Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:44' 02-10-2022
Dung lượng: 691.5 KB
Số lượt tải: 75
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:44' 02-10-2022
Dung lượng: 691.5 KB
Số lượt tải: 75
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 14/ 02/ 2022 đến ngày 18/ 02/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_21/02_
1
CC
Chào cờ tuần 23
_2_
T
Giới thiệu hình cầu, hình trụ
_3_
TĐ
Phân xử tài tình
Tranh SGK
_4_
TD
_5_
KH
Bài 46-47: Lắp mạch điện đơn giản
_6_
KH
Bài 48: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện.
_3_
_22/02_
_1_
T
Luyện tập chung trang 128
_2_
CT
Nhớ- viết:Cửa sông
_3_
LTVC
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 54
_4_
KC
Nhà vô địch
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Chủ điểm «Những chủ nhân tương lai» (tuần 32, 33, 34), GV lựa chọn tổ chức cho HS thực hành 01 bài kể chuyện.
_5_
AN
_4_
_23/02_
sáng
_1_
T
Bảng đơn vị đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Chú đi tuần
HS tự học thuộc long ở nhà.
_5_
TLV
Lập chương trình hoạt động
_4_
_23/02_
_chiều_
_1_
LS
Bài 23: Sấm sét đêm giao thừa
Chỉ kể lại vắn tắt sự kiện cuộc tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Không yêu cầu trả lời câu hỏi số 2
_2_
ĐL
Bài 21: Một số nước ở Châu Âu
Bài tự chọn. Thêm mục 3. Hy Lạp. Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT.
_3_
ĐĐ
Bài 25: Thực hành kĩ năng giữa học kì 2
_4_
KT
Lắp xe cần cẩu( tiết 2)
_5_
HĐNG
CĐ tháng 2: Mừng Đảng mừng Xuân
_5_
_24/02_
_1_
T
Cộng số đo thời gian
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
MRVT: An ninh- Trật tự
_5_
MT
_6_
_25/02_
_1_
T
Trừ số đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Trả bài văn kể chuyện.
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 23
_Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2022_
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 23.
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 20:
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 22._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Khui heo đất.
+Tuyên truyền kĩ năng phòng chống dịch covid 19. (Cán bộ Y tế)
+ Tập huấn Phụ trách Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh.(sáng thứ tư khối 4, chiều thứ 4 khối 5).
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 23.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Hướng dẫn HS tự học.
- Phổ biến cách sưu tầm tem để tham gia bài dự thi: “ Biển đảo Việt Nam qua con tem Bưu chính”
- Chọn 4 HS tham gia sinh hoạt sao khối 3
- Chọn 2 HS tham gia đội cờ đỏ của trường.
- Chọn 2 HS tham gia Kể chuyện theo sách.
- Phổ biến ngày giờ sinh hoạt Đội( Chiều thứ 3 tiết 5 hàng tuần).
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe , Tích cực tham gia.
- Lắng nghe.
* HS lắng nghe, thực hiện
Tiết 118: Toán
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ. GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành biểu tượng về hình trụ, hình cầu.
- Nhận dạng hình trụ, hình cầu.
- Xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Một số đồ dùng có dạng hình trụ, hình cầu.
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
15'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Hình thành biểu tượng về hình trụ, hình cầu.
- Nhận dạng hình trụ, hình cầu.
- Xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
_* Cách tiến hành:_
a) Hình trụ:
* GV đưa ra vài hình có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè...
+ Các hình này là hình lập phương? Hình hộp chữ nhật?
+ Có phải hình dạng quen thuộc không? Có tên là gì?
* GV: các hộp này có dạng hình trụ.
* GV: treo tranh vẽ hình trụ, chỉ vào hai đáy và hỏi:
+ Hình trụ có hai mặt đáy là hình gì? Có bằng nhau?
* GV: chỉ và giới thiệu các mặt xung quanh.
* GV: đưa ra vài hình vẽ không có dạng hình trụ để HS nhận dạng.
* GV chốt ý các đặc điểm nhận biết hình trụ.
b) Hình cầu:
* GV đưa ra vài hình đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng, quả địa cầu và giới thiệu: Quả bóng có dạng hình cầu.
- GV: treo tranh vẽ hình cầu, các vật hình cầu: quả bóng bàn, ....đồng thời GV đưa một số đồ vật không phải hình cầu: quả lê, quả trứng,....
+ Yêu cầu HS chỉ ra các vật là hình cầu và các vật không phải là hình cầu.
- HS quan sát.
- Không.
- Quen thuộc nhưng không biết tên.
- 2 hình tròn bằng nhau.
- HS quan sát.
- HS xác định
- HS nghe.
- HS theo dõi và ghi nhớ.
- HS xác định hình.
- HS chỉ và thao tác
15'
3. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_ Nhận dạng, xác định được hình trụ, hình cầu.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm hình trụ.
- HS trình bày. Lớp nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm đồ vật có dạng hình cầu.
- HS trình bày. Lớp nhận xét.
* Trò chơi: 2 đội thi viết tên các đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS đọc.
HS thảo luận.
- Nhiều đội tham gia chơi, lớp làm cổ động viên và giám khảo.
3'
4.Hoạt động vận dụng:
- Nêu cách nhận biết hình trụ, hình cầu.
- Xem lại bài và chuẩn bị tiết học sau.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 45: Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: _Chu__yện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án._(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ _Cao Bằng _và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc.
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước.
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn và từ khó. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : _công đường _- nơi làm việc của quan lại; _khung cửi _- công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; _niệm phật_ - đọc kinh lầm rầm để khấn phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông minh, tài sử kiện của viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân vật:
+ Giọng người dẫn chuyện: rõ ràng, rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà: ấm ức, đau khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: _Từ đầu đến …. Bà này lấy trộm._
+ Đoạn 2: _Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi đầu nhận tội._
+ Đoạn 3: _Phần còn lại._
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn …
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe.
