Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Minh
Ngày gửi: 14h:06' 08-06-2022
Dung lượng: 575.7 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 4
Thứ hai ngày 27 tháng 9 năm 2021
Giáo dục tập thể
SINH HOẠT LỚP
I. MỤC TIÊU:
- HS nắm được mục đích, ý nghĩa của nghi lễ chào cờ và thực hiện tốt nghi lễ chào cờ.
- Kiểm điểm lại các hoạt động trong tuần qua. Nêu kế hoạch tuần tới.
- HS vui vẻ, hào hứng khi tham gia trò chơi: “Nhóm ba, nhóm bảy” . GD cho HS tinh thần tập thể, đoàn kết trong khi chơi.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Lễ chào cờ:
- HS thực hành nghi lễ chào cờ - Lớp trưởng điều hành.
- GV nhắc nhở HS khi chào cờ.
2. Các tổ trưởng, lớp trưởng lên kiểm điểm các hoạt động trong tuần.
3. GV kiểm điểm lại các hoạt động trong tuần qua:
a. Ưu điểm:
- Đi học đúng giờ, nghiêm túc khi xếp hàng ra vào lớp.
- Đa số các em thực hiện tốt nội quy lớp học.
- Các em có ý thức giữ vệ sinh trường lớp. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
- Một số em tham gia hoạt động Đội đầy đủ, nhiệt tình.
- Trong học tập, một số em chăm học, hăng hái phát biểu làm cho lớp học sôi nổi như: ………………………………………………………………………
b. Khuyết điểm:
- Một số em còn quên đồ dùng học tập như: ………………………………
- Một số em chưa chăm học: ……………………………………………..
- Một số em còn nói chuyện riêng trong giờ học như: ……………….........
…………………………………………………………………………………….
4. GVCN phổ biến kế hoạch các hoạt động tuần tới:
- Duy trì tốt nề nếp đã xây dựng. Phát huy đôi bạn cùng tiến học tốt.
- HS chăm ngoan học giỏi. Ý thức học tập tốt.
- Tham gia tích cực các hoạt động tập thể, hoạt động Đội.
- Thực hiện tốt nội quy, quy định của trường, lớp.
- HS đi học chuyên cần, chăm chỉ học tập.
5. Củng cố, dặn dò:
- Yêu câu HS nhận xét tiết học
- GV nhận xét tiết học

Toán
TIẾT 19: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố cho HS bảng nhân 6.
2. Kĩ năng:
- HS biết vận dụng bảng nhân 6 vào tính giá trị biểu thức và giải toán.
3. Năng lực cần phát triển:
- Hình thành và phát triển các năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Những em có kỹ năng tính toán chậm, chỉ cần điền số đúng vào dãy số của bài 4 nhưng HS HTT phải giải thích cách làm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (3- 5')
- Yêu cầu: Tính 6 x 9 + 40 =
6 x 5 - 15 =
+ Nêu cách làm?
+ Đọc thuộc bảng nhân 6
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
2. Luyện tập (30- 32')

- Làm bảng con:



- HS nêu
- 2 em đọc
* Bài 1/20/(5-7') : Làm việc nhóm

- Gọi một số em đọc to
- Nhận xét các phép tính 6 x 2 và 2 x 6?


- Chốt: Nhận xét mối quan hệ giữa hai phép tính phần b?
- GV nhận xét hoạt động nhóm, tư duy tính toán của HS.
* Đọc thầm bài, nêu yêu cầu.
- Nhẩm bài trong nhóm 2
- 1 số HS đọc
- ... thừa số giống nhau chỉ đổi chỗ cho nhau và kết quả = nhau
- ...Khi đổi chỗ hai thừa số thì tích không thay đổi
* Bài 4/20/SGK /( 4 – 5')

- Soi bài, chữa
- Chốt: Em có nhận xét gì về dãy số a, b?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
- Đọc yêu cầu
- HS làm SGK

- a/ tích của bảng nhân 6...
* Bài 2/20/V ( 4 – 6')

- Chấm, soi bài chữa.
+ Nêu cách thực hiện 6 x 5 + 29 =?
- Chốt: Trong biểu thức có phép nhân phép cộng ta thực hiện nh­ư thế nào?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
* Đọc thầm bài, nêu yêu cầu.
- Làm bài vào vở
6 x 5 = 30 => 30 + 29 = 59
- ....Nhân trư­ớc cộng sau
- HS phát biểu
* Bài 3/17/V ( 6 -8')
- Bài toán hỏi gì?

- GV nhận xét hoạt động chia sẻ, tư duy
tính toán của HS.
- Chốt: Em tìm số quyển vở 4 học sinh mua bằng cách nào? Dựa vào kiến thức nào tìm nhanh kết quả?
* Đọc bài toán.
- ... 4 HS mua mấy quyển vở?
- Làm bài vào vở, 1 HS lên soi bài, chia sẻ


- HS phát biểu

* Bài 5/ 20/N2 ( 3 – 4')

- Nhận xét kỹ năng xếp hình
- Hình vừa xếp là hình gì ?
* Dự kiến sai lầm : Có thể HS :
- Điền số vào dãy số sai
3. Củng cố, dặn dò ( 3-5')
- Đọc thuộc lòng bảng nhân 6 !
- Nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
- Trong nhóm em hôm nay có bạn nào học tập tích cực nhất? -> Tuyên dương
* Đọc thầm bài, nêu yêu cầu.
- Thực hành theo nhóm 2, xếp hình theo mẫu
- ... hình vuông.






