Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:18' 05-10-2022
Dung lượng: 40.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:18' 05-10-2022
Dung lượng: 40.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 18 / 09 / 2022
Ngày dạy:
/ 09 / 022.
TUẦN 3:
Tiết 7 : Luyện tập chung
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, 5 bút dạ ( 4 màu xanh hoặc đen và 1 màu đỏ)
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; giấy A1 theo tổ.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 1 -> bài 5.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 ->bài 5.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động, trình bày vào giấy A1 đã chuẩn bị và hoàn thành theo
yêu cầu như sau:
+ Nhóm 1 và nhóm 3 : Hai cách mô tả một tập hợp và ví dụ; nội dung kiến thức phép cộng,
phép nhân và các tính chất.
+ Nhóm 2 và nhóm 4: Tập hợp số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên trong hệ thập phân.
( Tùy cách chia của mỗi GV)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm
của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất
kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho
các e hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chữa bài tập 1.31 ; 1.32 ; 1.33 đã đc giao về nhà làm từ các buổi trước. ( 3
HS lên bảng)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài Ví dụ 1-tr20-SGK và Bài 1.34- tr21- SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 1.31 :
a) C1: A = { 4; 5; 6; 7}
C2: A = {x ∈ N| 3 < x ≤ 7}
b) B = { x ∈ N| x < 10, x ∉ A} = { 0; 1; 2; 3; 8; 9}
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1.32 :
a) 1000
b) 1023
c) 2046
d) 1357
Bài 1.33: Chữ số 0
Bài 1.34 :
Giải :
Khối lượng của 30 bao gạo là :
50 × 30 = 1500 ( kg)
Khối lượng của 40 bao ngô là :
60 × 40 = 2400 (kg)
Ô tô chở tất cả số kilogam gạo và ngô là :
1500 + 2400 = 3900(kg)
Đáp số : 3900kg.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.35 (GV có thể tổ chức dự án nhỏ
giao cho HS tiếp tục tìm hiểu về cách tính hóa đơn điện bậc thang và nâng cao ý thức tiết
kiệm điện)
Bài 1.35 : Có 115 = 50 + 50 + 15
Ông Khánh phải trả số tiền điện cho 115 số điện là :
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
50 × 1 678 + 50 × 1 734 + 15 × 2 014 = 200 810 ( đồng)
Đáp số : 200 810 đồng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và hoàn thành Bài Ví dụ 2 + Ví dụ 3 – SGKtrang20
- Chuẩn bị bài mới “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 8 + 9 - §6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên ( 2 tiết )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ.
- Nhận biết được hai quy tắc: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Nhân, chia hai lũy thừa cùng có số và số mũ tự nhiên
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Viết được các tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng lũy thừa.
+ Tính được những lũy thừa có giá trị không quá lớn, đặc biệt tính thành thạ0 11 số chính
phương đầu tiên. ( các lũy thừa bậc hai của 11 số đầu tiên).
+ Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính lũy thừa với số mũ tự
nhiên.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bàn cờ vua, một số miếng bìa ghi dấu “=” hoặc chữ số hoặc lũy thừa.
2 - HS : Đồ dùng học tập và làm trước một số bài tập.
1. Viết dưới dạng một tích của hai số tự nhiên các tống sau rồi tính giá trị
2 + 2 +2 + 2+ 2; 5 + 5 + 5 + ... + 5 ( 10 số hạng).
2. Đọc tình huống mở đầu và tính số hạt thóc trong ô thứ sáu của bàn cờ.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục đích:
+ Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học.
+ Giải quyết được một số bài toán cụ thể liên quan đến tình huống mở đầu này (Vận dụng 1)
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu ngắn gọn về bàn cờ vua ( có bàn cờ thật cho HS xem).
+ GV trình chiếu một video clip ngắn ( khoảng 1p) giới thiệu về môn cờ vua.
