Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Kiểm tra giữa kì 1 HĐTN hướng nghiệm 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thắng (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:21' 30-10-2022
Dung lượng: 76.0 KB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 22/10/2022

Ngày dạy: 25/10/2022 – Dạy lớp 6A

TIẾT 9: KIỂM TRA GIỮA KỲ 1
Môn: Hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp - Lớp: 6
Số tiết: 01
I. Mục tiêu:
1. Về kiến thức
- Kiểm tra kiến thức của các bài đã học từ đầu năm.
- Đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của HS qua 2 chủ đề: “Em với nhà
trường” và “ Khám phá bản thân”
2. Về năng lực
- Thuyết trình, diễn đạt về một vấn đề
- Trình bày khoa học, sáng tạo
3. Về phẩm chất
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong kiểm tra đánh giá
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các bài tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
* GV: đề kiểm tra
* HS : đồ dùng học tập
III. Tiến trình dạy học
1. Ma trận
Các cấp độ nhận thức
TT

Nội dung
kiến thức

Đơn vị kiến
thức

Nhận biết
Số câu
TN

1

2

Trường học
mới của em

1.1. Cảm xúc khi
trở thành học
1
sinh lớp 6

Thích nghi
với môi
trường mới

2.1. Giới thiệu
về người bạn
mới
2.2. Khắc phục
khó khăn ở
5
trường học mới.
2.3. Chăm sóc và
điều chỉnh bản
thân

Thông Vận
hiểu dụng

Vận
dụng
cao

Số câu Số câu Số câu Số câu
TL
TL
TL
TL

1

1

1

3

Trở thành
người lớn

3.1. Những thay
4
đổi của bản thân.

4

Sinh hoạt
trong gia
đình

4.1. Gia đình em
4.2. Quan tâm
2
chăm sóc người
thân

1

T/số câu

13

1

1

1

T/số điểm

4

3

2

1

Tỉ lệ %

40%

30 %

30 %

10 %

2. Đề kiểm tra
I. Phần trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu mà em cho là đúng:
Câu 1: Những việc em nên làm để phù hợp với môi trường học tập mới.
A. Lập thời gian biểu phù hợp với môi trường học tập mới.
B. Chủ động làm quen với bạn bè mới.
C. Hỏi thầy cô, các anh chị lớp trên vể phương pháp học các môn học mới.
D. Tất cả các ý trên trên.
Câu 2: Điểm khác biệt cơ bản giữa trường THCS và trường Tiểu học là gì?
A. Trường THCS rộng và đẹp hơn.
B. Trường có nhiều phòng học hơn.
C. Trường có nhiều cô giáo hơn.
D. Trường có nhiều môn học, nhiều thầy cô phụ trách các môn học, kiến
thức khó hơn.
Câu 3: Bạn Hà khi lên lớp 6 còn rất rụt rè và nhút nhát. Vậy nếu em là bạn của
Hà em sẽ giúp bạn như thế nào để bạn tự tin hơn? Khoanh tròn vào đáp án đúng.
A. Chê bai bạn, kể xấu bạn.
B. Tâm sự, gần gũi và rủ bạn tham gia vào các hoạt động chung cùng với mình.
C. Lôi kéo bạn khác cùng trêu bạn.
D. Mặc kệ bạn, ai có thân người ấy lo.
Câu 4: Chọn đáp án đúng điền vào chổ khuyết
Cách khắc phục khó khăn ở trường học mới (THCS Vân Hồ)
A. Lập kế hoạch hợp lý.
B. Hỏi lại thầy cô khi chưa hiểu bài.
C. Học nhóm
D. Cả ba ý trên đều đúng.
Câu 5: Những ý nào đúng cho những thay đổi của em so với khi là học sinh tiểu học.
A. Những thay đổi về chiều cao, cân nặng, vóc dáng…
B. Những thay đổi của em về ước mơ trong cuộc sống, về tương lai.
C. Những thay đổi trong ý thức trách nhiệm đối với học tập.
D. Tất cả các ý trên .
Câu 6: Mỗi ngày chúng ta cần ngủ bao nhiêu thời gian để có sức khoẻ tốt?
Khoanh tròn đáp án đúng.