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì ?
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ_ _cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Kể cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn ý trả lời đúng?
- _GV kết luận__:_ Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo.
- _GV hỏi:_ Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử.
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải.
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: _Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án_
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
_* Cách tiến hành:_
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn bà, quan án.
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật .
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn bà, quan án
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
3'
4. Hoạt động vậndụng:
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam) Những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 46 + 47: Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim loại
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động bằng các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu vai trò của điện?
+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
30'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
_:_ - Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1__: Thực hành: Kiểm tra mạch điện _
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ mạch điện ở hình minh họa 5
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
+ Dự đoán xem bóng đèn nào có thể sáng. Vì sao?
+ Nêu điều kiện để mạch điện thắp sáng đèn?
_Hoạt động 2:__ Thực hành lắp mạch điện đơn giản _
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
- GV yêu cầu HS quan sát làm mẫu
- GV yêu cầu HS thực hành lắp mạch điện trong nhóm và vẽ lại cách mắc mạch điện vào giấy.
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày cách lắp mạch điện của nhóm mình
- GV nhận xét, kết luận về cách lắp mạch điện của HS
- Gọi HS đọc mục _Bạn cần biết_ trang 94 SGK
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy rõ: Đâu là cực dương? Đâu là cực âm? Đâu là núm thiếc? Đâu là dây tóc?
+Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng?
+ Dòng điện trong mạch kín được tạo ra từ đâu?
+ Tại sao bóng đèn lại có thể sáng?
_Hoạt động 3__: Vật dẫn điện,vật cách điện _
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang 96, SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
- Hoạt động nhóm
+ HS quan sát hình minh họa
+ 3 HS tiếp nối nhau phát biểu và giải thích theo suy nghĩ
+ Hình a: bóng đèn sáng vì đây là một mạch kín.
+ Hình b: bóng đèn không sáng vì 1 đầu dây không được nối với cực âm.
Hình c: bóng đèn không sáng vì mạch điện bị đứt.
+ Hình d: bóng đèn không sáng.
+ Hình e: bóng đèn không sáng vì 2 đầu dây đều nối với cực dương của pin.
+ Nếu có một dòng điện kín từ cực dương của pin, qua bóng đèn đến cực âm của pin.
- Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng ở nhà của các thành viên.
- HS quan sát
- Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần. Cả nhóm thống nhất cách lắp và vẽ sơ đồ mạch điện của nhóm vào giấy.
- 2 nhóm HS tiếp nối nhau vẽ sơ đồ mạch điện lên bảng và nói lại cách lắp mạch điện của nhóm mình.
- HS nghe
- HS đọc
- 2 HS tiếp nối nhau lên bảng cầm cục pin, bóng đèn chỉ cho cả lớp.
+ Phải lắp thành một mạch kín để dòng điện từ cực dương của pin qua bóng đèn đến cực âm của pin.
+ Dòng điện trong mạch kín được tạo ra từ pin.
+ Vì dòng điện từ pin chạy qua dây tóc bóng đèn nóng tới mức phát ra ánh sáng.
- HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96, SGK
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Vật liệu
Kết quả
Kết luận
Đèn sáng
Đèn không sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
Nhôm
x
Cho dòng điện chạy qua
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Không cho dòng điện chạy qua
Thủy tinh
x
Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn điện, bộ phận nào cách điện?
_Hoạt động 4:__ Vai trò của cái ngắt điện, thực hành làm cái ngắt điện đơn giản_
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK trang 97.
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện.
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận dẫn điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái ngắt điện thật
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và không cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt điện mạch kín và dòng điện chạy qua được.
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
2'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc, Aptomat,...
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 48 : Khoa học
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ
KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
- Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời câu hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên vật liệu cho dòng điện chạy qua.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ?
+ Kể tên vật liệu không cho dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1 :__ Các biện pháp phòng tránh bị điện giật. _
- GV chia lớp thành 4 nhóm – giao nhiệm vụ cho các nhóm
_+ Nội dung tranh vẽ_
_+ Làm như vậy có tác hại gì?_
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
+ Tìm các biện pháp để phòng tránh điện: Cho HS liên hệ thực tế
+ Gọi HS đọc mục _Bạn cần biết_ trang 98, SGK
_* Hoạt động 2__: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công tơ_
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số vôn quy định là 6V
+ Cầu chì có tác dụng gì?
+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện.
_Hoạt động 3__ : Các biện pháp tiết kiệm điện _
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Tại sao phải tiết kiệm điện ?
+ Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng phí điện ?
+ Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em ?
- GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn
cách tiết kiệm điện.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
- HS nhận nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm về các tình huống dẫn đến bị điện giật và các biện pháp đề phòng bị điện giật
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
+Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều nơi có đường dây điện đang chạy qua. Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị mắc vào đường dây điện. Việc làm như vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt dây điện, dây điện có thể vướng vào người làm chết người.
+ Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại. Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm đến tính mạng, vì có thể điện truyền qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang người gây chết người.
+ Không sờ vào dây điện
+ Không thả diều, chơi dưới đường dây điện.
+ Không chạm tay vào chỗ hở của dây điện hoặc các bộ phận của kim loại nghi là có điện
+ Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
+ Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
+ Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
+ Báo cho người lớn biết khi có sự cố về điện.
+ Không dùng tay kéo người bị điện giật ra khỏi nguồn điện.
- HS thực hành theo nhóm : đọc thông tin và trả lời câu hỏi trang 99 SGK
- HS thảo luận rồi báo cáo:
- Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số vôn quy định là 6V sẽ làm hỏng vật dụng đó.
- Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh được sự cố về điện.
+ Công tơ điện là vật để đo năng lượng điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta tính được số tiền điện phải trả
- HS thảo luận nhóm TLCH, chia sẻ:
+ Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng lượng điện không phải là vô tận. Nếu chúng ta không tiết kiệm điện thì sẽ không thể có đủ điện cho những nơi vùng sâu, vùng xa.
+ Không bật loa quá to, chỉ bật điện khi thật cần thiết, khi ra khỏi phòng phải tắt điện.
- HS liên hệ
- HS đọc mục “ Bạn cần biết ” SGK
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2022_
Tiết 120: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các hình minh họa trong SGK
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS phát biểu:
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS trả lời
- HS mở sách, vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1(a,b): HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS thảo luận để tìm ra cách giải
- Yêu cầu các nhóm làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV mời 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm làm bài
- Đại diện HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp
Bài giải
1m = 10dm ; 50cm = 5dm;
60cm = 6dm
Diện tích kính xung quanh bể cá là:
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)
Diện tích kính mặt đáy bể cá là:
10 x 5 = 50 (dm2)
Diện tích kính để làm bể cá là:
180 + 50 = 230 (dm2)
Thể tích của bể cá là:
50 x 6 = 300 (dm3)
300 dm3 = 300 lít
Đáp số: a: 230 dm2
b: 300 dm3
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu quy tắc
- Cả lớp làm vào vở
- HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp
Bài giải
a, Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
b, Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
c, Thể tích của hình lập phương là:
1,5 x1,5 x 1,5 = 3,375 (m3)
Đáp số: a, 9m2 ; b, 13,5m2
c, 3,375m3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
_- Diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. _
_- Thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. _
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích, thể tích thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Vận dụng kiến thức tính nguyên vật liệu làm các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 27: Chính tả
(Nhớ - viết) CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài _Cửa sông._
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi
- HS mở vở
7'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài. Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài _Cửa sông._
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
_*Cách tiến hành__:_
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời.
- HS nêu các từ ngữ khó:
VD: _nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp loá..._
- HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng lớp.
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
15'
3'
8'
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_* Mục tiêu:_ Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
_* Cách tiến hành:_
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói lại quy tắc.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận người thắng cuộc.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó.
- HS nối tiếp nêu kết quả
Lời giải:
- Các tên riêng chỉ người:
+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
+ A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
+ Ét - mân Hin - la - ri
+ Ten - sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu HS viết sai chính tả về nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên người, tên địa lí nước ngoài.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 46: Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến
- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện _Người lái xe đãng trí _(BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2).
- HS HTT phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1.
_*Không dạy phần __Nhận xét__, không dạy phần __Ghi nhớ__. Chỉ làm BT 2, 3 ở phần __Luyện tập__._
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu có từ thuộc chủ điểm _Trật tự- An ninh_
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đặt câu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện _Người lái xe đãng trí _(BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2).
- HS (M3,4) phân tích đ
_(Từ ngày 14/ 02/ 2022 đến ngày 18/ 02/ 2022)_
Thứ
ngày
Tiết
Môn
Bài dạy
Tiết PPCT
Đồ dùng dạy học
Điều chỉnh- giảm tải
Nội dung tích hợp
_2_
_21/02_
1
CC
Chào cờ tuần 23
_2_
T
Giới thiệu hình cầu, hình trụ
_3_
TĐ
Phân xử tài tình
Tranh SGK
_4_
TD
_5_
KH
Bài 46-47: Lắp mạch điện đơn giản
_6_
KH
Bài 48: An toàn và tránh lãng phí khi sử dụng điện.
_3_
_22/02_
_1_
T
Luyện tập chung trang 128
_2_
CT
Nhớ- viết:Cửa sông
_3_
LTVC
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ. Trang 54
_4_
KC
Nhà vô địch
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Chủ điểm «Những chủ nhân tương lai» (tuần 32, 33, 34), GV lựa chọn tổ chức cho HS thực hành 01 bài kể chuyện.
_5_
AN
_4_
_23/02_
sáng
_1_
T
Bảng đơn vị đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TĐ
Chú đi tuần
HS tự học thuộc long ở nhà.
_5_
TLV
Lập chương trình hoạt động
_4_
_23/02_
_chiều_
_1_
LS
Bài 23: Sấm sét đêm giao thừa
Chỉ kể lại vắn tắt sự kiện cuộc tiến công Tết Mậu Thân 1968.
Không yêu cầu trả lời câu hỏi số 2
_2_
ĐL
Bài 21: Một số nước ở Châu Âu
Bài tự chọn. Thêm mục 3. Hy Lạp. Theo hướng dẫn CV 405 BGD_ĐT.
_3_
ĐĐ
Bài 25: Thực hành kĩ năng giữa học kì 2
_4_
KT
Lắp xe cần cẩu( tiết 2)
_5_
HĐNG
CĐ tháng 2: Mừng Đảng mừng Xuân
_5_
_24/02_
_1_
T
Cộng số đo thời gian
_2_
Tin
_3_
Tin
_4_
LTC
MRVT: An ninh- Trật tự
_5_
MT
_6_
_25/02_
_1_
T
Trừ số đo thời gian
_2_
TA
_3_
TA
_4_
TD
_5_
TLV
Trả bài văn kể chuyện.
_6_
SH
Sinh hoạt lớp tuần 23
_Thứ hai ngày 21 tháng 02 năm 2022_
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 3: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
CHỦ ĐIỂM: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS hiểu được ý nghĩa của lễ chào cờ và sự trang nghiêm của lễ. Rèn HS kỹ năng tự quản, tự phục vụ, tính tích cực, tự giác trong học tập, trong thực hiện nề nếp nội quy trường lớp.
