Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

phát triển thể chất lớp 5 tuổi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Yến - Pht
Ngày gửi: 22h:01' 05-10-2022
Dung lượng: 51.8 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG MẦM NON THÂN YÊU
Thời gian thực hiện: 3 Tuần
(Từ ngày 12/9 đến ngày 30/9 năm 2022)
Lĩnh vực
I. PHÁT
TRIỂN THỂ
CHẤT.

Mục tiêu

Nội dung

Hoạt động học và
các hoạt động
khác trong ngày.

a. Dinh dưỡng - sức khỏe:
15. Trẻ biết một số - Làm một số việc tự - Tập kê bàn xếp
việc tự phục vụ trong phục vụ trong sinh hoạt. dọn đồ dùng ở các
sinh hoạt.
(Trải nệm, xếp mền gối, góc
kê bàn ghế … ).
b. Phát triển thể chất:
1. Trẻ biết tập các - Phối hợp động tác của
động tác phát triển BTPTC, TDS và kiểm
các nhóm cơ và hô soát sự phát triển các
hấp
nhóm cơ và hô hấp
6. Trẻ biết thể hiện
- Bò dích dắc qua 7
sự nhanh, mạnh,
điểm(cách nhau 1,5m)
khéo trong thực hiện - Bò bằng bàn tay và
bài tập tổng hợp.
bàn chân 4-5m
- Bò chui qua ống dài
1,5x0,6m
- Chạy chậm, chạy dích
dắc, chạy thay đổi tốc
độ, chạy theo các hướng
khác nhau
8. Trẻ biết thực hiện - Các loại cử động bàn
cử động bàn tay,
tay, ngón tay và cổ tay
ngón tay, phối hợp
(Bẻ, nắn, lắp ráp, xếp
tay- mắt và sử dụng chồng …)
một số đồ dùng dụng - Vẽ hình, sao chép chữ
cụ.
cái, chữ số, cắt theo
hình vẽ, ghép và dán
hình.

1

- Tập thể dục sáng.

- Bò dích dắc qua 7
điểm
- Bò bằng bàn tay
và bàn chân 4-5m
- Chạy thay đổi tốc
độ

- Chơi lắp ghép,
hoạt động với đồ
vật
-Can các hình, số,
chữ cái

11. Trẻ đi thăng bằng
được trên ghế thể
dục (2m x 0,25m x
0,35m)

- Đi nối bàn chân tiến, -Đi nối bàn chân
lùi.
tiến lùi
- Đi bằng mép ngoài
bàn chân, đi khụy gối.
- Đi trên dây (đặt trên
sàn).
- Đi thay đổi tốc độ,
hướng dích dắc theo
hiệu lệnh.
- Đi thăng bằng trên ghế
thể
dục(2mx0,25mx0,35m)đầu đội túi cát.

II. PHÁT
a. Làm quen văn học:
TRIỂN NGÔN 26. Trẻ nhận ra sắc
Một số trạng thái cảm
NGỮ
thái biểu cảm lời nói xúc vui, buồn, âu yếm,
khi vui, buồn, ngạc
ngạc nhiên, sợ hãi, tức
nhiên, tức giận, sợ
giận …`qua nét mặt, cử
hãi.
chỉ, giọng nói, tranh
ảnh, âm nhạc, hoàn
cảnh.
- Thể hiện cảm xúc của
bản thân qua ngữ điệu
của lời nói.
27. Trẻ nghe hiểu và - Hiểu được những lời
thực hiện được các
nói và chỉ dẫn của
chỉ dẫn liên quan đến người khác và phản hồi
2,3 hành động.
lại bằng những lời nói
phù hợp trong sinh hoạt
hàng ngày.
- Thực hiện được lời chỉ
dẫn 2,3 hành động liên
tiếp
29.Trẻ hiểu nội dung - Nghe hiểu nội dung
câu chuyện, thơ, truyện kể, truyện đọc
đồng dao, ca dao, phù hợp với với độ tuổi
dành cho lứa tuổi của và nói được tên, hành
trẻ.
động, tính cách của
nhân vật, tình huống
trong câu chuyện; kể lại
nội dung chính hoặc vẽ
lại được tình huống,
2

- Cảm xúc của bé

- Thực hiện theo
hướng dẫn của cô

- Truyện " Bạn
mới, Thỏ trắng đi
học"
- Thơ: " Bàn tay cô
giáo, cô và mẹ, bé
tới trường"

30. Trẻ nói rõ ràng.

31. Trẻ sử dụng được
các từ chỉ tên gọi,
hành động, tính chất
và từ biểu cảm trong
sinh hoạt hàng ngày.

nhân vật trong câu
chuyện.
- Đọc thơ, ca dao, đồng
dao, tục ngữ, hò vè.
- Phát âm đúng và rõ
ràng những điều muốn
nói để người khác hiểu
được.
- Phát âm các tiếng có
phụ âm đầu, âm cuối
gần giống nhau và các
thanh điệu
- Sử dụng đúng các
danh từ, động từ, tính
từ, từ biểu cảm, hình
tượng trong câu nói phù
hợp với tình huống giao
tiếp.

- Tập phát âm
những điều muốn
nói

- Thực hành chào
hỏi khách khi vào
lớp.