A. Ngủ trung bình từ 7 đến 8 tiếng, nghỉ trưa khoảng 30 phút
B. Ngủ trung bình từ 8-10 tiếng, không cần ngủ trưa.
C. Ngủ trung bình từ 3-4 tiếng, ngủ trưa 2 tiếng.
D. Ngủ càng nhiều càng tốt cho sức khoẻ.
Câu 7: Những giá trị sau có đúng với bản thân em không ?
A. Trung thực.
B. Nhân ái.
C. Trách nhiệm.
D Tất cả các ý trên.
Câu 8: Những ý nào sau đây thể hiện mình đã lớn trong cuộc sống hàng ngày.
A.Tự giác học tập.
B. Nhường em nhỏ.
C. Tôn trọng bạn bè.
D. Tất cả các ý trên trên.
Câu 9: Biện pháp nào phù hợp nhất để điều chỉnh thái độ cảm xúc của bản thân
với những người xung quanh trong những biện pháp sau?
A. Thường xuyên xem điện thoại.
B. Rủ bạn xem điện thoại cùng.
C. Suy nghĩ tích cực về người khác, không phản ứng khi bản thân đang bực tức.
D. Cả 3 phương án trên.
Câu 10: Việc nào không nên làm khi thiết lập mối quan hệ thân thiện với các
bạn mới ?
A. Cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ nhau.
B. Ích kỉ, không biết cảm thông, chia sẻ giúp đỡ bạn.
C. Chân thành , thiện ý với bạn.
D. Cởi mở, hòa đồng với bạn.
Câu 11: Đi học về trời nắng rất mệt, bố mẹ thì đi làm chưa về. Gặp tình huống
này em sẽ làm gì?
A. Bật quạt nằm xem TV cho bớt mệt.
B. Cáu giận khi thấy bố mẹ về muộn.
C. Sang nhà ông bà ăn cơm trước rồi đi ngủ.
D. Cố gắng nấu cơm cho ba mẹ, rồi nghỉ một lát, đợi bố mẹ về ăn cơm cùng.
Câu 12: Khi đi học về, em thấy em trai lục tung sách vở của mình, em sẽ:
A. Tức giận, quát mắng em.
B. Nhẹ nhàng khuyên bảo em và sẽ cất đồ đạc cẩn thận hơn nữa.
C. Khóc toáng lên, nhờ bố mẹ giải quyết.
D. Lao vào lục tung đồ của em lên để trả thù em.
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm) Em hãy nêu được ít nhất 4 việc nên làm để điều chỉnh bản thân
cho phù hợp với môi trường học tập mới ?
Câu 2 (2 điểm) Em hãy nêu được ít nhất 4 sự thay đổi tích cực của bản thân so
với khi còn là học sinh tiểu học?
Câu 3 (1 điểm) Sở thích của em là gì? Em đã làm gì để thực hiện sở thích đó
một cách có hiệu quả nhất?
Câu 4 (1 điểm) Trong lớp có một học sinh rất hay làm mất trật tự trong các giờ
học và điều đó làm ảnh hưởng đến giáo viên bộ môn và các bạn trong lớp. Nếu
em là cán bộ trong lớp thì em cần phải làm gì để giải quyết tình trạng đó?
3. Đáp án và biểu điểm
*PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Câu 1: D Câu 2: D Câu 3: B

Câu 4:D

Câu 5: D

Câu 6: A

Câu 7: D Câu 8: D Câu 9: C

Câu 10: B

Câu 11: D Câu 12: B

* PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu

Hướng dẫn chấm

Biểu
điểm

VD:
- Chủ động làm quen với bạn mới.
- Hỏi thầy cô, các anh chị lớp trên về phương pháp các môn học
mới.
Câu 1
- Lập thời gian biểu phù hợp với môi trường học tập mới.
- Thay đổi những thói quen không phù hợp trong môi trường học
tập mới
GV lưu ý Hs có thể lấy những việc làm khác hợp lí vẫn cho điểm

0,5 điểm
0,5 điểm
1 điểm
1 điểm

VD:
- Những thay đổi về chiều cao, cân nặng, vóc dáng…
- Những thay đổi của em về ước mơ trong cuộc sống, về tương lai.
- Những thay đổi trong ý thức trách nhiệm đối với học tập.
Câu 2
- Những tay đổi về cảm xúc trong tình bạn, đối với người thân
trong gia đình, thầy cô .
GV lưu ý Hs có thể lấy những sự thay đổi khác hợp lí vẫn cho
điểm

0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm
0,5 điểm

- HS nêu được sở thích của bản thân
- HS nêu được những việc mà mình đã làm để thực hiện sở thích
Câu 3 GV căn cứ vào nội dung HS bộc bạch để cho điểm sao cho phù
hợp, khuyến khích những em HS có những biện pháp hay thuyết
phục

0,5 điểm
0,5 điểm

Cần phải tìm hiểu rõ xem vì sao bạn đó lại rất hay làm mất trật tự
trong lớp và môn học nào cũng thế hay chỉ là một số môn học.
Nếu lý do bạn đó đưa ra là không hợp lý thì em cần phải giải thích
rõ cụ thể cho bạn đó. Chẳng hạn như: không thích học môn học
Câu 4
1 điểm
đó. Hay là do thầy, cô bộ môn đó dạy không hay hoặc môn học đó
khó hiểu, thì bạn cần phân tích cho bạn đó hiểu vai trò và tác dụng
của môn học đó. Hoặc trao đổi với giáo viên bộ môn đó để tìm ra
phương pháp dạy khác phù hợp hơn,...
 
Gửi ý kiến