Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Thị Thanh
Người gửi: Dương thị thanh
Ngày gửi: 08h:19' 05-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn: Dương Thị Thanh
Người gửi: Dương thị thanh
Ngày gửi: 08h:19' 05-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 1
Thứ hai ngày 5/9/2022 Khai giảng năm học mới
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày dạy: Thứ ba ngày 6/9/202
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức-Kĩ năng : Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một
phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới
dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
15 2.Luyện tập
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân
số, tự viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là
“hai phần ba”.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số
2 5 3 40
3 ; 10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số
tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
2 5 3
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ;
40
100 và nêu cách đọc.
2
2
dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra
cách viết thương của phép chia, - HS thảo luận
viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
- GV nhận xét.
1 :3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
5 25 91 60 55
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo
- GV theo dõi nhận xét.
cáo GV
3
75
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết các số tự nhiên dưới dạng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên
- Yêu cầu HS làm bài
bảng.
- GV nhận xét chữa bài
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
Bài 4: HĐ cá nhân
- Điền số thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm miệng.
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số)
thức đã học vào thực tế.
của các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: Tập đọc
3
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- Kĩ năng:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ.
- Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quý Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máu chiếu
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5 1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ - HS hát
Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
12 2. Hoạt động khám phá
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1,
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
luyện đọc từ khó, câu khó trong
chú giải sau đó báo cáo với giáo
nhóm
viên.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải
- GV nhận xét, đánh giá
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm
- HS nghe
rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình
- HS đọc
cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin
- HS nghe
tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN.
10 3. Hình thành kiến thức mới:
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung
bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK
sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
+ Ngày khai trường tháng 8 năm
1945 có gì đặc biệt so với những
4
ngày Khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên
ở nước VN dân chủ cộng hòa sau
80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các
em được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai
+ Nêu ý 1 ?
giảng tháng 9- 1945 với các ngày
khai giảng trước đó.
- XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân lại làm cho nước ta theo kịp các
là gì?
nước khác trên hoàn cầu…
- Siêng năng học tập, ngoan ngoãn
+ HS có trách nhiệm như thế nào nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD
trong công cuộc kiến thiết đất nước? đất nước.
+ Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong
công cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc
đọc của bài.
của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm đoạn
Sau 80 năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
3 3. Vận dụng:
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp - HS nêu
của Bác Hồ ?
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Chính tả: Nghe viết
VIỆT NAM THÂN YÊU
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng:
- Viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài,
trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng
BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
cho các em.
5
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3.Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3
1. Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
7
2.Hình thành kiến thức mới
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm
bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết giấy nháp
15 3. HĐ thực hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
8
bài tập:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
BT
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS nghe
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Các nhóm báo cáo kết quả
Bài 3a : HĐ cá nhân
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- 1HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS làm bài cá nhân.
- GV chốt lời giải đúng
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nghe
g/gh, ng/ngh
- HS nêu
2
4. Vận dụng:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
6
g/gh, ng/ngh.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Khoa học
SỰ SINH SẢN
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
2 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
3. Phẩm chất: Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Khởi động:
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ
đề của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề:
Môi trường và tài nguyên thiên
học 4 và sách khoa học 5?
nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: con
người và sức khoẻ để vào bài.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
26 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con
ai.
- Lắng nghe.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
chơi và phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé
và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. của bố mẹ cùng hàng với ảnh của
Ví dụ:
em bé.
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
hai bố con (mẹ con)?
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi
bạn.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và - Cùng tóc xoăn, cùng nước da
mẹ cho em bé?
trắng, mũi cao, mắt to và tròn,
7
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì
về trẻ em và bố mẹ của chúng?
Kết luận:
Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh
sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan
sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi
SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu,
hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả
lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không
có lời, yêu cầu HS giới thiệu các
thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết
thúc hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế
hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong
mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
Kết luận:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế gia
đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo
việc thực hiện kế hoạch hoá gia
đình
3
nước da đen và hàm răng trắng,
mái tóc vàng và nước da trắng
giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ
của chúng.
- Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và
có đặc điểm giống với bố mẹ của
mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và
hoạt động theo cặp dưới sự hướng
dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện
trả lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ,
loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK,
trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới
thiệu các thành viên trong gia đình
và các điểm giống nhau giữa các
thành viên
3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em - HS TL
bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ
và gia đình được kế tiếp?
8
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu
con người không có khả năng sinh
sản?
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH-TỔ CHỨC LỚP-ĐHĐN-TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu
cầu trong các giờ dạy thể dục .
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi ra vào
lớp.