- 1 số HS đọc











- HS phát biểu


- HS phát biểu

Chính tả (nghe- viết)
NG­ƯỜI MẸ
I. MỤC TIÊU :
- Rèn kĩ năng viết chính tả.
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt: Người mẹ. Biết viết hoa các chữ cái đầu câu và tên riêng, viết đúng các dấu câu.
- Làm đúng bài tập phân biệt r/d gi
- HS viết bài, giữ vở cẩn thận, sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1. Kiểm tra bài cũ ( 2 - 3')
- HS viết bảng con: trung thành, chúc tụng
2. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài ( 1-2')
b. H­ướng dẫn nghe, viết (10-12')

- Nhắc lại tên bài.
- GV đọc bài thơ
- Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
- Tên riêng đó đ­ược viết như­ thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm, thảo luận trong nhóm đôi, tìm chữ ghi tiếng khó trong bài !
- Theo dõi
- Thần Chết, Thần Đêm Tối.
- ...Viết hoa các chữ cái đầu mỗi tiếng
- Thảo luận nhóm đôi ( 2') -> nêu

- Dự kiến chữ ghi tiếng khó:
+ khó khăn
+ hi sinh

+ giành lại

+ chỉ đường
- Đọc lại một số từ, tiếng khó
- Đọc và phân tích miệng
+ khó = kh + o + thanh sắc
+ hi = h + i + thanh ngang
+ sinh = s + inh + thanh ngang
+ giành = gi + anh + thanh huyền
+ lại = l + ai + thanh nặng
+ chỉ = ch + i + thanh hỏi
- 2 em đọc lại các từ
- Viết bảng con: khó khăn, hi sinh, giành lại, chỉ đường
c. H­ướng dẫn viết vở (13-15')
- Nhắc lại cách ngồi viết đúng
- Đọc chậm từng câu, cụm từ.

- Ngồi lại cho đúng tư thế
- Viết vở
đ. Chấm, chữa bài (3-5')
- Đọc cho HS soát lỗi
- Soi bài HS, nhận xét 8-> 10 bài

- Soát lỗi, báo lỗi, chữa lỗi
e. Làm bài tập chính tả (5-7')
* Bài 2

- Chấm, chữa bài.
- Chốt đáp án đúng: nặn ra, da đỏ

* Đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập
- Làm việc theo nhóm
* Bài tập 3:

- Chữa bài: Tổ chức trò chơi Đố bạn
- Nhận xét, chốt đáp án: ru, dịu dàng, giải th­ưởng.
3. Củng cố, dặn dò (1-2')
- Hãy trao đổi với bạn về cách viết tên riêng trong bài!
- Nhận xét chung tiết học.
* Đọc thầm, nêu yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ cá nhân, làm vở
- Đố bạn




- HS trao đổi, phát biểu

Tập đọc
ÔNG NGOẠI
I. MỤC TIÊU :
* Rèn kĩ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý đọc trôi chảy toàn bài và đọc đúng tiếng có âm đầu l/n.
- Đọc đúng các kiểu câu, phân biệt giọng của nhân vật và ngư­ời dẫn chuyện.
* Rèn kĩ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa và biết sử dụng từ mới (ở phần chú giải).
- Hiểu đư­ợc nội dung bài: Tình cảm ông cháu rất sâu đậm, ông hết lòng chăm lo cho các cháu, cháu mãi mãi biết ơn ông.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo án Power point
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. Khởi động ( 2 - 3')
- MH : Nhạc bài hát Có ông bà có ba má
- Bài hát nói đến những ai trong gia đình ?
B. Dạy bài mới




- HS hát theo nhạc
- HS phát biểu
1. Giới thiệu bài ( 1-2')
- D­ưới mái ấm gia đình các em không chỉ có tình thư­ơng yêu của cha mẹ mà còn có tình cảm ấp áp của ông bà. Truyện“Ông ngoại“ sẽ cho chúng ta biết điều đó.




- Nhắc lại tên bài.
2. Luyện đọc đúng (15-17')
a. Đọc mẫu toàn bài
- Bài chia làm 4 đoạn
b. H­ướng dẫn luyện đọc đoạn, giải nghĩa từ:

- Lớp đọc thầm.
- HS dùng bút chì đánh dấu
* Đoạn 1 “Từ đầu đến hè phố”
- Câu 2: Đọc đúng : gió nóng, luồng khí
- Câu 3: câu dài ngắt sau dấu phẩy và tiếng lẽ, đọc đúng “lặng lẽ” l như cô vừa hướng dẫn -> đọc mẫu
- Giải nghĩa: trôi lặng lẽ

- Đoạn 1: Đọc to, rõ ràng, trôi chảy, đúng tiếng khó, ngắt … - GV đọc mẫu đoạn 1

- Luyện đọc câu 2.


- Luyện đọc câu 3.
- 1 em nêu ý hiểu: trôi không có tiếng động, không ồn

- Luyện đọc đoạn : 4-> 5 em
* Đoạn 2: “Năm nay .... thế nào”
- Câu 1: Đọc đúng “ năm nay”:
- Đoạn 2: Đọc đúng tiếng khó, nghỉ hơi đúng, đọc đúng lời ông ….
- Đọc mẫu đoạn 2

- Luyện đọc câu


- Luyện đọc đoạn : 4-> 5 em
* Đoạn 3 : Tiếp đến sau này.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm tiếng từ khó đọc.
* Dự kiến phần thảo luận
Câu 1: ngắt sau tiếng “rãi, chân, cũ”
- Câu 2: đọc đúng vắng lặng, lang thang
ngắt sau dấu phẩy và sau tiếng “thang”
- Giải nghĩa: loang lổ,
MH: H/a loang lổ
- Câu 4: câu dài ngắt sau … ấy/ … đầu tiên/ … sau này.// GV hướng dẫn đọc mẫu
- Đoạn 3: : Đọc lưu loát, đúng từ khó, ngắt nghỉ đúng sau dấu câu....
- Gọi 1 HS đọc mẫu đoạn 3

- HS thảo luận nhóm 2 theo yêu cầu.