32.Trẻ sử dụng được - Sử dụng đa dạng các - Sử dụng các câu
các loại câu khác loại câu: câu đơn, câu đơn trong giao tiếp
nhau trong giao tiếp. phức, câu khẳng định,
phủ định, nghi vấn,
mệnh lệnh phù hợp với
ngữ cảnh trong giao
tiếp.
33.Trẻ sử dụng được
lời nói để bày tỏ cảm
xúc, nhu cầu, ý nghĩ
và kinh nghiệm của
bản thân.

- Bày tỏ tình cảm, nhu
cầu và hiểu biết của bản
thân rõ ràng, dễ hiểu
bằng các câu đơn, câu
ghép khác nhau
Nói và thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt phù
hợp với yêu cầu hoàn
cảnh giao tiếp
35.Trẻ biết kể về một - Kể lại sự việc hiện
sự việc, hiện tượng tượng rõ ràng, mạch lạc
nào đó để người theo trình tự
khác hiểu được.
- Chú ý thái độ của
người nghe để điều
3

- Bày tỏ cảm xúc
của mình về ngày
đầu đến lớp.

- Tập cho trẻ kể lại
các hoạt động trong
ngày.

37. Trẻ biết cách
khởi xướng cuộc trò
chuyện.

38. Tự giác điều
chỉnh giọng nói phù
hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.
39.Trẻ biết chăm chú
lắng nghe người
khác và đáp lại bằng
cử chỉ, nét mặt, ánh
mắt phù hợp; không
nói leo, không ngắt
lời người khác khi
trò chuyện.

40.Trẻ biết hỏi lại
hoặc có những biểu
hiện qua cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt khi
không hiểu người
khác nói.
42. Trẻ thích đọc
những chữ cái đã
biết trong môi trường
xung quanh.

chỉnh cách kể hoặc giải
thích lại lời kể.
- Mạnh dạn chủ động
giao tiếp với mọi người.
Bắt chuyện với bạn bè
hoặc người lớn bằng
nhiều cách khác nhau
và duy trì, phát triển
cuộc trò chuyện.
- Điều chỉnh giọng nói
phù hợp với tình huống
và nhu cầu giao tiếp.

- Xem các tình
huống trong giao
tiếp
- Đội nào khéo hơn
- Chơi: Bỏ giẻ,
nhảy tiếp sức, chìm
nổi
- Xem các hình ảnh
về các tình huống
đi nhẹ nói khẽ.

- Chú ý lắng nghe người - Thực hành lắng
khác nói, nhìn vào mắt nghe người khác
người nói và trả lời câu nói
hỏi, đáp lại bằng cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt để
người nói biết rằng
mình đã hiểu hay chưa
hiểu điều họ nói.
- Chú ý nghe khi cô,
bạn nói, không ngắt lời
người khác, không nói
chen vào khi người
khác đang nói.
- Giơ tay khi muốn nói
và chờ đến lượt
- Đặt câu hỏi để hỏi lại
hoặc thể hiện cử chỉ,
điệu bộ, nét mặt khi
không hiểu lời người
khác nói.

- Thích đọc những chữ
cái đã biết trong sách,
truyện, bảng hiệu,...
- Chỉ và đọc cho bạn
hoặc người khác những

4

-Thực hành chờ đến
lượt
- Xem video về một
số tình huống và
xử lý tình huống
- Trò chuyện về
một số điều bé
thích và không
thích.
- Bé với góc bé yêu
đọc sách
- Chỉ và đọc các
chữ cái xung quanh

chữ có ở MTXQ
-Tham gia vào hoạt
động nghe cô đọc sách,
hỏi người lớn hoặc bạn
bè những chữ chưa biết.
43.Trẻ thể hiện sự
- Thích chơi ở góc sách
thích thú với sách,
và tìm sách truyện để
giữ gìn và bảo vệ
xem ở mọi lúc, mọi nơi.
sách.
Nhờ người lớn đọc
những câu chuyện trong
sách cho nghe hoặc nhờ
người lớn giải thích
những tranh, những chữ
chưa biết.
44. Có một số hành - Cầm sách đúng chiều,
vi như người đọc lật giở từng trang sách
sách
và đọc theo hướng từ
trái sang phải từ dòng
trên xuống dòng dưới.
- Phân biệt phần mở đầu
và phần kết thúc của
sách
48.Trẻ biết sử dụng
các câu hỏi về
nguyên nhân, so
sánh, biết đặt các câu
hỏi.

- Tập kể truyện
tranh, thơ, ca dao...

- Bé thực hành
cách cầm sách đúng
chiều lật từng trang
sách

- Sử dụng các câu hỏi - Thực hành các
về nguyên nhân, so tình huống trong
sánh: Tại sao? Có gì giao tiếp
giống nhau? Có gì khác
nhau? Do đâu mà có?
và biết đặt các câu hỏi:
Tại sao? Như thế nào?
Làm bằng gì?

5

49.Trẻ biết đặt tên
mới cho đồ vật, câu
chuyện, đặt lời mới
cho bài hát.

51.Trẻ biết chữ viết
có thể đọc và thay
cho lời nói.

b.Làm quen chữ cái:
52.Trẻ biết dùng các
ký hiệu hoặc hình vẽ
để thể hiện cảm xúc,
nhu cầu, ý nghĩ và
kinh nghiệm của
bản thân

53. Trẻ thực hiện
được việc bắt chước
hành vi viết và sao
chép từ, chữ cái.

- Thay một từ hoặc một
cụm từ của một bài hát.
- Thay tên mới cho câu
chuyện phản ánh đúng
nội dung, ý nghĩa của
câu chuyện.
- Đặt tên cho đồ vật mà
trẻ thích

- Tập thay 1 từ của
1 bài hát
- Tập đặt tên mới
cho câu chuyện trẻ
biết

- Xem và nghe, đọc các
loại sách khác nhau.
- Hiểu rằng có thể dùng
tranh ảnh, chữ viết, số,
ký hiệu…để thực hiện
điều muốn truyền đạt.

