Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:17' 05-10-2022
Dung lượng: 171.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn: 11/ 09 /2022
Ngày dạy:

/ 09 /2022

TUẦN 2:

Tiết 4 - §4: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập cho mỗi
HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ.

Năm học 2022 - 2023

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán khác phù hợp với nội dung kiến thức
“ Mai đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết 21 nghìn đồng và rau cải hết 30
nghìn đồng. Mai đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được trả lại bao nhiêu tiền?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của
phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng số tự nhiên
a) Mục đích:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
+ Minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phép cộng số tự nhiên

+ GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai số a. Cộng hai số tự nhiên
tự nhiên.

+ Phép cộng hai số tự nhiên a và b cho

+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:

ta một số tự nhiên gọi là tổng của

Năm học 2022 - 2023

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

“ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp chúng.
6A1 có tổng cộng bao nhiêu bạn?”

KH: a + b

+ GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia + Có thể minh họa phép cộng nhờ tia
số. VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được minh họa số.
như sau ( H1.6-SGK-tr15)

VD: 3 + 4 = 7

+ GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1
+ GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán
Vận dụng 1
+ GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép cộng
lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong SGK.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến
hành HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm các
HĐ tương tự với a = 35; b =41 ( HĐ1) và a =
15; b = 27; c =31 ( cho HĐ2)
HĐ1: Cho a = 28 và b = 34
a) Tính a + b và b + a
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a)
HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35
a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a).
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép
cộng có những tính chất nào?
=> GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất của
phép cộng.

Năm học 2022 - 2023

Vận dụng 1: Giải
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu Đông
năm 2018 của Đồng bằng sông Cửu
Long là:
713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
Đ/s: 727 700 ha.
b. Tính chất của phép cộng
Phép cộng số tự nhiên có các tính chất:
Giao hoán: a + b = b + a
Kết hợp: (a + b) + c và a + (b + c)
* Chú ý:
+a+0=0+a=a
+ Tổng (a + b) + c hay a + (b + c) gọi
là tổng của 3 số a, b, c và viết gọn là a
+ b + c.
Ví dụ:

Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý.

66 + 289 + 134 + 311

+ GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16

= 66 + 134 + 289 + 311

+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1

( tính chất giao hoán)

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

= ( 66 + 134) + ( 289 + 311)

+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn

( tính chất kết hợp)

thành các yêu cầu.

= 200

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.

=

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Luyện tập 1

+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,

+

600

800
117 + 68 + 23

hoàn thành vở.

= (117 + 23) + 68

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

=

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát =

140 + 68
208

lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
Hoạt động 2: Phép trừ số tự nhiên
a) Mục đích:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Minh họa phép trừ nhờ tia số.
+ Củng cố kiến thức.
+ Giải quyết được bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Năm học 2022 - 2023

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Phép trừ số tự nhiên

Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ GV cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu + Với hai số tự nhiên a, b đã cho, nếu có
sau:


số tự nhiên c sao cho a = b + c thì ta có
Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4.

phép trừ a – b = c.

 HS rút ra nhận xét, GV khái + Có thể minh họa phép trừ nhờ tia số.
quát lại.


VD: 7 - 4 = 3

Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27.

+ GV phán tích và minh họa phép trừ nhờ tia
số.
VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau:

* Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên,
+ GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8 phép trừ a – b chỉ thực hiên được nếu a ≥
không thể thực hiện phép tính.

b.
Luyện tập 2
865 279 – 45 027
=

=> Chú ý
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước
khi đặt tính cần xem phép trừ có thực hiện
được không).
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài
toán mở đầu. ( phân tích, gợi ý tính tổng số

820 252

Vận dụng 2: Giải:
Tổng số tiền Mai phải trả là:
18 + 21 + 32= ....( nghìn đồng )
Mai được trả lại số tiền là:
100 - .... = ..... ( nghìn đồng)
Đ/s: ...... 000 đồng.

tiền Mai phải trả)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.

