Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bai soan tuan

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lê văn nhàn
Ngày gửi: 20h:09' 13-11-2022
Dung lượng: 814.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối

Hoạt động của học sinh

2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. HD luyện đọc.
2.2. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên
tương lai
3. Vận dụng.

TIẾNG VIỆT
I.

BÀI Tiết 3)
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT

YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối

Hoạt động của học sinh

2. HĐ hình thành kiến thức mới
3. Vận dụng.
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

BÀI 12 (Tiết 3)
CHỦ ĐỀ 2: BẢNG NHÂN, BẢNG CHIA
BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9 (T3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
2, Luyện tập, thực hành

Hoạt động của học sinh

- Giao nhiệm vụ cho hs.Yêu cầu HS làm
BT 1,2,3,4.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
-y/c hs lên bảng chữa bài, chốt kq

- HS xác định y/c của từng bài, tự làm bài
vào vở.
- hs chữa bài tập, nhận xét, thống nhất kq
đúng.

3. Vận dụng

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:

Hoạt động của học sinh

2. Hình thành kiến thức mới
3. Luyện tập, thực hành
- Giao nhiệm vụ cho hs.Yêu cầuHS làm
BT 1,2,3,4.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
-y/c hs lên bảng chữa bài, chốt kq
4. Vận dụng

- HS xác định y/c của từng bài, tự làm bài
vào vở.
- hs chữa bài tập, nhận xét, thống nhất kq
đúng.

KẾ HOẠCH TUẦN 6

Tiế
t

Tiết
theo

Thứ
 
ngà
y
Buổi học Môn học PPCT
Tên bài dạy
 
 
1 HĐTN
16
SHDC: Tìm kiếm tài năng nhí
Hai
S
2 GDTC
9
 
Đọc: Lời giải toán đđặc biệt (1,5tiết)
3/10
 
3 T. Việt
36
 
 
4 T. Việt
37
Nói và nghe:KC Đội viên tương lai (0,5 tiết)
 
 
1 Đạo đức
5
Tự hào Tổ quốc Việt Nam (Tiết 3)
 
C
2 Toán
26
Bài 12. Bảng nhân 9, bảng chia 9 (T3)
 
 
3 Toán (T)
 
Ôn tập
 
 
1 Anh văn
21
 
 
Ba
S
2 Tin học
6
Bài13. Tìm thành phần trong phép nhân,
phép chia (T1)
4/10
 
3 Toán
27
Viết: Nghe - viết: Lời giải toán đặc biệt
 
 
4 T. Việt
38
 

 

1

TNXH

9

 
 
 

5/10
 
 
Năm
6/10

C
 
 
 
S
 
 
S
 

2
3
1
2
3
4
1
2
3

28
 
39
40
22
6
23
6
29

 
 
 
 
 
Sáu
7/10
 
 
 
 

 
 
C
 
 
S
 
 
 
C
 

4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3

Toán
Toán (T)
T. Việt
T. Việt
Anh văn
C, nghệ
Anh văn
Âm nhạc
Toán
T. Việt
T.Việt(T)
HĐTN
Mĩ thuật
GDTC
HĐTN
TNXH
Anh văn
T. Việt
Toán
T.Việt(T)

41
 
17
6
10
18
10
24
42
30
 

Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 1)
Bài13. Tìm thành phần trong phép nhân,
phép chia (T2)
Ôn tập
Đọc: Bài tập làm văn (1,5 tiết)
Đọc mở rộng (0,5 tiết)
 
 
 
Bài 14. Một phần mấy (T1)
LT: Mở rộng vốn từ về nhà trường; Câu hỏi
Ôn tập
Nét riêng của em
 
 
Trò chơi Đoán tên bạn
Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 2)
 
LT: Điền thông tin vào mẫu đơn xin vào Đội
Bài 14. Một phần mấy (T2)
Ôn tập

Ghi
chú
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 
 
 
 
 
 

 
 
 
 