- Thái độ của HS lúc chào cờ biểu hiện ý thức kỉ luật, niềm tự hào và tình cảm đối với Tổ quốc trong ngày đầu năm học
- Chăm ngoan, lễ phép, có hướng phấn đấu để vươn lên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV – TPT Đội: Nội dung chào cờ. Cờ đội, đội trống, đội kèn, kế hoạch tuần 23.
- HS: Sắp xếp lớp học gọn gàng ngồi dự lễ chào cờ đầu tuần.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
33'
1. Nội dung sinh hoạt dưới cờ:
( TPT điều hành thực hiện)
*Hoạt động 1: Kiểm tra điều kiện, ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sĩ số, trang phục.
- Ổn định nề nếp.
*Hoạt động 2: Chào cờ _(Tiến hành tại sân trường)_
- Chào cờ theo nghi thức Đội do TPT điều hành.
*Hoạt động 3: Phương hướng, nhiệm vụ tuần 20:
_* __TPT Đội nhận xét thi đua trong tuần. _
_-Tổng kết điểm thi đua trong tuần 22._
_Nhận xét ưu điểm, tồn tại. _
- Phổ biến một số công việc của HS cần thực hiện trong kế hoạch của nhà trường:
+ Thực hiện nội qui nhà trường.
+ HS cần thực hiện nghiêm khẩu hiệu 5K.
+ Khui heo đất.
+Tuyên truyền kĩ năng phòng chống dịch covid 19. (Cán bộ Y tế)
+ Tập huấn Phụ trách Sao nhi đồng và Đội TNTP Hồ Chí Minh.(sáng thứ tư khối 4, chiều thứ 4 khối 5).
_* __BGH đánh giá và triển khai công việc trong tuần._
- Cô Hà – Hiệu trưởng nhắc nhở HS toàn trường về các hoạt động học tập và sinh hoạt tại trường trong tuần 23.
2. Nội dung sinh hoạt trong lớp :
( GVCN điều hành thực hiện)
- Hướng dẫn HS tự học.
- Phổ biến cách sưu tầm tem để tham gia bài dự thi: “ Biển đảo Việt Nam qua con tem Bưu chính”
- Chọn 4 HS tham gia sinh hoạt sao khối 3
- Chọn 2 HS tham gia đội cờ đỏ của trường.
- Chọn 2 HS tham gia Kể chuyện theo sách.
- Phổ biến ngày giờ sinh hoạt Đội( Chiều thứ 3 tiết 5 hàng tuần).
- Lắng nghe.
- Học sinh đứng lên, tư thế nghiêm trang, chào cờ.
- Nghỉ-Nghiêm!
Chào cờ - Chào!
- Quốc ca!
- Đội ca!
“Vì Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, vì lí tưởng của Bác Hồ vĩ đại – Sẵn sàng.”
- Lắng nghe.
- Tích cực tham gia.
- Lắng nghe , Tích cực tham gia.
- Lắng nghe.
* HS lắng nghe, thực hiện
Tiết 118: Toán
GIỚI THIỆU HÌNH TRỤ. GIỚI THIỆU HÌNH CẦU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành biểu tượng về hình trụ, hình cầu.
- Nhận dạng hình trụ, hình cầu.
- Xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Một số đồ dùng có dạng hình trụ, hình cầu.
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu cách tính diện tích hình tam giác, hình thang, hình tròn.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
15'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Hình thành biểu tượng về hình trụ, hình cầu.
- Nhận dạng hình trụ, hình cầu.
- Xác định đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
_* Cách tiến hành:_
a) Hình trụ:
* GV đưa ra vài hình có dạng hình trụ: hộp sữa, hộp chè...
+ Các hình này là hình lập phương? Hình hộp chữ nhật?
+ Có phải hình dạng quen thuộc không? Có tên là gì?
* GV: các hộp này có dạng hình trụ.
* GV: treo tranh vẽ hình trụ, chỉ vào hai đáy và hỏi:
+ Hình trụ có hai mặt đáy là hình gì? Có bằng nhau?
* GV: chỉ và giới thiệu các mặt xung quanh.
* GV: đưa ra vài hình vẽ không có dạng hình trụ để HS nhận dạng.
* GV chốt ý các đặc điểm nhận biết hình trụ.
b) Hình cầu:
* GV đưa ra vài hình đồ vật có dạng hình cầu: quả bóng, quả địa cầu và giới thiệu: Quả bóng có dạng hình cầu.
- GV: treo tranh vẽ hình cầu, các vật hình cầu: quả bóng bàn, ....đồng thời GV đưa một số đồ vật không phải hình cầu: quả lê, quả trứng,....
+ Yêu cầu HS chỉ ra các vật là hình cầu và các vật không phải là hình cầu.
- HS quan sát.
- Không.
- Quen thuộc nhưng không biết tên.
- 2 hình tròn bằng nhau.
- HS quan sát.
- HS xác định
- HS nghe.
- HS theo dõi và ghi nhớ.
- HS xác định hình.
- HS chỉ và thao tác
15'
3. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_ Nhận dạng, xác định được hình trụ, hình cầu.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm hình trụ.
- HS trình bày. Lớp nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm đồ vật có dạng hình cầu.
- HS trình bày. Lớp nhận xét.
* Trò chơi: 2 đội thi viết tên các đồ vật có dạng hình trụ, hình cầu.
- HS đọc.
- HS thảo luận nhóm
- HS trình bày kết quả thảo luận.
- HS đọc.
HS thảo luận.
- Nhiều đội tham gia chơi, lớp làm cổ động viên và giám khảo.
