Tìm kiếm Giáo án
Giáo án tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 16h:33' 23-09-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Lam
Ngày gửi: 16h:33' 23-09-2022
Dung lượng: 5.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
T
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A: TUẦN 3
Thứ
ngày
Môn dạy
Bài dạy
Thứ 2
sáng
19/9/2022
HĐNG
Sinh hoạt dưới cờ Giao lưu tài năng học trò
Toán
Bảng nhân 4
Anh văn
TNXH
Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà
Thứ 3
sáng
Toán
Bảng chia 4
Tiếng V
N hật kí tập bơi
Tiếng V
Một buổi luyện tập
Công N
Sử dụng đèn học
Buổi Chiều
TCL
Tin học
Â.nhạc
Thứ 4
sáng
Thể dục
Thể dục
Tập đọc
Tập nấu ăn
TậpViết
Ôn chữ hoa B,C
Buổi Chiều
Anh văn
Anh văn
Toán
Ôn tập về hình học
Thứ 5
sáng
Toán
Ôn tập về đo lường
Chính tả
Mặt trời nhỏ
TTNXH
Vệ sinh xung quanh nhà
HĐTN
Ngôi sao của tôi, ngôi sao của bạn
Buổi Chiều
Anh văn
TCL(TN)
TCL(TN)
Thứ 6
23/9/2022
Toán
Luyện tập
Tiếng V
Mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động
Tiếng V
Viết đoạn văn về cách làm một món ăn
HĐTN
Sản phẩm theo sở thích.
Đạo đức
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
Tự làm được một món đồ thủ công.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: sản phẩm thủ công
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Khéo tay hay làm” (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
+ Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời.
- GV nhận xét hoạt động.
- GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng khéo tay hay làm.
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi.
- GV cho một số HS lên tham gia.
+ HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau hoạt động này?
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
-HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
-HS trả lời: vui, thích, hứng thú,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS lên tham gia.
-HS nêu cảm xúc
-HS lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
**************************************
Toán : BẢNG NHÂN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành được bảng nhân 4Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực g iao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Góp phần phát triển Năng lực Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì?
+ 4 x 5 = ?
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+ 4 x 1 = ?
+ 4 x 2 = ?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20
-HS nghe
-HS trả lời
+ 4 x 1 = 4
+ 4 x 2 = 8
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng
-HS nghe
3. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- Góp phần phát triển năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
Góp phần phát triển Phẩm chất.
Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì?
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe bài hát.
+ Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa.
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau.
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia đình nhà mình.
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách: Không để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,...
+ Thấy có đám cháy thì kêu cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
******************************
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
• Thuộc các bảng nhân 2 , 3 , 4 , 5 .
• Biết nhân nhẩm với số tròn trăm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3 . Bài mới
HĐ1: Củng cố về phép cộng, phép trừ số có ba chữ số.
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết trước.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2: Ôn tập các bảng nhân .
- GV tổ chức cho HS ôn theo nhóm - thi đọc thuộc lòng các bảng nhân 2, 3, 4, 5 trước lớp.
HĐ3: Thực hành - luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài tập .
- Nhận xét, củng cố các bảng nhân đã học.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức .
- GV viết bảng biểu thức: 5 x 3 + 15 .
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài .
- Nhận xét, củng cố cách tính giá trị biểu thức.
Bài 3: Giải toán
Có : 8 hàng ghế .
Mỗi hàng có : 5 người .
Có :….người ?
- GV n/x, củng cố cách giải toán có lời văn.
Bài 4: Tính chu vi hình vuông.
- GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng chữa bài theo 2 cách .
- GV lưu ý HS về phép tính và đơn vị đo .
- Củng cố về giải toán và tính chu vi hình vuông.
.
* củng cố dặn dò
- GV củng cố nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học .
-HS thực hiện chữa các bài tập
- HS trình bày trước lớp.
HS làm bài rồi đổi vở để kiểm tra kết quả .