Năm học 2022 - 2023

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học
sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.17 ; 1.18 ; 1.22
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.17 :
a) 63 548 + 19 256 = 82804
b) 129 107 – 34 693 không thể thực hiện được trong tập số tự nhiên. Vì 129 107 < 34 693.
Bài 1.18 : 6 789 ( sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
Bài 1.22 :
a) 285 + 470 + 115 + 230

b) 571 + 216 + 129 + 124

= (285 + 115) + (470 + 230)

= ( 571 + 129) + ( 216 + 124)

=

400

= 700

=

1100

+

700

=

+

340

1040

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.

Năm học 2022 - 2023

Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.20 ; 1.21
Bài 1.20 :
Dân số Việt Nam năm 2020 là :
96 462 106 + 876 473 = 97 338 579 ( người)
Đ/s : 97 338 579 người
Bài 1.21 :
Nhà ga số 3 tiếp nhận được số người là :
22 851 200 – ( 6 526 300 + 3 514 500) = 12 810 400 ( người)
Đáp số : 12 810 400 người
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Đánh giá thường xuyên:

- Phương pháp quan

- Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của HS

sát:

hiện công việc.

trong quá trình tham gia các

+ GV quan sát qua quá

- Hệ thống câu

hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị

hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách

bài, tham gia vào bài

- Trao đổi, thảo

nhiệm của HS khi tham gia các

học( ghi chép, phát

luận.

hoạt động học tập cá nhân.

biểu ý kiến, thuyết

+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp

trình, tương tác với

tác nhóm ( rèn luyện theo

GV, với các bạn,..

nhóm, hoạt động tập thể).

+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.

Năm học 2022 - 2023

Trang 7

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 1.19.
- Chuẩn bị bài mới “ Phép nhân và phép chia số tự nhiên”

Năm học 2022 - 2023

Trang 8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...

Tiết 5 + 6 - §5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được thừa số, tích; số bị chia, số chia, số dư trong phép chia hết và phép chia
có dư.
- Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân; tính chất phân
phối của phép nhân đối với phép cộng.
- Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân ( dấu “ ×”
hoặc dấu “.”
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng linh hoạt các kí hiệu của phép nhân ( a × b; a.b; ab) tùy hoàn cảnh cụ thể).
+ Tìm được tích của hai thừa số; tìm được thương và số dư ( nếu có) của một phép chia.
+ Vận dụng được các tính chất của phép nhân và phép cộng trong tính toán.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: + Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers mã làm bài cho mỗi HS để có
thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
+ Giáo án PPT.
2 . HS: Mang đầy đủ đồ dùng học tập.

Năm học 2022 - 2023

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục đích: Giúp HS biết sử dụng phép nhân, phép chia trong thực tế cuộc sống.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng phép tính cộng, trừ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài toán khác phù hợp với nội dung kiến thức
“ Mẹ em mua một túi 10kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa
cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của
phép nhân, phép chia, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân số tự nhiên
a) Mục đích:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ phép nhân: thừa số, tích.
+ Nhận biết được khi nào trong một tích có thể không sử dụng dấu phép nhân.
+ Củng cố phép đặt tính nhân và kĩ năng tính nhẩm.
+ Giúp HS trải nghiệm dẫn đến nhận biết các tính chất quen thuộc của phép nhân.
+ Giải quyết được bài toán thực tiễn.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.

Năm học 2022 - 2023

Trang 10

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS: Phiếu học tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Phép cộng số tự nhiên

+ GV cho HS phát biểu về khái niệm nhân hai số a. Nhân hai số tự nhiên
tự nhiên.

+ Phép nhân hai số tự nhiên a và b

+ GV phân tích khái niệm, nêu thêm ví dụ và cho ta một số tự nhiên gọi là tích của
cho HS áp dụng để tính toán:

a và b, kí hiệu a × b hoặc a.b

5 . 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20

KH: a .b = a + a + ... + a ( b là só

16. 3 = 16 + 16 + 16 = 48

hạng)

+ GV cho HS đọc phần chú ý và phân tích.

VD: 5 . 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20

+ GV yêu cầu HS áp dụng làm Ví dụ 1.