- Xem video hướng
dẫn trẻ cách ăn
uống đảm bảo sức
khỏe trong mùa
dịch

- Hướng trẻ tự mình
viết ra, tạo ra những
biểu tượng, hình mẫu kí
tự có tính chất sáng tạo
hay sao chép lại các kí
hiệu, chữ từ để chỉ biểu
thị, cảm xúc, suy nghĩ,
ý muốn, kinh nghiệm
của bản thân và đọc lại
được những ý mình đã
viết ra.

- Làm quen nhóm
chữ chữ cái: o, ô, ơ
- Trò chơi nhóm
chữ: o. ô. ơ.
- Tìm ký hiệu riêng
theo tên trẻ.
- Nhận biết các ký
hiệu trong trường
như: ký hiệu nhà vệ
sinh.

- Cầm bút viết và ngồi - Can, sao chép chữ
viết đúng cách.
cái, tên của bé
- Sao chép chữ cái, từ,
tên của mình.
- Sử dụng các dụng cụ
viết,vẽ khác nhau .
- Bắt chước hành vi viết
trong vui chơi và các
hoạt động hàng ngày.

- Sao chép lại hoặc viết - Sao chép chữ cái.
54.Trẻ biết “viết” tên đúng tên của bản thân

6

của bản thân theo
cách của mình.
55.Trẻ biết “viết”
chữ theo thứ tự từ
trái qua phải, từ trên
xuống dưới.

56. Trẻ nhận dạng
được chữ cái trong
bảng chữ cái tiếng
Việt.

- Nhận ra tên mình trên - Kí hiệu của bé
các bảng ký hiệu đồ
dùng cá nhân và tranh
vẽ
- Khi “ viết” biết viết từ - Thực hành vở
trái sang phải, xuống
LQCC.
dòng khi hết dòng của
trang vở và cũng bắt
đầu dòng mới từ trái
sang phải, từ trên xuống
dưới, mắt nhìn theo nét
viết.
- Nhận dạng các chữ cái - Chơi ong tìm chữ
viết thường hoặc viết
hoa và phát âm đúng
các âm của các chữ cái
đã được học

a.Khám phá khoa học
III.PHÁT
TRIỂN NHẬN
57.Trẻ thích khám
THỨC
phá các sự vật, hiện
tượng xung quanh
58.Trẻ biết phối hợp
các giác quan để
quan sát, xem xét và
thảo luận về sự vật,
hiện tượng.
69.Trẻ hay đặt câu
hỏi.

- Tìm hiểu cái mới (đồ
chơi, đồ vật, trò chơi,
hoạt động mới;....; Đặt
câu hỏi “Tại sao ?”

- Quan sát đồ chơi
của lớp

- Phối hợp các giác
quan khác nhau để quan
sát, xem xét, thảo luận
về đặc điểm sự vật hiện
tượng.
- Đặc câu hỏi để tìm
hiểu, làm rõ thông tin
về một sự vật, hiện
tượng, hay người nào
đó
- Nhận ra sự khác biệt
của các đối tượng
không cùng nhóm.
- Giải thích, loại bỏ đối
tượng khác biệt.

- Đồ dùng của bé

- Trường mầm non
của bé.
- Quan sát các lớp
học trong trường.

71.Trẻ nhận ra và
- Chơi bạn nào giỏi
loại một đối tượng
không cùng nhóm
với các loại đối
tượng còn lại.
2. Khám phá xã hội:
89. Trẻ biết và nói
- Tên, địa chỉ và những - Bé biết gì về
7

được tên, địa chỉ, mô
tả một số đặc điểm
nổi bật của trường
lớp. Nói tên công
việc của cô giáo và
các bác công nhân
viên trong trường.
90. Trẻ nói được tên
và đặc điểm của các
bạn trong lớp.
93.Trẻ nhận biết đặc
điểm nổi bật và thể
hiện cảm xúc, tình
cảm đối với ngày lễ
hội.

b.Làm quen với toán:

đặc điểm nổi bật của trường mầm non
trường, lớp mầm non
(mẫu giáo); công việc
của các cô bác trong
trường.
- Đặc điểm, sở thích của - Chơi tìm hiểu sở
các bạn; các hoạt động thích của các bạn;
của trẻ ở trường.
các hoạt động của
các bạn.
- Tên gọi, đặc điểm nổi - Bé vui đến trường
bật của một số lễ hội:
Tết trung thu, tết
nguyên Đán, ....
- Thể hiện cảm xúc, tình
cảm đối với các ngày
hội ngày lễ: Em yêu chú
bộ đội, Tết nguyên
đán...