- Vài HS nêu KQ
- 1HS làm mẫu, cả lớp làm các bài còn lại.
- HS chữa bài.
4 x 7 – 28 = 28 –28 2 x 1 x 8 = 2 x 8
= 0. = 16.
- HS đọc đề toán tự làm bài cá nhân rồi chữa bài.
Bài giải
Buổi họp có số người là :
5 x 8 = 40 (người )
Đáp số :40 người .
-1 HS đọc đề bài, nêu cách tính chu vi hình vuông.
- 2 HS lên bảng làm bài theo 2 cách. HS cả lớp nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Cách 1:
Chu vi hình vuông là :
200 +200 +200 +200 = 800 (cm )
Đáp số : 800 cm.
Cách 2 :
Chu vi hình vuông là :
200 x 4 =800 (cm )
Đáp số : 800 cm
🙧🙧🙧🙧🙧🙧🙧🕮🙧🙧🙧🙧🙧🙧🙥🙧
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Góp phần phát triển Năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Góp phần phát triển Phẩm chất.Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương
- HS quan sát hình
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe
-HS trả lời
+ 4 : 4 = 2
+ 8 : 4 = 2
-HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS khác NX
- HS nghe
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-1HS nêu: Số.
- HS làm bài
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
- HS khác nhận xét
- HS nghe
-HS trả lời
Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho thừa số thì kết quả là thừa số kia
-HS nghe
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
****************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 01: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tậpGóp phần phát triển Năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồnNăng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó?
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS thảo luận
- HS đưa ra đáp án: Các bạn trong tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối
+ Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
- 1 SH nêu trước lớp
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá.
+ HS lắng nghe
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công
+ HS trả lời
- HS nêu
- 2-3 HS nhắc lại
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi tập luyệ của mình
- HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
Nhận biết được một số loại đèn học thông dụngXác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Góp phần phát triển Năng lực Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tậpNăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợpNăng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Góp phần phát triển Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngàyPhẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe câu hỏi và nối tiếp nêu những hiểu biết của mình
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ biến
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn học để làm gì?
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng
-Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
+ Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt
+ Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của mình
-Học sinh nêu nối tiếp
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học?
Tên bộ phận
Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận của đèn.
Tên bộ phận
Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn
Tên bộ phận-
Công dụng
Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
Bảo vệ bóng đèn, tập chung ánh sáng và chống mỏi mắt
Bặt và tắt đèn
Nối đèn học với nguồn điện
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
Phát ra ánh sáng
Điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn
Giữ cho đèn đứng vững
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2)
- Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, cách dùng đèn học
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học
- Các nhóm nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************************
LUYỆN TIÊNG VIỆT
NHẬT KÍ TẬP BƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
Viết 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: Tập vẽ, tập thể dục, tập hát, …)
Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Góp phần phát triển Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Ho
T
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 3A: TUẦN 3
Thứ
ngày
Môn dạy
Bài dạy
Thứ 2
sáng
19/9/2022
HĐNG
Sinh hoạt dưới cờ Giao lưu tài năng học trò
Toán
Bảng nhân 4
Anh văn
TNXH
Phòng tránh hoả hoạn khi ở nhà
Thứ 3
sáng
Toán
Bảng chia 4
Tiếng V
N hật kí tập bơi
Tiếng V
Một buổi luyện tập
Công N
Sử dụng đèn học
Buổi Chiều
TCL
Tin học
Â.nhạc
Thứ 4
sáng
Thể dục
Thể dục
Tập đọc
Tập nấu ăn
TậpViết
Ôn chữ hoa B,C
Buổi Chiều
Anh văn
Anh văn
Toán
Ôn tập về hình học
Thứ 5
sáng
Toán
Ôn tập về đo lường
Chính tả
Mặt trời nhỏ
TTNXH
Vệ sinh xung quanh nhà
HĐTN
Ngôi sao của tôi, ngôi sao của bạn
Buổi Chiều
Anh văn
TCL(TN)
TCL(TN)
Thứ 6
23/9/2022
Toán
Luyện tập
Tiếng V
Mở rộng vốn từ về từ chỉ hoạt động
Tiếng V
Viết đoạn văn về cách làm một món ăn
HĐTN
Sản phẩm theo sở thích.