+ GV đặt vấn đề: “ Truyền thuyết Ấn Độ kể rằng, người phát mình ra bàn cờ vua đã chọn
phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua nhưu sau:
Ô thứ nhất để 1 hạt thóc.
Ô thứ 2 để 2 hạt.
Ô thứ 3 để 4 hạt.
Ô thứ 4 để 8 hạt.
...........
Cứ như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước. Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho
nhà phát minh đó hay không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận nhóm hoàn
thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên là gì? Cách tính như thế nào? Các tính chất?
” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của nhiều thừa số bằng nhau.
- Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ từ đó biết cách tính lũy thừa bậc n.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS vận dụng được trực tiếp khái niệm vừa học và củng cố được kiến thức qua các ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
+ GV cho HS quan sát trên màn chiếu hoặc a. Phép nâng lũy thừa
SGK bảng ( tính số hạt thóc ở các ô trong bàn Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là
cờ vua) và thực hiện HĐ1.
tích của n thừa số bằng nhau, mỗi
+ GV yêu cầu một HS chữa bài tập chuẩn bị thừa số bằng a:
(về cách viết một tổng nhiều số hạng bằng nhau an = a . a . … . . a ( n ∈ N*)
nhờ phép nhân) đã giao trước tiết học.
+ GV dẫn dắt, trình bày và phân tích nội dung
kiến thức: Khái niệm lũy thừa, cơ số, số mũ.
n thừa số
an đọc là “ a mũ n” hoặc “ a lũy thừa
+ GV lấy ví dụ cho HS. VD: Tính số hạt thóc ở n”
trong đó : a là cơ số.
ô thứ 10 = 2.2.2.2.2.2.2.2.2 = 29
+ GV cho HS tự lấy VD vào vở.
n là số mũ.
+ GV lưu ý phần chú ý bằng cách phân tích hoặc => Phép nâng nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lũy thừa.
cho HS đọc.
+ GV gợi ý cho HS áp dụng làm Ví dụ 1.
VD: 3.3.3= 33 = 27
+ HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 1
* Chú ý: Ta có a1 = a.
+ HS vận dụng kiến thức làm Vận dụng
a2 cũng được gọi là bình phương
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
( hay bình phương của a).
3
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn a cũng được gọi là lập phương (hay
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
thành các yêu cầu.
lập phương của a).
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ví dụ 1:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) 3.3.3.3.3 = 35 = 243
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, cơ số là 3, số mũ là 5.
hoàn thành vở.
b) 112 = 11.11 = 121.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Luyện tập 1 : HS tự hoàn thành
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát bảng vào vở.
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
12 = 1
52 = 25
82 = 64
nhắc lại.
22 = 4
62 = 36
92 = 81
32 = 9
72 = 49
102 = 100
42 = 16
Vận dụng:
1. Số hạt thóc trong ô thứ 7 là:
7.7.7.7.7.7 = 76
2. a) 23 197 = 2. 104 + 3. 103 + 1.
102 + 9.10 + 7
b) 203 184 = 2. 105 + 3. 103 + 1. 102
+ 8.10 + 4
Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
a) Mục đích:
+ HS củng cố và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
+ Khám phá và vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Nhân và chia hai lũy thừa
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
cùng cơ số
+ GV cho HS làm theo các yêu cầu trong HĐ2.
a. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
GV có thể dùng đồ dùng dạy học đã chuẩn bị Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số,
gồm 10 miếng bìa, trong đó có 5 miễng bìa ghi ta giữ nguyên cơ số và cộng các
chữ số 7; 2 miếng ghi dấu “=”, một miếng ghi số mũ:
72; 1 miếng ghi 73 và 1 miếng ghi 72+3 (GV ghim
am . an = am+n
sẵn các miếng bìa lên bảng để thể hiện giả thiết. Ví dụ 2:
Rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Khi có câu trả lời 56 . 53 = 56+3 = 59
đúng GV ghim tiếp các miếng bìa còn lại.
