Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cai Hoàng Diễm
Ngày gửi: 15h:41' 02-10-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu Học Võ Văn Dũng  Năm học: 2021-2022
_(Từ ngày 20/ 12/ 2021 đến ngày 24/ 12/ 2021)_
Thứ

ngày

Tiết

Môn

Bài dạy

Tiết PPCT

Đồ dùng dạy học

Điều chỉnh- giảm tải

Nội dung tích hợp
_2_

_20__/12_

_Sáng_

1

Toán

Giới thiệu máy tính bỏ túi

83
Bỏ bài 2, 3
_2_

TĐ

Về ngôi nhà đang xây

30
_3_

TD
_4_

KH

Bài 36. Hỗn hợp

36
_5_

KH

Thực hành kĩ năng vệ sinh tuổi dậy thì

32
_6_

ĐĐ

Bài 16. Hợp tác với những người xung quanh (tiết 1 + 2)

16

17

Tranh
_2_

_20__/12_

_Chiều_
Toán

Sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm (tr. 82)

84
Bỏ bài 3
LTVC

Tổng kết vốn từ trang 156

31

Tranh SGK
_3_

_21__/12_

_Sáng_

_1_

Tin
_2_

Tin
_3_

Toán

Hình tam giác

85

Bảng nhóm
_4_

LTVC

Tổng kết vốn từ trang 159

32
_5_

TĐ

Thầy thuốc như mẹ hiền

31
_6_

LS

Bài 16. Hậu phương những năm sau chiến dịch Biên Giới

16

Bảng nhóm
_3_

_21__/12_

_Chiều_
LS

Bài 17. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

17
ĐL

Ôn tập: Vùng biển nước ta

5
SDNLTKHQ
_4_

_22__/12_

_Sáng_

_1_

T

Diện tích hình tam giác

86

Bảng phụ

Bỏ bài 2
_2_

TĐ

Thầy cúng đi bệnh viện

32
_3_

TLV

Tả người( Kiểm tra viết)

31
_4_

ĐL

Ôn tập: Khí hậu

14
KNS
_5_

TA
_6_

TA
_4_

_22__/12_

_Chiều_
LTVC

Ôn tập về từ và cấu tạo từ

33
LTVC

Ôn tập về câu

34
_5_

_23__/12_

_Sáng_

_1_

T

Luyện tập

87
_2_

ÂN
_3_

MT
_4_

TLV

Ôn tập về viết đơn

33

Bảng nhóm

KNS
_5_

TĐ

Ngu Công xã Trịnh Tường

33
KNS
_6_

KT

Lợi ích của việc nuôi gà.

Một số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta

15

16
_5_

_23__/12_

_Chiều_
TA
TA
_6_

_24__/12_

_Sáng_

_1_

TA
_2_

TA
_3_

TD
_4_

T

Kiểm tra cuối học kì I

88
_5_

TLV

Trả bài văn tả người

34
_6_

SHL
_6_

_24__/12_

_Chiều_
Toán

Hình thang

90
TĐ

Ca dao về lao động sản xuất

34
T hứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021

Môn : Toán

Tiết : 83 GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.

- Dùng máy tính bỏ túi để thực hiện cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân.

- HS làm bài tập 1.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.

- Học sinh: Sách giáo khoa, máy tính cầm tay.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm đã học.

- Yêu cầu HS tìm tỉ số phần trăm của 45 và 75.

- GV nhận xét, bổ sung.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- 2 HS nêu các dạng toán về tỉ số phần trăm đã học.

- HS thực hiện bảng con, bảng lớp.

- HS nghe

- HS ghi bảng
20'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_*Mục tiêu:_ Biết cấu tạo, tác dụng của máy tính bỏ túi; biết cách sử dụng máy tính bỏ túi.

_*Cách tiến hành__:_
_Hoạt động 1:_ Làm quen với máy tính bỏ túi.

- Giáo viên cho học sinh quan sát máy tính.
- Trên mặt máy tính có những gì?