- Trò chơi"Kết bạn". Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
II. SÂN TẬP, DỤNG CỤ
- Sân tập sạch sẽ, an toàn. Chuẩn bị 1 còi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung
T.
gian
5 – 7'
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
II.Cơ bản:
- Gv nhận lớp, thăm
a). Giới thiệu tóm tắt
hỏi sức khỏe học sinh
chương trình thể dục lớp
phổ biến nội dung, yêu
5.
cầu giờ học
Chú ý nhắc nhở HS tinh
- GV HD học sinh
thần học tập và tính kỉ
khởi động.
luật.
b)Phổ biến nội quy, yêu
20-22'
cầu tập luyện.
- Khi lên lớp giờ thể dục,
Gv phân tích, làm mâu
quần áo phải gọn gàng,
giới thiệu động tác.
không được đi dép lê, phải
- Gv gọi học sinh lên
đi giày hoặc dép có quai
thực hiện.
sau.
- Nhận xét nhắc lại
-Trong giờ học, muốn ra
kiến thức
vào lớp phải được GV cho
phép.
c). Biên chế tổ tập
luyện:Cách chia tổ cơ bản
như biên chế tổ chức lớp.
d). Chọn cán sự thể dục
Hoạt động HS
Đội hình nhận lớp
- HS khởi động
theo GV.
Đội hình HS quan
sát
- Hs quan sát Gv
hướng dẫn .
9
lớp:GV dự kiến nêu lênđể
HS cả lớp quyết định.
e). Ôn ĐHĐN.
- Tập hợp hàng dọc, cách
chào và báo cáo khi bắt
đầu và kết thúc giờ học.
- GV làm mẫu, sau đó chỉ
dẫn cho cán sự và cả lớp
tập.
g). Trò chơi"Kết bạn"
GV nêu tên trò chơi, cho
một nhóm HS ra làm mẫu,
sau đó cho cả lớp chơi.
III.Kết thúc:
- GV cùng HS hệ thống
bài.
-GV nhận xét, đánh giá kết
quả bài học và giao bài về
nhà.
- Gv cho cán sự điều
hành hô cho lớp tập,
Gv quan sát và nhắc
sửa sai.
- Gv thổi còi cho Hs
tập.
- Gv quán sát uốn nắn,
sửa sai tư thế cho Hs.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập theo
khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
5- 7'
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các nhóm.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi thở và
chơi chính thức cho
HS.
- Gv hướng dẫn học
sinh.
- GV hướng dẫn
- Gv đưa ra câu hỏi
cho học sinh trar lời.
- Hs tập theo hướng
dẫn của tổ trưởng.
- Hs tập theo hướng
dẫn của Gv
ĐH TL
- HS vừa tập vừa
giúp đỡ, sửa động
tác sai.
- Từng nhóm lên
thi đua, trình diễn
- HS tham gia trò
chơi
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 5/9/2021
Ngày dạy: Thứ tư ngày 7/9/2021
10
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- kĩ năng: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng
mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,..
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai số
tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì
giành chiến thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét trò chơi
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài.
15 2. Luyện tập
Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Rút ra nhận xét:
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một
số tự nhiên khác 0
Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để
- HS thảo luận nhóm, báo cáo
tìm ra 2 ứng dụng:
kết quả
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối
- HS nghe
giản
11
15
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
a-
2
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Vận dụng:
b-
c-
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
Tiết 3: Luyện từ và câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- Kĩ năng:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt
câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, bảng con, vở
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
G
12
3
15
15
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng
hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả
lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
từ trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ -HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
trong đoạn văn trước & sau khi thay giống nhau có thể thay thế được cho
đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
nghĩa của chúng không giống nhau
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, hoàn toàn
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
b. Phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa &
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS nối tiếp lấy VD.
3. Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ - HS tìm
13
đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm
bài
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+ To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo
mẫu.
- HS làm vở , báo cáo
- GV nhận xét
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
2
4. Vận dụng:
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 3: Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng: : Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất
đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng
của cảnh vật.
- Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của
từ ngữ chỉ màu vàng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
+ Tích hợp: - GD BVMT: GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ
ở làng quê Việt Nam.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu Sưu tầm thêm về tranh quê hương
14
- HS: Vở, SGK,...
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - HS thi đọc
lòng đoạn văn trong “Thư gửi các
HS” và TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
12
2. Hình thành kiến thức mới
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn:
+ Chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói
Đoạn 4: Phần còn lại
- Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện
từng đoạn trong nhóm, báo cáo đọc từ khó .
kết quả
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 +
giải nghĩa từ khó
- HS đọc theo cặp
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu cả bài giọng tả
chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ
tả màu vàng.