TOÁN

BÀI 12 (TIẾT 3)
BẢNG NHÂN 9, BẢNG CHIA 9
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Sử dụng được bảng nhân, bảng chia để tính được các phép tính nhận, chia trong bảng
đã học. Củng cố các phép nhân, chia trong bảng vào giải một số bài tập, bài toán thực tế
có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
- Nêu một phép tính nhân hoặc chia đã
học, yêu cầu 1 bạn trả lời nhanh và tiếp tục
nêu phép tính...
- Nhận xét, tuyên dương.
-Dẫn dắt vào bài mới
2, Luyện tập, thực hành
- Giao nhiệm vụ cho hs.Yêu cầuHS làm
BT 1,2,3,4.
- Theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
-YC hs lên bảng chữa bài, chốt KQ.
Bài 1: (38)
a, Giới thiệu bảng nhân
-Yêu cầu HS quan sát vào bảng nhân, chia.
- Cho HS nhận xét dãy số
-HD mẫu: phép nhân: 4 x 3 = ?

b, Dựa vào bảng nhân, chia hãy tính.
4x6
7x8
15 : 3
40 : 5
- Yêu cầu HS làm ra bảng con

Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu, nhận xét kq.
- HS lắng nghe.
- HS xác định y/c của từng bài, tự làm bài
vào vở.
- Chữa bài tập, nhận xét, thống nhất kq
đúng.
- HS quan sát bẳng nhân, bảng chia trên
bảng phụ.
- HS quan sát nhận xét cá số trong các
hàng, các cột.
- 1,2 HS nêu lại: Từ số 4 ở cột một chiều
theo chiều mũi tên dóng sang phải.
Từ số 3 ở hàng một theo chiều mũi tên
dóng xuống. Hai mũi tên gặp nhau ở số
12. Ta có 4 x 3 = 12
-Thực hiện tra bảng, nêu KQ ghi vào bảng
con.4 x 6 = 24
7 x 8 = 56

- Nhận xét, hỏi HS cách làm.
Bài 2: (38) Số?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
Thừa số
7
9
Thừa số
6
5
Tích
42
?

15 : 3 = 5
8
7
?

40 : 5 = 8

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng phụ
Thừa số
7
9
8
Thừa số
6
5
7
Tích
42
45
56

Số bị chia
54
48
63
Số bị chia
54
48
63
Số chia
6
8
9
Số chia
6
8
9
Thương
9
?
?
Thương
9
6
7
- Nêu cách làm
- HS nêu
- Nhận xét
Bài 3: (38) Nêu yêu cầu bài tập?
- HS đọc thầm đề bài, 1 hs lên bảng trình
-YCHS suy nghĩ tìm lời giải và phép tính bầy:
Bài giải
đúng.
Bốn túi như thế có số quả cam là:
- Yêu cầu HS làm bài ra vở ô li
9 x 4 = 36 (quả)
Đáp số: 36 quả cam
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4: (38) Yêu cầu HS đọc bài
- HS đọc thầm yêu cầu
- Hướng dẫn HS cách làm
- HS theo dõi
+ 18 là tích của hai số nào?
18 = 1 x 18 = 2 x 9 = 3 x 6
Vì 2 > 1; 3 > 1; 6 > 1; 9 > 1 nên ta tìm
được hai số là 2 và 9 hoặc 3 và 6. Vậy hai
- Nhận xét, tuyên dương
số tìm được là 2 và 9 hoặc 3 và 6
3. Vận dụng
- Nêu lại kiến thức đã học trong bài hôm - Giới thiệu bảng nhân, bảng chia...
nay?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- Dặn dò về nhà học thuộc bài.

Thứ 3 ngày 4 tháng 10 năm 2022

TOÁNBài 13 ( TIẾT 1)
TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA - Trang 39
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Tiết 1: Tìm thừa số trong một tích

- Biết cách tìm và tìm được thừa số trong một tích. Vận dụng giải các bài tập, bài toán
thực tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
- YC hs chơi truyền điện trả lời KQ các
phép tính sau:
6 x 3 = ?; 35 : 5 = ?; 9 x 4 = ?
81: 9 = ?; 5 x 4 = ?; 72: 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới.
GV xuất hiện bài toán SGK, yêu cầu hs đọc
và tìm hiểu.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
6 x 3 = 18; 35 : 5 = 7; 9 x 4 = 36
81: 9 = 9; 5 x 4 = 20; 72 : 8 = 9
- HS lắng nghe.