16. 3 = 16 + 16 + 16 = 48

(GV gợi ý cách trình bày phép đặt tính nhân -> Chú ý: Nếu các thừa số đều bằng
chữa và phân tích kĩ cách làm)

chữ, hoặc chỉ có một thừa số bằng số

+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1

thì ta có thể không viết dấu nhân giữa

(GV lưu ý lại cho HS cách trình bày, khắc phục các thừa số.
những sai sót của HS)

Chẳng hạn, a.b = ab ; 2.m = 2m

+ HS áp dụng kiến thức làm Vận dụng 1 (Giải Ví dụ 1:
quyết bài toán thực tiễn).
( GV có thể tổ chức HĐ nhóm. Chia lớp thành 2
hoặc 4 nhóm). Có thể sử dụng Plickers, mã làm
bài.
+ GV tổ chức lớp thành 3 nhóm. Mỗi nhóm thực
hiện một HĐ trong các HĐ sau và cử đại diện
lên trình bày.
HĐ1: Cho a = 12 và b = 5. Tính a.b ; b.a và so Luyện tập 1:
sánh kết quả.

a) 834 . 57

Năm học 2022 - 2023

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

HĐ2: Tìm số tự nhiên c sao cho ( 3 . 2) . 5 = 3. (
2.5)
HĐ3: Tính và so sánh
3 . (2 + 5) = 3 . 2 + 3 . 5
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép
nhân có những tính chất nào?
=> GV khái quát ( quy nạp ) tới ba tính chất của

b) 603. 295

phép nhân.
+ GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý.
+ GV cho HS hoàn thành kết quả tính toán sau
ra nháp:

Vận dụng 1: Giải:

2×5=…

Bác Thiệp phải trả số tiền là:

4 × 25 = …

350 × 250 = 87 500 ( đồng)

8 × 125 = …
=> Rút ra nhận xét khi tính các tích có chứa các
cặp thừa số như thế ta nên nhóm chúng lại với
nhau.
+ GV yêu cầu HS hoàn thành Ví dụ 2 vào phiếu
BT. ( Có thể thêm các câu 10 × 25 = …; 32 × 25
= …; …)
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2 để củng cố
kĩ năng tính nhẩm.
+ HS áp dụng kiến thức làm Vận dụng 2.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.

Năm học 2022 - 2023

Đ/s: 87 500 đồng.
2. Tính chất của phép nhân
Phép nhân có các tính chất:
+ Giao hoán: ab = ba
+ Kết hợp: (ab)c = a(bc)
+ Phân phối của phép nhân đối với
phép cộng: a(b+c) = ab + ac
* Chú ý:
 a .1 = 1 . a =a
a.0=0.a=0
 Tích (ab)c hay a(bc) gọi là tích
của ba số a, b, c và viết gọn là
abc.

Trang 12

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Ví dụ 2:

+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, 24 . 25 = ( 6 . 4) . 25 = 6. ( 4. 25) = 6
hoàn thành vở.

× 100 = 600

+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Luyện tập 2:

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát 125 . 8 001 . 8 = ( 125 . 8) . 8 001 =
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh 1000 . 8 001 = 8 001 000
nhắc lại.

Vận dụng 2: Giải
Nhà trường cần dùng tất cả số bóng
đèn LED là:
32 × 8 = 256 (bóng)
Nhà trường phải trả số tiền mua bóng
đèn LED là:
256 × 96 = 24 576 (nghìn đồng)
Đáp số: 24 576 000 đồng.

Hoạt động 2: Phép chia hết và phép chia có dư
a) Mục đích:
+ HS ôn lại phép đặt tính chia giúp HS liên hệ đến các khái niệm.
+ Củng cố phé đặt tính chia.
+ Vận dụng thực tế.
+ Giải quyết được bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Phép trừ số tự nhiên

+ GV mời hai HS lên bảng, mỗi em thực hiện

Năm học 2022 - 2023

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

một phép đặt tính chia ( HĐ4) và trả lời câu hỏi
của HĐ5.
( Các HS còn lại làm trong vở nháp)
HĐ4: Thực hiện các phép chia 196 : 7 và 215 :
18.
HĐ5: Trong hai phép chia trên, hãy chỉ ra phép
chia hết và phép chia có dư. Trong mỗi trường
hợp, hãy cho biết số bị chia, sô chia, thương và
số dư ( nếu có).
+ GV nêu nhận xét về phép đặt tính và kết luận
của HS về số bị chia, số chia, số dư.