10
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu các từ ngữ trong bài và ND bài: Bức tranh
làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc - HS nghe và thực hiện
bài văn, thảo luận nhóm 4 và
TLCH sau đó báo cáo:
+ Nêu ý chính của từng đoạn
- Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng
trong bài văn?
quê ngày mùa là màu vàng
- Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể
của cảnh vật trong bức tranh làng
quê.
- Đoạn 4 thời tiết và con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp
+ Lúa-vàng xuộm.
+ Nắng-vàng hoe
+ Xoan-vàng lịm.
+ Tàu lá chuối.
+ Bụi mía.
+ Rơm, thóc
15
+ Kể tên những sự vật trong bài
có màu vàng và tự chỉ màu vàng?
+ Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi
cho em cảm giác gì?
-Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng
đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự
giàu có, ấm no.
+ Không có cảm giác héo tàn. Ngày
không nắng, không mưa. Thời tiết ở
trong bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay
đêm.
- Con người chăm chỉ, mải miết,
say mê với công việc.
+ Phải yêu quê hương mới viết
được bài văn hay như thế.
+ Những chi tiết nào về thời tiết
và con người đã làm cho bức
tranh làng quê đẹp và sinh động?
+ Hình ảnh con người hiện lên
trong bức tranh thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì
của tác giả đối với quê hương?
- Nêu nội dung bài.(Phần I)
8
4. Luyện đọc diễn cảm:
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc - 4 HS đọc từng đoạn phát hiện
bài
giọng của từng đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn “
Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý - HS luyện đọc nhóm đôi.
nhấn giọng các từ tả màu vàng.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
2
5. Vận dụng:
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét - HS thực hiện
đặc sắc của bài văn là gì.Tìm
thêm 1 số từ chỉ màu vàng khác.
Đặt câu.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 2: Kể chuyện:
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
16
- HS (M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
+ Tích hợp: GD ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV: Máy chiếu
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
T
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
G
3
1.Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
10 2. Hình thành kiến thức mới
Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, - HS lắng nghe
nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của
anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3
Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên - HS lắng nghe và quan sát
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : tranh minh hoạ
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ - HS nêu
gì? Hành động dũng cảm nào của anh - HSTL
làm em nhớ nhất ?
15 3. Hoạt động thực hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
ND mỗi bức tranh, HS phát
- Tổ chức cho HS thi kể
biểu, nhận xét
- GV nhận xét
- HS các nhóm thi kể
Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Các nhóm nhận xét
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi,
báo cáo với giáo viên
- Lý Tự Trọng
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu
lòng yêu nước, dũng cảm bảo
17
vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL
2
4. Vận dụng:
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu
người VN ?
nước, dũng cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Gv nêu những tấm gương dũng cảm
của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
Tiết 3:Thể dục
Bµi 2:TËp hîp hµng däc, dãng hµng, ®iÓm sè, ®øng
nghiªm ®øng nghØ - trß ch¬i “ch¹y tiÕp søc”.
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức – Kĩ năng:
- Nắm được chương trình môn học
- Thực hiện được các động tác đội hình đội ngũ, khẩu lệnh to,rõ ràng, nhanh
nhẹn.
-Tham gia trò chơi sôi nổi nhiệt tình.
2.Năng lực :
- Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- Thực hiện đúng động tác ĐHĐH nhanh nhẹ, khẩu lệnh to rõ ràng, tham gia
được trò chơi nhiệt tình, sôi nổi.
- Tự sửa được động tác thông qua nghe và quan sát, tập luyện.
3. Phẩm chất:
- Tự giác tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.- Luôn cố gắng vươn lên
để đạt kết quả tốt trong luyện tập Đoàn kết giúp đỡ bạn bè.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học:
1. Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Trang phục thể thao, còi, sân chơi trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Trang phục đúng quy định.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện cá nhân, tập theo nhóm, tập luyện đồng
loạt (tập thể).
IV. Tiến trình dạy học:
18
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
T. gian
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
5 – 7'
ĐHNL
1. Nhận lớp
- Gv nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe học sinh phổ
- Cán sự tập trung lớp,
biến nội dung, yêu cầu
điểm số, báo cáo sĩ số,
2. Khởi động
giờ học
tình hình lớp cho GV.
- GV nhận lớp, phổ biến
- GV HD học sinh khởi
ĐHKĐ
nội dung, yêu cầu giờ
động.
học.
- Lớp đứng tại chỗ vỗ
tay hát một bài.
Hs
khởi
động,
tổ chức
- Lớp chạy nhẹ nhàng
chơi trò chơi.
theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên (1 vòng 20-22'
sân tập).