- Bài toán: 3 ca đựng nước như nhau có tất
cả 6l nước. Hỏi mỗi ca đựng mấy lít
nước?
- HS thảo luận nhóm 2 tìm hiểu bài và giải
bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
- 3 ca đựng nước như nhau có tất cả 6 lít
nước..
+ Bài toán hỏi gì?
- Hỏi mỗi ca đựng mấy lít nước?
+ Số lít nước ở một ca lấy mấy lần? Được - Số lít nước ở một ca được lấy 3 lần được
mấy lít nước?
6 lít nước.
+ Vậy số lít nước ở một ca là bao nhiêu?
- Số lít nước ở một ca là: 6 : 3 = 2 (l)
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - HS tự nêu cách làm theo ý hiểu.
- GV nhận xét và chốt KT.
- 1HS đọc lại: Muốn tìm một thừa số, ta
lất tích chia cho thừa số kia.
3. Luyện tập, thực hành
- Giao nhiệm vụ cho hs.Yêu cầuHS làm BT - HS xác định y/c của từng bài, tự làm bài

1,2,3.
- Theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
-YC hs lên bảng chữa bài, chốt kq
Bài 1: (39)
- Hướng dẫn mẫu
M: ? x 5 = 35
35 : 5 = 7.
- Yêu cầu HS làm bài

vào vở.
- Chữa bài tập, nhận xét, thống nhất kq
đúng.
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS theo dõi
- HS làm việc cá nhân
a, ? x 4 = 28
28 : 4 = 7
b, ? x 3 = 12
12 : 3 = 4
c, 6 x ? = 24
24 : 6 = 4
- Hs nêu cách làm
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
Thừa số
8
3
5
7
4
Thừa số
4
6
6
3
9
Tích
32 18 30 21
36
- HS chia sẻ
- Nhận xét

- Yêu cầu HS nêu cách làm
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)
- Yêu cầu HS làm bài
Thừa số
8
?
5
7
?
Thừa số
4
6
?
?
9
Tích
32
18
30
21
36
- Cho HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét
Bài 3: (40)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
- HS đọc thầm yêu cầu bài toán
-YCHS suy nghĩ tìm lời giải và phép tính - HS lắng nghe, theo dõi
đúng.
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm phiếu
Bài giải:
Số người ở mỗi ca-bin là:
30 : 5 = 6 (người)
Đáp số: 6 người
3. Vận dụng
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì gì?
Tìm -Thừa số trong một tích
+ Muốn tìm một thừa số ta làm như thế nào? - 1 hs nêu
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- Dặn dò về nhà học thuộc bài.

TOÁN

Bài 13 ( Tiết 2)

TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA – Trang 40

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Tìm số bị chia, số chia

- Biết cách tìm số bị chia, số chia trong phép chia. Vận dụng vào bài tập, bài toán thực
tế có liên quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối:
- Tìm các số phù hợp điền vào ô trống?
+ x ?4 = 24: 5 x
= 40
?
+ ? x 6 = 36
+
9x
?= 63
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới
a, Tìm số bị chia
- Xuất hiện bài toán SGK, yêu cầu hs
đọc và tìm hiểu.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi truyền điện để trả
tìm đáp án đúng.
9 x 3 = 27; 9 x 5 = 45; 9 x 4 = 36
9 x 7 = 63
- HS lắng nghe.

- Bài toán: Mai mua về một số bông hoa
rồi cắm hết vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông. Hỏi
Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
+ Bài toán cho biết gì?
- Mai mua về một số bông hoa rồi cắm hết
vào 3 lọ, mỗi lọ có 5 bông.
+ Bài toán hỏi gì?
- Hỏi Mai đã mua về bao nhiêu bông hoa?
=>YCHS quan sát tranh.
-QS tranh.
+ Muốn tìm số bông hoa cả 3 lọ ta làm - Số bông hoa cả 3 lọ bằng số bông hoa 1
như thế nào?
lọ nhân với 3.
-GV chốt ?
:
3
= 5
Số bị chia Số chia
Thương
+ Vậy số bông hoa ở cả 3 lọ là bao
nhiêu?
+ Muốn tìm số bị chia, ta làm như thế
nào?
-Nhận xét, chốt

- Số bông hoa ở cả 3 lọ là:
5 x 3 = 15 (bông)
- Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân
với số chia
- HS lắng nghe, nhắc lại.