- Đếm trong phạm vi 10
72.Trẻ nhận biết con
và đếm theo khả năng.
số phù hợp với số
- Các chữ số, số lượng
lượng trong phạm vi
và số thứ tự trong phạm
10.
vi 10
- So sánh thêm bớt tạo
74.Trẻ biết so sánh sự bằng nhau của 2
số lượng trong phạm nhóm đối tượng trong
vi 10 bằng các cách phạm vi 10.
khác nhau và nói - So sánh số lượng của
được kết quả.
3 nhóm đối tượng trong
phạm vi 10.
- Tên các ngày trong
tuần theo thứ tự; Tên
ngày đầu, ngày cuối của
81.Trẻ biết gọi tên một tuần; Nói được
các ngày trong tuần trong tuần những ngày
theo thứ tự.
nào đi học, những ngày
nào ở nhà.

8

- Ôn số lượng nhận
biết chữ số 3,ôn so
sánh chiều rộng.
- So sánh chiều dài
của 2 đối tượng

- Nhận biết các
ngày trong tuần.

IV.PHÁT
a.Hoạt động tạo hình:
TRIỂN THẨM

95. Trẻ biết tô màu - Tô màu kín không
kín, không chờm ra chờm ra ngoài đường
ngoài đường viền các viền các hình vẽ, tô đồ
hình vẽ.
theo các chấm in mờ
không lệch.

96. Trẻ biết phối hợp
các kỹ năng vẽ, cắt,
xé dán, nặn, xếp hình
để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.

- Phối hợp các kỹ năng
vẽ để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
cắt để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối: Cắt
lượn sát theo đường
viền thẳng, cong của
các hình đơn giản. Cắt
rời được hình, không bị
rách; Dán được các
hình vào đúng vị trí
không bị nhăn.
- Phối hợp các kỹ năng
xé dán để tạo thành các
sản phẩm có màu sắc
hài hòa, bố cục cân đối.
- Phối hợp các kỹ năng
nặn để tạo thành các sản
phẩm có màu sắc hài
hòa, bố cục cân đối.

- Tô màu tranh
trường mầm non

- Làm tranh chủ
điểm.
- Vẽ trường mầm
non của bé.

- Vẽ đồ chơi tặng
bạn.
- Cắt dán dây xúc
dích trang trí lớp.

- Xé dán đồ dùng
của lớp

- Phối hợp các kỹ năng
xếp hình để tạo thành
các sản phẩm có màu
sắc hài hòa, bố cục cân
đối.
97.Trẻ biết sử dụng

- Lựa chọn và sử dụng - Vẽ theo ý thích
9

các vật liệu khác
nhau để làm một sản
phẩm đơn giản.

một số (khoảng 2-3
loại) vật liệu để làm ra 1
loại sản phẩm
- Đưa sản phẩm làm ra
vào trong các hoạt động

98.Trẻ nói về ý - Bày tỏ ý tưởng của - Chơi với đất nặn.
tưởng thể hiện trong mình khi làm sản phẩm,
sản phẩm tạo hình.
cách làm sản phẩm dựa
trên ý tưởng của bản
thân.
- Đặt tên và giữ gìn sản
phẩm
100. Trẻ biết nhận
xét các sản phẩm tạo
hình về màu sắc,
hình dáng, đường
nét, bố cục.

- Nhận xét các sản
phẩm tạo hình về màu
sắc, hình dáng, đường
nét, bố cục.

- Ai nói hay

- Có cách thực hiện 1 - Chơi hoạt động
nhiệm vụ khác hơn so theo ý thích
với chỉ dẫn cho trước
mà vẫn đạt kết quả tốt,
đỡ tốn thời gian.
- Làm ra sản phẩm tạo
hình không giống cách
các bạn khác làm.
b. Hoạt động Âm nhạc:
102.Trẻ nhận ra giai - Nghe các thể loại âm - Hát "Trường
điệu (vui, êm dịu, nhạc khác nhau (nhạc chúng cháu là
buồn) của bài hát thiếu nhi, nhạc dân ca, trường mầm non,
Em đi mẫu giáo
hoặc bản nhạc
nhạc cổ điển)
Ngày vui của bé "
- Nghe và nhận ra sắc - Ngày đầu tiên đi
thái (vui, buồn, tình học.
cảm tha thiết) của bài
hát, bản nhạc.
101.Trẻ thực hiện
một số công việc
theo cách riêng của
mình.

103. Trẻ hát đúng - Hát đúng giai điệu, lời - Vườn trường mùa
giai điệu bài hát trẻ ca và thể hiện sắc thái, thu.
- Vui đến trường.
em.
tình cảm của bài hát.
- Rủ nhau đi phá cổ
10

- Tết trung thu
104. Trẻ biết thể hiện - Vận động nhịp nhàng - Ngày hội đến
cảm xúc và vận động theo giai điệu, nhịp điệu trường.
- Bé tham gia hát
phù hợp với nhịp
thể hiện sắc thái phù
múa ở các hoạt
điệu của bài hát hoặc hợp với bài hát, bản
động
bản nhạc.
nhạc.
- Bé yêu thương,
- Sử dụng các dụng cụ
đoàn kết với bạn.
gõ đệm theo phách,
nhip, tiết tấu (nhanh,
chậm, phối hợp)
- Tự nghĩ ra các hình
thức để tạo ra âm thanh,
vận động theo các bài
hát, bản nhạc theo ý
thích.
V.PHÁT
TRIỂN TÌNH
CẢM XÃ HỘI

- Biết mình là con/
cháu/ anh/ chị/ em trong
108. Trẻ biết được vị
gia đình; là bạn/ cháu
trí, trách nhiệm của
trong lớp học. Biết vâng
bản thân trong gia
lời, giúp đỡ bố mẹ, cô
đình và lớp học.
giáo.