- Gv gọi học sinh lên
ĐHTL
- Trò chơi “Tìm người
thực hiện.
chỉ huy”.
- Nhặn xét nhắc lại kiến
II. Hình thành kiến
thức
thức:
- Gv cho cán sự điều
1. Kiến thức.
hành hô cho lớp tập, Gv
- Ôn nhảy dây kiểu
quan sát và nhắc sửa sai. - Hs quan sát Gv hướng
chụm hai chân.
dẫn .
- Mục tiêu: Bước đầu
thực hiện cơ bản đúng
- Hs tập theo hướng dẫn
động tác bật xa tại chỗ.
của Gv
* HS nhớ được tên động
- Gv thổi còi cho Hs tập. - Hs tập theo hướng dẫn
tác làm quen được dây
- Gv gọi cán sự lớp điều của tổ trưởng.
nhảy.
khiển.
1. §éi h×nh ®éi ngò.
- Gv quán sát uốn nắn,
- ¤n TËp hîp hµng däc,
sửa sai tư thế cho Hs.
ĐH TL theo tổ
dãng hµng, ®iÓm sè,
Nội dung
®øng nghiªm, đøng
nghØ.
- Gv cho cả lớp tập
luyện
- Chia tổ cho các tổ tập
luyện Gv quan sát sửa
sai cho học sinh.
- GV cho các tổ thi đua
trình diễn.GV cùng học
sinh nhận xét. Biểu
dương tinh thần tập
- Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực.
- Tiếp tục quan sát, nhắc
nhở và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
- GV nêu tên trò chơi,
- HS vừa tập vừa giúp
đỡ, sửa động tác sai.
- Từng tổ lên thi đua,
trình diễn
19
luyện
2. Trò chơi.
- Ch¬i trß ch¬i “ Ch¹y
tiÕp søc”
GV nêu tên trò chơi,
Cùng HS nhắc lại cách
chơi, luật chơi. Sau đó
cho HS chơi thư 1-2 lần,
rôi cho cả lớp chơichính
thức có phân định thắng
thua giữa các đội.
hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi thở và chơi
chính thức cho HS.
- Nhận xét tuyên dương
và sử phạt người phạm
luật
- Gv hướng dẫn.
Gv
- HS thực hiện kết hợp
đi lại hít thở
-Hs thực hiện
C C. KẾT THÚC:
- 1. Hồi tĩnh:
-Th¶ láng håi tÜnh; §øng
t¹i chç vç tay h¸t, rũ các
- HS thực hiện thả lỏng
- GV hướng dẫn
khớp cổ tay,cổ chân.....
- Gv đưa ra câu hỏi cho - Hs trả lời.
5- 7'
2. Nhận xét:
học sinh trar lời.
- Gv ...
TUẦN 1
Thứ hai ngày 5/9/2022 Khai giảng năm học mới
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày dạy: Thứ ba ngày 6/9/202
Buổi sáng
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức-Kĩ năng : Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một
phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới
dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
15 2.Luyện tập
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.
- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân
số, tự viết phân số.
2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là
“hai phần ba”.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số
2 5 3 40
3 ; 10 ; 4 ; 100 và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số
tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới
- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.
- 1 HS nhắc lại.
2 5 3
- HS chỉ vào các phân số 3 ; 10 ; 4 ;
40
100 và nêu cách đọc.
2
2
dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra
cách viết thương của phép chia, - HS thảo luận
viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
- GV nhận xét.
1 :3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a. Đọc các phân số:
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài
5 25 91 60 55
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
- Yêu cầu HS làm miệng
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo
- GV theo dõi nhận xét.
cáo GV
3
75
3:5= 5;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết các số tự nhiên dưới dạng
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên
- Yêu cầu HS làm bài
bảng.
- GV nhận xét chữa bài
32 105 1000
1 ; 1 ; 1
Bài 4: HĐ cá nhân
- Điền số thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm miệng.
- Yêu cầu HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
3. Vận dụng:
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số)
thức đã học vào thực tế.
của các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: Tập đọc
3
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- Kĩ năng:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng
chỗ.
- Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu quý Bác Hồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Máu chiếu
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tg
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5 1. Hoạt động khởi động:
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ - HS hát
Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
12 2. Hoạt động khám phá
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
từng đoạn trong nhóm luyện đọc các - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1,
từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ
luyện đọc từ khó, câu khó trong
chú giải sau đó báo cáo với giáo
nhóm
viên.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2, giải
- GV nhận xét, đánh giá
nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm
- HS nghe
rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình
- HS đọc
cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin
- HS nghe
tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN.