105 . 104. 102 = 105+4+2 = 1011
+ GV phân tích và chốt nội dung chính thứ hai Luyện tập 2
của bài học. ( chiếu đọan nội dung lên màn hình, a. 53 . 57 = 53+7= 510
vừa giảng vừa bao quát lớp ghi chép.)
b. 24 . 25. 29 = 24+5+9 = 218
+ GV cho HS vận dụng hoàn thành Ví dụ 2 c. 102 . 104. 106 . 108 = 102+4+6+8 =
( GV costheer bổ sung những ví dụ tương tự tổ 1020
chức theo hình thức cá nhân, nhóm.)
b. Chia hai lũy thừa cùng cơ số
+ GV yêu cầu học sinh làm Luyện tập 2
Khi chia ha lũy thừa cùng cơ số
+ GV cho HS hoàn thành các yêu cầu của HĐ3 (
GV có thể thay đổi hình thức tổ chức của HĐ3
bằng cách tổ chức thi viết kết quả)
+ GV phân tích, chốt nội dung chính thứ 3 của
bài học. (chiếu ND kiến thức lên màn chiếu vừa
giảng vừa bao qát lớp ghi chép)
+ GV lưu ý cho HS phần chú ý.
+ GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3 ( GV có thể bổ
sung thêm những ví dụ tương tự, tổ chức thi cá
nhân, nhóm.)
+ GV cho HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập
Năm học 2022 - 2023
(khác 0), ta giữ nguyên cơ số và
lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ
của số chia:
am : an = am-n ( a≠0, m ≥ n)
* Chú ý:
Người ta quy ước a0 = 1 ( a≠0)
Ví dụ 3:
26 : 23 = 26-3 = 23
107: 104 = 107-4 = 103
Luyện tập 3:
a) 76 : 74 = 72
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
3 ( GV có thể bổ sung thêm những ví dụ tương b) 1 091100: 1 091100= 1 091100-100
tự tổ chức cá nhân, nhóm)
= 1 0910 = 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.36 ; 1.37 ; 1.38 ; 1.42 ; 1.43- tr24- SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
Bài 1.36 :
a) 9.9.9.9 = 94
b) 10.10.10.10 = 104
c) 5.5.5.25 = 5.5.5.5.5 = 55
d) a.a.a.a.a.a = a6
Bài 1.37:
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lũy thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị của lũy thừa
43
4
3
64
35
3
5
243
27
2
7
128
Bài 1.38:
a) 25 = 2.2.2.2.2 = 32
b) 33 = 3.3.3 = 27
c) 52 = 5.5 = 25
d) 109 = 10.10.10.10.10.10.10.10.10 = 1 000 000 000
Bài 1.42:
a) 57 . 53 = 510
b) 58 : 54 = 54
Bài 1.43:
a) 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42
b) 1 + 3+ 5 +7 + 9 = 25 = 52
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.39 ; 1.40 ; 1.41
Bài 1.39 :
215 = 2. 102 + 1.10 + 5
902 = 9. 102 + 2
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
2 020 = 2. 103 + 2.102
883 001 = 8. 105 + 8. 104 + 3. 103 + 1
Bài 1.40 :
112=121 ; 1112=12 321 ;
Dự đoán 1 1112 = 1 234 321
Bài 1.41 :
29 = 210-1= 210 : 2 = 1024 : 2 = 512
211 = 210+1= 210 . 2 = 1024 : 2 = 2048
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm Bài 1.44 + 1.45 – SGK- trang20
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự thực hiện các phép tính”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 18 / 09 / 2022
Ngày dạy:
/ 09 / 022.
TUẦN 3:
Tiết 7 : Luyện tập chung
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố và gắn kết các kiến thức từ bài 1 đến bài 5.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Nâng cao kĩ năng giải toán
+ Gắn kết các kĩ năng bài học lại với nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, 5 bút dạ ( 4 màu xanh hoặc đen và 1 màu đỏ)
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập; giấy A1 theo tổ.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 1 -> bài 5.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 1 ->bài 5.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động, trình bày vào giấy A1 đã chuẩn bị và hoàn thành theo
yêu cầu như sau:
+ Nhóm 1 và nhóm 3 : Hai cách mô tả một tập hợp và ví dụ; nội dung kiến thức phép cộng,
phép nhân và các tính chất.