Đạo đức
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,...
Tự làm được một món đồ thủ công.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: sản phẩm thủ công
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia hoạt động phong trào” Khéo tay hay làm” (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
+ Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời.
- GV nhận xét hoạt động.
- GV tổ chức cho HS thi đua trình diễn kỹ năng khéo tay hay làm.
- TPT Đội hướng dẫn trò chơi, nêu luật chơi.
- GV cho một số HS lên tham gia.
+ HS nhận xét, Nêu điều em ấn tượng nhất sau hoạt động này?
- TPT Đội nhận xét, tuyên dương, khen thưởng.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát.
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
-HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm.
-HS trả lời: vui, thích, hứng thú,…
- HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
- HS lên tham gia.
-HS nêu cảm xúc
-HS lắng nghe
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
**************************************
Toán : BẢNG NHÂN 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hình thành được bảng nhân 4Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực g iao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Góp phần phát triển Năng lực Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 3 x 5 = ?
+ Câu 2: 30 : 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 3 x 5 = 15
+ Trả lời: 30 : 3 = 10
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Cách tiến hành:
a/- Cho HS quan sát chong chóng và hỏi mỗi chong chóng có mấy cánh?
- Đưa bài toán: “Mỗi chong chóng có 4 cánh. Hỏi 5 chong chóng có bao nhiêu cánh?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm 5 chong chóng có bao nhiêu cánh ta làm phép tính gì?
+ 4 x 5 = ?
-GV chốt: Quan bài toán, các em đã biết cách tính được một phép nhân trong bảng nhân 4 là 4 x 5 = 20
b/ - GV yêu cầu HS tìm kết quả của phép nhân:
+ 4 x 1 = ?
+ 4 x 2 = ?
+ Nhận xét kết quả của phép nhân 4 x 1 và 4 x 2
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 2 ta được kết quả của 4 x 3
- GV Nhận xét, tuyên dương
- HS trả lời: Mỗi chong chóng có 4 cánh.
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 4 x 5
+ 4 x 5 = 20
Vì 4+4+4+4+4=20 nên 4 x 5 = 20
-HS nghe
-HS trả lời
+ 4 x 1 = 4
+ 4 x 2 = 8
+ Thêm 4 vào kết quả của 4 x 1 ta được kết quả của 4 x 2
- HS viết các kết quả còn thiếu trong bảng
-HS nghe
3. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính trong bảng nhân 4 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm đôi) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu ở câu a và câu b
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV gọi HS giải thích cách tìm các số còn thiếu
-GV nhận xét
Bài 3
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu: Nêu các số còn thiếu
- HS thảo luận nhóm đôi và tìm các số còn thiếu
- 2 nhóm nêu kết quả
a/ 16; 20; 28; 36
b/ 28; 24; 16; 8
- HS nghe
-1HS giải thích:
Vì ở dãy câu a là dãy số tăng dần 4 đơn vị còn dãy số b là dãy số giảm dần 4 đơn vị
-HS nghe
-1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Mỗi ô tô con có 4 bánh xe
+ 8 ô tô như vậy có bao nhiêu bánh xe?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số bánh xe của 8 ô tô là:
4 x 8 = 32 (bánh xe)
Đáp số:32 bánh xe
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 8 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 4 x 5 = 20
+ Câu 2: 4 x 8 = 32
- HS nghe
5. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
***********************************************
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PHÒNG TRÁNH HỎA HOẠN KHI Ở NHÀ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được một số nguyên nhân dẫn đến cháy nhà và nêu được những thiệt hại có thể xảy ra (về người, về tài sản,...) do hỏa hoạn.