10 3. Hình thành kiến thức mới:
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung
bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK
sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
+ Ngày khai trường tháng 8 năm
1945 có gì đặc biệt so với những
4
ngày Khai trường khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên
ở nước VN dân chủ cộng hòa sau
80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các
em được hưởng một nền giáo dục
hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai
+ Nêu ý 1 ?
giảng tháng 9- 1945 với các ngày
khai giảng trước đó.
- XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân lại làm cho nước ta theo kịp các
là gì?
nước khác trên hoàn cầu…
- Siêng năng học tập, ngoan ngoãn
+ HS có trách nhiệm như thế nào nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD
trong công cuộc kiến thiết đất nước? đất nước.
+ Nêu ý 2:
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong
công cuộc kiến thiết đất nước
+ Nêu ý chính của bài ?
- HS nêu
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc
đọc của bài.
của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm đoạn
Sau 80 năm giời...rất nhiều
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
3 3. Vận dụng:
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp - HS nêu
của Bác Hồ ?
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Chính tả: Nghe viết
VIỆT NAM THÂN YÊU
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng:
- Viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài,
trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng
BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
cho các em.
5
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
3.Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
3
1. Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
7
2.Hình thành kiến thức mới
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm
bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết giấy nháp
15 3. HĐ thực hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
8
bài tập:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
BT
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS nghe
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Các nhóm báo cáo kết quả
Bài 3a : HĐ cá nhân
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- 1HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS nêu yêu cầu
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS làm bài cá nhân.
- GV chốt lời giải đúng
- Cả lớp theo dõi
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nghe
g/gh, ng/ngh
- HS nêu
2
4. Vận dụng:
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
6
g/gh, ng/ngh.
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Khoa học
SỰ SINH SẢN
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những
đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người
2 Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
3. Phẩm chất: Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Khởi động:
- Giới thiệu chương trình học
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ
đề của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề:
Môi trường và tài nguyên thiên
học 4 và sách khoa học 5?
nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: con
người và sức khoẻ để vào bài.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
26 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con
ai.
- Lắng nghe.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4
chơi và phổ biến cách chơi.
nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé
và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. của bố mẹ cùng hàng với ảnh của
Ví dụ:
em bé.
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên
hai bố con (mẹ con)?
bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi
bạn.
- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và - Cùng tóc xoăn, cùng nước da
mẹ cho em bé?
trắng, mũi cao, mắt to và tròn,
7
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì
về trẻ em và bố mẹ của chúng?
Kết luận:
Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh
sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan
sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi
SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu,
hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả
lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không
có lời, yêu cầu HS giới thiệu các
thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết
thúc hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế
hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong
mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con
người không có khả năng sinh sản?
Kết luận:
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế gia
đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới
thiệu hay và gia đình ai đảm bảo
việc thực hiện kế hoạch hoá gia
đình
3
nước da đen và hàm răng trắng,
mái tóc vàng và nước da trắng
giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.
- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ
của chúng.
- Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và
có đặc điểm giống với bố mẹ của
mình.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và
hoạt động theo cặp dưới sự hướng
dẫn của GV.
- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới
thiệu
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện
trả lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.
- Không duy trì được các thế hệ,
loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK,
trang 5.
- HS dùng ảnh gia đình để giới
thiệu các thành viên trong gia đình
và các điểm giống nhau giữa các
thành viên
3.Vận dụng:
- Tại sao chúng ta nhận ra được em - HS TL
bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ
và gia đình được kế tiếp?
8
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu
con người không có khả năng sinh
sản?
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3: Thể dục
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH-TỔ CHỨC LỚP-ĐHĐN-TRÒ CHƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được những nội dung cơ bản của chương trình và một số quy định, yêu
cầu trong các giờ dạy thể dục .
- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi ra vào
lớp.
- Trò chơi"Kết bạn". Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi.
II. SÂN TẬP, DỤNG CỤ
- Sân tập sạch sẽ, an toàn. Chuẩn bị 1 còi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Nội dung
T.
gian
5 – 7'
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Hoạt động GV
II.Cơ bản:
- Gv nhận lớp, thăm
a). Giới thiệu tóm tắt
hỏi sức khỏe học sinh
chương trình thể dục lớp
phổ biến nội dung, yêu
5.
cầu giờ học
Chú ý nhắc nhở HS tinh
- GV HD học sinh
thần học tập và tính kỉ
khởi động.
luật.
b)Phổ biến nội quy, yêu
20-22'
cầu tập luyện.