- Hãy nêu những phím em đã biết trên bàn phím?

- Dựa vào nội dung các phím em hãy cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng để làm gì?

- GV giới thiệu chung về máy tính bỏ túi

- GV yêu cầu HS ấn phím ON/ C trên bàn phím và nêu: Phím này để làm gì?

- Yêu cầu HS ấn phím OFF và nêu tác dụng

- Các phím số từ 0 đến 9

- Các phím +, - , x, :

- Phím .

- Phím =

- Phím CE

- Ngoài ra còn có các phím đặc biệt khác

_Hoạt động 2:_ Thực hiện các phép tính.

- Giáo viên ghi 1 phép cộng lên bảng.

- Giáo viên đọc cho học sinh ấn lần lượt các phím cần thiết (chú ý ấn  để ghi dấu phảy), đồng thời quan sát kết quả trên màn hình.

- Tương tự với các phép tính: trừ, nhân, chia.
- Học sinh quan sát máy tính rồi trả lời câu hỏi.

- Có màn hình, các phím.

- Học sinh kể tên như SGK.
- HS nêu
- HS theo dõi
- Để khởi động cho máy làm việc

- Để tắt máy

- Để nhập số

- Để cộng, trừ, nhân, chia.

- Để ghi dấu phẩy trong các số thập phân

- Để hiện kết quả trên màn hình

- Để xoá số vừa nhập vào nếu nhập sai
25,3 + 7,09 =

- Để tính 25,3 + 7,09 ta lần lượt ấn các phím sau:
Trên màn hình xuất hiện: 32,39
10'

3. HĐ luyện tập, thực hành:

_*Mục tiêu:_

- Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân.

- HS làm bài tập 1.

_*Cách tiến hành:_
_Bài 1:_ Cá nhân

- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi theo nhóm.

- Giáo viên gọi học sinh đọc kết quả.

- Giáo viên nhận xét chữa bài.
- Thực hiện các phép tính sau rồi kiểm tra lại kết quả bằng máy tính bỏ túi

- HS làm bài

- Học sinh kiểm tra theo nhóm.
- Các nhóm đọc kết quả

a) 126,45 + 796,892 = 923,342

b) 352,19 – 189,471 = 162,719

c) 75,54 x 39 = 2946,06

d) 308,85 : 14,5 = 21,3
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS dùng máy tính để tính:

475,36 + 5,497 =

1207 - 63,84 =

54,75 x 7,6 =

14 : 1,25 =

- HS nghe và thực hiện

475,36 + 5,497 =480,857

1207 - 63,84 = 1143,16

54,75 x 7,6 =416,1

14 : 1,25 = 11,2
- Về nhà sử dụng máy tính để tính toán cho thành thạo.

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------
Môn : Tập đọc

_Tiết 30:_ VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3)

- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

- HS HTT đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc

- Học sinh: Sách giáo khoa

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
3'

1. HĐ mở đầu:
- Tổ chức cho 4 học sinh thi đọc và trả lời câu hỏi bài _Buôn Chư Lênh đón cô giáo._

- Giáo viên nhận xét.

- Giới thiệu bài và tựa bài:_ __Về ngôi nhà đang xây._

- 4 học sinh thực hiện.
- Lắng nghe.

- Học sinh nhắc lại tên bài và ghi vào vở.
30'
2. HĐ hình thành kiến thức mới:

_*Mục tiêu: _

- Rèn đọc đúng từ khó trong bài._ _Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn._ _Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.

- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.

- Thuộc lòng 2-3 khổ thơ.

_*Cách tiến hành:_ HĐ cả lớp
2.1. Luyện đọc:

- Gọi 1 HS đọc bài

- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Giúp học sinh đọc đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ mới và khó trong bài.
- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV viên đọc diễn cảm toàn bài

Lưu ý: _Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1_
- Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài thơ.

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động

+ Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.

+ Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2 kết hợp giải nghĩa từ

- Học sinh luyện đọc theo cặp.

- Một em đọc toàn bài.