- Luyện đọc câu theo dãy


- Đọc chú giải


- HS đọc



- 1 em khá đọc
- Luyện đọc đoạn : 4-> 5 em
* Đoạn 4: Còn lại
- Đoạn 4: Câu dài ngắt hơi sau từ tiểu học, ngoại.
- Đọc mẫu đoạn 4

* Đọc nối tiếp đoạn
c. Đọc cả bài: Đọc to, lưu loát, trôi chảy, ngắt...

- Luyện đọc câu

- HS đọc đoạn : 4-> 5 em
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 2 – 3 HS luyện đọc cả bài
3. Tìm hiểu bài (10-12')
- Thành phố vào mùa thu có gì đẹp?
->MH: Hình ảnh thành phố vào thu và
Giảng : Thành phố vào thu thật đẹp và yên yên bình. Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu vào một năm hoc mới. Ông ngoại đã giúp bạn nhỏ những gì cô và trò chuyển sang đoạn 2.

- Ông ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học nh­ư thế nào ?
Chốt MH: Hình ảnh ông chuẩn bì cho cháu
Không chỉ giúp bạn chuẩn bị mọi thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn nhỏ đi thăm trường. Hãy đọc thầm đoạn 3 và
- Tìm một hình ảnh đẹp mà em thích trong
đoạn ông dẫn cháu đến tr­ường?
* Đọc thầm đoạn 1
- ...Không khí mát mẻ, trời xanh ngắt.



* Đọc thầm đoạn 2
- Dẫn đi mua vở, chọn bút, bọc vở..



* Đọc thầm đoạn 3
- Một số em nêu ý kiến
- Em hiểu “nhấc bổng” là thế nào?
MH: Hình ảnh nhấc bổng
MH: Chốt
- Ông đạp xe đèo cháu đến trường.
- Ông cho cháu gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường,….
- Cho HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu
hỏi 4: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là ng­ười
thầy đầu tiên?

- Em nghĩ gì về tình cảm của hai ông cháu trong câu chuyện này ?
-> Nội dung bài: Tình cảm ông cháu rất sâu
đậm, ông hết lòng chăm lo cho các cháu,
cháu mãi mãi nhớ và biết ơn ông
- HS phát biểu: nâng một cách dễ dàng



* Đọc thầm đoạn 4
- HS TLN2
- Đại diện nhóm trình bày:
Ông dạy bạn những chữ cái đầu ..

- Tình cảm ông cháu rất sâu nặng….
- 1 HS nhắc lại nội dung bài
4. Luyện đọc lại (5-7')
- Đọc giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm.
Nhấn giọng: xanh ngắt, may mắn, ông ngoại,
đầu tiên....
- Đọc mẫu cả bài

- Nhận xét cho từng em.
3. Củng cố, dặn dò ( 4 - 6')
- Bài TĐ muốn nói với chúng ta điều gì ?
- Em hãy hhớ lại kỉ niệm về tình cảm sâu
đậm của em với ông ( bà) kể cho cô và
các bạn nghe.
- Liên hệ giáo dục: yêu quý, kính trọng, hiếu
thảo với ông bà.




- HS theo dõi SGK, lắng nghe

- Luyện đọc đoạn, cả bài.


- HS phát biểu

Thứ ba ngày 28 tháng 9 năm 2021
Toán
TIẾT 20: NHÂN SỐ CÓ 2 CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
( KHÔNG NHỚ)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- HS biết đặt tính rồi nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (không nhớ).
- Củng cố về ý nghĩa của phép nhân.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng đặt tính rồi nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (không nhớ) qua các bài tập.
3. Năng lực cần phát triển:
- Hình thành và phát triển các năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy soi, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động (3- 5')

- Trò chơi Truyền điện để ôn lại bảng nhân 6. GV nêu cách chơi
- Hãy đọc lại bảng nhân 6 ?
2. Dạy bài mới (13- 15')

- HS tham gia chơi


- 2 em đọc
a. Nêu phép nhân 12 x 3 = ?
- Nhận xét phép nhân ?
- Chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau?
- Nêu cách tìm kết quả?
- Đọc phép nhân
- ...nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số
- 12 x 3 = 12 + 12 + 12 = 36
- 2 em nêu
2. H­ướng dẫn HS cách đặt tính, cách nhân.
- Nêu cách đặt tính
- Viết bảng :
- Hướng dẫn thực hiện: Lấy thừa số thứ hai nhân lần l­ượt các hàng của thừa số thứ nhất, bắt đầu từ hàng đơn vị .... ( nhân từ phải sang trái bắt đầu từ hàng đơn vị )
- Viết bảng.

- Theo dõi
- Thực hiện nhân

12
3
36

- 2 em nêu lại cách nhân
- Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ta làm thế nào?
- .... đặt tính, thực hiện nhân từ hàng đơn vị đến hàng chục.
3. Luyện tập ( 15-17')
* Bài 1/21:
- GV soi bài HS, chữa
- Nhận xét các phép tính vừa làm ?
- Chốt: Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ta làm thế nào?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS

* Đọc thầm, nêu yêu cầu của bài
- Làm SGK
- ....Nhân số có 2 chữ số với
- 2 em nêu

* Bài 2/ 21

+ Nêu cách đặt tính phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ?
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 42 x 3
- Chốt: Khi thực hiện phép nhân cần lưu ý điều gì?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS
* Đọc thầm, nêu yêu cầu của bài
- Làm bảng con
- ..Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.
- 1 em thực hiện lại
- ... thực hiện nhân từ hàng đơn vị đến hàng chục... - HS phát biểu
* Bài 3/21:
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm, soi bài
- GV nhận xét hoạt động chia sẻ, tư duy tính toán, tự giải bài của HS.
- Muốn tìm bốn hộp có bao nhiêu bút chì em làm thế nào?
- Nhận xét phép tính của bài toán?
- Chốt: Thực hiện phép nhân đúng để giải toán đúng.
*Dự kiến sai lầm :
- Có thể HS đặt tính chư­a thẳng hàng hoặc nhân sai.
- HS tìm đáp số bài toán sai
4. Củng cố, dặn dò ( 3-5')
Trò chơi “ Thế giới động vật”
- GV nhận xét, tuyên dương
* Đọc bài toán.
- Bốn hộp có bao nhiêu bút chì?
- Làm vở, 1 HS soi bài, chia sẻ