- Khi lên lớp giờ thể dục,
Gv phân tích, làm mâu
quần áo phải gọn gàng,
giới thiệu động tác.
không được đi dép lê, phải
- Gv gọi học sinh lên
đi giày hoặc dép có quai
thực hiện.
sau.
- Nhận xét nhắc lại
-Trong giờ học, muốn ra
kiến thức
vào lớp phải được GV cho
phép.
c). Biên chế tổ tập
luyện:Cách chia tổ cơ bản
như biên chế tổ chức lớp.
d). Chọn cán sự thể dục
Hoạt động HS
Đội hình nhận lớp
- HS khởi động
theo GV.
Đội hình HS quan
sát
- Hs quan sát Gv
hướng dẫn .
9
lớp:GV dự kiến nêu lênđể
HS cả lớp quyết định.
e). Ôn ĐHĐN.
- Tập hợp hàng dọc, cách
chào và báo cáo khi bắt
đầu và kết thúc giờ học.
- GV làm mẫu, sau đó chỉ
dẫn cho cán sự và cả lớp
tập.
g). Trò chơi"Kết bạn"
GV nêu tên trò chơi, cho
một nhóm HS ra làm mẫu,
sau đó cho cả lớp chơi.
III.Kết thúc:
- GV cùng HS hệ thống
bài.
-GV nhận xét, đánh giá kết
quả bài học và giao bài về
nhà.
- Gv cho cán sự điều
hành hô cho lớp tập,
Gv quan sát và nhắc
sửa sai.
- Gv thổi còi cho Hs
tập.
- Gv quán sát uốn nắn,
sửa sai tư thế cho Hs.
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập theo
khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
5- 7'
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các nhóm.
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi thở và
chơi chính thức cho
HS.
- Gv hướng dẫn học
sinh.
- GV hướng dẫn
- Gv đưa ra câu hỏi
cho học sinh trar lời.
- Hs tập theo hướng
dẫn của tổ trưởng.
- Hs tập theo hướng
dẫn của Gv
ĐH TL
- HS vừa tập vừa
giúp đỡ, sửa động
tác sai.
- Từng nhóm lên
thi đua, trình diễn
- HS tham gia trò
chơi
IV. Điều chỉnh, bổ sung sau tiết dạy:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 5/9/2021
Ngày dạy: Thứ tư ngày 7/9/2021
10
Tiết 1: Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- kĩ năng: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng
mẫu số các phân số (Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải
quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,..
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Khởi động:
- Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
+ N1: Viết thương một phép chia hai số
tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì
giành chiến thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét trò chơi
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài.
15 2. Luyện tập
Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá nhân - Rút ra nhận xét:
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
cùng nhân hoặc cùng chia với cùng một
số tự nhiên khác 0
Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để
- HS thảo luận nhóm, báo cáo
tìm ra 2 ứng dụng:
kết quả
+ Rút gọn phân số
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối
- HS nghe
giản
11
15
3. HĐ thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra
số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Rút gọn phân số
- Làm bài vào vở, báo cáo
- HS nghe
- HS nghe
- Quy đồng mẫu số
a-
2
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Vận dụng:
b-
c-
- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
Tiết 3: Luyện từ và câu:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức- Kĩ năng:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ), đặt
câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu
- HS: SGK, bảng con, vở
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
T
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
G
12
3
15
15
1. Khởi động:
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng
hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4
- HS nghe
- HS nghe
- HS ghi vở
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả
lớp theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm
báo cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
từ trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ -HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
trong đoạn văn trước & sau khi thay giống nhau có thể thay thế được cho
đổi vị trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
nghĩa của chúng không giống nhau
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, hoàn toàn
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- HS nêu
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
b. Phần ghi nhớ
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa &
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- HS nối tiếp lấy VD.
3. Thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ - HS tìm
13
đồng nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm
bài
- GV nhận xét chữa bài
- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài, chia sẻ
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+ To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo
mẫu.
- HS làm vở , báo cáo
- GV nhận xét
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- HS thực hiện
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
2
4. Vận dụng:
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.................................................................................................................................
Tiết 3: Tập đọc
QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức-Kĩ năng: : Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất
đẹp (Trả lời được các câu hỏi 1, 3, 4 trong sgk).
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng
của cảnh vật.
- Riêng học sinh M3,4 đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của
từ ngữ chỉ màu vàng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
+ Tích hợp: - GD BVMT: GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ
ở làng quê Việt Nam.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy chiếu Sưu tầm thêm về tranh quê hương
14
- HS: Vở, SGK,...