3'
4.Hoạt động vận dụng:
- Nêu cách nhận biết hình trụ, hình cầu.
- Xem lại bài và chuẩn bị tiết học sau.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 45: Tập đọc
PHÂN XỬ TÀI TÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: _Chu__yện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án._(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Tích cực, chăm chỉ luyện đọc.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ _Cao Bằng _và trả lời câu hỏi:
- Chi tiết nào ở khổ thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc
- Phải đi qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc.
- Ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cương đất nước.
- HS nghe
- HS ghi vở
12'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn và từ khó. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Hiểu được quan án là người thông minh, có tài xử kiện ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
_* Cách tiến hành:_
2.1. Luyện đọc:
- Mời một HS khá đọc toàn bài.
- GVKL: bài chia làm 3 đoạn
- Cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
- Gv kết hợp hướng dẫn đọc từ ngữ khó và hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải sau bài: Giải nghĩa thêm từ : _công đường _- nơi làm việc của quan lại; _khung cửi _- công cụ dệt vải thô sơ, đóng bằng gỗ; _niệm phật_ - đọc kinh lầm rầm để khấn phật.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Mời một, hai HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu bài văn : giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, thể hiện niềm khâm phục trí thông minh, tài sử kiện của viên quan án; chuyển giọng ở đoạn đối thoại, phân biệt lời nhân vật:
+ Giọng người dẫn chuyện: rõ ràng, rành mạch biểu lộ cảm xúc
+ Giọng 2 người đàn bà: ấm ức, đau khổ.
+Lời quan: ôn tồn, đĩnh đạc, trang nghiêm.
-1 học sinh đọc toàn bài, cả lớp lắng nghe.
- HS chia đoạn: Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: _Từ đầu đến …. Bà này lấy trộm._
+ Đoạn 2: _Tiếp theo đến … kẻ kia phải cúi đầu nhận tội._
+ Đoạn 3: _Phần còn lại._
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
+ Lần 1: 3HS đọc nối tiếp, phát âm đúng: vãn cảnh, biện lễ, sư vãi.
+ Lần 2: HS đọc nối tiếp, 1HS đọc chú giải : quán ăn, vãn cảnh, biện lễ, sư vãi, đàn, chạy đàn …
- HS luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe.
10'
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Hai người đàn bà đến công đường nhờ quan phân xử việc gì ?
+ Quan án đã dùng những biện pháp nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
-Y/C HS đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:
+ Vì sao quan cho rằng người không khóc chính là người lấy cắp?
- GV kết luận : Quan án thông minh hiểu tâm lí con nguời nên đã nghĩ ra một phép thử đặc biệt- xé đôi tấm vải là vật hai người đàn bà cùng tranh chấp để buộc họ tự bộc lộ thái độ thật, làm cho vụ án tưởng như đi vào ngõ_ _cụt, bất ngờ được phá nhanh chóng.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi:
+ Kể cách quan án tìm kẻ lấy trộm tiền nhà chùa?
+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn ý trả lời đúng?
- _GV kết luận__:_ Quan án thông minh, nắm được đặc điểm tâm lí của những người ở chùa là tin vào sự linh thiêng của Đức Phật, lại hiểu kẻ có tật thường hay giật mình nên đã nghĩ ra cách trên để tìm ra kẻ gian một cách nhanh chóng, không cần tra khảo.
- _GV hỏi:_ Quan án phá được các vụ án là nhờ đâu?
+ Câu chuyện nói lên điều gì ?
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc đoạn 1 và TLCH, chia sẻ trước lớp
+ Về việc mình bị mất cắp vải. Người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình và nhờ quan phân xử.
- Quan đã dùng nhiều cách khác nhau:
+ Cho đòi người làm chứng nhưng không có người làm chứng.
+ Cho lính về nhà hai người đàn bà để xem xét, cũng không tìm được chứng cứ
+ Sai xé tấm vải làm đôi cho mỗi người một mảnh. Thấy một trong hai nguời bật khóc, quan sai lính trả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc , TLCH, chia sẻ kết quả
+ Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hy vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền mới đau xót, bật khóc khi tấm vải bị xé/ Vì quan hiểu người dửng dưng khi tấm vải bị xé đôi không phải là người đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải.
+ HS kể lại.
+ Vì biết kẻ gian thường lo lắng nên sẽ bị lộ mặt.
- Nhờ thông minh, quyết đoán. Nắm vững đặc điểm tâm lí của kẻ phạm tội.
- Nội dung: _Truyện ca ngợi trí thông minh tài xử kiện của vị quan án_
8'
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
_* Mục tiêu:_ Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật.
_* Cách tiến hành:_
- Gọi 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai: người dẫn truyện, 2 người đàn bà, quan án.
- GV chọn một đoạn trong truyện để HS đọc theo cách phân vai và hướng dẫn HS đọc đoạn : “Quan nói sư cụ biện lễ cúng phật …..chú tiểu kia đành nhận lỗi”
- YC học sinh luyện đọc theo cặp, thi đọc diễn cảm.
- GV nhắc nhở HS đọc cho đúng, khuyến khích các HS đọc hay và đúng lời nhân vật .
- 4 HS đọc diễn cảm truyện theo cách phân vai : người dẫn chuyện, 2 người đàn bà, quan án
- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc.
3'
4. Hoạt động vậndụng:
- Chia sẻ với mọi người biết về sự thông minh tài trí của vị quan án trong câu chuyện.
-Yêu cầu HS về nhà tìm đọc các truyện về quan án xử kiện (Truyện cổ tích Việt Nam) Những câu chuyện phá án của các chú công an, của toà án hiện nay.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 46 + 47: Khoa học
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết và lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
- Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản.
