Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ôn tập chủ đề 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hình Đỗ Thùy Dương
Ngày gửi: 16h:30' 03-11-2022
Dung lượng: 703.9 KB
Số lượt tải: 1330
Số lượt thích: 0 người
Kế hoạch dạy học môn KHTN 6

Năm học 2021 – 2022

BÀI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
Môn học: KHTN - Lớp: 7
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Ôn tập phân tử, đơn chất, hợp chất.
- Ôn tập về các loại liên kết hóa học
- Ôn tập về hóa trị và công thức hóa học
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: đọc sách giáo khoa, chủ động tìm hiểu các
kiến thức trong chủ đề ôn tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, phối hợp với các thành
viên trong nhóm hoàn thành các nội dung ôn tập chủ đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải bài tập
hợp lí và sáng tạo.
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Hệ thống hoá được kiến thức vể đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hoá
học, hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị, hoá trị, công thức hoá học.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập ôn tập chủ
đề.
3. Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Có ý thức tìm hiểu về chủ để học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học;
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẩn thực hiện các nhiệm
vụ học tập, vận dụng, mở rộng.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:
- Thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi - đáp;
- Dạy học theo nhóm cặp đòi/ nhóm nhỏ;
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy;
- Sử dụng tranh ảnh hoặc bản trình chiếu slide.
2. Học sinh:
- Học bài cũ ở nhà
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu: Hệ thống hoá kiến thức
a) Mục tiêu:
Nhóm soạn giáo án Hóa học THCS

Trang 1

Kế hoạch dạy học môn KHTN 6

Năm học 2021 – 2022

- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là ôn lại kiến thức của
bài 5, bài 6, bài 7.
b) Nội dung:
- GV sử dụng kĩ thuật sơ đổ tư duy, giúp cho HS hệ thống hoá được kiến
thức vể đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hoá học, công thức hoá học, quy tắc
hoá trị, công thức tính %, công thức tính khối lượng phân tử, phương pháp tìm
còng thức hoá học.
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh sơ đồ tư duy dạng điền
khuyết.
- GV phát phiếu học tập và yêu cầu học sinh
thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu
trong 2 phút.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV.
Hoàn thành phiếu học tập.
- Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án,
mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu. GV
liệt kê đáp án của HS trên bảng.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong
bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính
xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học
tự nhiên cho cả chủ đề.
b) Nội dung: HS tìm hiểu và thực hiện một số bài tập để ôn tập chủ đề
c) Sản phẩm: Kết quả trình bày của HS
d) Tổ chức dạy học:
Nhóm soạn giáo án Hóa học THCS

Trang 2

Kế hoạch dạy học môn KHTN 6

Năm học 2021 – 2022

- GV chia nhóm nhỏ cho mỗi nhóm làm 3 câu bài tập sau:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Học sinh thảo luận và trả lời:
B1. Phát biểu nào sau đây đúng?
1. Đáp án D.
A. Phân tử luôn là đơn chất.
2. Đáp án C
B. Phân tử luôn là hợp chất.
3. Đáp án C
C. Phân tử luôn là hợp chất cộng hoá trị.
4. A) (1): MO, (2): hợp chất
D. Phân tử có thể là đơn chất hoặc là hợp
ion hoặc hợp chất cộng hoá trị,
chất.
(3): CaO, CO.
B2. Phát biểu nào sau đây không đúng?
B. (1): hợp chất ion hoặc hợp
A. Hợp chất chứa nguyên tố hydrogen và
chất cộng hoá trị, (2): phi
nguyên tố carbon là hợp chất cộng hoá trị.
kim.
B. Hợp chất có chứa nguyên tố sodium là
C. (1): hợp chất cộng hoá trị,
hợp chất có liên kết ion.
(2): hợp chất ion hoặc hợp
C. Không có hợp chất chứa cả 2 loại liên kết
chất cộng hoá trị.
ion và liên kết cộng hoá trị.
D. Không có hợp chất ion ở thể khí.
B3. Trong các phát biểu sau:
A. Tất cả các hợp chất của kim loại đều ở thể
rắn.
B. Tất cả các hợp chất tạo bởi các nguyên tố
phi kim đều ở thể khí.
C. Trong hợp chất, tích hoá trị và chỉ số của
các nguyên tố luôn bằng nhau.
D. Nếu biết khối lượng phân tử và % của
một nguyên tố, ta luôn tìm được công
thức phân tử của hợp chất chứa 2 nguyên
tố.
E. Các phân tử khác nhau luôn có khối
lượng phân tử khác nhau.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B.2.
C.3.
D.4.
B4. Điền đầy đủ các từ hoặc cụm từ thích hợp
vào các câu dưới đây:
A. Phân tử gồm nguyên tố M (hoá trị II) và
oxygen luôn có công thức hoá học chung là
(1)..., các phân tử này có thể là (2)..., ví dụ:
(3)...
Nhóm soạn giáo án Hóa học THCS

