Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHTN6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lâm mỹ hằng
Ngày gửi: 22h:18' 09-08-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:18/11/2022
Tuần: 15; tiết: 15

CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ VẬT LIỆU, NHIÊN LIỆU, NGUYÊN LIỆU,
LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM THÔNG DỤNG;
TÍNH CHẤT VÀ ỨNG DỤNG CỦA CHÚNG (tt)
( 8 tiết)
C. Tiết 15
Tuần: 16-17, Tiết: 16-17
ÔN TẬP HỌC KÌ I
KIỂM TRA CUỐI KÌ I

HOẠT ĐỘNG 12: Tìm hiểu số loại lương thực phổ biến(10 phút)
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên liệu, thông dụng trong cuộc sống và sản xuất.
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “đoán ý đồng đội”.
- HS làm việc nhóm, trình bày mục tiêu của chủ đề.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy trình bày trên giấy A0, yêu cầu:
- Đủ nội dung của chủ đề.
- Trình bày khoa học, rõ ràng.
- Phần thuyết trình lưu loát, sáng tạo.
d) Tổ chức thực hiện:
Khởi động
GV đặt vấn đề theo gợi ý trong SGK. Ngoài ra, GV có thể sử dụng thêm video
để hoạt động khởi động trở nên hấp dẫn, có khả năng lôi cuốn HS tập trung cao nhất
vào bài giảng.
Hình thành kiến thức mới
1. Mục tiêu hoạt động
21.PC.TT.1

2. Tổ chức hoạt động
PP: + trực quan, đàm thoại gợi mở
KT: Khăn trải bàn, động não- công não
 Chuẩn bị: GV chia lớp thành 4-6 nhóm
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập : Tìm hiểu một số loại lương thực
GV tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi, hướng dẫn HS quan sát hình 17.1 và gợi
1

ý, hướng dẫn để HS thảo luận nội dung 1 trong SGK.
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP – QUAN SÁT HÌNH VẼ VÀ HOÀN THÀNH
BẢNG BÊN DƯỚI

▼ Hàm lượng tinh bột và năng lượng của một số loại lương thực
(có trong 100 g lương thực)

PHIẾU HỌC TẬP (BẢNG HỎI)
Câu hỏi

Trả lời

1) hãy kể tên một số loại lương thực phổ biến ở Việt
Nam?
2) Hãy cho biết loại lương thực nào ở hình 17.1 mà gia
đình em sử dụng nhiều nhất? Tại sao?
2

3) Em hãy giải thích tại sao người châu Âu thường ăn
bột mì thay cho gạo như người châu Á.


Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh thảo luận trên cơ sở thực hiện thao tác ghi nhận ý kiến cá nhân
vào bảng chung của nhóm. Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung đã thảo
luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và giáo viên là người chốt lại nội
dung
3. Sản phẩm học tập
PHIẾU HỌC TẬP (BẢNG HỎI)
Câu hỏi

Trả lời

1) hãy kể tên một số loại
Một số loại lương thực phổ biến ở Việt Nam: gạo,
lương thực phổ biến ở ngô, khoai lang, sắn.
Việt Nam?
2) Hãy cho biết loại lương
Lương thực mà gia đình em sử dụng nhiều nhất là
thực nào ở hình 17.1 mà gạo vì đây là loại lương thực có hàm lượng tinh bột và
gia đình em sử dụng nhiều cung cấp năng lượng nhiều nhất.
nhất? Tại sao?
3) Em hãy giải thích tại
Vì bột mì và gạo có hàm lượng tinh bột và cung
sao người châu Âu thường cấp năng lượng gần bằng nhau. Ngoài ra, có thể do điều
ăn bột mì thay cho gạo kiện tự nhiên ở các nước châu Âu thuận lợi cho việc
như người châu Á.
trồng lúa mì và do sự đặc trưng về văn hoá ẩm thực.