- Phát hiện được một số vật dễ cháy và giải thích được vì sao không được đặt chúng ở gần lửa.
- Thực hành ứng xử trong tình huống giả định khi có cháy xảy ra.
- Góp phần phát triển năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
Góp phần phát triển Phẩm chất.
Phẩm chất nhân ái: Biết cách ứng xử trong tình huống có cháy xảy ra ở nhà mình hoặc nhà người khác.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có ý thức phòng tránh hỏa hoạn và tôn trọng những quy định về phòng cháy.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Tranh ảnh, tư liệu về một số vụ hỏa hoạn.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV mở bài hát “Lính cứu hỏa” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về nội dung gì?
+ Công việc của lính cứu hỏa có ích lợi gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe bài hát.
+ Trả lời: Bài hát nói về công việc cứu hỏa của các chú lính cứu hỏa.
+ Trả lời: Dập tắt các đám cháy, giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Xử lí được một số tình huống khi có cháy.
+ Bày tỏ được tình cảm, sự tương thân tương ái của bản thân với mọi người xung quanh .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Xử lí tình huống. (làm việc nhóm 4)
- GV nêu yêu cầu: Em sẽ xử lí thế nào trong tình huống sau.
+ Vì sao lại xử lí như vậy?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1: Khi bếp ga có mùi ga, nguyên nhân có thể do hở dây dẫn ga hoặc người nấu bếp chưa tắt hẳn bếp. Gặp tình huống này chúng ta bình tĩnh khóa bình ga lại rồi mở các cửa phòng bếp, lấy quạt tay quạt khí ga ra bên ngoài. Tuyệt đối không được bật quạt điện, bóng điện khi ở khu vực bếp có mùi ga.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Bỏ chạy ra ngoài, tìm sự trợ giúp vì em sợ mùi ga.
+ Khóa bình ga, mở cửa sổ cho thoáng phòng bếp rồi báo cho người lớn vì em đã được học cách xử lí khi bếp ga có mùi ga.
.........
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2. Những việc nên và không nên làm để phòng tránh cháy nhà.(làm việc nhóm 4)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Hai bạn nhỏ đang trao đổi với bố mẹ bạn ấy nội dung gì?
+ Vì sao bạn lại góp ý với bố mẹ như vậy?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Hai bạn nhỏ trao đổi với bố mẹ về việc để vật dễ cháy xa nơi bếp nấu (bình xịt côn trùng) và nhắc mẹ đã tắt bếp ga trước khi ra khỏi nhà chưa.
+ Vì các bạn đã được tìm hiểu về phòng cháy nên các bạn góp ý với bố mẹ như vậy để phòng tránh cháy nổ.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Biết phòng tránh cháy nổ và cách thoát khỏi đám cháy. (Làm việc nhóm 4)
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.
+ Em sẽ làm gì để phòng tránh được cháy tại gia đình nhà mình.
+ Nêu cách xử lí khi gặp cháy.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Phòng cháy bằng cách: Không để những thứ dễ cháy gần bếp, tắt bếp khi nấu xong, ngắt nguồn điện khi không sử dụng,...
+ Thấy có đám cháy thì kêu cứu và tìm cách thoát nhanh khỏi đám cháy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
******************************
LUYỆN TOÁN
ÔN TẬP CÁC BẢNG NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
• Thuộc các bảng nhân 2 , 3 , 4 , 5 .
• Biết nhân nhẩm với số tròn trăm.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3 . Bài mới
HĐ1: Củng cố về phép cộng, phép trừ số có ba chữ số.
- Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết trước.
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2: Ôn tập các bảng nhân .
- GV tổ chức cho HS ôn theo nhóm - thi đọc thuộc lòng các bảng nhân 2, 3, 4, 5 trước lớp.
HĐ3: Thực hành - luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài tập .
- Nhận xét, củng cố các bảng nhân đã học.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức .
- GV viết bảng biểu thức: 5 x 3 + 15 .