+ Với hai số tự nhiên a, b đã cho,

+ GV phân tích quan hệ giữa các đại lượng: số bị ( b ≠ 0) ta luôn tìm được q và r ∈
chia, số chia, thương và số dư.
N sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤
=> Chú ý: Trong phép chia có dư, số dư bao giờ r < b.
cũng nhỏ hơn số chia.
+ Nếu r = 0 thì ta có phép chia
+ GV phân tích Ví dụ 3 qua trình chiếu Slide và hết a : b = q; a là số bị chia, q là
lưu ý cách đặt tính phép chia và khắc họa cho thương.
HS cách viết a : b = q ( dư r)

+ Nếu r ≠ 0 thì ta có phép chia có

+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3

dư a: b = q (dư r); a là số bị chia,

( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước b là số chia, q là thương và r là số
khi đặt tính cần xem phép trừ có thực hiện được dư.
không).

Ví dụ 3:

+ GV phân tích và hướng dẫn Ví dụ 4
+ HS áp dụng kiến thức giải Vận dụng 3: Bài
toán mở đầu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn

Năm học 2022 - 2023

Trang 14

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

thành các yêu cầu.

=> 4847 : 131 = 37 ( dư 0)

+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

=> 6580 : 157 = 35 ( dư 85)

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát Luyện tập 3
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.

Ví dụ 4:
Vì 487 : 45 = 10 ( dư 37) nên xếp
đủ 10 xe thì còn thừa 37 người và
phải dùng thêm 1 xe nữa để chở
hàng hết những người này.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 1.23 ; 1.25 ; 1.27

Năm học 2022 - 2023

Trang 15

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.23 :
a)

951
×
23
2853
1902
21873

b)

273
×
47
1911
1092
12831

c)

845
×
253
2535
4225
44785

d)

1356
×
125
6780
2712
33900

Bài 1.25 :
a) 125 . 101 = 125 . ( 100 + 1) = 125 . 100 + 125 . 1
b) 21 . ( 50 – 1) = 21. 50 – 21 . 1= 1050 – 21 = 1029
Bài 1.27 :
a)

b)

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 1.26 ; 1.29
Bài 1.26 : HD : 50 × 11 × 4 = 2 200 ( chỗ ngồi). Vậy trường có thể nhận nhiều nhất 2 200
HS để tất cả các em đều có chỗ ngồi học.
Bài 1.29 : HD : Ta có 997 : 5 = 199 ( dư 2). Vậy xếp 995 HS vào 199 ghế, mỗi ghế 5 em ;
2 em còn lại xếp vào ghế thứ 200.

Năm học 2022 - 2023

Trang 16

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá

Phương pháp

Công cụ đánh

Ghi

đánh giá

giá

Chú

- Đánh giá thường xuyên:

- Phương pháp quan

- Báo cáo thực

+ Sự tích cực chủ động của HS

sát:

hiện công việc.

trong quá trình tham gia các

+ GV quan sát qua quá

- Hệ thống câu

hoạt động học tập.

trình học tập: chuẩn bị

hỏi và bài tập

+ Sự hứng thú, tự tin, trách

bài, tham gia vào bài

- Trao đổi, thảo

nhiệm của HS khi tham gia các

học( ghi chép, phát

luận.

hoạt động học tập cá nhân.

biểu ý kiến, thuyết

+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp

trình, tương tác với

tác nhóm ( rèn luyện theo

GV, với các bạn,..

nhóm, hoạt động tập thể)

+ GV quan sát hành
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.

V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Họ và tên :……………………………..
Lớp :…..
Tiết 5 + 6 - §5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên
Phiếu học tập
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm bài tập 1.24; 1.28; 1.30.
- Chuẩn bị trước bài “ Luyện tập chung”: Ôn lại toàn bộ kiến thức từ Bài 1 -> Bài 5 và
xem trước các bài tập.

Năm học 2022 - 2023

Trang 17

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 6 – KNTT
----------------------------------------------------------------------------------------------------------

Năm học 2022 - 2023

Trang 18
 
Gửi ý kiến