- .. lấy 12 x 4 = 48


- Phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số không nhớ


















- HS tham gia chơi

Luyện từ và câu
TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH. ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?
I. MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ về gia đình.
-Tiếp tục ôn kiểu câu Ai (con gì, cái gì?) - là gì?
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án Power point. Máy soi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A. Kiểm tra bài cũ ( 3-5') MH:
- Hãy đặt câu theo mẫu : Ai là gì ?
- Khi viết câu ta cần lưu ý gì?
B. Dạy bài mới





- Làm bảng con
- ... đầu câu, cuối câu....
1. Giới thiệu bài ( 1-2')
- Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học
2. H­ướng dẫn luyện tập (28-30')

* Bài 1 ( 6 - 8') : Làm việc nhóm
- MH: Mẫu -> HD phân tích mẫu :
+ Bố của cha, mẹ mình gọi là gì ?
+ Mẹ của cha, mẹ mình gọi là gì?
+ Từ chỉ chung ngư­ời sinh ra cha, mẹ mình gọi là gì ?
- T­ương tự tìm các từ ngữ chỉ gộp những
ng­ười trong gia đình.
- Chữa bài và chốt đáp án đúng
-> Tuyên dương nhóm tìm được nhiều từ
- Bài 1 đã củng cố cho các em vốn từ ngữ về chủ đề gì?
* Bài 2 (8- 9')

- MH: HD mẫu câu a
+ Con hiền cháu thảo nói lên tình cảm của ai với ai ?
+ Em xếp vào nhóm nào ?
- Giúp HS hiểu một số thành ngữ
* Đọc thầm, nêu yêu cầu của bài.
- Đọc thầm mẫu
- ....là ông
- ....bà

- ... ông bà


- Làm việc nhóm 4 ghi ra giấy A3
- Dán sản phẩm, chia sẻ



- .... chủ đề gia đình
* Đọc thầm, nêu yêu cầu của bài
- Làm việc nhóm đôi

- ... Con cháu với ông bà cha mẹ

- ...Nhóm hai

- Yêu cầu HS tìm thêm các thành ngữ, tục
ngữ có nghĩa tương tự.
- MH: Các thành ngữ, tục ngữ
- Tất cả các câu thành ngữ, tục ngữ trên đều nói về chủ đề gì ?
- Liên hệ giáo dục HS biết hiếu thảo cha mẹ.
- Làm việc theo nhóm -> ghi kết quả vào vở bài tập.
- 1 số HS đọc
- HS có thể giải nghĩa
- ....Gia đình

* Bài 3/ V ( 11-12')- Làm việc cá nhân
- MH: HD mẫu phần a:
+ Tuấn là ai?


- L­ưu ý HS viết chữ hoa đầu câu, dấu chấm hỏi
cuối câu.
- Bộ phận trả lời câu hỏi Ai thường chỉ gì?
- Các câu vừa đặt theo mẫu gì ? Khi đặt câu theo mẫu này cần chú ý điều gì ?
3. Củng cố, dặn dò ( 3-5')
- Nêu nội dung bài vừa học?
- Học thuộc lòng 6 thành ngữ, tục ngữ
- GV nhận xét tiết học.
* Đọc thầm, nêu yêu cầu của bài
- HS theo dõi
- Tuấn là anh của Lan/ ...là ng­ười biết nh­ường nhịn em.
- Làm vở, 1 HS soi bài chia sẻ.
- Một số em nêu



- HS phát biểu


Chính tả ( nghe viết)
ÔNG NGOẠI
I. MỤC TIÊU:
- Rèn kĩ năng chính tả.
- Nghe viết, trình bày đúng đoạn văn trong bài: Ông ngoại.
- Làm đúng các bài chính tả phân biệt r/gi/d và tìm đúng tiếng có vần oay.
- Viết bài, giữ vở cẩn thận, sạch sẽ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Máy soi
III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC :
A. Kiểm tra bài cũ (2 -3')
- Đọc các từ: hi sinh, giành lại
- GV nhận xét
B. Dạy bài mới

- Viết bảng con
1. Giới thiệu bài ( 1-2')
- Nêu mục tiêu, yêu cầu tiết học.
2. H­ướng dẫn chính tả (10-12').
a. Đọc mẫu bài viết.
b. Chữ đầu mỗi câu viết thế nào?



- Đọc thầm theo.
- ... Viết hoa
c. - Yêu cầu học sinh đọc thầm, thảo luận trong nhóm đôi, tìm chữ ghi tiếng khó trong bài !
Dự kiến chữ ghi tiếng khó:
+ vắng lặng.
+ loang lổ

+ trong trẻo

+ ngư­ỡng cửa
- ng được viết bằng những con chữ nào?

- Thảo luận nhóm đôi ( 2')
-> đại diện nhóm nêu


Học sinh đọc và phân tích
lặng = l + ăng + thanh nặng.
loang = l + oang + thanh ngang
lổ = l + ô + thanh hỏi.
trong = tr + ong + thanh nga
trẻo = tr + eo + thanh hỏi;
ngư­ỡng = ng + ­ương + thanh ngã
- HS phát biểu
- 2 em đọc lại các từ vừa phân tích.
- Đọc lại một số từ, tiếng khó
- Viết bảng con: lặng, trong trẻo, ngưỡng
3. Hướng dẫn viết vở (13-15')
- Nhắc nhở HS tư­ thế ngồi viết, cách cầm bút...
- Đọc chậm từng câu, cụm từ.