- Gọi 3 HS lên bảng chữa bài .
- Nhận xét, củng cố cách tính giá trị biểu thức.
Bài 3: Giải toán
Có : 8 hàng ghế .
Mỗi hàng có : 5 người .
Có :….người ?
- GV n/x, củng cố cách giải toán có lời văn.
Bài 4: Tính chu vi hình vuông.
- GV gọi 2 HS lần lượt lên bảng chữa bài theo 2 cách .
- GV lưu ý HS về phép tính và đơn vị đo .
- Củng cố về giải toán và tính chu vi hình vuông.
.
* củng cố dặn dò
- GV củng cố nội dung bài học.
- GV nhận xét tiết học .
-HS thực hiện chữa các bài tập
- HS trình bày trước lớp.
HS làm bài rồi đổi vở để kiểm tra kết quả .
- Vài HS nêu KQ
- 1HS làm mẫu, cả lớp làm các bài còn lại.
- HS chữa bài.
4 x 7 – 28 = 28 –28 2 x 1 x 8 = 2 x 8
= 0. = 16.
- HS đọc đề toán tự làm bài cá nhân rồi chữa bài.
Bài giải
Buổi họp có số người là :
5 x 8 = 40 (người )
Đáp số :40 người .
-1 HS đọc đề bài, nêu cách tính chu vi hình vuông.
- 2 HS lên bảng làm bài theo 2 cách. HS cả lớp nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Cách 1:
Chu vi hình vuông là :
200 +200 +200 +200 = 800 (cm )
Đáp số : 800 cm.
Cách 2 :
Chu vi hình vuông là :
200 x 4 =800 (cm )
Đáp số : 800 cm
🙧🙧🙧🙧🙧🙧🙧🕮🙧🙧🙧🙧🙧🙧🙥🙧
Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BẢNG CHIA 4 (Tiết 2) – Trang 20
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hình thành được bảng chia 4
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Góp phần phát triển Năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Góp phần phát triển Phẩm chất.Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: 4 x 5 = ?
+ Câu 2: 4 x 9 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 4 x 5 = 20
+ Trả lời: 4 x 9 = 36
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
2. Khám quá
- Mục tiêu:
- Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số chấm tròn trong hình?
- Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa như thế?
-GV hỏi:
+ Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
+ 24 : 4 = ?
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
- GV hỏi:
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
+ Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
- Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các phép chia còn lại trong bảng chia 4
-GV NX, tuyên dương
- HS quan sát hình
-1HS nêu phép tính:
4 x 6 = 24
-HS nghe
-HS trả lời
+ .. 24 : 4
+ 24 : 4 = 6
-HS nghe
-HS trả lời
+ 4 : 4 = 2
+ 8 : 4 = 2
-HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng
-HS nghe
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
- Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng chia 4.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
- Cách tiến hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV mời 1 HS nêu YC của bài
- Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở dấu “?” trong bảng vào vở.
- Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn nhất
- 1 HS nêu: Số
- HS làm vào vở
Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5
-HS quan sát và nhận xét
-HS nghe
-1HS nêu
- HS nêu:
Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS khác NX
- HS nghe
4. Luyện tập
- Cách tiến hành:
Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?” trong mỗi câu a,b,c
- Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
-GV NX
Bài 2:
- GV mời HS đọc bài toán
-GV hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
-1HS nêu: Số.
- HS làm bài
a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
- HS khác nhận xét
- HS nghe
-HS trả lời
Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho thừa số thì kết quả là thừa số kia
-HS nghe
- 1HS đọc bài toán
-HS trả lời:
+ Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4 chiếc bánh
+ Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
- HS làm vào vở.
Bài giải
Số hộp bánh có là:
24 : 4 = 6 (hộp)
Đáp số:6 hộp bánh.
- HS quan sát và nhận xét bài bạn
-HS nghe
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi hái hoa sau bài học để củng cố bảng nhân 4, bảng chia 4
+ Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu cái bút?