+ Nhóm 2 và nhóm 4: Tập hợp số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên trong hệ thập phân.
( Tùy cách chia của mỗi GV)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý , thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm
của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình GV gọi bất
kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho
các e hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chữa bài tập 1.31 ; 1.32 ; 1.33 đã đc giao về nhà làm từ các buổi trước. ( 3
HS lên bảng)
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài Ví dụ 1-tr20-SGK và Bài 1.34- tr21- SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
- HS nhận xét, bổ sung và giáo viên đánh giá tổng kết.
Bài 1.31 :
a) C1: A = { 4; 5; 6; 7}
C2: A = {x ∈ N| 3 < x ≤ 7}
b) B = { x ∈ N| x < 10, x ∉ A} = { 0; 1; 2; 3; 8; 9}
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1.32 :
a) 1000
b) 1023
c) 2046
d) 1357
Bài 1.33: Chữ số 0
Bài 1.34 :
Giải :
Khối lượng của 30 bao gạo là :
50 × 30 = 1500 ( kg)
Khối lượng của 40 bao ngô là :
60 × 40 = 2400 (kg)
Ô tô chở tất cả số kilogam gạo và ngô là :
1500 + 2400 = 3900(kg)
Đáp số : 3900kg.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.35 (GV có thể tổ chức dự án nhỏ
giao cho HS tiếp tục tìm hiểu về cách tính hóa đơn điện bậc thang và nâng cao ý thức tiết
kiệm điện)
Bài 1.35 : Có 115 = 50 + 50 + 15
Ông Khánh phải trả số tiền điện cho 115 số điện là :
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
50 × 1 678 + 50 × 1 734 + 15 × 2 014 = 200 810 ( đồng)
Đáp số : 200 810 đồng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và hoàn thành Bài Ví dụ 2 + Ví dụ 3 – SGKtrang20
- Chuẩn bị bài mới “ Lũy thừa với số mũ tự nhiên”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 8 + 9 - §6: Lũy thừa với số mũ tự nhiên ( 2 tiết )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ.
- Nhận biết được hai quy tắc: nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Nhân, chia hai lũy thừa cùng có số và số mũ tự nhiên
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Viết được các tích của những thừa số bằng nhau dưới dạng lũy thừa.
+ Tính được những lũy thừa có giá trị không quá lớn, đặc biệt tính thành thạ0 11 số chính
phương đầu tiên. ( các lũy thừa bậc hai của 11 số đầu tiên).
+ Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính lũy thừa với số mũ tự
nhiên.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Bàn cờ vua, một số miếng bìa ghi dấu “=” hoặc chữ số hoặc lũy thừa.
2 - HS : Đồ dùng học tập và làm trước một số bài tập.
1. Viết dưới dạng một tích của hai số tự nhiên các tống sau rồi tính giá trị
2 + 2 +2 + 2+ 2; 5 + 5 + 5 + ... + 5 ( 10 số hạng).
2. Đọc tình huống mở đầu và tính số hạt thóc trong ô thứ sáu của bàn cờ.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục đích:
+ Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học.
+ Giải quyết được một số bài toán cụ thể liên quan đến tình huống mở đầu này (Vận dụng 1)
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm: Nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu ngắn gọn về bàn cờ vua ( có bàn cờ thật cho HS xem).
+ GV trình chiếu một video clip ngắn ( khoảng 1p) giới thiệu về môn cờ vua.
+ GV đặt vấn đề: “ Truyền thuyết Ấn Độ kể rằng, người phát mình ra bàn cờ vua đã chọn
phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua nhưu sau:
Ô thứ nhất để 1 hạt thóc.
Ô thứ 2 để 2 hạt.
Ô thứ 3 để 4 hạt.