Trang 3

Kế hoạch dạy học môn KHTN 6

Năm học 2021 – 2022

B. Trong các hợp chất (1)..., luôn có nguyên tố
(2)...
C. Phân tử chất khí luôn là (1)..., phân tử chất
rắn luôn là (2)...
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 4 HS lần lượt trình bày ý kiến
cá nhân.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận câu trả lời đúng
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Hệ thống được một số kiến thức đã học về đơn chất, hợp chất, phân tử,
liên kết hoá học, hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị, hoá trị, công thức hoá học.
b) Nội dung: Kết quả trình bày của HS
c) Sản phẩm: Nội dung bài làm giải bài tập của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV chia nhóm nhỏ cho HS làm bài tập sau:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Học sinh thảo luận và làm bài
B5. Hãy hoàn thành bảng thông tin sau:
tập
STT Chất

1 CaCl2
2

NH3

3

03

4

Al203

5

PCI3

Đơn Chất ion Chất Khôi
chất
cộng lượng % các
hoá trị phân tử nguyên tố
trị

B6. Tính hoá trị của nguyên tố có trong mỗi
oxide sau: K2O, CO, Fe2O3, N2O5, CI2O7, SO2,
CrO3, MnO2. Biết trong các oxide, nguyên tố
oxygen có hoá trị bằng II.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Nhóm soạn giáo án Hóa học THCS

Trang 4

Kế hoạch dạy học môn KHTN 6

Năm học 2021 – 2022

HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi HS lần lượt lên bảng làm bài tập
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư
duy trên bảng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung:
- Làm các bài tập liên hệ thực tế:
B7. Vitamin C là một trong những
vitamin cẩn thiết với cơ thể con người.
Vitamin C có công thức hoá học tổng
quát là CxHyOz. Biết trong vitamin C có
40,91% carbon, 4,55% hydrogen và có
khối lượng phân tử bằng 176 amu, hãy
xác định công thức hoá học của vitamin C
B8. Trong quả nho chín có chứa nhiều
glucose. Phân tử glucose gồm có
6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử
hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Theo
em, trong phân tử glucose có liên kết
ion hay liên kết cộng hoá trị? Giải thích
và tính khối lượng phân tử glucose.
c) Sản phẩm:
B7.
- Đặt công thức của vitamin C cẩn tìm là
CXHYOZ.
-Trong CxHyOz có:
% C = 40,91%
% H = 4,55%
Suy ra % O = 54,54%
-Vậy: mC = 40,91.176/100 = 72 → nC = 6
mH = 4,55.176/100 = 8 → nH = 8
mC = 54,54.176/100 = 96 → nO = 6
- Công thức hoá học của hợp chất vitamin C là C6H8O6.
B8. Các nguyên tố trong phân tử glucose chỉ gồm các nguyên tố phi kim nên
Nhóm soạn giáo án Hóa học THCS

Trang 5

Kế hoạch dạy học môn KHTN 6

Năm học 2021 – 2022

trong phân tử glucose chỉ có liên kết cộng hoá trị.
Khối lượng phân tử = 12 × 6 + 12 × 1 + 16 × 6 = 180 (amu)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Học sinh thảo luận và làm bài
- Yêu cầu mỗi nhóm HS hãy chế tạo 1 chiếc tập
kính lúp từ vật liệu tái chế là vỏ chai nhựa trong
suốt.
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản
phẩm.
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên
lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau.
PHIẾU HỌC TẬP
BÀI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2
Họ và tên: ………………………………………………………………
Lớp: ……………………………. Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau
H1. Lấy 2 ví dụ về đơn chất, 2 ví dụ về hợp chất ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
H2. Thế nào là liên kết ion, cho ví dụ ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
H3. Thế nào là liên kết cộng hóa trị, cho ví dụ ?
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
H4. Hóa trị của một nguyên tố là gì ? Quy tắc hóa trị
Nhóm soạn giáo án Hóa học THCS

Trang 6

Kế hoạch dạy học môn KHTN 6

Năm học 2021 – 2022

………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Bước 2: HS trao đổi trong nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập

Nhóm soạn giáo án Hóa học THCS

Trang 7
 
Gửi ý kiến