+ Câu 2: 24 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS trả lời:
+ Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
+ Câu 2: 24 : 4 = 6
- HS nghe
6. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
****************************************
TIẾNG VIỆT
Bài 01: NHẬT KÍ TẬP BƠI (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu nội dung bài: Khi tập luyện để làm bất cứ điều gì, ta không được nản chí và cần cố gắng hết mình, chắc chắn ta sẽ thành công.Nói được các nội dung hoạt động và cảm xúc về một buổi luyện tậpGóp phần phát triển Năng lực chung.Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: rèn luyện kĩ năng sinh tồnNăng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất.Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. Tranh ảnh minh họa câu chuyện.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh thảo luận
+ Câu 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Lợi ích của việc dó?
+ Câu 2: Khi đi bơi các em cần lưu ý điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Cho HS nêu sự khác biệt về cách trình bày tranh minh họa của bài đọc này với các bài trước?
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS thảo luận
- HS đưa ra đáp án: Các bạn trong tranh đang đi bơi.
+ Khi biết bơi giúp chúng ta an toàn khi ở dưới nước, giúp cơ thể khỏa mạnh, cao lớn, cân đối
+ Phải có người lớn đi cùng, phải khởi động thật kĩ trước khi bơi, dù đã biết bơi nhưng cũng không được gắng sức, không bơi ở những nơi không an toàn.
- 1 SH nêu trước lớp
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Nhật kí tập bơi”.
+ Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể ghi trong nhật kí.
+ Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm, lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mình sẽ tập tốt hơn
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến giống hệt như một con ếch ộp
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: mũ bơi, vỗ về, tập luyện
- Luyện đọc câu dài: Mình rất phần khích/ vì được mẹ chuẩn bị cho một chiếc mũ bơi / cùng một cặp kính bơi màu hồng rất đẹp.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bạn nhỏ đến bể bơi với ai? Bạn ấy được chuẩn bị những gì?
+ Câu 2: Bạn nhỏ cảm thấy thế nào trong ngày đầu đến bể bơi?
+ Câu 3: Kể lại việc học bơi của bạn ấy?
* Chú ý: Khi kể lại một sự việc cần sử dụng các từ liên kết như: đầu tiên, sau khi (sau đó), cuối cùng….
+ Câu 4: Bạn nhỏ nhận ra điều gì thú vị khi biết bơi?
+ Câu 5: theo em, việc học bơi dễ hay khó? Vì sao?
- GV: Em có biết bơi không? Em cảm thấy như thế nào khi biết bơi/ không biết bơi
Khuyến khích học sinh có điều kiện nên đi học bơi để có 1 kĩ năng sinh tồn rất quan trọng
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
- Hs lắng nghe.
- HS lắng nghe cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ đến bể bơi với mẹ, bạn ý được mẹ chuẩn bị cho kính và mũ bơi
+ Đầu tiên bạn ấy phấn khích (vì có đồ bơi đẹp), sau đó bạn sợ nước (bị sặc nước), cuối cùng bạn buồn (khi hết giờ bơi mà vẫn chưa thở được dưới nước)
+ Đầu tiên, bạn ấy tập thở, nhưng bạn ấy toàn bị sặc. Sau khi nghe mẹ động viên, bạn ấy lại cố gắng tập luyện. Buổi sau, bạn ấy đã quen thở dưới nước và tập những động tác đạp chân của bơi ếch. Cuối cùng bạn ấy đã biết bơi tung tăng như một con cá.
+ HS lắng nghe
+ Khi biết bới bạn ấy thấy mình giống ếch và cá. Hoặc có thể nêu ý kiến khác: Bạn ấy nhận ra mặc dù học bơi rất khó nhưng bạn ấy vẫn học thành công
+ HS trả lời
- HS nêu
- 2-3 HS nhắc lại
- HS đọc
3. Nói và nghe: Một buổi tập luyện
- Mục tiêu:
+ Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì nghỉ hè vừa qua.