Ô thứ 4 để 8 hạt.
...........
Cứ như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước. Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho
nhà phát minh đó hay không?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe , thảo luận nhóm hoàn
thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên là gì? Cách tính như thế nào? Các tính chất?
” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục đích:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Nhằm làm cho HS thấy có nhu cầu phải tính những tích của nhiều thừa số bằng nhau.
- Nhận biết được biểu thức lũy thừa,cơ số, số mũ từ đó biết cách tính lũy thừa bậc n.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK, chú ý lắng nghe và tìm hiểu nội
dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS vận dụng được trực tiếp khái niệm vừa học và củng cố được kiến thức qua các ví dụ.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
+ GV cho HS quan sát trên màn chiếu hoặc a. Phép nâng lũy thừa
SGK bảng ( tính số hạt thóc ở các ô trong bàn Lũy thừa bậc n của số tự nhiên a là
cờ vua) và thực hiện HĐ1.
tích của n thừa số bằng nhau, mỗi
+ GV yêu cầu một HS chữa bài tập chuẩn bị thừa số bằng a:
(về cách viết một tổng nhiều số hạng bằng nhau an = a . a . … . . a ( n ∈ N*)
nhờ phép nhân) đã giao trước tiết học.
+ GV dẫn dắt, trình bày và phân tích nội dung
kiến thức: Khái niệm lũy thừa, cơ số, số mũ.
n thừa số
an đọc là “ a mũ n” hoặc “ a lũy thừa
+ GV lấy ví dụ cho HS. VD: Tính số hạt thóc ở n”
trong đó : a là cơ số.
ô thứ 10 = 2.2.2.2.2.2.2.2.2 = 29
+ GV cho HS tự lấy VD vào vở.
n là số mũ.
+ GV lưu ý phần chú ý bằng cách phân tích hoặc => Phép nâng nhiều thừa số bằng
nhau gọi là phép nâng lũy thừa.
cho HS đọc.
+ GV gợi ý cho HS áp dụng làm Ví dụ 1.
VD: 3.3.3= 33 = 27
+ HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập 1
* Chú ý: Ta có a1 = a.
+ HS vận dụng kiến thức làm Vận dụng
a2 cũng được gọi là bình phương
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
( hay bình phương của a).
3
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn a cũng được gọi là lập phương (hay
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
thành các yêu cầu.
lập phương của a).
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
Ví dụ 1:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a) 3.3.3.3.3 = 35 = 243
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, cơ số là 3, số mũ là 5.
hoàn thành vở.
b) 112 = 11.11 = 121.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Luyện tập 1 : HS tự hoàn thành
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát bảng vào vở.
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
12 = 1
52 = 25
82 = 64
nhắc lại.
22 = 4
62 = 36
92 = 81
32 = 9
72 = 49
102 = 100
42 = 16
Vận dụng:
1. Số hạt thóc trong ô thứ 7 là:
7.7.7.7.7.7 = 76
2. a) 23 197 = 2. 104 + 3. 103 + 1.
102 + 9.10 + 7
b) 203 184 = 2. 105 + 3. 103 + 1. 102
+ 8.10 + 4
Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số.
a) Mục đích:
+ HS củng cố và vận dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số.
+ Khám phá và vận dụng quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Năm học 2022 - 2023
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Nhân và chia hai lũy thừa
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
cùng cơ số
+ GV cho HS làm theo các yêu cầu trong HĐ2.
a. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
GV có thể dùng đồ dùng dạy học đã chuẩn bị Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số,
gồm 10 miếng bìa, trong đó có 5 miễng bìa ghi ta giữ nguyên cơ số và cộng các
chữ số 7; 2 miếng ghi dấu “=”, một miếng ghi số mũ:
72; 1 miếng ghi 73 và 1 miếng ghi 72+3 (GV ghim
am . an = am+n
sẵn các miếng bìa lên bảng để thể hiện giả thiết. Ví dụ 2:
Rồi yêu cầu HS trả lời câu hỏi. Khi có câu trả lời 56 . 53 = 56+3 = 59
đúng GV ghim tiếp các miếng bìa còn lại.
