Hình 6.5a: Bàn gỗ → Đồ gỗ
- Hình 6.5b: Giỏ mây tre đan → Các sản phẩm từ mây tre đan
- Hình 6.5c: Hương hoa lan → Các loại tinh dầu chiết suất từ bộ phận của cây
- Hình 6.5d: Mật ong → Sản phẩm cho thực phẩm có nguồn gốc động vật
Câu 2:
- Hình 6.6. Rừng Cúc Phương: Rừng đặc dụng
- Hình 6.7. Rừng keo trồng: Rừng sản xuất
- Hình 6.8. Rừng phi lao: Rừng phòng hộ
Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức đã học để giải thích lợi ích c ủa r ừng
trong thực tiễn cuộc sống gia đình và người dân địa phương
b) Nội dung: Bài tập phần vận dụng trong SHS
c) Sản phẩm dự kiến: Đáp án bài tập phần vận dụng trong SHS
d) Tổ chức hoạt động dạy học
a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ GV nêu cụ thể yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể để HS biết thực hiện cho đúng.
+ GV chiếu các câu hỏi ở phần vận dụng, đồng thời gợi ý nội dung câu h ỏi đ ể giúp HS có đ ịnh
hướng ban đầu để giải quyết bài tập.
b. Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tập trung nghe GV hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ ở phần vận dụng.
+ HS quan sát màng chiếu các câu hỏi, nghe GV định hướng nội dung câu hỏi.
Câu 1: Rừng giúp ích như thế nào cho cuộc sống gia đình em và người dân địa ph ương n ơi em
sinh sống?
c. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gọi 1-2 HS trả lời, còn lại có thể nhận xét, bổ sung.
- GV bổ sung, hoàn chỉnh, sửa chữa (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của từng h ọc sinh, tuyên d ương nh ững h ọc sinh
làm việc tích cực, khích lệ, động viên những học sinh chưa hoạt động sôi n ổi.
d. Kết luận
+ GV công bố đáp án ở các câu hỏi nhiệm vụ của hoạt động vận dụng. Sau đó, nhận xét tính
chính xác, đầy đủ nội dung trả lời của từng HS. Thông qua đó đánh giá từng HS và ch ốt nh ững
nội dung liên quan ở hoạt động vận dụng.
IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
BẢNG ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
STT
Tiêu chí đánh giá
Điểm
Điểm đạt Ghi chú
tối đa
được
1
Số lượng thành viên đầy đủ
1
2
Tổ chức làm việc nhóm: phân công tổ trưởng,
1
5
3
4
5
6
thư kí; phân công việc; kế hoạch làm việc
Các thành viên tham gia tích cực vào hoạt động
nhóm. Tạo không khí vui vẻ và hoà đồng giữa
các thành viên trong nhóm
Kỷ luật trật tự và vệ sinh trong quá trình làm
việc nhóm.
Trình bày phiếu học tập rõ ràng, đẹp
Nhận xét rõ ràng mạch lạc
Lắng nghe các nhóm khác nhận xét.
Nhận xét đúng
Thực hiện tốt các yêu cầu trong phiếu học tập
Tổng
6
2
2
3
1
10
 








Các ý kiến mới nhất