Lương thực là thức ăn chứa hàm lượng lớn tinh bột, nguồn cung cấp chính về năng
lượng và chất bột carbohydrate trong khẩu phần thức ăn.
Ngoài ra, lương thực chứa nhiều dưỡng chất khác như protein (chất đạm), lipid (chất
béo), calcium, phosphorus, sắt, các vitamin nhóm B (như B 1, B2,…) và các khoáng
chất.
Ngũ cốc là tên gọi có từ thời Trung Hoa cổ đại nhằm chỉ năm loại thực vật giàu
dưỡng chất với hạt có thể ăn được, bao gồm: gạo nếp, gạo tẻ, mì, vừng (mè) và các
loại đậu. Ngày nay, thuật ngữ này đôi khi được dùng để gọi chung cho các loại cây
lương thực hay sản phẩm chính thu được từ chúng.
4. Phương án dự kiến đánh giá
3

- Gv quan sát và đánh giá phẩm chất bằng thang đo
Thang đo 1: Đánh hoạt động nhóm
Nội dung quan sát

Hoàn toàn 
đồng ý

Đồng ý

Phân vân

Không đồng 
ý

Thảo luận sôi nổi
Các Hs trong nhóm đều tham 
gia hoạt động
Kết quả bài làm tốt
Trình bày kết quả tốt
A. Tiết 11-12
HOẠT ĐỘNG 13: Tìm hiểu một số tính chất và ứng dụng của lương thực (10
phút)
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên liệu, thông dụng trong cuộc sống và sản xuất.
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “đoán ý đồng đội”.
- HS làm việc nhóm, trình bày mục tiêu của chủ đề.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy trình bày trên giấy A0, yêu cầu:
- Đủ nội dung của chủ đề.
- Trình bày khoa học, rõ ràng.
- Phần thuyết trình lưu loát, sáng tạo.
d) Tổ chức thực hiện:
1. Mục tiêu hoạt động
21.PC.TT.1

2. Tổ chức hoạt động
PP: + Dạy học giải quyết vấn để, trực quan
KT:+ Khăn trải bàn, động não- công não
 Chuẩn bị: GV chia lớp thành 4-6 nhóm
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập : Tìm hiểu một số tính chất và ứng dụng
của lương thực

GV tổ chức cho HS thảo luận nội dung 2 trong SGK.
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP – QUAN SÁT THỰC TẾ VÀ HOÀN THÀNH
BẢNG BÊN DƯỚI
4

Lương thực
Gạo

Ngô

Khoai lang

Sắn

Đặc điểm
Trạng thái (hạt, bắp, củ)
Tính chất (dẻo, bùi)
Ứng dụng


Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh thảo luận, ghi nhận ý kiến cá nhân vào bảng chung của nhóm.
Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung đã thảo luận
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Giáo viên là người chốt lại nội dung
3. Sản phẩm học tập
Lương thực
Đặc điểm
Trạng thái (hạt,
bắp, củ)
Tính chất

Gạo

Ngô

Khoai lang

Sắn

Hạt

Bắp, hạt

Củ

Củ

Dẻo

Dẻo

Bùi

Bùi

(dẻo, bùi)

Ứng dụng

Nấu cơm, Luộc, làm bột
Luộc, làm bột
làm bột chế chế biến các loại
chế biến các loại
biến các loại bánh, lên men sản
bánh, làm thức
bánh,
lên xuất rượu, làm
ăn cho gia súc,
men
sản thức ăn cho gia
gia cẩm,...
xuất rượu,... súc, gia cám,...

Luộc, làm bột chế
biến các loại bánh,
làm thức ăn cho gia
súc, lên men sản
xuất rượu hoặc cổn
công nghiệp,...

Dựa vào các tính chất và ứng dụng khác nhau của mỗi loại lương thực mà người ta
chế biến thành nhiều sản phẩm ẩm thực có giá trị dinh dưỡng.
4. Phương án dự kiến đánh giá

- Gv quan sát và đánh giá phẩm chất bằng thang đo
Thang đo 1: Đánh hoạt động nhóm
5