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
5
1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - HS thi đọc
lòng đoạn văn trong “Thư gửi các
HS” và TLCH trong SGK.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
12
2. Hình thành kiến thức mới
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn - 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn:
+ Chia làm 4 đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói
Đoạn 4: Phần còn lại
- Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện
từng đoạn trong nhóm, báo cáo đọc từ khó .
kết quả
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 +
giải nghĩa từ khó
- HS đọc theo cặp
- Luyện đọc theo cặp
- HS đọc
- 1 HS đọc toàn bài
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu cả bài giọng tả
chậm rãi, dịu dàng. Nhấn các từ
tả màu vàng.
10
3. Hoạt động tìm hiểu bài:
Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu các từ ngữ trong bài và ND bài: Bức tranh
làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
Cách tiến hành:
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc - HS nghe và thực hiện
bài văn, thảo luận nhóm 4 và
TLCH sau đó báo cáo:
+ Nêu ý chính của từng đoạn
- Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng
trong bài văn?
quê ngày mùa là màu vàng
- Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể
của cảnh vật trong bức tranh làng
quê.
- Đoạn 4 thời tiết và con người làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp
+ Lúa-vàng xuộm.
+ Nắng-vàng hoe
+ Xoan-vàng lịm.
+ Tàu lá chuối.
+ Bụi mía.
+ Rơm, thóc
15
+ Kể tên những sự vật trong bài
có màu vàng và tự chỉ màu vàng?
+ Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi
cho em cảm giác gì?
-Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng
đậm, lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
+ Vàng trù phú: màu vàng gợi sự
giàu có, ấm no.
+ Không có cảm giác héo tàn. Ngày
không nắng, không mưa. Thời tiết ở
trong bài rất đẹp.
- Không ai tưởng đến ngày hay
đêm.
- Con người chăm chỉ, mải miết,
say mê với công việc.
+ Phải yêu quê hương mới viết
được bài văn hay như thế.
+ Những chi tiết nào về thời tiết
và con người đã làm cho bức
tranh làng quê đẹp và sinh động?
+ Hình ảnh con người hiện lên
trong bức tranh thế nào?
+ Bài văn thể hiện tình cảm gì
của tác giả đối với quê hương?
- Nêu nội dung bài.(Phần I)
8
4. Luyện đọc diễn cảm:
- GV cho HS nối tiếp nhau đọc - 4 HS đọc từng đoạn phát hiện
bài
giọng của từng đoạn
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn “
Màu lúa chín...vàng mới”, chú ý - HS luyện đọc nhóm đôi.
nhấn giọng các từ tả màu vàng.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- HS nghe
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
2
5. Vận dụng:
- Theo em nghệ thuật tạo nên nét - HS thực hiện
đặc sắc của bài văn là gì.Tìm
thêm 1 số từ chỉ màu vàng khác.
Đặt câu.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 2: Kể chuyện:
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức, kĩ năng:
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
được ý nghĩa câu chuyện.
16
- HS (M3,4) kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu
chuyện.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
+ Tích hợp: GD ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ Việt Nam
trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- GV: Máy chiếu
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
T
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
G
3
1.Khởi động:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
10 2. Hình thành kiến thức mới
Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể chậm, - HS lắng nghe
nhấn giọng những từ chỉ hoạt động của
anh, giọng kể khâm phục ở đoạn 3
Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên - HS lắng nghe và quan sát
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó : tranh minh hoạ
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ - HS nêu
gì? Hành động dũng cảm nào của anh - HSTL
làm em nhớ nhất ?
15 3. Hoạt động thực hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
ND mỗi bức tranh, HS phát
- Tổ chức cho HS thi kể
biểu, nhận xét
- GV nhận xét
- HS các nhóm thi kể
Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
- Các nhóm nhận xét
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi,
báo cáo với giáo viên
- Lý Tự Trọng
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu
lòng yêu nước, dũng cảm bảo
17
vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- HS nghe
- GV nhận xét, KL
2
4. Vận dụng:
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu
người VN ?
nước, dũng cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Gv nêu những tấm gương dũng cảm
của tuổi trẻ Việt Nam trong xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.
IV. NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
Tiết 3:Thể dục
Bµi 2:TËp hîp hµng däc, dãng hµng, ®iÓm sè, ®øng
nghiªm ®øng nghØ - trß ch¬i “ch¹y tiÕp søc”.
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức – Kĩ năng:
- Nắm được chương trình môn học
- Thực hiện được các động tác đội hình đội ngũ, khẩu lệnh to,rõ ràng, nhanh
nhẹn.
-Tham gia trò chơi sôi nổi nhiệt tình.