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- Gv cho HS quan sát tranh minh họa đề có thêm gợi ý về các hoạt động tập luyện
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm thấy thế nào về buổi tập luyện đó?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 2- Mời các nhóm trình bày. Gv khuyến khích HS nêu cảm xúc tích cực.
- GV nhận xét, tuyên dương
- 1 HS đọc to chủ đề: Một buổi tập luyện
+ Yêu cầu: Kể về một buổi tập luyện của em
- HS quan sát tranh: Các bạn nhỏ đang thả diều, tập múa, đá bóng, tập vẽ
- HS sinh hoạt nhóm và kể về một buổi tập luyệ của mình
- HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu: Nêu cảm nghĩ của em về buổi tập luyện
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video tập luyện của 1 bạn
+ GV nêu câu hỏi bạn nhỏ trong video đã làm gì?
+ Việc làm đó có dễ dàng thành công không?
- Nhắc nhở các em: Thành công đến với mỗi người không giống nhau. Có người thành công nhanh, có người thành công chậm, nhưng bất cứ ai cố gắng và nỗ lực hết mình thì cũng sẽ đều đạt được kết quả tốt. Vì vậy, chúng ta không nên buồn, nản chí trước khó khăn, mà cần quyết tâm, cố gắng để các buổi tập luyện tiếp theo đạt được kết quả tốt hơn.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*****************************************
CÔNG NGHỆ
Bài 02: SỬ DỤNG ĐÈN HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
Nhận biết được một số loại đèn học thông dụngXác định vị trí đặt đèn, bật tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học.
Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sử dụng đèn học
- Góp phần phát triển Năng lực Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện đúng kế hoạch học tập.học tập đúng giờ và chủ độngcân đối thời gian học khi sử dụng đfn học để đảm bảo sức khỏe và hiệu quả học tậpNăng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận ra những tình huống mất an toàn trong sử dụng đèn học nói riêng và sử dụng đồ dùng điện trong gia đình nói chung và đề xuất được các giải pháp phù hợpNăng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và mô tả được các tên gọi, kí hiệu công nghệ của các bộ phận trên đèn học, trình bày, mô tả được về chiếc đèn học yêu thích.Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Góp phần phát triển Phẩm chất. Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiẻu biết và vận dụng kiến thức đã học về đèn họcvào học tập và cuộc sống hàng ngàyPhẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đèn học nói riêng và các đồ dùng điện trong gia đinh nói chung,Có ý thức tiết kiệm điện năng trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy: Tranh ,ảnh minh họa cấu tạo cơ bản của đèn học và một số tình huống mát an toàn khi sử dụng dèn học.Một số loại đèn học có kiểu dáng và màu sắc khác nhau
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi “Em biết gì ” để khởi động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Qua đọc truyện, sách báo, các câu chuyện được nghe con biết đến những loại đèn nào dùng cho hoạt động học tập?
+ Vậy ngày nay con dùng loại đèn học nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe câu hỏi và nối tiếp nêu những hiểu biết của mình
+ Trả lời: đèn đom đóm,, đèn dầu, nến, đèn điện...
+ HS trả lời theo hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Hình thành kiến thức khái quát về công dụng của đèn học và một số đèn học phổ biến
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu về tác dụng của đèn học. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ các bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Em hãy quan sát và Cho biết bạn nhỏ dùng đèn học để làm gì?
+ Nếu được chọn 1 chiếc đèn học trong hình 2(hình vẽ sau) con chọn đèn nào?
+ Em hãy nêu và miêu tả 1 chiếc đèn học khác mà em biết về màu sắc và kiểu dáng của đèn
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Đèn học cung cấp ánh sáng hỗ trợ việc học tập, giúp bảo vệ mắt.Đèn học có nhiều kiểu dáng, màu sắc đa dạng
-Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một số bộ phận chính của đèn học
- Học sinh đọc yêu cầu bài và trình bày:
+ Bạn dùng để chiếu sáng giúp cho việc đọc sách hay viết bài thuận lợi và không hại mắt
+ Học sinh nêu lý do và chọn theo ý thích của mình
-Học sinh nêu nối tiếp
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
Hoạt động 2. Tìm hiểu một số bộ phận chính của đèn học. (làm việc nhóm 2)
- GV chia sẻ một số bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết quả.Nêu tên các bộ phận của đèn học?