b, Tìm số chia
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát và đọc: Việt cắm 15 bông
đọc bài toán.
hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi Việt
cắm được mấy lọ hoa như vậy?
+ Bài toán cho biết gì?
- Việt cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ
5 bông hoa.
+ Bài toán hỏi gì?
- Hỏi Việt cắm được mấy lọ hoa như vậy?
-GV minh họa:
15
: ?
= 5
Số bị chiaSố chiaThương
+ Muốn tìm số lọ hoa ta làm như thế
nào?
+ Vậy số lọ hoa cắm được là bao nhiêu?
+ Muốn tìm số chia, ta làm như thế nào?
- Nhận xét, chốt.
3. Luyện tập, thực hành
- Giao nhiệm vụ cho hs.Yêu cầuHS làm
BT 1,2.
- Theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
-YC hs lên bảng chữa bài, chốt kq
Bài 1: (41)
- Hướng dẫn mẫu
a, Tìm số bị chia
M:
?:5=6
6 x 5 = 30
b, Tìm số chia
M:
15 : 5 = 3
15 : 3 = 5
- Yêu cầu HS làm bài
- Nêu cách tìm số chia?
- Nhận xét
Bài 2: (41) Yêu cầu HS đọc đề bài
- Nêu tên các hàng trong bảng?
- HS làm việc theo nhóm đôi

- Lấy số bông hoa chia cho số hoa ở mỗi lọ.
- Số lọ hoa cắm được là: 15 : 5 = 3 (lọ)
-...., ta lấy số bị chia, chia cho thương.
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS xác định y/c của từng bài, tự làm bài
vào vở.
- Chữa bài tập, nhận xét, thống nhất kq
đúng.
- HS đọc thầm yêu cầu của bài
- HS theo dõi, nêu lại cách làm
? :6=7

7 x 6 = 42

?: 4 = 8

8 x 4 = 32,...

24 : ? = 6
40 : ? = 5
24 : 6 = 4
40 : 5 = 8, ..
- HS chia sẻ cách làm
-Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia, chia
cho thương.
-HS đọc thầm yêu cầu
Số bị chia, số chia, thương
- HS làm bài theo nhóm đôi
Số bị chia
50 28 24 35 45
Số chia
5
4
4
7
5
Thương
10
7
6
5
9
-HS nêu KQ.
-HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

-Đại diện các nhóm trình bầy KQ.
- Nhận xét
4. Vận dụng.
Bài 1: (41) Số?
- HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm bài
- Tổ chức trò chơi: Chia 2 đội, mỗi thành
4
viên trong đội nối tiếp điền kết quả vào ô
2
trống.

3
1

- Gọi HS chia sẻ cách làm
-Nhận xét
Bài 2: (41)
- Yêu cầu HS làm bài

- HS chia sẻ cách làm

- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm bài vào vở ô li, 1hs lên bảng làm.
Bài giải:
Số đĩa cam xếp được là:
35 : 5 = 7(đĩa)
Đáp số: 7 đĩa
- Nhận xét
- HS Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Bài học hôm nay giúp em tìm được - Tìm số bị chia, số chia
thành phần nào của phép tính chia?
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe
- Dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc
bài.

TOÁN BÀI 14 - TIẾT 1
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Thứ 5 ngày 6 tháng 10 năm 2022
Tiết 1: MỘT PHẦN MẤY

1 1 1 1 1
1 1 1 1 1
- Có “biểu tượng” về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 của một hình và nhận biết được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 thông
qua các hình ảnh trực quan.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối
-Cho cả lớp hát bài: Rước đèn ông sao?
- Các em được tham gia rất nhiều hoạt động
Tết trung thu... trong đó có hoạt động được
chia bánh. Vậy các con đã chia như thế
nào? Mỗi người sẽ được số phần bánh của
con chia sa sao?
- Dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới
-Quan sát tranh SGK, Em nhìn thấy gì trong
bức tranh?
- Rô bốt nói gì?
-Bạn Mai lại nói gì?
=>Vậy nếu chia cái bánh làm 2 phần thì
mỗi bạn được một phần mấy....
- Hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn thứ
nhất trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng
nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 2 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp cùng hát.