- Giáo dục HS ham học, ham tìm hiểu khoa học, biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình trang 94, 95, 97 SGK
- HS : Một cục pin, dây đồng có vỏ bọc bằng nhựa, bóng đèn pin một số vật bằng kim loại
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi khởi động bằng các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu vai trò của điện?
+ Kể tên một số đồ dùng điện mà bạn biết?
+ Năng lượng điện mà các đồ dùng trên sử dụng được lấy từ đâu?
- GV nhận xét, đánh giá
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
30'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản bằng pin, bóng đèn, dây dẫn.
_:_ - Nhận biết được vật dẫn điện, vật cách điện và thực hành làm được cái ngắt điện đơn giản.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1__: Thực hành: Kiểm tra mạch điện _
- GV yêu cầu HS quan sát các hình vẽ mạch điện ở hình minh họa 5
- GV gọi HS phát biểu ý kiến
- GV đi hướng dẫn các nhóm gặp khó khăn
+ Dự đoán xem bóng đèn nào có thể sáng. Vì sao?
+ Nêu điều kiện để mạch điện thắp sáng đèn?
_Hoạt động 2:__ Thực hành lắp mạch điện đơn giản _
- GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS
- GV yêu cầu HS quan sát làm mẫu
- GV yêu cầu HS thực hành lắp mạch điện trong nhóm và vẽ lại cách mắc mạch điện vào giấy.
- GV đi giúp đỡ những nhóm gặp khó khăn.
- Gọi 2 nhóm HS lên trình bày cách lắp mạch điện của nhóm mình
- GV nhận xét, kết luận về cách lắp mạch điện của HS
- Gọi HS đọc mục _Bạn cần biết_ trang 94 SGK
- Yêu cầu 2 HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy rõ: Đâu là cực dương? Đâu là cực âm? Đâu là núm thiếc? Đâu là dây tóc?
+Phải lắp mạch như thế nào thì đèn mới sáng?
+ Dòng điện trong mạch kín được tạo ra từ đâu?
+ Tại sao bóng đèn lại có thể sáng?
_Hoạt động 3__: Vật dẫn điện,vật cách điện _
- Yêu cầu HS đọc mục hướng dẫn thực hành trang 96, SGK
- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu thí nghiệm cho từng nhóm.
- GV yêu cầu HS làm việc trong nhóm,
- GV hướng dẫn những nhóm gặp khó khăn
- Trình bày kết quả
- Hoạt động nhóm
+ HS quan sát hình minh họa
+ 3 HS tiếp nối nhau phát biểu và giải thích theo suy nghĩ
+ Hình a: bóng đèn sáng vì đây là một mạch kín.
+ Hình b: bóng đèn không sáng vì 1 đầu dây không được nối với cực âm.
Hình c: bóng đèn không sáng vì mạch điện bị đứt.
+ Hình d: bóng đèn không sáng.
+ Hình e: bóng đèn không sáng vì 2 đầu dây đều nối với cực dương của pin.
+ Nếu có một dòng điện kín từ cực dương của pin, qua bóng đèn đến cực âm của pin.
- Nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị đồ dùng ở nhà của các thành viên.
- HS quan sát
- Mỗi HS lắp mạch điện 1 lần. Cả nhóm thống nhất cách lắp và vẽ sơ đồ mạch điện của nhóm vào giấy.
- 2 nhóm HS tiếp nối nhau vẽ sơ đồ mạch điện lên bảng và nói lại cách lắp mạch điện của nhóm mình.
- HS nghe
- HS đọc
- 2 HS tiếp nối nhau lên bảng cầm cục pin, bóng đèn chỉ cho cả lớp.
+ Phải lắp thành một mạch kín để dòng điện từ cực dương của pin qua bóng đèn đến cực âm của pin.
+ Dòng điện trong mạch kín được tạo ra từ pin.
+ Vì dòng điện từ pin chạy qua dây tóc bóng đèn nóng tới mức phát ra ánh sáng.
- HS đọc hướng dẫn thực hành trang 96, SGK
- Các nhóm thảo luận theo sự chỉ dẫn của GV.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
Vật liệu
Kết quả
Kết luận
Đèn sáng
Đèn không sáng
Nhựa
x
Không cho dòng điện chạy qua
Nhôm
x
Cho dòng điện chạy qua
Đồng
x
Cho dòng điện chạy qua
Sắt
x
Cho dòng điện chạy qua
Cao su
x
Không cho dòng điện chạy qua
Sứ
x
Không cho dòng điện chạy qua
Thủy tinh
x
Không cho dòng điện chạy qua
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy qua?
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Những vật liệu nào là vật cách điện?
+ Ở phích cắm và dây điện, bộ phận nào dẫn điện, bộ phận nào cách điện?
_Hoạt động 4:__ Vai trò của cái ngắt điện, thực hành làm cái ngắt điện đơn giản_
- GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa SGK trang 97.
+ Cái ngắt điện được làm bằng vật liệu gì?
+ Nó ở vị trí nào trong mạch điện?
+ Nó có thể chuyển động như thế nào?
+ Dự đoán tác động của nó đến mạch điện?
- GV nhận xét, sửa chữa câu trả lời.
- GV cho HS làm một cái ngắt điện đơn giản
- GV kiểm tra sản phẩm của HS, sau đó yêu cầu đóng mở, ngắt điện.
+ Gọi là vật dẫn điện.
+ Đồng, nhôm, sắt.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là vật cách điện.
+ Nhựa, cao su, sứ, thủy tinh, bìa,…
+ Ở phích cắm điện: nhựa bọc, núm cầm là bộ phận cách điện, dây dẫn là bộ phận dẫn điện.
+ Ở dây điện: vỏ dây điện là bộ phận cách điện, lõi dây điện là bộ phận dẫn điện.