Nội dung quan sát

Hoàn toàn 
đồng ý

Đồng ý

Phân vân

Không đồng 
ý

Thảo luận sôi nổi
Các Hs trong nhóm đều tham 
gia hoạt động
Kết quả bài làm tốt
Trình bày kết quả tốt
A. Tiết 11-12
HOẠT ĐỘNG 14: Tìm hiểu một số loại thực phẩm (25 phút)
a) Mục tiêu:
Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu một số vật liệu,
nhiên liệu, nguyên liệu, thông dụng trong cuộc sống và sản xuất.
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi “đoán ý đồng đội”.
- HS làm việc nhóm, trình bày mục tiêu của chủ đề.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy trình bày trên giấy A0, yêu cầu:
- Đủ nội dung của chủ đề.
- Trình bày khoa học, rõ ràng.
- Phần thuyết trình lưu loát, sáng tạo.
d) Tổ chức thực hiện:
1. Mục tiêu hoạt động
20.KH3.2
2. Tổ chức hoạt động
PP: + Dạy học hợp tác, trực quan, đàm thoại gợi mở
KT: Khăn trải bàn, động não- công não
Chuẩn bị:
- Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm từ tiết học trước
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng và thư kí
Mỗi nhóm HS có 1 bộ tờ giấy A0 và bài thuyết trình và phiếu học tập
Sử dụng phương pháp dạy học theo nhóm, GV giúp HS tìm hiểu một số loại
thực phẩm phổ biến.
 Chuyển giao nhiệm vụ học tập : Tìm hiểu một số loại thực phẩm
GV sử dụng dạy học kĩ thuật các mảnh ghép, hình thức làm việc nhóm
6

GV chia HS trong lớp thành từng cặp hoặc nhóm nhỏ (3 -5 em); hướng dẫn HS
quan sát việc sử dụng thực phẩm hằng ngày trong gia đình và kể tên được một số loại
thực phẩm, tìm hiểu các dấu hiệu cho biết thực phẩm bị hư hỏng.
GV hướng dẫn các nhóm HS thảo luận
HOÀN THÀNH PHIẾU HỌC TẬP – QUAN SÁT HÌNH VẼ VÀ HOÀN THÀNH
BẢNG BÊN DƯỚI

▲ Hình 14.2. Một số loại thực phẩm

PHIẾU HỌC TẬP (BẢNG HỎI)
Câu hỏi

Trả lời

1) Kể tên một số loại thực phẩm gia đình em
thường sử dụng hằng ngày
2) Tại sao trên bao bì và vỏ hộp các loại thực
phẩm thường ghi hạn sử dụng?
3) Nêu một số dấu hiệu nhận biết thực phẩm bị
hỏng.
4) Tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm?
1) Hãy nêu các nguyên nhân gây ra ngộ độc
thực phẩm.
2) Nếu không giữ vệ sinh an toàn thực phẩm
thì sẽ gây ra hậu quả gì?
7

3) Em hãy cho biết cách bảo quản, chế biến
và sử dụng một số loại thực phẩm an toàn, hiệu
quả.
4) Biện pháp nào để duy trì nguồn thực
phẩm đa dạng, chất lượng?
5) Biện pháp nào để đảm bảo an ninh lương
thực?
GV hướng dẫn HS nội dung hoạt động trong nhóm, thiết kế tiến trình làm việc cho
nhóm theo định hướng nhiệm vụ.
Nhóm 1: + Kể tên một số loại thực phẩm gia đình em thường sử dụng hằng ngày
+ Tại sao trên bao bì và vỏ hộp các loại thực phẩm thường ghi hạn sử dụng?
+ Nêu một số dấu hiệu nhận biết thực phẩm bị hỏng.
Nhóm 2:+ Tại sao phải giữ vệ sinh an toàn thực phẩm?
+ Hãy nêu các nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm.
Nhóm 3: Em hãy cho biết cách bảo quản, chế biến và sử dụng một số loại thực phẩm
an toàn, hiệu quả.
Nhóm 4: + Nếu không giữ vệ sinh an toàn thực phẩm thì sẽ gây ra hậu quả gì?
+ Biện pháp nào để duy trì nguồn thực phẩm đa dạng, chất lượng?
+ Biện pháp nào để đảm bảo an ninh lương thực?
Học sinh thuyết trình, nhóm khác nhận xét, bổ sung

8

Luyện tập
gì?