- Viết bài vào vở
4. Chấm, chữa bài ( 3- 5')
- Đọc soát lỗi.
- Soi bài, nhận xét 8-> 10 bài

- Soát lỗi, báo lỗi, tự chữa lỗi

5. HD làm bài tập chính tả ( 3- 5')
* Bài 2: Làm việc cá nhân

- Chấm, soi bài chữa

* Đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào vở.
Đáp án: loay, xoay, hoay
* Bài 3 :
- Nêu yêu cầu ?



- Chấm, chữa bài. Chốt đáp án đúng
C. Củng cố, dặn dò ( 1-2')
- Những chữ đầu mỗi câu viết thế nào?
- Nhận xét tiết học.
* Đọc thầm bài
- ... Tìm và viết vào chỗ chấm.
- Làm bài vào vở bài tập.
a. giúp, dữ, ra
b. v­ườn, dâng, cần cù



- HS phát biểu

Đạo đức
GIỮ LỜI HỨA (TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU:
- HS hiểu thế nào là giữ lời hứa, Vì sao phải giữ lời hứa
- HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng tự tin mình có khả năng thực hiện lời hứa.
- Kĩ năng thương lượng với người khác để thực hiện được lời hứa của mình.
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm về việc làm chủ của mình.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/KT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG.
- Nói tự nhủ
- Trình bày 1 phút
- Lập kế hoạch
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Thẻ màu
- HS : vở bài tập đạo đức
V. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Kiểm tra bài cũ (5') : GV hỏi :
- Vì sao phải giữ lời hứa ?
- Em đó hứa với ai điều gì? Có làm được không? Vì sao ?
- GV nhận xét -> giới thiệu bài học.
2. Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi (9')
+ Mục tiêu : HS biết đồng tình với những hành vi thể hiện giữ đúng lời hứa, không đồng tình với những hành vi không giữ lời hứa.
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi theo phiếu bài tập.

+ Kết luận : các việc làm a, d là giữ lời hứa còn b, c là không giữ lời hứa.
* Hoạt động 2: Đóng vai (10-12')
+ Mục tiêu : HS biết ứng xử đúng trong các tình huống có liên quan đến việc giữ lời hứa.
+ Cách tiến hành :
- GV chia 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bị đóng vai : Em đã hứa cùng bạn làm một việc gì đó, nhưng em hiểu ra việc đó là sai.(VD: Hái trộm quả trong vườn nhà khác (N1); đi tắm sông (N2); trốn học đi chơi (N3) ; nói dối bố mẹ xin tiền mua đồ dùng (N4).
- Yêu cầu cả lớp trao đổi theo CH:
+ Có đồng tình cách ứng xử đó không? Vì sao?
+ Theo em có cách nào giải quyết tốt hơn?
+ Kết luận : Em cần xin lỗi bạn, giải thích lí do và khuyên bạn không nên làm điều sai trái.
* Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến (6')
+ Mục tiêu : Củng cố bài, giúp H có nhận thức và thái độ đúng về việc giữ lời hứa.
+ Cách tiến hành :
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở VBT, quan điểm có liên quan đến việc giữ lời hứa.
+ Kết luận : GV kết luận những ý kiến nào đúng, ý kiến nào sai.(đúng : b, d, đ; không đúng: a ,c, e)
 Kết luận chung: Giữ lời hứa là thực hiện đúng điều mình đã hứa hẹn. Người
biết giữ lời hứa được mọi người tin cậy và kính trọng.
3. Hướng dẫn thực hành (3')
- Thực hiện giữ lời hứa với bạn bè.
- Hãy biết giữ lời hứa, quý trọng những người biết giữ lời hứa.

- HS phát biểu










- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả, cả lớp trao đổi bổ sung.










- HS thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai.

- Cả lớp trao đổi, thảo luận theo yêu cầu của GV









- HS bày tỏ thái độ bằng thẻ màu và giải thích lí do




Thứ tư ngày 29 tháng 9 năm 2021
Toán
TIẾT 21: NHÂN SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(CÓ NHỚ)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết thực hành nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ ).
- Củng cố về giải bài toán và tìm số bị chia chưa biết.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng linh hoạt phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ ) tính toán chính xác các bài tập.
3. Năng lực cần phát triển:
- Hình thành và phát triển các năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Máy soi, ti vi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (3- 5')
- Đọc phép tính 13 x 3 11 x 5
- Nêu cách đặt tính và cách tính phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
2. Dạy bài mới (13 - 15')
HĐ2.1 : Hướng dẫn thực hiện 26 x 3
- Nhận xét số các chữ số của hai thừa số ?
- Ta đặt tính như phép nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số và tính.
- Hãy nêu cách đặt tính -> GV ghi bảng
- Gọi HS nêu cách thực hiện tính-> ghi bảng
- Nhấn mạnh : 3 x 6 = 18 v­ượt qua 10 -> viết 8 nhớ 1.
3 x 2 = 6, 6 thêm 1 bằng 7 viết 7.

- Vậy 26 x 3 bằng bao nhiêu?
- Khi nào phép nhân có nhớ?












- Làm bảng con .


- 2 em nêu



- HS đọc
- Số có hai chữ số nhân số có…
- HS làm bảng con

- HS nêu cách đặt tính
- 1 HS nêu cách thực hiện 


- Nhiều HS thực hiện lại phép nhân
- 26 x 3 = 78
-... khi hàng đơn vị từ 10 trở lên
HĐ2.2. Hướng dẫn HS thực hiện phép nhân 54 x 6:
- GV nêu phép tính
- Tương tự VD1, học sinh đặt tính rồi tính vào bảng con.1 HS lên bảng đặt tính, tính
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.