- Thực hiện một số
công việc hàng
ngày như: Lau dọn
các góc, dẹp kê ca...

- Nêu ý kiến cá nhân - Ý kiến của bé
trong việc lựa chọn các
111.Trẻ biết đề xuất
trò chơi, đồ chơi và các
trò chơi và hoạt động
hoạt động khác theo sở
thể hiện sở thích của
thích của bản thân.
bản thân
Thuyết phục bạn thực
hiện những đề xuất của
mình.
- Xem video hướng
112. Trẻ thể hiện
112. Trẻ thể hiện được dẫn trẻ cách rửa tay
được sự cố gắng
sự cố gắng hoàn thành xát khuẩn.
hoàn thành công việc
công việc đến cùng, vui
đến cùng, vui thích
thích khi hoàn thành
khi hoàn thành công
công việc.
việc.

11

114.Trẻ mạnh dạn
nói ý kiến của bản
thân.

115.Trẻ nhận biết
được các trạng thái
cảm xúc vui, buồn,
ngạc nhiên, sợ hãi,
tức giận, xấu hổ của
người khác.

121.Trẻ biết kiềm
chế cảm xúc tiêu cực
khi được an ủi, giải
thích.

122.Trẻ dễ hòa đồng
với bạn bè trong
nhóm chơi.

123. Trẻ biết thể hiện
sự thân thiện đoàn
kết với bạn bè; chủ
động giao tiếp với
bạn và người lớn gần
gũi.

- Mạnh dạn, tự tin bày - Thực hành bé giao
tỏ ý kiến của bản thân.
tiếp

- Nhận ra và nói được
trạng thái, cảm xúc vui,
buồn, ngạc nhiên, sợ
hãi, tức giận, xấu hổ
của người khác qua nét
mặt, cử chỉ, giọng nói,
điệu bộ khi tiếp xúc
trực tiếp hoặc qua tranh
ảnh.
- Kiềm chế cảm xúc
tiêu cực khi an ủi, giải
thích, chia sẻ.

- Cảm xúc của bé

- Xem các tình
huống kiềm chế
cảm xúc của bản
thân.

- Sử dụng lời nói diễn tả - Cảm xúc của bé
cảm xúc tiêu cực (khó
chịu, tức giận...) của
bản thân khi giao tiếp
bạn bè và người thân.
- Nhập cuộc vào hoạt
động nhóm và được
mọi người trong nhóm
chấp nhận
- Yêu mến, quan tâm - Xem phim quà
đến bạn bè, chơi trong tặng cuộc sống.
nhóm bạn bè vui vẻ,
thoải mái
- Chia sẻ thông cảm với
bạn bè trong nhóm chơi
- Chủ động bắt chuyện
hoặc kéo dài được cuộc
trò chuyện.

12

124. Trẻ biết lắng
nghe ý kiến, trao đổi
thỏa thuận, thích chia
sẻ cảm xúc, kinh
nghiệm, đồ dùng, đồ
chơi với bạn.

125.Trẻ có nhóm bạn
chơi thường xuyên.

127. Trẻ biết trao đổi
ý kiển của mình với
bạn
128.Trẻ chấp nhận
sự phân công của
nhóm bạn và người
lớn; sẵn sàng thực
hiện nhiệm vụ đơn
giản cùng người
khác.
129. Sẵn sàng giúp
đỡ khi người khác
gặp khó khăn
130.Trẻ nhận ra việc
làm của mình có ảnh
hưởng đến người
khác.
135. Trẻ chấp nhận
sự khác biệt giữa
người khác với mình.

- Sẵn lòng trả lời các
câu hỏi trong giao tiếp.
Giao tiếp thoải mái, tự
tin
- Lắng nghe và không
ngắt lời người khác
đang nói. Trao đổi, thỏa
thuận, chia sẻ cảm xúc,
kinh nghiệm của bản
thân với bạn bè, người
thân.
- Sử dụng lời nói, cử
chỉ, lễ phép, lịch sự
- Chơi theo nhóm bạn
và có bạn thân hay chơi
cùng nhau.
- Trình bày ý kiến của
mình với các bạn để
thỏa thuận và chấp nhận
thực hiện theo ý kiến
chung với thái độ tôn
trọng lẫn nhau.

- Xem các tình
huống khi giao tiếp

- Chủ động bắt tay vào
công việc cùng bạn.
- Phối hợp với bạn để
thực hiện và hoàn thành
công việc.
- Tôn trọng, hợp tác,
chấp nhận
- Quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ bạn và người
thân trong gia đình.
- Mối quan hệ giữa
hành vi của trẻ và cảm
xúc của người khác

- Vệ sinh lớp học,
đồ chơi cùng cô.

- Chơi theo nhóm
bạn.
- Xem các tình
huống tôn trọng lẫn
nhau.
- Dạy trẻ biết chia
sẽ, giúp đỡ lần
nhau.

- Bé biết giúp đỡ
bạn bè.
- Bé làm gì khi bạn
buồn.