* Để sử dụng lương thực - thực phẩm an toàn, em thường phải chú ý những điều

- Chọn lương thực - thực phẩm còn hạn sử dụng, có nguồn gốc rõ ràng, tươi
mới, được giết mổ đúng tiêu chuẩn;
- Chế biến thực phẩm an toàn, sạch sẽ, kĩ lưỡng;
- Giữ vệ sinh nơi chế biến thực phẩm và đồ dùng nấu nướng;
- Bảo quản thức ăn chín đúng cách và đun kĩ lại trước khi ăn;
- Sử dụng nước sạch trong ăn uống;
- Giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ;
- Giữ vệ sinh môi trường.
Vận dụng
* Kể tên một số loại lương thực - thực phẩm được sử dụng làm nguyên liệu để
chế biến nước mắm, dầu ăn.
- Một số loại thực phẩm được sử dụng để chế biến nước mắm: cá biển, muối, ...
- Một số loại lương thực được sử dụng để chế biến dầu ăn: đậu nành, lạc (đậu
phông), ...


Thực hiện nhiệm vụ học tập

Học sinh thảo luận, ghi nhận ý kiến cá nhân vào bảng chung của nhóm.
Đại diện mỗi nhóm sẽ trình bày nội dung đã thảo luận
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Giáo viên là người chốt lại nội dung
3. Sản phẩm học tập
PHIẾU HỌC TẬP (BẢNG HỎI)
Câu hỏi

Trả lời

1) Kể tên một số
Một số loại lương thực phổ biến ở Việt Nam: gạo, ngô,
loại thực phẩm gia khoai lang, sắn.
đình em thường sử
dụng hằng ngày
2) Tại sao trên bao
Lương thực mà gia đình em sử dụng nhiều nhất là gạo vì
bì và vỏ hộp các loại đây là loại lương thực có hàm lượng tinh bột và cung cấp năng
9

thực phẩm thường lượng nhiều nhất.
ghi hạn sử dụng?
3) Nêu một số dấu
Vì bột mì và gạo có hàm lượng tinh bột và cung cấp năng
hiệu nhận biết thực lượng gần bằng nhau. Ngoài ra, có thể do điều kiện tự nhiên ở
phẩm bị hỏng.
các nước châu Âu thuận lợi cho việc trồng lúa mì và do sự đặc
trưng về văn hoá ẩm thực.
4) Tại sao phải giữ
Do thực phẩm có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ mỗi
vệ sinh an toàn thực người và cộng đồng.
phẩm?
5) Hãy nêu các
Nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm rất đa dạng
nguyên nhân gây ra nhưng có thể chia thành 4 nhóm chính sau:
ngộ độc thực phẩm.
- Do kí sinh trùng; do vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn;
do virus; do nấm mốc và nấm men.
- Do thức ăn bị biến chất, ôi thiu: một số loại thực phẩm
khi để lâu hoặc bị ôi thiu thường sinh ra các độc tố (ví dụ: sử
dụng lại dầu, mỡ nhiều lần; ...), gây hại cho sức khoẻ của
người sử dụng. Các độc tố này thường không bị phân huỷ
hoặc giảm khả năng gây độc dù được đun sôi.
- Do ăn phải thực phẩm có sẵn độc tố: khi ăn phải các
thực phẩm có sẵn độc tố như: cá nóc, gan cóc, mật cá trắm,
một số loại nấm độc, khoai tây mọc mầm, một số loại quả
hoặc đậu, .. .thì khả năng ngộ độc thực phẩm xảy ra rất cao.
- Do nhiễm các chất hoá học: do ô nhiễm kim loại nặng
(thực phẩm được nuôi trồng, chế biến tại các khu vực mà
nguồn nước, đất bị ô nhiễm bởi các loại kim loại nặng); do dư
lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y; do phụ gia thực
phẩm; do hoá chất bảo quản thực phẩm; các chất phóng xạ.
6) Nếu không
Nguy cơ nhiễm bệnh lây lan qua đường tiêu hoá; gia tăng
giữ vệ sinh số người ngộ độc thực phẩm; tạo điều kiện cho việc buôn bán
an toàn thực thực phẩm bẩn.
phẩm thì sẽ
gây ra hậu
quả gì?
10

7) Em hãy cho
biết cách
bảo quản,
chế biến và
sử dụng một
số loại thực
phẩm an
toàn, hiệu
quả.