- Vậy 54 x 6 bằng bao nhiêu ?
- Nhận xét 2 phép nhân ?


- Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ta làm theo mấy b­ước?

=> Chốt: Khi thực hiện nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số có nhớ cần l­ưu ý điều gì ?



- HS đọc
- HS thực hiện bảng con, 1 HS thực hiện trên bảng lớp.

- Nhiều em nêu cách nhân
54 x 6 = 324
- Số có hai chữ số nhân với số có 1 chữ số có nhớ
- ... 2 b­ước: B1: Đặt tính.
B2: tính



- Nhân hàng đơn vị v­ượt qua 10 ta chỉ viết lại số đơn vị, nhớ số chỉ chục sang hàng chục ở tích
3. Luyện tập (15- 17')
* Bài 1/22 (5 - 6')/ S


- Chấm, soi bài, chữa

+ Nhận xét các phép tính vừa làm ?
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 82 x 5?
- Chốt: Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ta làm thế nào ?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.

* Đọc thầm, nêu yêu cầu bài.
- Làm SGK, đổi SGK kiểm tra chéo nhau
- .... Nhân số có 2 chữ số với số
- 1 em thực hiện nhân
- 2 em nêu
* Bài 2/22/ ( 6 – 7')/ V
- Bài toán hỏi gì?


- Tổ chức cho HS lên soi bài, chia sẻ, ví dụ:
+ Vì sao số vải của hai cuộn lại là: 35 x 2?
+ Bạn có lời giải nào khác?
+ Đây là phép nhân có nhớ hay không nhớ?
+ Khi nào thì phép nhân có nhớ, Bạn nhớ như thế nào?
- GV nhận xét hoạt động chia sẻ, tư duy tính toán, tự giải bài toán của HS.
- Chốt: Em vận dụng kiến thức nào để giải bài toán ? => Thực hiện phép nhân đúng để giải toán đúng.
* Bài 3/22 /( 6 – 7') / B
- Yêu cầu HS làm bài vào bảng con

- Gọi HS nhận xét bài bạn
- Chốt: Nêu cách tìm số bị chia ?
- Nhận xét tư duy tính toán của HS.
* Dự kiến sai lầm : Có thể :
- Tính sai kết quả vì chư­a thuộc bảng nhân.
- Tìm sai đáp số bài toán.
3. Củng cố, dặn dò (3-5')
- Giờ học nay em cần nhớ kiến thức gì ?
- Hãy trao đổi với bạn về kiến thức mình vừa học?
- GV nhận xét tiết học.
* Đọc thầm, nêu yêu cầu bài.
- ....Hai cuộn dài bao nhiêu mét?
- Làm vở
- 1 HS soi bài, chia sẻ bài làm


- .. có nhớ
- Khi nhân hàng đơn vị v­ượt qua 10 ta chỉ viết lại số đơn vị, nhớ số chỉ chục sang tích hàng chục

- HS phát biểu














* Đọc thầm, nêu yêu cầu bài.
- Làm bảng con x : 6 = 12
x = 12 x 6
x = 72...
- HS phát biểu: ..lấy thương nhân số chia




- HS phát biểu

Tập viết
ÔN CHỮ HOA C
I. MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết chữ hoa: C thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết toàn bài sạch, đúng cỡ, đúng mẫu chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở mẫu, phấn mầu. Chữ hoa mẫu. Chép trư­ớc bài lên bảng
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
11. Kiểm tra bài cũ ( 2-3'):
-- GV nhận xét
22. Dạy bài mới
a. Giới thiệu bài(1-2'):
- Nêu nội dung yêu cầu giờ học.
b. Hư­ớng dẫn viết bảng con (10-12'):
*Giới thiệu chữ hoa C, L, N :
+ Nêu các chữ viết hoa?
+ Nhận xét độ cao chữ hoa?
*GV nêu quy trình viết chữ hoa C : Đặt bút giữa dũng li 3….kết thúc giữa dòng li 1.Viết mẫu.

- Chữ hoa L : Đặt bút giữa dòng li 3….kết thúc giữa dòng li 1.Viết mẫu
- Chữ hoa N: Đặt bút giữa dòng li 1….kết thúc trên đường kẻ 3.Viết mẫu

*Giới thiệu từ ứng dụng: Cửu Long
- Vì sao phải viết hoa?
- GV giải nghĩa từ: là tên con sông lớn nhất n­ước ta.
+ Nhận xét độ cao các con chữ?
+ Nhận xét khoảng cách giữa các chữ trong từ?
+ Nhận xét khoảng cách giữa các con chữ trong một chữ?
+ GV nêu quy trình viết: Đặt bút giữa dòng li 3….kết thúc giữa dòng li 1.
* Giới thiệu câu ứng dụng
+ GV giải nghĩa câu: Công ơn của cha mẹ vô cùng to lớn.
+ Nhận xét độ cao các con chữ?
+ Nêu các chữ viết hoa trong câu?
+ GV hướng dẫn cách viết.
c. Hư­ớng dẫn viết vở(15-17'):
+ Nêu nội dung cần viết vở
+ Soi cho HS quan sát vở mẫu
+ Nhắc nhở tư­ thế ngồi viết đúng

d. Chữa bài (3-5'):
GV soi bài, nhận xét
3. Củng cố, dặn dò(1-2')
- Ôn chữ hoa gì? Khi nào phải viết hoa?
- Nhận xét bài viết đẹp, cho HS quan sát vở viết đẹp.
- - HS viết bảng con : Bố Hạ