- Điểm giống và khác - Nghe kể chuyện"
nhau giữa mình với Đôi bạn tôt"
người
khác:
ngoại
hình,cơ thể, khả năng,
sở thích...
13

- Tôn trọng mọi người,
không giễu cợt người
khác hoặc tránh xa
người khuyết tật
- Tôn trọng sự khác
biệt, hòa hợp với những
người khác, tìm kiểm
điểm chung

14

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN I: BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG
Thực hiện từ ngày 12/9/ 2022 đến ngày 16/9/ 2022
Lớp: Mẫu giáo 5-6 tuổi A4. GV: Đỗ Thị Oanh Kiều
Ngày/hoạt
động
Đón trẻ -Thể
dục sáng

Hoạt động
học

Chơi, hoạt
động ở các
góc

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

- Trò chuyện về ngôi trường mầm non
- Trò chuyện về ngày hội đến trường của bé
- Trò chuyện về tết trung thu của bé
- Trò chuyện về sở thích của bé
- Trò chuyện về cảm xúc của bé khi đến trường
* Khởi động: Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu đi
( Mũi chân, bàn chân, gót chân, đi nhanh, đi chậm…)
* Trọng động : BTPTC
- Hô hấp: Ngửi hoa
- Tay - vai : Tay đưa trước lên cao
- Bụng lườn : Tay dang ngang nghiêng người
- Chân: Ngồi xổm
- Bật: Bật tách khép chân
( Mỗi động tác tập 2l x 8n)
* Ngày thứ hai tập thể dục theo bài hát “ Trường chúng cháu là trường
mầm non”
* Hồi tĩnh: Đi hít thở nhẹ nhàng
Bò bằng bàn Bé vui đến
Làm dây xúc Làm quen
Trường của
chân, bàn tay trường
xích
nhóm chữ: o, cháu đây là
4- 5m
ô, ơ
trường
mầm non
* Góc phân vai: Chơi bán hàng, chơi gia đình, chơi bác sĩ
* Góc xây dựng: Xây cổng trường
* Tạo hình: Vẽ trang trí lớp học, làm tranh chủ điểm cùng cô….
* Âm nhạc: Hát các bài hát trong chủ điểm: Trường chúng cháu là trường
mầm non, cô giáo em,…
* Góc học tập:
- Gắn đồ dùng tương ứng với chữ số; tạo nhóm có số lượng 4, tô màu chữ
số rỗng làm vở bé làm quen chữ cái ....
*Sách: Bé chơi với sách
*Khám phá: Thí nghiệm vật chìm vật nổi
15

Chơi hoạt
động ngoài
trời

Ăn, ngủ

Chơi hoạt
động theo ý
thích

Trả trẻ

*HĐCCĐ
Quan sát đồ
chơi trên sân
trường
* Chơi
- Cướp cờ
- Lộn cầu
vồng
* Chơi tự do

* HĐCCĐ
Quan sát
lồng đèn ông
sao
* Chơi
- Cùng nhau
tưới nước
- Tay cầm
tay
* Chơi tự do

* HĐCCĐ
Nhặt lá trên
sân
* Chơi
- Tìm bạn
thân
- Kéo co
* Chơi tự do

* Chơi
- Chuyền
bóng
- Nu na nu
nống
*Chơi tự do
- Cho trẻ kê dọn bàn ghế
- Giáo dục trẻ vệ sinh tay, chân trước khi ăn
- Giáo dục trẻ tư thế ngồi và cầm thìa
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Vệ sinh răng miệng
- Kê giường, gối cho trẻ ngủ
Thể dục chống mệt mỏi
( Hát ồ sao bé không lắc)
Làm quen
Thực hiện vở Làm quen bài Ôn số lượng
với kí hiệu
LQVT
thơ bạn mới 1,2

* Chơi
- Lăn bóng
- Lộn cầu
vồng
* Chơi tự
do

- Bé vui phá
cỗ
- Nêu gương
cuối tuần
- Giáo dục cháu lễ phép: Thưa cô trước khi ra về và chào người lớn khi về
nhà . - Vệ sinh trả trẻ

16

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
KPKH: BÉ VUI ĐẾN TRƯỜNG
I. Mục đích – yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết ý nghĩa của tết trung thu, khi tết trung thu đến trẻ sẽ được nhận quà,
được đi rước đèn, phá cỗ cùng các bạn…
- Trẻ biết được ý nghĩa của ngày tết trung thu, biết được ngày tết trung thu dành
cho ai?
- Trẻ tích cực tham gia vào các hoạt động cùng cô giáo.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết các hoạt động diễn ra vào dịp trung thu có đèn lồng có chị hằng có chú
Cuội,….
- Trẻ kể được các hoạt động trong ngày tết trung thu
- Trẻ có thái độ tham gia các hoạt động nghiêm túc
II. Chuẩn bị
- Một số tranh cô và trẻ về trường mầm non, lớp mầm non.
- Nhạc bài hát: “chiếc đèn ông sao”, “vui phá cỗ”
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Hát và trò chuyện về chủ đề.
- Cô cho trẻ hát bài “Chiếc đèn ông sao”. Hỏi trẻ: + Chúng ta vừa hát bài hát về
gì?  Đèn ông sao thường có trong dịp nào? (Ngày nào trong năm)
+ Các cháu đã bao giờ được tham gia vào ngày tết trung thu chưa?...
- Tết trung thu đến có rất nhiều điều kì diệu xảy ra, vì vậy hôm nay cô mời lớp
mình cùng khám phá một số hình ảnh về tết trung thu nhé.
* Hoạt động 2: Khám phá về tết trung thu.
- Cô cho xuất  hiện h/a một số bức tranh vẽ về cảnh tết trung thu cho trẻ quan sát
và đến  bức tranh nào thì  hỏi trẻ:
+ Cô có những bức tranh vẽ gì đây? (Tranh rước đèn, văn nghệ, phá cỗ…)
+ Thế các cháu có biết tết trung thu được tổ chức vào ngày nào?
+ Ngày tết trung thu là ngày dành cho ai? Tết trung thu có vào mùa nào?
+ Khi tham gia vui tết trung thu các cháu thường làm gì?
+ Bầu trời, ánh trăng đêm trung thu như thế nào?...
+ Các cháu hãy quan sát và nói cho cô biết các cháu thích bức tranh nào nhất?
+ Vì sao cháu lại thích bức tranh ấy nhất? Bức tranh ấy vẽ về cảnh gì?
+ Cháu đã từng tham gia rước đèn chưa?
+ Khi đi rước đèn cháu phải đi về phía bên nào? Vì sao?...
+ VD: Cháu lên chọn bức tranh vẽ về các bạn đang biểu diễn văn nghệ.
- Cô gợi hỏi trẻ: Vì sao cháu lại thích bức tranh này?
+ Bức tranh này vẽ các bạn đang làm gì?
+ Cháu đã bao giờ tham gia đi biểu diễn văn nghệ như các bạn chưa?
+ Vậy cháu có thích được giống các bạn không?
17