- HS theo dõi
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: _ _

- Cho 1 HS đọc nội dung các câu hỏi trong SGK, giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp

1. Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh 1 ngôi nhà đang xây?
2. Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp của ngôi nhà.
3. Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho ngôi nhà được miêu tả sống động và gần gũi?
4. Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
- Giáo viên tóm tắt ý chính.

- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
- Giàn giáo tựa cái lồng. Trụ bê tông nhú lên. Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi, gạch. Những rãnh tường chưa trát.

- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây. Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong. Ngôi nhà như bức tranh .., Ngôi nhà như trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.

- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra mùi vôi vữa. Nắng đứng ngủ quên trên những bức tường. Nhà lớn lên với trời xanh.

- Cuộc sống xây dựng trên đất nước ta rất náo nhiệt, khẩn trương. Đất nước là 1 công trường xây dựng lớn. Bộ mặt đất nước đang hàng ngày hàng giờ đổi mới.
- Học sinh đọc lại: _Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất nước._
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm:

- Đọc nối tiếp từng đoạn

- Giáo viên hướng dẫn HS đọc diễn cảm khổ 1,2.

- Luyện học thuộc lòng

- GV cho HS thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.

Lưu ý: _- Đọc đúng: M1, M2_

_- Đọc hay: M3, M4_
- Học sinh đọc lại.

- Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.

- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.

- HS thi đọc
4'

4. HĐ vận dụng:
-Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm hơn ?

- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một khổ mình thích nhất?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

- Em suy nghĩ gì về những người thợ đi XD những ngôi nhà mới cho đất nước thêm tươi đẹp hơn ?

-Nhận xét tiết học.

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp từng khổ thơ.

- 3 học sinh thi đọc diễn cảm.

- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay nhất.

- Họ là những người thợ tuyệt vời....
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Môn: Khoa học

_Tiết 36:__ __ _HỖN HỢP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp.

- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng,…).

- Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm.

- Học sinh: Sách giáo khoa, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
3'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi _Ai nhanh, ai_ _đúng_: kể nhanh các đặc điểm của chất rắn, lỏng, khí.

- Giáo viên nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi
- HS nghe. HS ghi vở
30'

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_* Mục tiêu:_ - Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp.

- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng,…).

_* Cách tiến hành:_
_Hoạt động 1__: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp._

_*Tiến trình đề xuất_

_1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:_

H: Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào?

- Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em thường chấm với chất gì?

- GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp

- Em biết gì về hỗn hợp?

_2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS_

- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.

- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về vấn đề trên.

_3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi._

- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu.

- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp.
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm của nó và ghi lên bảng.

_+Hỗn hợp là gì?_

_+Làm thế nào tạo ra hỗn hợp?_

_+Hỗn hợp có đặc điểm gì?_

_-_ GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên.

_4. Thực hiện phương án tìm tòi:_

- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu.
- GV gợi ý để các em làm thí nghiệm:

* Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm thí nghiệm trộn muối, tiêu(xay nhỏ) và mì chính(vị tinh) lại với nhau. Các nhóm có thể sử dụng các chất khác nhau để trộn(muối với ớt).

*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS điền các thông tin vào trong mẫu báo cáo sau.

_5.Kết luận, kiến thức:_

- Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo cáo trong khi làm thí nghiệm để hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm.

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm thí nghiệm.

- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.

*Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trước lớp

- Không khí là một chất hay một hỗn hộp?
- Kể tên một số hỗn hợp?
_Hoạt động 2:__ __Tìm hiểu các cách tách các chất ra khỏi hỗn hợp__ _

_*Tiến trình đề xuất_

_1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề__:_

_-__ _GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi : Đây là gì ?

* Em hãy hình dung các cách để tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước.

_2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS. _

- GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi chép khoa học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.

- Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc hình vẽ những cách tách.

_3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án tìm tòi._

- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu.

- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu cách tách hỗn hợp.

_4. Thực hiện phương án tìm tòi:_

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của nhóm.
- GV mời 1- 2 nhóm có cách tách chưa mang lại kết quả tốt lên trình bày kết quả
- GV mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết quả

Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có cách tách đúng.