- Đọc các chữ hoa.
- Nêu độ cao của các chữ hoa
















- Quan sát





- HS viết bảng con


- HS viết bảng con























- HS đọc từ
- Tên riêng














- HS nêu
+ Khoảng cách giữa các chữ trong từ cách nhau một con chữ.
+ Khoảng cách giữa các con chữ trong một chữ cách nhau nửa con chữ o.
- Viết bảng con:1 từ

- Đọc câu

- HS nêu
+ Công, Nghĩa …
- HS viết bảng con: Công, Nghĩa

- HS nêu cách viết tổng thể cả bài
- Quan sát vở mẫu trên MH
- HS viết theo yêu cầu của GV
- HS viết bài



- HS phát biểu

Tập làm văn
NGHE KỂ : DẠI GÌ MÀ ĐỔI
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. MỤC TIÊU :
- Rèn kĩ năng nói: Nghe kể về câu chuyện “Dại gì mà đổi”
- Nhớ nội dung câu chuyện và kể lại một cách hồn nhiên
- Rèn kĩ năng viết: Điền vào giấy tờ in sẵn, điền đúng vào mẫu điện báo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Giáo án Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Khởi động ( 3-5')
- Cho HS hát bài Tập tầm vông
B. Dạy bài mới


- HS hát
1. Giới thiệu bài ( 1-2')

2.H­ướng dẫn HS làm bài tập (28 - 30')
* Bài 1: Làm việc nhóm
- MH: Giới thiệu tranh minh hoạ
- Kể mẫu lần 1
- Hướng dẫn HS kể :
+ Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé ?
+ Cậu bé trả lời mẹ như­ thế nào?
+ Vì sao cậu bé nghĩ nh­ư vậy?


* Đọc thầm, nêu yêu cầu bài
- Quan sát tranh
- Lắng nghe

- ... Vì cậu bé nghịch ngợm
- .... không ai đổi...
- ...không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm
- Kể trong nhóm
- Một số em kể trư­ớc lớp
- Yêu cầu nhận xét bạn kể về nội dung, cách diễn đạt.
- Câu chuyện đáng buồn c­ười ở điểm nào ?


- .... Một cậu bé 4 tuổi đã biết không ai muốn đổi một đứa con ngoan lấy một đứa con nghịch ngợm.
* Bài 2 : MH: Mẫu điện báo
- Ai là người viết điện báo?
- Người nhận điện báo tin là ai?
-> Em chỉ cần viết thông tin về tên và địa chỉ của 1 người trong gia đình. Em cần ghi rõ địa chỉ ( Số nhà, xóm, thôn, xó, huyện, thành phố)
- GV quan sát, giúp đỡ.
- GV soi bài HS
- GV nhận xét chung
-> Khi nào thì em cần gửi điện báo tin?
3. Củng cố, dặn dò ( 3-5')
- Giáo dục : Tự mình rèn luyện để trở
thành những đứa con ngoan.
- GV nhận xét tiết học
- HS đọc thầm, nêu yêu cầu
- bản thân em
-.... bố, mẹ, ông, bà....



- HS làm VBT

- HS quan sát, nhận xét

- HS nêu

Toán
TIẾT 22: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp HS: Củng cố cách thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số. Ôn tập về thời gian (xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày)
2. Kĩ năng:
- Có kĩ năng thực hiện phép nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số qua các bài toán, biết xem đồng hồ và số giờ trong mỗi ngày.
3. Năng lực cần phát triển:
- Hình thành và phát triển các năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Máy soi, đồng hồ bằng bìa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ ( 3- 5')
- Hãy đặt tính rồi tính : 64 x 6 ; 52 x 6
- Nêu cách đặt tính, cách thực hiện phép nhân ?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
2. Luyện tập ( 30-32')

- Làm bảng con
- 2 em nêu
* Bài 1/23/S/ (4 – 5') 

- Chấm, soi, chữa bài :
+ Nêu cách thực hiện phép nhân 18 x 5 ?
+ Nhận xét các phép tính vừa làm ?
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
- Chốt : Khi thực hiện phép nhân có nhớ cần chú ý điều gì ?
* Đọc bài, nêu yêu cầu bài.
- Làm SGK

- 1 em thực hiện lại
- .... Phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số .
- ...Nhớ sang tích hàng chục

* Bài 2/23/ ( 6 – 8')


- Chấm, soi bài HS. chữa :
- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
- Nêu cách nhân số có hai chữ số với số có
một chữ số ?
- Nêu cách đặt tính đúng, thực hiện tính?
- Chốt : Khi đặt tính và tính ta cần lưu ý gì ?
* Đọc bài, nêu yêu cầu bài.
- Làm vở

38 53 84
2_ 4_ 3_
76 212 252
- HS nêu
- HS phát biểu
- HS phát biểu
* Bài 3/23/ ( 6 – 8')
- Bài toán hỏi gì?
- Chấm, chữa bài
- Chốt: Muốn tìm sáu ngày có bao nhiêu giờ em làm thế nào?
- GV nhận xét hoạt động chia sẻ, tư duy tính toán, tự giải bài toán của HS.
* Bài 4/23 ( 3 – 4'): Làm việc nhóm
- Yêu cầu một em bất kỳ trong nhóm quay kim đồng hồ và gọi bạn khác nêu số chỉ giờ - Nhận xét về vị trí của kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ 3 giờ 10 phút?
- GV nhận xét kĩ năng xác định giờ trên đồng hồ, tư duy tính toán của HS.
* Bài 5/23/ 4 – 5')/ S - TC

- Chữa bài bằng trò chơi tiếp sức.
- Chốt : Vì sao em nối phép tính 2 x3 =3 x2 ?
- Dựa vào đâu em biết đư­ợc điều đó ?