+ Cháu có thuộc bài gì về tết trung thu không?
- Cô mời trẻ biểu diễn cho cô và các bạn xem (Trẻ không thuộc cô hát và mời các
trẻ thuộc cùng tham gia hát cỗ vũ bạn ).
* GDT: Phải biết yêu quý thiên nhiên, yêu ngày tết trung thu và phải biết giữ gìn
sạch sẽ, không làm hỏng những món quà mà các cháu được nhận, phải đi đúng làn
đường kẻo không sẽ bị tai nạn…
* Hoạt động 3: Cũng cố.
-Trò chơi: “Chọn đúng đồ chơi”: Cô nêu cách chơi, luật chơi và cho trẻ chơi 3 4 lần.
- Cô cùng trẻ kiểm tra kết quả chơi
* Kết thúc: Nhận xét tuyên dương
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
…………………………………………………………………………….........................
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

18

19

Thứ hai, ngày 12 tháng 9 năm 2022
TD: BÒ BẰNG BÀN TAY, BÀN CHÂN 4-5M
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết cách bò bằng tay, bàn chân 4m đúng tư thế.
- Trẻ thực hiện vận động nhanh nhẹn khéo léo
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực, hứng thú
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách bò bằng bàn tay, bàn chân 4m
- Trẻ thực hiện được vận động đúng tư thế
- Trẻ có thái độ tham gia hoạt động tích cực
II. Chuẩn bị
- Đầu đĩa ,băng có nội dung bài hát “Em đi mẫu giáo”
- Nơ đủ cho cháu
- Sân tập thoáng mát
X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X

X
X

III.Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Khởi động
- Cô và trẻ cùng khởi động chạy kết hợp các kiểu chân (Đi bằng bàn chân ,mũi
chân ..)
* Hoạt động 2: Trọng động
+ BTPTC:
- Cháu tập theo nhịp bài hát “ Em đi mẫu giáo” cùng cô:
+ Tay vai: Hai tay giang ngang gập trước ngực (2l x 8n).
+ Bụng lườn: Hai tay giang ngang xoay người (2l x 8n).
+ Chân: Bước ra trước khụy gối(4l x 8n).
+ Bật: Bật tách khép chân (2l x 8n).
# VĐCB: Bò bằng bàn tay, bàn chân 4m
Hướng dẫn và làm mẫu.
20

- Lần 1: Không giải thích
- Lần 2 - 3: Giải thích
Từ đầu hàng cô bước đến vạch chuẩn 2 tay chống xuống sàn, khi nghe hiệu lệnh
thì bò bằng bàn chân và bàn tay 4m về phía trước. Khi bò thì mắt nhìn về phía trước
- Trẻ chia thành 2 hàng đứng đối diện
- Cô mời một bạn thực hiện trước cho trẻ xem
- Mời 2 trẻ lên thực hiện lại.
- Cho 2 trẻ lên làm lần lượt
- Trẻ thực hiện 2 – 3 lần
( Cô quan sát sửa sai cho trẻ)
*TCVĐ: Chuyền bóng
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- Cho trẻ chơi
- Cô quan sat, theo dõi quá trình chơi của trẻ
- Nhận xét tuyên dương
* Hoạt động 3: Hồi tĩnh
- Cho trẻ đi hít thở nhẹ nhàng.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
…………………………………………………………………………….........................
.............................................................................................................................................
............................................................................................................................................