_5.Kết luận, kiến thức:_

- Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa học.

- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.

- Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp các phần còn lại trong SGK.

* Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng và nước bằng hỗn hợp dầu ăn và nước hoặc hỗn hợp gạo với sạn)
- HS trả lời
- Chấm với bột canh
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.

- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:

+ _Hỗn hợp là gì?_

_+Có phải hỗn hợp có vị mặn không?_

_+Có phải hỗn hợp có vị cay không?_

_+Có phải hỗn hợp có vị mặn và cay không?_

_+Có phải chúng ta tạo ra hỗn hợp bằng cách trộn các chất vào nhau không?_

- HS theo dõi
- HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
Câu hỏi

Dự đoán

Cách tiến hành

Kết luận
- HS thực hành
_Tên và đặc điểm của từng chất tạo ra hỗn hợp_

_Tên hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp_
Muối tinh:
Mì chính
Ớt
- HS hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Là một hỗn hợp vì trong không khí có chứa nước, khói bụi, các chất rắn.

+ Hỗn hợp gạo với trấu

+ Hỗn hợp gạo với trấu

+ Hỗn hợp muối + cát

+ Hỗn hợp cát + sỏi + nước

+ Hỗn hợp mì chính và tương ớt

+ Hỗn hợp cám và gạo

+ Hỗn hợp muối vừng gồm: vừng và muối
- Hỗn hợp cát trắng và nước
- HS ghi vào vở ghi chép khoa học khoa học các cách có thể tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. Sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.

- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và cử đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm :

Ví dụ về các cách tách của các nhóm:

+ Đề xuất 1: Để cát lắng xuống dưới đáy li, dùng thìa múc cát ra:

+ Đề xuất 2: Để cát lắng xuống dưới đáy li, nhẹ nhàng đổ nước trong li ra, để lại phần cát dưới đáy li.

+ Đề xuất 3 :Bịt miệng li khác bằng giấy lọc và bông thấm nước, đổ hỗn hợp nước và cát trắng ở trong li qua li có giấy lọc.

- Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1 và 2 trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách của các nhóm trên.

- Nhóm có đề xuất 3 trình bày. Các nhóm còn lại nhận xét cách tách của nhóm trên.
- Các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào vở ghi chép khoa học.

- HS thực hiện
3'

3.Hoạt động vận dụng:
- Kể tên một vài hỗn hợp trong thực tế hàng ngày.

- Về nhà tìm cách tách các hỗn hợp kể trên.

- Nhận xét tiết học. Tuyên dương học sinh.

- HS nêu

- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Môn: Khoa học

_Tiết __8__:__ _THỰC HÀNH KĨ NĂNG:

VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì.

- Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì.

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể

* GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.

b) Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Hình minh hoạ trang 18, 19 SGK; phiếu học tập

- Học sinh: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi:

+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp nước và cát trắng .

+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu ăn và nước

+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo lẫn với sạn

- Giáo viên nhận xét

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe. HS ghi vở
25'

2. Hoạt động hình thành kiến kiến thức mới:

_* Mục tiêu:_ Ôn tập kiến thức về giữ gìn và vệ sinh cơ thể tuổi dậy thì.

_* Cách tiến hành:_
Hoạt động 1 : Ôn tập (Làm việc theo cá nhân)

Ở tuổi dậy thì, các tuyến mồ hôi và tuyền dầu ở da hoạt động mạnh

- Vậy ở tuổi này, chúng ta nên làm gì để giữ cho cơ thể luôn sạch sẽ, thơm tho và tránh bị mụn “ trứng cá ”?

- Chúng ta nên làm gì và không nên làm gì để bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì?