- Bảo quản gạo, ngô, khoai, sắn ở nơi khô ráo để tránh bị
mốc; khi thực phẩm bị mốc cần phải bỏ đi, không được sử
dụng vì mốc sẽ tạo ra độc tố vi nấm, có hại cho sức khoẻ. Lớp
ngoài cùng của hạt và mầm hạt gạo đều chứa các chất dinh
dưỡng quý như đạm, chất béo, calcium và các vitamin nhóm
B. Không nên xay xát gạo trắng quá kĩ dẫn đến làm mất chất
dinh dưỡng. Khi nấu cơm cũng có thể làm mất đi vitamin B1,
vì vậy không vo gạo kĩ quá, nên dùng nước sôi và đậy vung
khi nấu cơm.
- Hàm lượng chất bột trong khoai, sắn chỉ bằng 1/3 hàm
lượng chất bột trong ngũ cốc. Do hàm lượng chất đạm trong
khoai, sắn cũng ít nên dù ăn khoai, sắn nhiều vẫn cần phải ăn
thêm nhiều chất đạm, nhất là đối với trẻ em để phòng suy dinh
dưỡng.
- Không ăn khoai tây đã mọc mầm vì chứa chất độc có
thể gây chết người.
- Sắn tươi có chứa độc tố, có thể gây chết người nên
không được ăn sắn tươi khi chưa luộc chín. Khi ăn sắn tươi
cần bóc bỏ hết phần vỏ hồng bên trong, ngâm nước 12-24 giờ
trước khi luộc, khi luộc xong cần mở vung cho bay hết hơi để
loại chất độc.
- Các loại thực phẩm thịt, cá nên sử dụng khi đang còn
tươi, sống và cần chế biến kĩ, đảm bảo an toàn thực phẩm.
Nếu trong trường hợp cần tích trữ lâu dài có thể để trong ngăn
lạnh của tủ lạnh hoặc tủ đá.Tuy nhiên, thời gian bảo quản
không quá 3 ngày.

8) Biện pháp
nào để duy
trì nguồn
thực phẩm
đa dạng,
chất lượng?

Để duy trì nguồn thực phẩm đa dạng và chất lượng, ta
cần phát triển nông nghiệp nuôi trổng, chế biến thực phẩm.

9) Biện pháp
nào để đảm
bảo an ninh

Để bảo đảm an ninh lương thực cẩn phát triển nông
nghiệp bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu và đổi mới
công nghệ trong sản xuất nông nghiệp.
11

lương thực?
2.1.2 Phương án đánh giá
Gv quan sát , Thang đo về hoạt động nhóm.
Nội dung quan sát

Hoàn toàn

Đồng ý

Phân vân

đồng ý

Không

Hoàn toàn

đồng ý

không đồng ý

Thảo luận sôi nổi
Các HS trong nhóm
đều tham gia hoạt
động
Kết quả sản phẩm tốt

Công cụ đánh giá là hồ sơ học tập – nội dung thuyết trình
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ- Giao tiếp và hợp tác

Nhóm 1

MỨC 1
- Trình bày rõ ràng, đầy dủ, chính xác nhiệm vụ
và dồng thời biết lắng nghe, chia sẻ với các bạn
MỨC 2
- Trình bày rõ ràng, đầy dủ, chính xác nhiệm vụ
nhưng còn lúng túng và dồng thời biết lắng
nghe, chia sẻ với các bạn
MỨC 3
- Trình bày chưa được rõ ràng, đầy dủ, chính
xác nhiệm vụ nhưng còn lúng túng và dồng thời
biết lắng nghe, chia sẻ với các bạn
Ngày soạn:18/10/2022
Tuần: 9; tiết: 9
Ngày soạn:18/10/2022
Tuần: 9; tiết: 9
Ngày soạn:18/10/2022
12

Nhóm 2

Nhóm 3

Nhóm 4

Tuần: 9; tiết: 9
Ngày soạn:18/10/2022
Tuần: 9; tiết: 9
Ngày soạn:18/10/2022
Tuần: 9; tiết: 9
Ngày soạn:18/10/2022
Tuần: 9; tiết: 9
Ngày soạn:18/10/2022
Tuần: 9; tiết: 9
Ngày soạn:18/10/2022
Tuần: 9; tiết: 9

13
 
Gửi ý kiến