- HS quan sát hình minh họa hoặc cái ngắt điện thật
+ Được làm bằng vật dẫn điện.
+ Nằm trên đường dẫn điện.
+ Sự chuyển động của nó có thể làm cho mạch điện kín hoặc hở.
+ Khi mở cái ngắt điện, mạch hở và không cho dòng điện chạy qua. Khi đóng cái ngắt điện mạch kín và dòng điện chạy qua được.
- HS thực hành làm cái ngắt điện.
2'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách lắp mạch điện đơn giản.
- Tìm hiểu thêm về vai trò các thiết bị điện như: công tơ, cầu chì, phích điện. công tắc, Aptomat,...
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 48 : Khoa học
AN TOÀN VÀ TRÁNH LÃNG PHÍ
KHI SỬ DỤNG ĐIỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
- Biết cách sử dụng an toàn, tiết kiệm điện. Có ý thức tiết kiệm năng lượng điện.
- Hình thành rèn kĩ năng sử dụng điện an toàn, đề xuất và thực hiện việc làm sử dụng an toàn, tiết kiệm năng lượng.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thông tin, Tranh ảnh 1số đồ vật, phiếu học tập
- HS : SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi Bắn tên trả lời câu hỏi:
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
+ Kể tên vật liệu cho dòng điện chạy qua.
+ Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là gì ?
+ Kể tên vật liệu không cho dòng điện chạy qua.
- GV nhận xét
- GV giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_* Mục tiêu:_ Nêu được một số quy tắc cơ bản sử dụng an toàn, tiết tiệm điện.
_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1 :__ Các biện pháp phòng tránh bị điện giật. _
- GV chia lớp thành 4 nhóm – giao nhiệm vụ cho các nhóm
_+ Nội dung tranh vẽ_
_+ Làm như vậy có tác hại gì?_
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét
+ Tìm các biện pháp để phòng tránh điện: Cho HS liên hệ thực tế
+ Gọi HS đọc mục _Bạn cần biết_ trang 98, SGK
_* Hoạt động 2__: Một số biện pháp tránh gây hỏng đồ điện vai trò của cầu chì và công tơ_
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Điều gì có thể xảy ra nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số vôn quy định là 6V
+ Cầu chì có tác dụng gì?
+ Hãy nêu vai trò của công tơ điện.
_Hoạt động 3__ : Các biện pháp tiết kiệm điện _
- Cho HS thảo luận theo câu hỏi:
+ Tại sao phải tiết kiệm điện ?
+ Chúng ta phải làm gỡ để tránh lãng phí điện ?
+ Liên hệ việc tiết kiệm điện ở gia đình em ?
- GV giúp HS liên hệ và hướng dẫn
cách tiết kiệm điện.
- Yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết
- HS nhận nhiệm vụ
- Thảo luận nhóm về các tình huống dẫn đến bị điện giật và các biện pháp đề phòng bị điện giật
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
+Hình 1 : Hai bạn nhỏ đang thả diều nơi có đường dây điện đang chạy qua. Một bạn đang cố kéo khi chiếc diều bị mắc vào đường dây điện. Việc làm như vậy rất nguy hiểm. Vì có thể làm đứt dây điện, dây điện có thể vướng vào người làm chết người.
+ Hình 2: Một bạn nhỏ đang sờ tay vào ổ điện và người lớn kịp thời ngăn lại. Việc làm của bạn nhỏ rất nguy hiểm đến tính mạng, vì có thể điện truyền qua lỗ cắm trên phích điện, truyền sang người gây chết người.
+ Không sờ vào dây điện
+ Không thả diều, chơi dưới đường dây điện.
+ Không chạm tay vào chỗ hở của dây điện hoặc các bộ phận của kim loại nghi là có điện
+ Để ổ điện xa tầm tay trẻ em.
+ Không để trẻ em sử dụng các đồ điện
+ Tránh xa chỗ có dây điện bị đứt.
+ Báo cho người lớn biết khi có sự cố về điện.
+ Không dùng tay kéo người bị điện giật ra khỏi nguồn điện.
- HS thực hành theo nhóm : đọc thông tin và trả lời câu hỏi trang 99 SGK
- HS thảo luận rồi báo cáo:
- Nếu dùng nguồn điện 12v cho vật dùng điện có số vôn quy định là 6V sẽ làm hỏng vật dụng đó.
- Cầu chì có tác dụng là nếu dòng điện quá mạnh, đoạn dây chì sẽ nóng chảy khiến cho mạch điện bị ngắt, tránh được sự cố về điện.
+ Công tơ điện là vật để đo năng lượng điện đã dùng. Căn cứ vào đó người ta tính được số tiền điện phải trả
- HS thảo luận nhóm TLCH, chia sẻ:
+ Vì điện là tài nguyên Quốc gia. Năng lượng điện không phải là vô tận. Nếu chúng ta không tiết kiệm điện thì sẽ không thể có đủ điện cho những nơi vùng sâu, vùng xa.
+ Không bật loa quá to, chỉ bật điện khi thật cần thiết, khi ra khỏi phòng phải tắt điện.
- HS liên hệ
- HS đọc mục “ Bạn cần biết ” SGK
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Về nhà tìm hiểu các thiết bị sử dụng điện của gia đình em và kiểm tra xem việc sử dụng những đồ dùng đó đã hợp lí chưa ? Em có thể làm gì để tiết kiệm, tránh lãng phí khi sử dụng điện ở nhà.
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
_Thứ ba ngày 22 tháng 02 năm 2022_
Tiết 120: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
b) Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Các hình minh họa trong SGK
- Học sinh: Vở, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS phát biểu:
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm thế nào?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS trả lời
- HS mở sách, vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Biết tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2.