GV nói : _Tất cả những việc làm trên là cần thiết để giữ vệ sinh cơ thể nói chung . Nhưng ở lứa tuổi dậy thì , cơ quan sinh dục mới bắt đầu phát triển .Vì vậy ,chúng ta cần phải biết cách giữ vệ sinh cơ quan sinh dục _

_- _GV khuyến khích HS đưa thêm những ví dụ khác với SGK về những việc nên và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì

- Ở tuổi dậy thì chúng ta cần làm gì ?
Kết luận: Như mục “ Bạn cần biết “ phần 3 trang 19 SGK
_HĐ 2 : Trò chơi “ Phỏng vấn nhanh”_

_* __Giáo dục kĩ năng sống_

- Giao nhiệm vụ : Trình bày diễn cảm những thông tin nhận được .

- Cử một bạn có năng khiếu phát biểu làm người hướng dẫn chương trình phỏng vấn, giới thiệu cho các bạn trình bày trước lớp .

- Nhận xét, tổng kết trò chơi

- Các em đã rút ra được những bài học gì qua phần trình bày của các bạn ?

- Gọi HS đọc lại phần bài học SGK ._ _
- HS theo dõi.
-HS nêu những việc làm: _rửa mặt, gội_ _đầu, tắm rửa, thay quần áo_ …

- HS nêu.
- HS quan sát các hình 4,5,6,7, trang 19 SGK và trả lời các câu hỏi : Chỉ và nói nội dung của từng hình.

-_Cần ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập thể dục thể thao, vui chơi giải trí lành mạnh ; tuyệt đối không sử dụng câc chất gây nghiện như thuốc lá, rượu, bia, ma tuý,…; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh ._

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của mình .

- HS đưa thêm ví dụ .

- _Ở tuổi dậy thì chúng ta cần ăn uống đủ chất , tăng cường luyện tập thể dục thể thao , vui chơi giải trí lành mạnh ; tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện như: thuốc lá, … không xem phim ảnh hoặc sách báo _
- Nắm bắt thông tin .
- 1 em làm người dẫn chương trình

- Đại diện các nhóm trình bày
- Phát biểu theo cảm nhận của mỗi em

- Đọc phần bài học SGK .
5'

3. Hoạt động vận dụng:

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã ôn

- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Môn : Đạo đức

Tiết : 16 + 17 HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.

- HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.

- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.

- Có kĩ năng hợp tác với bạn bè trong các hoạt động của lớp, của trường.

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.

- Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Hợp tác với bạn bè làm việc nhóm.

b) Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK. Phiếu học tập cá nhân cho HĐ3

- HS: SGK, vở

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:

- Cho HS hát

- Vì sao cần phải biết tôn trọng phụ nữ?

- GV nhận xét.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
30'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- HS biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.

- HS nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.

- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niềm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.

_* Cách tiến hành:__ _
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình huống (trang 25- SGK)

- GV y/c HS quan sát 2 tranh ở trang 25 và thảo luận các câu hỏi được nêu ở dưới tranh.
- GV kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng nhau làm công việc chung: người thì giữ cây, người lấp đất, người rào cây,... Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng hàng, cần phải biết phối hợp với nhau. Đó là biểu hiện của việc hợp tác với những người xung quanh.

+ Biết hợp tác với những người xung quanh thì công việc sẽ thế nào?

- Cho HS nêu ghi nhớ

Hoạt động 2: Làm bài tập 1, SGK.

- Y/c HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1 SGK.

- Y/c đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của mình.

- Gv kết luận: Để hợp tác tốt với những người xung quanh, các em cần phải biết phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với nhau trong công việc chung,...; tránh các hiện tượng việc của ai người nấy biết hoặc để người khác làm còn mình thì chơi.

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2.

- Mời một số HS giải thích lí do.

- GV kết luận từng nội dung:

a- Tán thành

b- Không tán thành

c- Không tán thành

d- Tán thành

- GV kết luận : Tán thành ý kiến a,d ; không tán thành ý kiến b,c,

Hoạt động 4: Làm bài tập 3 SGK

- Yêu cầu thảo luận theo cặp

- Gọi HS trình bày

- GV KL: Việc làm của các bạn Tâm, Nga, Hoan, trong tình huống a là đúng. Việc làm của bạn Long trong tình huống b là chưa đúng.