- GV nhận xét tư duy tính toán của HS.
* Dự kiến sai lầm: Có thể HS
- Lúng túng khi thao tác quay kim đồng hồ
- Trình bày bài ch­ưa khoa học hoặc tính sai
kết quả vì quên không nhớ.
3. Củng cố, dặn dò ( 3-5')
- Muốn nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số ta làm nh­ư thế nào ?
- Gọi HS nhận xét giờ học.
- GV nhận xét tiết học.
* Đọc bài toán.
- .... 6 ngày có bao nhiêu giờ ?
- Làm vở, 1 HS lên chia sẻ bài

- HS phát biểu





























* Đọc bài, nêu yêu cầu bài.
- Thực hành quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng thời điểm bài yêu cầu.














* Đọc bài, nêu yêu cầu bài.
- Làm SGK
- HS tham gia chơi
- 1 -> 2 em giải thích cách làm
- .... Các thừa số giống nhau chỉ đổi chỗ cho nhau nên kết quả...


















- HS phát biểu


Thứ năm ngày 30 tháng 9 năm 2021
Toán
TIẾT 23: BẢNG CHIA 6
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Dựa vào bảng nhân 6, lập được bảng chia 6 và học thuộc bảng chia.
2. Kĩ năng:
-Thực hành chia trong phạm vi 6 và giải toán có lời văn (Về chia thành 6 phần bằng nhau và chia theo nhóm 6)
3. Năng lực cần phát triển:
- Hình thành và phát triển các năng lực tính toán , năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Máy soi. Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Kiểm tra bài cũ (3- 5')
- Hãy tính : 5 x 6 = ; 30: 5 = ; 30 : 6 =
- Nhận xét mối quan hệ giữa phép nhân và hai phép chia ?
- Đọc thuộc bảng nhân 6 ?
- Nhận xét tư duy tính toán, tinh thần học bài của HS.
* Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng đi lập tiếp một bảng 6 nữa qua bài “Bảng chia 6”
2. Dạy bài mới (13-15')
HĐ2.1 Hướng dẫn lập bảng chia 6
- Các em hãy lấy cho cô 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn.

- Làm bảng con.

- 2 em nêu nhận xét
- 2 em đọc






- Lấy 3 tấm bìa có 6 chấm tròn.
- Quan sát, kiểm tra lại.
(GV đi kiểm tra học sinh lấy đã đúng và đủ các tấm bìa chưa)
- Có 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 6 chấm tròn. Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn? Các em hãy viết phép nhân tương ứng vào bảng con.
- Nhận xét bảng con.
=> GV ghi bảng: 6 x 3 = 18
- Có 18 chấm tròn, chia đều vào các nhóm, mỗi nhóm có 6 chấm tròn. Vậy ta được mấy nhóm như vậy?
+ Hãy viết 1 phép chia tương ứng vào bảng con.
+ Nhận xét bảng con.
+ Gọi HS đọc lại 2 phép tính ở bảng con.

- Em có nhận xét gì về phép nhân
6 x 3 = 18 với phép chia 18 : 6 = 3
- Vậy từ phép tính nhân 6 x 3 = 18, làm thế nào em lập được phép tính chia 18 : 6 = 3 ?
+ Gọi HS nhận xét.
=> GV ghi bảng: 18 : 6 = 3. Đây là 1 trong những phép tính của bảng chia 6. Mời 1 bạn đứng lên nhắc lại phép tính này.
- Qua cách làm vừa rồi, em nào cho cô biết muốn lập bảng chia 6, chúng ta cần dựa vào đâu?
- Hãy đọc cho cô phép tính đầu tiên trong bảng nhân 6 ?
+ Ai có thể chuyển thành phép chia tương ứng?
+ Làm thế nào để em viết được phép chia này?
=> GV ghi bảng: 6 : 6 = 1.
- Một bạn hãy lập cho cô phép tính chia thứ hai?
+ Dựa vào đâu em lập được phép chia này?
+ Nhận xét cách làm của bạn đã đúng chưa?
=> GV ghi bảng: 12 : 6 = 2
- Ai có thể đọc cho cô phép tính chia thứ 3?
=> GV ghi bảng: 18 : 6 = 3.
- Mời 1 bạn nêu phép tính chia thứ tư?
+ Vì sao em biết 24 : 6 = 4
=> GV ghi bảng: 30 : 6 = 5
- Cả lớp hãy quan sát lên bảng, cô trò chúng ta vừa lập được 4 phép tính đầu tiên trong bảng chia 6. Mời 1 bạn đứng lên đọc to các phép tính.
+ Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia, thương trong các phép chia trên?

+ Gọi HS nhận xét.
+ Hãy nhận xét cho cô về số bị chia và thương trong các phép tính trên?
2.2. Lập bảng chia 6:
- Dựa vào cách làm này, cả lớp hãy hoàn thành các phép tính còn lại của bảng chia 6 vào SGK trang 24.
- GV đi quan sát, chấm Đ- S.
- Tuyên dương HS làm bài đúng, lập bảng chia nhanh, viết số đẹp.
- Gọi lần lượt từng HS hoàn thành các phép chia còn lại.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bộ bảng chia 6.
2.2. Tổ chức cho HS học thuộc bảng chia 6 theo nhóm
- GV che 1 số thương của phép chia và gọi HS đọc.
- Bây giờ cô sẽ che tiếp một số thương nữa các em hãy giúp cô khôi phục lại bảng chia 6 nhé . Gọi HS đọc.
- Che toàn bộ thương trong bảng chia 6. Ai xung phong đọc thuộc bảng chia 6?
- Nhận xét, tuyên dương HS học thuộc nhanh bảng chia.


- Làm bảng con: 6 x 3 = 18







- Làm bảng con: 18 : 6 = 3


- Đọc lại 2 phép tính: 6 x 3 = 18
18 : 6 = 3
- Tích của phép nhân chính là số bị chia trong phép tính chia.
- Em lấy t
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