2.Năng lực :
- Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- Thực hiện đúng động tác ĐHĐH nhanh nhẹ, khẩu lệnh to rõ ràng, tham gia
được trò chơi nhiệt tình, sôi nổi.
- Tự sửa được động tác thông qua nghe và quan sát, tập luyện.
3. Phẩm chất:
- Tự giác tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.- Luôn cố gắng vươn lên
để đạt kết quả tốt trong luyện tập Đoàn kết giúp đỡ bạn bè.
II. Địa điểm và thiết bị dạy học:
1. Địa điểm: Sân trường vệ sinh sạch sẽ.
2. Thiết bị dạy học:
- Giáo viên: Trang phục thể thao, còi, sân chơi trò chơi.
- Học sinh chuẩn bị: Trang phục đúng quy định.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện cá nhân, tập theo nhóm, tập luyện đồng
loạt (tập thể).
IV. Tiến trình dạy học:
18
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
T. gian
Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Phần mở đầu
5 – 7'
ĐHNL
1. Nhận lớp
- Gv nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe học sinh phổ
- Cán sự tập trung lớp,
biến nội dung, yêu cầu
điểm số, báo cáo sĩ số,
2. Khởi động
giờ học
tình hình lớp cho GV.
- GV nhận lớp, phổ biến
- GV HD học sinh khởi
ĐHKĐ
nội dung, yêu cầu giờ
động.
học.
- Lớp đứng tại chỗ vỗ
tay hát một bài.
Hs
khởi
động,
tổ chức
- Lớp chạy nhẹ nhàng
chơi trò chơi.
theo 1 hàng dọc trên địa
hình tự nhiên (1 vòng 20-22'
sân tập).
- Gv gọi học sinh lên
ĐHTL
- Trò chơi “Tìm người
thực hiện.
chỉ huy”.
- Nhặn xét nhắc lại kiến
II. Hình thành kiến
thức
thức:
- Gv cho cán sự điều
1. Kiến thức.
hành hô cho lớp tập, Gv
- Ôn nhảy dây kiểu
quan sát và nhắc sửa sai. - Hs quan sát Gv hướng
chụm hai chân.
dẫn .
- Mục tiêu: Bước đầu
thực hiện cơ bản đúng
- Hs tập theo hướng dẫn
động tác bật xa tại chỗ.
của Gv
* HS nhớ được tên động
- Gv thổi còi cho Hs tập. - Hs tập theo hướng dẫn
tác làm quen được dây
- Gv gọi cán sự lớp điều của tổ trưởng.
nhảy.
khiển.
1. §éi h×nh ®éi ngò.
- Gv quán sát uốn nắn,
- ¤n TËp hîp hµng däc,
sửa sai tư thế cho Hs.
ĐH TL theo tổ
dãng hµng, ®iÓm sè,
Nội dung
®øng nghiªm, đøng
nghØ.
- Gv cho cả lớp tập
luyện
- Chia tổ cho các tổ tập
luyện Gv quan sát sửa
sai cho học sinh.
- GV cho các tổ thi đua
trình diễn.GV cùng học
sinh nhận xét. Biểu
dương tinh thần tập
- Y,c Tổ trưởng cho các
bạn luyện tập theo khu
vực.
- Tiếp tục quan sát, nhắc
nhở và sửa sai cho HS
- GV tổ chức cho HS thi
đua giữa các tổ.
- GV nêu tên trò chơi,
- HS vừa tập vừa giúp
đỡ, sửa động tác sai.
- Từng tổ lên thi đua,
trình diễn
19
luyện
2. Trò chơi.
- Ch¬i trß ch¬i “ Ch¹y
tiÕp søc”
GV nêu tên trò chơi,
Cùng HS nhắc lại cách
chơi, luật chơi. Sau đó
cho HS chơi thư 1-2 lần,
rôi cho cả lớp chơichính
thức có phân định thắng
thua giữa các đội.
hướng dẫn cách chơi, tổ
chức chơi thở và chơi
chính thức cho HS.
- Nhận xét tuyên dương
và sử phạt người phạm
luật
- Gv hướng dẫn.
Gv
- HS thực hiện kết hợp
đi lại hít thở
-Hs thực hiện
C C. KẾT THÚC:
- 1. Hồi tĩnh:
-Th¶ láng håi tÜnh; §øng
t¹i chç vç tay h¸t, rũ các
- HS thực hiện thả lỏng
- GV hướng dẫn
khớp cổ tay,cổ chân.....
- Gv đưa ra câu hỏi cho - Hs trả lời.
5- 7'
2. Nhận xét:
học sinh trar lời.
- Gv ...
 









Các ý kiến mới nhất