- HS lắng nghe.
- Đây là bức tranh về tết trung thu có mâm
cỗ trung thu, các bạn đang rước đèn ...
-Mình chia cái bánh làm hai phần bắng
nhau, mỗi bạn lấy một phần nhé.
- Có thêm Việt và Nam...
- HS quan sát
- Hình tròn được chia làm 2 phần bằng
nhau.
- Một phần được tô màu
- HS nhận xét
- HS nhắc lại

1

+ Một phần hai viết là 2
Lưu ý:2 là số phần hình tròn được chia.

1

-Cả lớp đọc và viết 2

1 là biểu thị tô màu 1 phần hình tròn.
- GV hướng dẫn học sinh quan sát hình tròn
thứ hai trong SGK
+ Hình tròn được chia làm mấy phần bằng
nhau?
+ Mấy phần được tô màu?
- Nhận xét, chốt:
+ Hình tròn được chia làm 4 phần bằng
nhau, tô màu một phần.
+ Đã tô màu một phần hai hình tròn.

- HS quan sát
- Hình tròn được chia làm 4 phần bằng
nhau.
- Một phần đã được tô màu
- HS nhận xét
- HS nhắc lại

1

+ Một phần hai viết là 4
3 Luyện tập, thực hành
- Giao nhiệm vụ cho hs.Yêu cầuHS làm BT
1,2,3.
- Theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
-YC hs lên bảng chữa bài, chốt KQ.
Bài 1: (43). Đ, S
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi

1

-Cả lớp đọc và viết 4
- HS xác định y/c của từng bài, tự làm bài
vào vở.
- Chữa bài tập, nhận xét, thống nhất kq
đúng.
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát
- HS làm việc theo nhóm
- Đại diện chia sẻ đáp án và cách làm
+ Câu a, c, d đúng, câu b sai

- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số? (39)

- HS nhận xét
- GV nhận xét
- Lắng nghe
Bài 2: (43)YC hs đọc đề toán.
- HS đọc thầm yêu cầu
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chia hai - HS tham gia chơi, các bạn còn lại theo
đội chơi, mỗi đội gồm 4 học sinh, mỗi HS dõi, nhận xét kết quả của hai đội.
lần lượt nối bóng nói với miếng bánh thích A - 1 ; B - 1 ; C - 1 ; D - 1
5
3
2
4
hợp. Đội nào đúng và nhanh hơn là đội
thắng cuộc.
- Nhận xét
- Gọi HS nhận xét
Bài 3: (43)
- HS đọc thầm yêu cầu
- Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của bài.
- HS quan sát. lắng nghe
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
1
- HS làm bài cá nhân: Đã khoanh vào 4
-Nhận xét, chốt
4. Vận dụng

số hạt dẻ của hình B.
- HS chia sẻ bài làm

+ Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.
- Lắng nghe
TOÁNBÀI 14 - TIẾT 2

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

LUYỆN TẬP
1 1 1

1 1 1

- Có “biểu tượng” về 7 ; 8 ; 9 của một hình và nhận biết được 7 ; 8 ; 9 thông qua các
hình ảnh trực quan.

1 1 1 1 1 1 1 1
- Xác định được 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 của một nhóm đồ vật bằng việc chia thành các
phần khác nhau.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học và năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
toán học.
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối

1 1 1 1 1 1 1 1
- Đọc các số sau: 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ luyện tập, thực hành.
- Giao nhiệm vụ cho hs.Yêu cầuHS làm BT
1,2,3,4.
- Theo dõi, giúp đỡ HS chậm tiến.
-YC hs lên bảng chữa bài, chốt KQ.
Bài 1: (44)
- Yêu cầu HS quan sát hình trong sách giáo
khoa.

Hoạt động của học sinh
- HS đọc theo trò chơi truyền điện.
- HS lắng nghe.
- HS xác định y/c của từng bài, tự làm
bài vào vở.
- Chữa bài tập, nhận xét, thống nhất kq
đúng.
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát hình
- HS làm việc theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm chia sẻ bài làm
- Nhận xét
1

A, Đã tô màu 7 hình tròn. Đ
1

B, Đã tô màu 9 hình tròn. Đ
1

c, Đã tô màu 4 hình tròn. S
1

Đ, Đã tô màu 8 hình tròn. Đ
- Nhận xét

Bài 2: (44) Hướng dẫn tìm hiểu bài

1
- Để biết đã tô màu 8 vào hình nào phải - HS đọc thầm yêu cầu bài
- HS lắng nghe
nhận ra hình nào dược chia thành 8 phần - HS làm bài cá nhân
bằng nhau và đã tô màu vào 1 phần.
- HS chia sẻ bài làm: Hình A được chia
thành 8 phần bằng nhau, đã tô màu 1
1

phần. Vậy đã tô màu 8 hình A.

- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét
Bài 3: (44)
- Yêu cầu HS đọc bài

- HS nhận xét
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS làm việc theo nhóm 4
- Đại diện chia sẻ bài làm
+ Hình B có 3 cột cây cải bắp và mỗi cột
đều có 2 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy
1

Nhận xét
Bài 4: (45)
- Yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong SGK.
- Hướng dẫn mẫu:
+ Có bao nhiêu quả táo? Được chia làm
mấy phần bằng nhau? Số quả tảo ở mỗi
phần là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS quan sát hình tiếp theo và làm
bài tương tự như mẫu
- Nhận xét

hình B đã khoanh vào 3 số cây cải bắp.
+ Hình C có 5 cột cây xà lách và mỗi cột
đều có 3 cây, đã khoanh vào 1 cột. Vậy
1

hình C đã khoanh vào 5 số cây cải bắp.
- HS đọc thầm yêu cầu
- HS quan sát, theo dõi
+ Có 6 quả táo, được chia làm 2 phần
1

bằng nhau, 2 số quả táo là 3 quả táo.
- HS làm bài: Có 12 quả cam, được chia
1

làm 3 phần bằng nhau, , 3 số quả táo là
4 quả táo.
- Nhận xét

3. Vận dụng.
- GV sử dụng kĩ thuật trình bày 1 phút
+ Bài học hôm nay em biết được điều gì gì? - Luyện tập về một phần mấy.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò về nhà học thuộc bài.học thuộc - Lắng nghe
bài.

TIẾNG VIỆT BÀI 11 – TIẾT 1, 2
LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Lời giải toán đặc biệt”.
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc qua giọng đọc: giọng kể, có nhấn nhá, tạo sự hấp dẫn
cho câu chuyện
- Hiểu nội dung bài: Câu chuyện kể về một buổi thi toán của Vích-to Huy-gô: Huy-gô
đã làm bài rất chậm, khiến thầy giáo vô cùng lo lắng. Nhưng cuối cùng, thầy phát hiện ra
Huy-gô đã giải toán bằng thơ. Câu chuyện cho thấy tài năng văn chương của Vích-to
Huy-gô từ khi còn rất nhỏ
- Nghe và kể lại được câu chuyện Đôi viên tương lai
- Có thêm hiểu biết về đại văn hào nước Pháp Vich-to Huy-gô
- Phat triển năng lực ngôn ngữ
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Tiết 1
1. Khởi động, kết nối
- YCHS thảo luận và trả lời câu hỏi: Em
thấy bài toán dưới đây có gì đặc biệt?
Vừa gà vừa chó
Tất cả 4 con
Bó lại cho tròn
10 chân vừa đủ
- Mỗi loại mấy con?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. HD luyện đọc.
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc toàn bài, nhấn giọng một số từ:
học chăm, thông minh, mải miết,..
-Toàn bài đọc trôi chảy, ngắt nghỉ câu đúng,
chú ý câu dài. Đọc đúng ngữ điệu ngạc

Hoạt động của học sinh
- HS thảo luận và tìm ra đáp án: Đề bài
toán được viết dưới dạng thơ

-1 chó, 3 gà.

- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.

nhiên của thầy giáo: À, ra thế!
- Bài này có thể chia làm mấy đọc đọc?

