Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:09' 05-10-2022
Dung lượng: 511.1 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:09' 05-10-2022
Dung lượng: 511.1 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 03 / 09 / 2022
Ngày dạy: 05 / 09 / 022.
TUẦN 1:
Chương I: Tập hợp các số tự nhiên
Tiết 1 - §1: Tập hợp
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ
vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp
gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà
mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các
kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục đích:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp và phần tử của tập
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử của
tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và
phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử
thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về
số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các
bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn
thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
- Một tập hợp ( tập ) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các
đối tượng ấy được gọi là những
phần tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A
KH: x ∈ A
+ y không là phần tử của tập A.
KH: y ∉ A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp
đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập
hợp.
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục đích:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần
tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử - Có hai cách mô tả một tập hợp
nào?
Cách 1: Liệt kê các phần tử của
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách tập hợp:
liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau:
Các phần tử của tập hợp trong dấu
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
mỗi phần tử chỉ được viết một lần
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng
được viết một lần.
cho các phần tử của tập hợp
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ
của tập hợp
hơn 6}
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
luận ?.SGK-tr7
Năm học 2022 - 2023
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A,
phần tử N đã được viết 2 lần.
Luyện tập 2:
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ GV chú ý thêm cho HS:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể
B = { 1; 2; 3; 4}
viết tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên.
Luyện tập 3:
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể
M = { 7; 8; 9; 10}
viết là:
a) 5
M; 9
M
P = { n | n ∈ N , n < 6}
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự
nhiên khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon
thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3∈U
5∉U
6∈U
0∈U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các
câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A. A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đ ặc tr ưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của
sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham gia
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia
học( ghi chép, phát
luận.
các hoạt động học tập cá nhân. biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
- Phương pháp hỏi đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập hợp các con cá vàng trong bể
Tập hợp học sinh lớp 6/1
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai
cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 2 - §2: Cách ghi số tự nhiên
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm
tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự
nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét
về cách viết số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận
tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục đích:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các
hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc a. Cách ghi số tự nhiên trong
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
hệ thập phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ nhiên được viết dưới dạng một
trái sang phải) khác 0.
dãy những chữ số lấy trong 10
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và
từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái 9. Vị trí của các chữ số trong
sang phải.
dãy gọi là hàng.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
“ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước
trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1
tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.
trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói ?. Các số đó là:
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng 120; 210; 102; 201
của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
“?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
b. Giá trị các chữ số của một
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
số tự nhiên
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong
phân tích cho HS
hệ thập phân đều biểu diễn được
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện thành tổng giá trị các chữ số
yêu cầu của HĐ1.
của nó.
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp Ví dụ:
sai.
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng *TQ:
lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
cho HS.
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 ×
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành 1000) + (6 × 100) + 4
phần Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của
nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các
chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận dụng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vận dụng:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn
và 2 tờ 1 nghìn đồng.
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lư
ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục đích: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
ghi số La Mã.
?.
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
a) Viết các số 14 và
27 bằng số La Mã:
XIV; XXVII.
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần b) Đọc các số La
chính trong bảng trên.
Mã XVI, XXII:
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
+ XVI: Mười sáu
I
II
III IV
V
VI VII VIII IX
X
+ XXII: Hai mươi
1
2
3
5
6
10
hai.
4
7
8
9
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
X XII XIII XIV XV XV XVII XVIII XIX XX
I
11 12
I
13
14
15
16
17
18
19
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc
cho HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để
kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho
HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba Thử thách nhỏ:
thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. XVIII (18); XXIII
Do đó XXIV biểu diễn số 24.
(23); XXIV (24);
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
XXVI (26); XXIX
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
(29).
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi
xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số
La Mã đúng nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực
hiện theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách
viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm
sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến
thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải
khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi
thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh các con số trong lịch sử :
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Năm học 2022 - 2023
Trang 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
Chữ số Maya
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng
và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách
biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
Năm học 2022 - 2023
Trang 18
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 3 - §3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm
biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy
ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục đích: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và
liên hệ được với dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp
hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Năm học 2022 - 2023
Trang 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục đích:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
chúng ta tìm hiểu về thứ tự của các số
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
tự nhiên.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu + Trong hai số tự nhiên khác nhau,
diễn bởi một điểm trên tia số gốc O như luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số
Hình 1.5 – SGK - tr13.
a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm
ngang điểm a nằm bên trái điểm b.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu
diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2,
điểm 6, điểm 9...