Tên bộ phận
Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
+ Quan sát tranh, dựa vào các từ gợi ý: Em hãy nêu và công dụng của từng bộ phận đó?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Gv bổ sung giới thiệu thêm về một số kiểu công tắc phổ biến như nhấn nút bặt\ tắt, kiểu nút xoay, điềuchỉnh độ sáng tối của đèn,nút cảm ứng chạmvào để mở, điều chỉnh độ sáng tối và tắt đèn bằng nút cảm ứng
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Đèn học thường có 6 bộ phận chính, trong đó bóng đèn là nguồn phát ra ánh sáng, chụp đèn giúp bảovệ bóng đèn, tập trung ánh sáng và chống mỏi mắt, côngtắc đèn để bật và tắt đèn, thân đèn giúp điều chỉnh độ cao và hướng chiếu sáng của đèn, đế đèn giúp giữ cho đèn đúngvững, dây nguồn nối đèn học với nguồn điện để đèn hoạt động
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+Hs chỉ và đọc tên tùng bộ phận của đèn.
Tên bộ phận
Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
+ Học sinh đọc thông tin gợi ý và nêu công dụng của từng bộ phận của đèn
Tên bộ phận-
Công dụng
Chụp đèn
Công tác
Dây nguồn
Bảo vệ bóng đèn, tập chung ánh sáng và chống mỏi mắt
Bặt và tắt đèn
Nối đèn học với nguồn điện
Bóng đèn
Thân đèn
Đế đèn
Phát ra ánh sáng
Điều chỉnh hướng chiếu sáng của đèn
Giữ cho đèn đứng vững
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Luyện tập:
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Thực hành quan sát và nêu tên gọi các bộ phận của đèn học. (Làm việc nhóm 2)
- Gvđưa ra một số mẫu đèn học khác nhau mời các nhóm quan sát và nêu tên tùng bộ phận và tác dụng, cách dùng đèn học
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày Miêu tả và nêu tên gọi từng bộ phận của đèn học
- Các nhóm nhận xét.
Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”.
- Chia lớp thành 2 đội (hoặc 4 đội chơi, tuỳ vào thực tế), viết những sản phẩm công nghệ mà em biết.
- Cách chơi:
+ Thời gian: 2-4 phút
+ Mỗi đội xếp thành 1 hàng, chơi nối tiếp.
+ Khi có hiệu lệnh của GV các đội lên viết tên các bộ phận của đèn học mà em biết.
+ HS giới thiệu tác dụng của bộ phận đó.
- GV đánh giá, nhận xét trò chơi. Đội nào ghi nhanh đúng và nêu đúng tác dụng được nhiều bộ phận hơn sẽ thắng cuộc
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- Lớp chia thành các đội theo yêu cầu GV.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Học sinh tham gia chơi:
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
*************************************************
LUYỆN TIÊNG VIỆT
NHẬT KÍ TẬP BƠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
Viết 2 – 3 câu kể về một buổi tập luyện của em (VD: Tập vẽ, tập thể dục, tập hát, …)
Củng cố kĩ năng đọc đúng từ ngữ, biết ngắt, nghỉ sau các dấu câu, đảm bảo đúng tốc độ đọc, đọc bài lưu loát, biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ trong bài.
- Góp phần phát triển Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Góp phần phát triển Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt, bút, thước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Gv nêu yêu cầu cần đạt của tiết học:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn kĩ năng đọc và hiểu nội dung bài, làm được các bài tập trong vở bài tập.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Ho
 








Các ý kiến mới nhất