_* Cách tiến hành:_
Bài 1(a,b): HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS thảo luận để tìm ra cách giải
- Yêu cầu các nhóm làm bài
- GV cùng cả lớp nhận xét chữa bài
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV mời 1 HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của hình lập phương
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét bài làm của học sinh
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm
- Các nhóm làm bài
- Đại diện HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp
Bài giải
1m = 10dm ; 50cm = 5dm;
60cm = 6dm
Diện tích kính xung quanh bể cá là:
(10 + 5) x 2 x 6 = 180 (dm2)
Diện tích kính mặt đáy bể cá là:
10 x 5 = 50 (dm2)
Diện tích kính để làm bể cá là:
180 + 50 = 230 (dm2)
Thể tích của bể cá là:
50 x 6 = 300 (dm3)
300 dm3 = 300 lít
Đáp số: a: 230 dm2
b: 300 dm3
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu quy tắc
- Cả lớp làm vào vở
- HS lên làm bài, chia sẻ trước lớp
Bài giải
a, Diện tích xung quanh của hình lập phương là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
b, Diện tích toàn phần của hình lập phương là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
c, Thể tích của hình lập phương là:
1,5 x1,5 x 1,5 = 3,375 (m3)
Đáp số: a, 9m2 ; b, 13,5m2
c, 3,375m3
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
_- Diện tích toàn phần của hình M gấp 9 lần diện tích toàn phần của hình N. _
_- Thể tích của hình M gấp 27 lần thể tích của hình N. _
3'
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách tính diện tích, thể tích thể tích hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Vận dụng kiến thức tính nguyên vật liệu làm các đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 27: Chính tả
(Nhớ - viết) CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài _Cửa sông._
- Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Học sinh trao đổi về một số nét cơ bản về nội dung chính và nghệ thuật của bài thơ, HS nghe GV giảng rồi ghi lại nội dung chính của bài.
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ảnh minh hoạ trong SGK, bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
3'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chia thành 2 đội chơi thi viết tên người, tên địa lí nước ngoài.
VD : Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi– e Đơ-gây–tơ, Chi–ca–gô.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chơi trò chơi
- HS theo dõi
- HS mở vở
7'
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
_*Mục tiêu: _
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài. Nhớ - viết đúng chính tả 4 khổ cuối của bài _Cửa sông._
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
_*Cách tiến hành__:_
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
*Trao đổi về nội dung đoạn thơ:
- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ.
- Đọc thuộc lòng bài thơ?
- Cửa sông là địa điểm đặc biệt như thế nào?
*Hướng dẫn viết từ khó:
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên.
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài thơ
- 1HS nhìn SGK đọc lại bài thơ.
- 1 HS đọc.
- 1 HS trả lời.
- HS nêu các từ ngữ khó:
VD: _nước lợ, nông sâu, uốn cong lưỡi, sóng, lấp loá..._
- HS viết bảng con, 2 HS viết trên bảng lớp.
- HS theo dõi, nêu cách viết bài thơ.
15'
3'
8'
2.2. HĐ viết bài chính tả.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
- HS theo dõi.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
- Thu bài chấm
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành:
_* Mục tiêu:_ Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngoài (BT2).
_* Cách tiến hành:_
Bài tập 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
-Yêu cầu HS tự làm bài.
- GV yêu cầu HS nêu tên riêng có trong bài và giải thích cách viết, viết đúng; sau đó nói lại quy tắc.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận người thắng cuộc.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm việc độc lập: Đọc lại đoạn trích vừa đọc vừa gạch mờ dưới các tên riêng tìm được, suy nghĩ, giải thích cách viết các tên riêng đó.
- HS nối tiếp nêu kết quả
Lời giải:
- Các tên riêng chỉ người:
+ Cri- xtô- phô - rô Cô - lôm - bô
+ A - mê - ri- gô Ve- xpu -xi
+ Ét - mân Hin - la - ri
+ Ten - sing No- rơ - gay
- Các tên địa lí:
+ I- ta- li - a; Lo- ren; A - mê - ri - ca;
Ê - vơ - rét; Hi- ma- lay- a; Niu Di - lân.
- Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tên riêng. Các tiếng trong bộ phận tên riêng được ngăn cách nhau bởi dấu gạch nối.
- Các tên riêng còn lại: Mĩ, Ấn Độ, Pháp, Bồ Đào Nha, Thái Bình Dương được viết hoa chữ cái đầu của mỗi chữ, vì đây là tên riêng nước ngoài nhưng đọc theo phiên âm Hán Việt.
3'
4. Hoạt động vận dụng:
- GV nhận xét giờ học, biểu dương những HS học tốt trong tiết học.
- Yêu cầu HS viết sai chính tả về nhà làm lại.
- Tìm hiểu thêm về cách viết hoa tên tên người, tên địa lí nước ngoài.
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Tiết 46: Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến
- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện _Người lái xe đãng trí _(BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2).
- HS HTT phân tích được cấu tạo câu ghép trong BT1.
_*Không dạy phần __Nhận xét__, không dạy phần __Ghi nhớ__. Chỉ làm BT 2, 3 ở phần __Luyện tập__._
_Hình thành và phát triển cho HS:_
a) Phẩm chất: Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
b) Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
Hoạt động GV
Hoạt động HS
5'
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu có từ thuộc chủ điểm _Trật tự- An ninh_
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS đặt câu
- HS nghe
- HS ghi vở
28'
2. Hoạt động thực hành:
_* Mục tiêu:_
- Tìm câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến trong truyện _Người lái xe đãng trí _(BT1, mục III); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo ra các câu ghép (BT2).
- HS (M3,4) phân tích đ
 








Các ý kiến mới nhất