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
Năm học 2022 - 2023
Khi đó, ta viết a < b hoặc b > a. Ta
còn nói: điểm a nằm trước điểm b,
hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền
sau. VD: 9 là số liền sau của 8 ( còn 8
Trang 21
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9
nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, là hai số tự nhiên liên tiếp.
điểm nào nằm bên phải điểm kia?
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm
ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư
nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8?
{a
+ Nếu b< c => a < c ( tính chất bắc
cầu)
{a<5
VD: 5<7 => a < 7
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải * Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên
thích.
liền trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
+ GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc “≥”
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b
luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
hoặc a = b”.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
VD:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
{ x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn { x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
thành vở.
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
lớn hơn hoặc bằng b”) có nghãi là a >
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận b hoặc a = b.
xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt - Tính chất bắc cầu còn có thể viết:
động.
nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
Năm học 2022 - 2023
Trang 22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập :
a. Có : 12 036 001 > 12 035 987 => m > n.
b. m> n => n < m => điểm n nằm trước.
Bài 1.13:
3 532
3 529
Số liền trước
3 531
3 528
Số liền sau
3 533
3 530
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16
Vận dụng
Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
Bài 1.16
Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường,
An, Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Năm học 2022 - 2023
Trang 23
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
luận.
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (...
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Ngày soạn: 03 / 09 / 2022
Ngày dạy: 05 / 09 / 022.
TUẦN 1:
Chương I: Tập hợp các số tự nhiên
Tiết 1 - §1: Tập hợp
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ
vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp
gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà
mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các
kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục đích:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp và phần tử của tập
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
hợp
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử của
tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và
phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử
thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về
số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các
bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn
thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
- Một tập hợp ( tập ) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các
đối tượng ấy được gọi là những
phần tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A
KH: x ∈ A
+ y không là phần tử của tập A.
KH: y ∉ A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp
đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập
hợp.
Năm học 2022 - 2023
Trang 3
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục đích:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần
tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử - Có hai cách mô tả một tập hợp
nào?
Cách 1: Liệt kê các phần tử của
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách tập hợp:
liệt kê các phần tử theo 2 cách như sau:
Các phần tử của tập hợp trong dấu
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
mỗi phần tử chỉ được viết một lần
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng
được viết một lần.
cho các phần tử của tập hợp
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ
của tập hợp
hơn 6}
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo
luận ?.SGK-tr7
Năm học 2022 - 2023
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A,
phần tử N đã được viết 2 lần.
Luyện tập 2:
Trang 4
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ GV chú ý thêm cho HS:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể
B = { 1; 2; 3; 4}
viết tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên.
Luyện tập 3:
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể
M = { 7; 8; 9; 10}
viết là:
a) 5
M; 9
M
P = { n | n ∈ N , n < 6}
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự
nhiên khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon
thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu
và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả
hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Năm học 2022 - 2023
Trang 5
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3∈U
5∉U
6∈U
0∈U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023
Trang 6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các
câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A. A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đ ặc tr ưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
Năm học 2022 - 2023
Trang 7
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của
sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham gia
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia
học( ghi chép, phát
luận.
các hoạt động học tập cá nhân. biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
- Phương pháp hỏi đáp
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa
Năm học 2022 - 2023
Trang 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tập hợp các con cá vàng trong bể
Tập hợp học sinh lớp 6/1
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai
cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Năm học 2022 - 2023
Trang 9
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 2 - §2: Cách ghi số tự nhiên
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
Năm học 2022 - 2023
Trang 10
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm
tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự
nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét
về cách viết số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận
tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục đích:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các
hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc a. Cách ghi số tự nhiên trong
Năm học 2022 - 2023
Trang 11
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
hệ thập phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ nhiên được viết dưới dạng một
trái sang phải) khác 0.
dãy những chữ số lấy trong 10
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8 và
từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái 9. Vị trí của các chữ số trong
sang phải.
dãy gọi là hàng.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
“ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước
trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1
tám) có các lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.
trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói ?. Các số đó là:
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng 120; 210; 102; 201
của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
“?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
b. Giá trị các chữ số của một
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
số tự nhiên
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và - Mỗi chữ số tự nhiên viết trong
phân tích cho HS
hệ thập phân đều biểu diễn được
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện thành tổng giá trị các chữ số
yêu cầu của HĐ1.
của nó.
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp Ví dụ:
sai.
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng *TQ:
lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
Năm học 2022 - 2023
Trang 12
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
cho HS.
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 ×
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành 1000) + (6 × 100) + 4
phần Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của
nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các
chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận dụng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Vận dụng:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn
và 2 tờ 1 nghìn đồng.