Hoạt động 5: Xử lí tình huống bài tập 4 trong SGK

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

- GV nhận xét bổ xung

GV KL:

+ Trong khi thực hiện công việc chung cần phân công nhiệm vụ cho từng người và phối hợp giúp đỡ lẫn nhau

+ Bạn Hà có thể bàn với bố mẹ về việc mang những đồ dùng cá nhân nàođể tham gia chuẩn bị hành trang cho chuyến đi.

Hoạt động 6: Làm bài tập 5

- HS tự làm bài tập

- Gọi HS trình bày dự kiến sẽ hợp tác với những người xung quanh trong 1 số công việc

- GV nhận xét đánh giá
- HS thảo luận theo nhóm 4.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu
- 3- 4 HS tiếp nối nhau đọc ghi nhớ.
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận trả lời bài tập số 1 sgk.

- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của mình.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng ý kiến.

- HS giải thích: câu a đúng vì không biết hợp tác với những người xung quanh....
- HS thảo luận

- HS trả lời

- HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS làm bài rồi trao đổi với bạn bên

- HS trình bày
- HS nghe
5'

3. Hoạt động vận dụng:
- Muốn công việc thuận lợi, đạt kết quả tốt cần làm gì?

- Em đã hợp tác với bạn bè và mọi người làm những việc gì ? Việc đó đạt kết quả như thế nào ?

-Nhận xét tiết học

- HS nêu
- HS nêu
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Môn : Toán

Tiết : 84 SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN

VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm .

- Sử dụng máy tính bỏ túi nhanh, chính xác

- HS làm bài 1 (dòng 1,2), bài 2 ( dòng1,2 ).

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

b) Năng lực:

+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: SGK, bảng phụ, máy tính bỏ túi...

- HS : SGK, vở, máy tính bỏ túi...

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS chơi trò chơi: _Tính nhanh, tính đúng._

- Cách chơi:Mỗi đội gồm có 4 HS, sử dụng máy tính bỏ túi để tính nhanh kết quả phép tính: 125,96 + 47,56 ; 985,06 15; 352,45 - 147,56 và 109,98 : 42,3

- Đội nào có kết quả nhanh và chính xác hơn thì đội đó thắng.

- GV nhận xét, tuyên dương.

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS chơi trò chơi
- HS nghe. HS ghi vở
15'

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

_*Mục tiêu:_ Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm.

_*Cách tiến hành__:_
* _Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải bài toán về tỉ số phần trăm._

_Tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40_

- GV nêu yêu cầu : Chúng ta cùng tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40.

- GV yêu cầu 1 HS nêu lại cách tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40.
- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để thực hiện bước tìm thương 7 : 40

- Vậy tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu phần trăm?

- Chúng ta có thể thực hịên cả hai bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 bằng máy tính bỏ túi. Ta lần lượt bấm các phím sau:

- GV yêu cầu HS đọc kết quả trên màn hình.

- Đó chính là 17,5%.

_Tính 34% của 56_

- GV nêu vấn đề : Chúng ta cùng tìm 34% của 56.

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm 34% của 56.
-GV y/c HS sử dụng máy tính để tính 56 34 : 100

- GV nêu : Thay vì bấm 10 phím.

5 6 3 4 1 0 0 =

khi sử dụng máy tính bỏ túi để tìm 34% của 56 ta chỉ việc bấm các phím :

5 6 3 4 %

- GV yêu cầu HS thực hiện bấm máy tính bỏ túi để tìm 34% của 54.
- HS nghe và nhớ nhiệm vụ.
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét :

+ Tìm thương 7 : 40

+ Nhân thương đó với 100 rồi viết ký hiệu % vào bên phải thương.

- HS thao tác với máy tính và nêu:

7 : 40 = 0,175

- HS nêu : Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là 17,5%

- HS lần lượt bấm các phím theo lời đọc của GV :

7 40 %

- Kết quả trên màn hình là 17,5.
- 1 HS nêu trước lớp các bước tìm 34% của 56.