105 . 104. 102 = 105+4+2 = 1011
+ GV phân tích và chốt nội dung chính thứ hai Luyện tập 2
của bài học. ( chiếu đọan nội dung lên màn hình, a. 53 . 57 = 53+7= 510
vừa giảng vừa bao quát lớp ghi chép.)
b. 24 . 25. 29 = 24+5+9 = 218
+ GV cho HS vận dụng hoàn thành Ví dụ 2 c. 102 . 104. 106 . 108 = 102+4+6+8 =
( GV costheer bổ sung những ví dụ tương tự tổ 1020
chức theo hình thức cá nhân, nhóm.)
b. Chia hai lũy thừa cùng cơ số
+ GV yêu cầu học sinh làm Luyện tập 2
Khi chia ha lũy thừa cùng cơ số
+ GV cho HS hoàn thành các yêu cầu của HĐ3 (
GV có thể thay đổi hình thức tổ chức của HĐ3
bằng cách tổ chức thi viết kết quả)
+ GV phân tích, chốt nội dung chính thứ 3 của
bài học. (chiếu ND kiến thức lên màn chiếu vừa
giảng vừa bao qát lớp ghi chép)
+ GV lưu ý cho HS phần chú ý.
+ GV hướng dẫn HS làm Ví dụ 3 ( GV có thể bổ
sung thêm những ví dụ tương tự, tổ chức thi cá
nhân, nhóm.)
+ GV cho HS áp dụng kiến thức làm Luyện tập
Năm học 2022 - 2023
(khác 0), ta giữ nguyên cơ số và
lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ
của số chia:
am : an = am-n ( a≠0, m ≥ n)
* Chú ý:
Người ta quy ước a0 = 1 ( a≠0)
Ví dụ 3:
26 : 23 = 26-3 = 23
107: 104 = 107-4 = 103
Luyện tập 3:
a) 76 : 74 = 72
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
3 ( GV có thể bổ sung thêm những ví dụ tương b) 1 091100: 1 091100= 1 091100-100
tự tổ chức cá nhân, nhóm)
= 1 0910 = 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.36 ; 1.37 ; 1.38 ; 1.42 ; 1.43- tr24- SGK ).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập và lên bảng trình bày.
Bài 1.36 :
a) 9.9.9.9 = 94
b) 10.10.10.10 = 104
c) 5.5.5.25 = 5.5.5.5.5 = 55
d) a.a.a.a.a.a = a6
Bài 1.37:
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Lũy thừa
Cơ số
Số mũ
Giá trị của lũy thừa
43
4
3
64
35
3
5
243
27
2
7
128
Bài 1.38:
a) 25 = 2.2.2.2.2 = 32
b) 33 = 3.3.3 = 27
c) 52 = 5.5 = 25
d) 109 = 10.10.10.10.10.10.10.10.10 = 1 000 000 000
Bài 1.42:
a) 57 . 53 = 510
b) 58 : 54 = 54
Bài 1.43:
a) 1 + 3 + 5 + 7 = 16 = 42
b) 1 + 3+ 5 +7 + 9 = 25 = 52
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp dụng
kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.39 ; 1.40 ; 1.41
Bài 1.39 :
215 = 2. 102 + 1.10 + 5
902 = 9. 102 + 2
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
2 020 = 2. 103 + 2.102
883 001 = 8. 105 + 8. 104 + 3. 103 + 1
Bài 1.40 :
112=121 ; 1112=12 321 ;
Dự đoán 1 1112 = 1 234 321
Bài 1.41 :
29 = 210-1= 210 : 2 = 1024 : 2 = 512
211 = 210+1= 210 . 2 = 1024 : 2 = 2048
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp và làm Bài 1.44 + 1.45 – SGK- trang20
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự thực hiện các phép tính”.
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
 









Các ý kiến mới nhất