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lư
ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục đích: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ
KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để
Năm học 2022 - 2023
Trang 13
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
ghi số La Mã.
?.
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
9
a) Viết các số 14 và
27 bằng số La Mã:
XIV; XXVII.
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần b) Đọc các số La
chính trong bảng trên.
Mã XVI, XXII:
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
+ XVI: Mười sáu
I
II
III IV
V
VI VII VIII IX
X
+ XXII: Hai mươi
1
2
3
5
6
10
hai.
4
7
8
9
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
X XII XIII XIV XV XV XVII XVIII XIX XX
I
11 12
I
13
14
15
16
17
18
19
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân
rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc
cho HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để
kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho
HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị
Năm học 2022 - 2023
Trang 14
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba Thử thách nhỏ:
thành phần là X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. XVIII (18); XXIII
Do đó XXIV biểu diễn số 24.
(23); XXIV (24);
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
XXVI (26); XXIX
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
(29).
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi
xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số
La Mã đúng nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực
hiện theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách
viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
Năm học 2022 - 2023
Trang 15
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm
sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến
thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải
khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi
thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
Năm học 2022 - 2023
Trang 16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS
sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các
học( ghi chép, phát
luận.
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh các con số trong lịch sử :
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Năm học 2022 - 2023
Trang 17
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
Chữ số Maya
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng
và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách
biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
Năm học 2022 - 2023
Trang 18
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
Tiết 3 - §3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm
biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy
ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023
Trang 19
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục đích: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự trong đời sống thực tế đời sống và
liên hệ được với dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và thực hiện theo yêu cầu
Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé
Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân
Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy suy nghĩ xem dòng người xếp
hàng, vạch chia nhiệt kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Năm học 2022 - 2023
Trang 20
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Thứ tự của các số tự nhiên
a) Mục đích:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng
trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Thứ tự các số tự nhiên
+ GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
- Tia số là hình ảnh trực quan giúp
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
chúng ta tìm hiểu về thứ tự của các số
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
tự nhiên.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu + Trong hai số tự nhiên khác nhau,
diễn bởi một điểm trên tia số gốc O như luôn có một số nhỏ hơn số kia. Nếu số
Hình 1.5 – SGK - tr13.
a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm
ngang điểm a nằm bên trái điểm b.
+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu
diễn số tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2,
điểm 6, điểm 9...
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt
động : HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
Năm học 2022 - 2023
Khi đó, ta viết a < b hoặc b > a. Ta
còn nói: điểm a nằm trước điểm b,
hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền
sau. VD: 9 là số liền sau của 8 ( còn 8
Trang 21
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9
nào nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, là hai số tự nhiên liên tiếp.
điểm nào nằm bên phải điểm kia?
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm
ngay bên trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư
nhiên nào nằm ngay bên phải điểm 8?
{a
+ Nếu b< c => a < c ( tính chất bắc
cầu)
{a<5
VD: 5<7 => a < 7
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải * Chú ý: Số 0 không có số tự nhiên
thích.
liền trước và là số tự nhiên nhỏ nhất.
+ GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc “≥”
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc là “a
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để nói “a < b
luận nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
hoặc a = b”.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
VD:
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
{ x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn { x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
thành vở.
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là “ a
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
lớn hơn hoặc bằng b”) có nghãi là a >
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận b hoặc a = b.
xét, đánh giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt - Tính chất bắc cầu còn có thể viết:
động.
nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập, Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
Năm học 2022 - 2023
Trang 22
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Luyện tập :
a. Có : 12 036 001 > 12 035 987 => m > n.
b. m> n => n < m => điểm n nằm trước.
Bài 1.13:
3 532
3 529
Số liền trước
3 531
3 528
Số liền sau
3 533
3 530
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : vận dụng ; Bài 1.16
Vận dụng
Buổi sáng > buổi chiều > buổi tối
Bài 1.16
Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự theo chiều cao ( từ thấp đến cao ) của ba bạn là Cường,
An, Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ dưới lên là C, A, B.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Năm học 2022 - 2023
Trang 23
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS sát:
hiện công việc.
trong quá trình tham gia các
+ GV quan sát qua quá
- Hệ thống câu
hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị
hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách
bài, tham gia vào bài
- Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các học( ghi chép, phát
hoạt động học tập cá nhân.
biểu ý kiến, thuyết
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp
trình, tương tác với
tác nhóm ( rèn luyện theo
GV, với các bạn,..
nhóm, hoạt động tập thể)
+ GV quan sát hành
luận.
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (...
 








Các ý kiến mới nhất