+ Tìm thương 56 : 100.

+ Lấy thương vừa tìm được nhân với 34 .

- HS tính và nêu :

56 34 : 100 = 19,4
15'

3. HĐ luyện tập, thực hành:

_*Mục tiêu:_ HS làm bài 1, bài 2.

_*Cách tiến hành:_
Bài 1(dòng 1,2): Cá nhân

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính gì?

- GV yêu cầu HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính rồi ghi kết quả vào vở.
Bài 2( dòng1,2 ): Cá nhân

- HS đọc đề bài

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như bài tập 1.
- HS thao tác với máy tính.

- Bài tập yêu cầu chúng ta tính tỉ số phần trăm giữa số HS nữ và số HS của một số trường.
Trường

Số HS

Số HS nữ

Tỉ số phần trăm của số HS nữ và tổng số HS
An Hà

612

3

1

50,81 %
An Hải

578

294

50,86 %
An Dương

714

356

49,85 %
An Sơn

807

400

49,56 %
- HS đọc

- HS làm bài vào vở, dùng máy tính bỏ túi để tính, sau đó 1 HS đọc kết quả bài làm của mình cho HS cả lớp kiểm tra.
Thóc (kg)

Gạo (kg)
100

69
150

103,5
125

86,25
3'

4. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS dùng máy tính để tính:

_Số học sinh tiểu học ở một xã là 324 em và chiếm 16% tổng số dân của xã đó. Tính số dân của xã đó. _

- Về nhà tìm thêm các bài toán tương tự như trên để tính toán cho thành thạo.

- HS tính:

324 : 16 x 100 = 2025(người)
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

----------------------------------------o0o-----------------------------------------

Môn : Luyện từ và câu

Tiết : 31 TỔNG KẾT VỐN TỪ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: _nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù._

-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn _Cô Chấm _( BT2).

- Rèn kĩ năng tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa và tìm từ miêu tả tính cách nhân vật.

_Hình thành và phát triển cho HS:_

a) Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức tự giác, tích cực trong học tập.

b) Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: Sách giáo khoa,

- Học sinh: Vở viết, SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG

Hoạt động GV

Hoạt động HS
5'

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả hình dáng của 1 người.

- Nhận xét, tuyên dương

- Giới thiệu bài : ghi bảng

- HS thi đọc
- HS nghe

- HS ghi vở
30'

2. Hoạt động thực hành:

_* Mục tiêu:_

- Tìm được một số từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa với các từ: _nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù._( BT1)

-Tìm được những từ ngữ miêu tả tính cách con người trong bài văn _Cô Chấm _( BT2).

_* Cách tiến hành:_
Bài 1: HĐ Nhóm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa với 1 trong các từ: nhân hậu, trung thực, dũng cảm, cần cù

- Yêu cầu 4 nhóm viết lên bảng, đọc các từ nhóm mình vừa tìm được, các nhóm khác nhận xét

- GV ghi nhanh vào cột tương ứng

- Nhận xét kết luận các từ đúng.
- HS nêu yêu cầu

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên bảng chia sẻ.
Từ

Đồng nghĩa

Trái nghĩa
_nhân hậu_

_nhân ái, nhân nghĩa, phúc hậu,__...._

_bất nhân, độc ác, tàn nh__ẫ__n, tàn bạo,__...__ _
_trung thực_

_thành thật, thật thà,__ __thẳng__ thắn....._

_dối trá, giả dối, lừa dối,__ l__ừa đảo,__...._
_dũng cảm_

_anh dũng, mạnh dạn, bạo dạn, dám nghĩ dám làm, gan dạ_

_hèn nhát, nhút nhát, hèn yếu, bạc nhược, nhu nhược_
_cần c__ù_
_chăm chỉ, chịu khó,__ s__iên__g__ năng__, __chịu thương chịu khó_

_lười biếng, lười
 
Gửi ý kiến