+ Đoạn 1: Từ đầu đến giỏi đều các môn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến lo lắng
thay cho Huy-gô
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến À, ra thế!
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 hs đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó.
- HS đọc từ khó:Vích-to Huy-gô, mải
miết, mười lăm phút…
- Luyện đọc câu dài:
- 2-3 HS đọc câu dài, lớp nhận xét:
Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn
bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp
kính bơi màu hồng rất đẹp
- Luyện đọc đoạn + kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc theo nhóm 3, đọc trước
thở phào.
lớp; tham khảo mục từ ngữ trong SGK.
- Nhận xét các nhóm.
Tiết 2:
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- YCHS đọc thầm toàn bài trả lời các câu
hỏi SGK.
+ Vích-to Huy-gô đã bộc lộ năng khiếu gì
từ rất sớm?
+Trong giờ kiểm tra Toán, vì sao thầy giáo
lại rất lo lắng cho Vích-to Huy-gô?

+ Đọc thầm đoạn 1.

Từ rất sớm, Vích-to Huy-gô đã bộc lộ
tài năng thơ ca của mình.
+ Đọc thầm đoạn 2: Trong giờ kiểm tra
Toán, thầy giáo lo lắng cho Huy-gô vì
Huy-gô cứ ngồi cắn bút, dù chỉ còn 20
phút nữa là hết giờ.
+ Vì sao thầy giáo lại reo lên khi xem bài + Đọc thầm đoạn 3: HS chọn đáp án C
của Vích-to Huy-gô?
+ Qua giờ kiểm tra Toán, em thấy Huy-gô + Em thấy Huy-gô là người thông minh/
là người như thế nào?
Em thấy Huy-gô là người thích thử
thách bản thân,...
- Nêu nội dung của bài?
-Như phần 1.
- Nhận xét, tuyên dương
HĐ 3 : Luyện đọc lại.
- Gọi đọc diễn cảm toàn bài.
- 1HS đọc toàn bài, lớp lắng nghe.
- HS đọc.
- 4 hs đọc nối tiếp đọc 4 đoạn.
2.2. Nói và nghe: Kể chuyện Đội viên tương lai
HĐ 1: Nghe câu chuyện
- GV YC HS quan sát các bức tranh, dựa - HS quan sát các bức tranh và trả lời
vào tên truyện và câu hỏi gợi ý dưới mỗi các câu hỏi, trình bày trước lớp.
tranh và cho biết:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai? Họ đang làm
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV giới thiệu câu chuyện, kể chuyện lần 1 - HS lắng nghe
- Gv kể chuyện (lần 2), thỉnh thoảng dừng
lại hỏi sự việc tiếp theo là gì để HS tập kể
theo, khích lệ các em nhớ chi tiết câu
chuyện
- GV nêu câu hỏi dưới tranh và mời một số - HS lần lượt trả lời các câu hỏi dưới
em trả lời câu hỏi
tranh
- Gv nhận xét,tuyên dương
HĐ 2: Kể lai câu chuyện
- Gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- Cho HS làm việc nhóm 2, thực hiện yêu -Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, kể lại
cầu
câu chuyện Đội viên tương lai
- Mời các nhóm trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
- Nhận xét, tuyên dương.
trình bày.
HĐ 3: Thảo luận
* Nếu là Linh, khi phát hiện ra tờ đơn bị
bẩn, em sẽ làm thế nào?
- Hướng dẫn HS nêu suy nghĩ về cách làm - HS trao đôi trong nhóm suy nghĩ của
của bạn Linh trong câu chuyện. YC HS đưa mình
ra cách giải quyết
- YC 2,3 nhóm trình bày trươc lớp
- Đại diện nhóm trình bày – Nhận xét
- Khen ngợi, động viên HS
4. Vận dụng.
- Tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học học vào thực tiễn.
sinh.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - HS tìm hiểu và trao đổi với người thân
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu về những thông tin mình tìm được
Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy
thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương

TIẾNG VIỆT

BÀI 11 Tiết 3)
Nghe – Viết: LỜI GIẢI TOÁN ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong câu chuyện Lời giải toán đặc biệt trong
khoảng 15 phút
- Viết chính tả các tiếng chứa r/d/gi hoặc an/ang
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động, kết nối
- Thi tìm tiếng có phụ ân tr?
- 7 hs nối tiếp thi tìm theo yêu cầu.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Nghe – Viết
- Giới thiệu nội dung
- GV đọc lại một đoạn trong câu chuyện - HS lắng nghe.
Lời giải toán đặc biệt, từ Huy-gô mải miết - HS lắng nghe.
viết đến À, ra thế!
- Mời 1 HS đọc lại cả đoạn.
- 1 HS đọc lại – cả lớp đọc thầm
- Hướng dẫn cách viết bài:
- HS lắng nghe.
+ HD HS viết các từ ngữ khó.
-1 hs lên bảng, lớp viết vào nháp: Huy-gô,
mải miết, ..
+ Cách đặt dấu gạch ngang đầu dòng trước -Lắng nghe.
câu nói của nhân vật
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu mỗi câu
+ Đặt dấu chấm câu và dấu chấm than cuối
câu.
- GV đọc từng cụm từ hoặc từng câu cho - HS viết bài.
HS viết.
- GV đọc lại đạn văn cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.

- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ được tạo
bởi mỗi tiếng giao, dao, rao
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- HS làm việc nhóm 4:
- YCHS làm việc nhóm để thực hiện
+ Cùng đọc các tiếng. Tìm các tiếng ghép
được với mỗi tiếng cho trước
- Các nhóm trình bày bài làm – Nhóm khác
- Mời đại diện nhóm trình bày.
nhận xét, bổ sung
- Kết quả:
+ Giao bóng, giao hẹn, giao hàng, giao
nhận, giao lưu, giao thừa,...
+ Ca dao, đồng dao, con dao, dao kéo, dao
động,...
+ tiếng rao, rao bán, rao vặt, rao giảng,...
-Nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Làm bài tập chính tả
- 1 HS đọc yêu cầu.
a. Tìm từ ngữ chỉ hoạt động hoặc đặc điểm - Các nhóm làm việc theo yêu cầu.
có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi
- Đại diện các nhóm trình bày. HS nhận xét,
- GV mời HS nêu yêu cầu.
góp ý
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm từ ngữ -Từ ngữ chỉ hoạt động:
chỉ hoạt động bắt đầu bằng r, d hoặc gi
r: ra, rọc gấy, rình rập, rước đèn
- Mời đại diện nhóm trình bày.
d: dạy học, ngủ dậy, dặn dò, đi dạo, dìu
dắt...
- Nhận xét, tuyên dương.
gi: giảng bài, giành giật, giằng co, gieo
hạt,...
-Từ ngữ chỉ đặc điểm:
r: rét, rộng, rậm rạp, rực rỡ, rộn ràng, rắn
chắc, rụt rè,...
d: dai, dài, dẻo, dày, dị dàng, dạn, dũng
cảm...
gi: giỏi, giòn, giả, giản dị, giá buốt,..
3. Vận dụng.
- YC HS tìm hiểu thông tin về Đội TNTP - Đội thành lập: là một tổ chức cộng sản
HCM (ngày thành lập, Đội ca, huy hiệu dành cho thiếu niên nhi đồng hoạt động tại
Đội, cờ Đội, khăn quàng đỏ, 5 Điều BH dạy VN,...15/5/1941...
thiếu niên nhi đồng,...)
- Nhận xét, tuyên dương - Nhận xét, đánh
giá tiết dạy.

TIẾNG VIỆT BÀI: 12 (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Thứ 4 ngày 5 tháng 10 năm 2022
BÀI TẬP LÀM VĂN

- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bài tập làm văn
- Bước đầu biết thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu suy nghĩ,
cảm xúc của nhân vật, nêu được đặc điểm của các nhân vật trong chuyện dựa vào hành
động, việc làm của nhân vật
- Hiểu nội dung văn bản: nói phải đi đôi với làm
- Biết cách tìm đọc và trao đổi về cách tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,... về nhà
trường, viết được phiếu đọc sách trong phần Đọc mở rộng
- Hình thành và phát triển phẩm chất thật thà, ngay thẳng trong học tập và trong cuộc
sống; có trách nhiệm đối với lời nói của mình; có ý thức lao động và có trách nhiệm với
công việc gia đình
- Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động, kết nối(4 phút)
- Em thích đề văn nào dưới đây? Vì sao?
Đề 1: Kể về một việc em đã từng làm ở nhà.
Đề 2: Kể về một việc theo tươngt tượng của
em.
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ hơn về
hai đề văn:
+ Đề sô 1 YC kể về một việc có thật em đã
làm ở nhà. Em chỉ cần nhớ lại và kể theo trí
nhớ
+ ...
 
Gửi ý kiến