21

Thứ tư, ngày 14 tháng 9 năm 2022
HĐTH: LÀM DÂY XÚC XÍCH
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ biết cắt theo đường thẳng thành các sợi dây đủ màu sắc, dán xen kẽ các màu
khác nhau tạo thành dây xúc xích
- Trẻ cắt dán các dải dây màu tạo thành dây xúc xích
- Trẻ có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và không tranh giành đồ dùng
với bạn.
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ biết cách cắt giấy màu thành các dãi dây sau đó dán lại thành dây xúc xích
- Trẻ cắt dán được sợi dây xúc xích
- Trẻ có thái độ tích cực khi tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
- Dây xúc xích cô làm mẫu
- Kéo đủ cho trẻ, hồ dán, giấy màu
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Xem vật mẫu
- Cho cháu hát bài “trường cháu đây là trường mầm non”
- Trò chuyện cùng trẻ về trường mầm non
+ Lớp học của mình như thế nào?
+ Cô trang trí những gì?(hoa, quả, con vật…)
+ Sử dụng đồ dùng như thế nào?(Cẩn thận, không làm hỏng …)
- Giáo dục cháu biết trang trí lớp học
- Cô treo dây xúc xích cho cháu quan sát và đàm thoại.
+ Để làm được dây xúc xích cô phải làm gì?(cắt giấy màu, dán…)
+ Con cắt bằng cách nào?(cắt thẳng,…)
+ Màu sắc của sợi dây như thế nào?(đẹp, đủ màu sắc…)
+ Sắp xếp như thế nào khi dán?(xen kẽ xanh – đỏ - vàng…)
+ Hình dạng của dây xúc xích?(hình tròn)
+ Cắt từng sợi giấy màu, sau đó dán nối lại với nhau tạo thành vòng tròn nhỏ kết
lại với nhau thành sợi dây xúc xích
* Hoạt động 2: Cô trẻ cùng thực hiện
- Cô cho trẻ về vị trí để thực hiện
- Cô nhắc trẻ phải cẩn thận khi cầm kéo.
- Cô và trẻ cùng cắt giấy màu và làm
- Cô quan sát theo dõi
* Hoạt động 3 : Đánh giá sản phẩm
- Cho cháu treo dây xúc xích lên cửa sổ của lớp theo tổ
- Mời cháu nhận xét sản phẩm của mình và của bạn.
22

- Cô bổ xung ý cháu.
* Kết thúc : Nhận xét tuyên dương, cho trẻ đi rửa tay
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

23

Thứ năm, ngày 15 tháng 9 năm 2022

lớp.

LQCV: LÀM QUEN NHÓM CHỮ CÁI O – Ô - Ơ
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái o, ô , ơ.
- Trẻ thực hiện các trò chơi với chữ cái
- Trẻ có thái độ yêu mến cô giáo, trường, lớp và biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi của
* Trẻ 4-5 tuổi
- Trẻ nhận biết chữ cái o, ô, ơ
- Trẻ phát âm được chữ cái o, ô, ơ
- Trẻ có thái độ giữ gìn đồ dùng, đồ chơi cẩn thận
II. Chuẩn bị
- Tranh cô giáo, cái nơ, bé ngoan.
- Thẻ chữ o, ô, ơ đủ cho cô và cháu.
- Tranh trường mẫu giáo có chứa chữ o, ô, ơ.
- Tranh lớp mẫu giáo cắt rời có chứa chữ o, ô, ơ.
- Bảng ,que chỉ.
III. Tổ chức hoạt động
* Hoạt động 1: Làm quen chữ o, ô , ơ
- Cô cho trẻ xem tranh “ bé ngoan “.
+ Cho cháu đọc từ dưới tranh.
+ Mời cháu tìm thẻ chữ tròn như quả trứng.
+ Cô giới thiệu chữ o.
+ Cô phát âm, lớp, cá nhân phát âm (cô sửa sai ).
+ Mời cháu nhận xét chữ o.
- Cho trẻ xem tranh cô giáo và đọc từ dưới tranh.
+ Mời cháu tìm chữ vừa học.
+ Cô giới thiệu chữ ô.
+ Cô phát âm mẫu.
+ Lớp ,cá nhân phát âm.
+ Gọi cháu nhận xét chữ ô.
* So sánh chữ o và ô
- Giống nhau: Đều có một nét cong tròn
- Khác nhau: chữ ô có mũ trên đầu còn chữ o thì không
- Cho cháu xem tranh “Cái nơ “ và đọc từ.
- Gọi cháu lên tìm chữ cái ở vị trí thứ 5 từ trái sang.
- Cô giới thiệu chữ ơ.
- Cô phát âm mẫu.
- Lớp, cá nhân phát âm.
- Gọi cháu nhận xét chữ ơ.
24

- So sánh chữ o và ơ
+ Giống nhau đều có một nét cong tròn khép kín
+ Khác nhau chữ ơ thì có một nét móc ở trên đầu còn chữ o thì không
* Hoạt động 2: Luyện tập
- Trò chơi tìm chữ cái theo hiệu lệnh của cô.
+ Cô phát âm trẻ giơ thẻ chữ cái hoặc cô giơ thẻ chữ cái cháu phát âm.
- Trò chơi đến trường có chứa chữ cái o, ô, ơ.
+ Cô phổ biến luật chơi,cách chơi .
+ Cho cháu chơi.
- Trò chơi ghép hình tạo thành lớp học có chứa chữ o , ô , ơ.
+ Cô phổ biến luật chơi ,cách chơi.
+ Cho cháu chơi.
* Kết thúc : Nhận xét tuyên dương.
ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………….............................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................

25

Thứ sáu, ngày 16 tháng 9 năm 2022
GDAN : TRƯỜNG CHÚNG CHÁU LÀ TRƯỜNG MẦM NON
- Lê Quốc Thắng –
I. Mục đích yêu cầu
* Trẻ 5-6 tuổi
- Trẻ nhớ tên bài hát, tên tác giả, hiểu nội dung bài hát: Không khí vui tươi, niềm
h...
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